1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quan ly tai chinh 1

98 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm theo Luật kế toán Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động  Kế t

Trang 1

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TRONG CÁC ĐƠN VỊ

HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

 Phần I: Nguyên tắc chung về quản lý tài chính trong đơn vị hành chính sự nghiệp

 Phần II: Một số văn bản pháp lý có liên quan

 Phần III: Tổ chức công tác tài chính, kế toán tại đơn vị.

 Phần IV: Báo cáo, kiểm toán

Trang 3

Kế toán là gì ?

Trang 4

Khái niệm

 Kế toán là một bộ phận cấu hành hệ thống công cụ quản lý nền kinh tế quốc dân nói chung, quản lý hoạt động kinh tế của đơn vị

 Kế toán là công cụ không thể thiếu trong

hệ thống công cụ quản lý

 Kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và

cung cấp thông tin về tài sản và sự vận

động của tài sản, các hoạt động kinh tế,

tài chính ngân sách trong đơn vị, nhằm

kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tài chính của đơn vị

Trang 5

Khái niệm theo Luật kế toán

 Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính

dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian

lao động

 Kế toán nhà nước là sự thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin chủ yếu bằng giá trị về hoạt động thu-chi

NSNN, nợ Nhà nước, các quỹ tài chính nhà

nước và tài sản nhà nước khác bằng hệ thống các phương phương pháp chứng từ kế toán,

tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp- cân đối dựa trên những nguyên tắc, chuẩn mực kế

toán và chế độ kế toán do Nhà nước Quy định

Trang 6

Tài chính là gì ?

Trang 7

Khái niệm

 Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải

xã hội dưới hình thức giá trị Phát

sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ của

các chủ thể trong nền kinh tế quốc

nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định

Trang 8

Chức năng

 Huy động

• Tạo lập các nguồn tài chính

• Thể hiện khả năng tổ chức khai thác các

nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế

 Phân phối

• Sự dụng nhân thức, vận dụng khả năng

khách quan để tổ chức phân phối của

cải xã hội dưới hình thức giá trị Khi đó tài chính được sử dụng với tư cách một công cụ phân phối

Trang 9

 Kế toán là một phần thiết yếu của tài chính, là một chức năng phụ của tài chính giúp cung cấp thông tin cho

hoạt động tài chính của đơn vị.

 Sử dụng nguồn vốn và đưa ra quyết định

 Kế toán mục đích là thu thập và trình bày thông tin tài chính Tài chính

giúp đưa ra chiến lược, quản lý và

kiểm soát và quyết định.

Trang 10

I CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG

Trang 11

I Các nguyên tắc chung

Đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN).

• Khái niệm : Đơn vị HCSN là đơn vị do Nhà nước

quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về một lĩnh vực nào đó

• Các cơ quan chính quyền

• Cơ quan quyền lực nhà nước

• Cơ quan quản lý nhà nước theo ngành

• Các tổ chức đoàn thể

Trang 12

I Các nguyên tắc chung

Đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN).

• Đặc điểm: Nguồn chi trả cho các hoạt động của đơn

vị HCSN theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao

và được NSNN cấp toàn bộ hoặc một phần dự toán được duyệt

Trang 13

PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HCSN

Trang 14

PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HCSN

Trang 15

PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HCSN

Trang 16

CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN QUAN

 Cơ quan tài

 Kho bạc nhà nước

Trang 17

I Các nguyên tắc chung

Phân loại đơn vị HCSN

- Các cơ quan nhà nước

- Các đơn vị sự nghiệp công lập

- Các tổ chức đoàn thể xã hội được NSNN hỗ trợ một phần kinh phí để hoạt động

- Các cơ quan an ninh quốc phòng.

Trang 18

I Các nguyên tắc chung

Nhiệm vụ quản lý tài chính của các đơn vị HCSN

• Lập dự toán thu, chi NSNN trong phạm vi

được cấp thẩm quyền giao hàng năm;

• Tổ chức chấp hành dự toán thu, chi tài

chính hàng năm theo chế độ chính sách

của Nhà nước;

• Chủ trì hoặc phối hợp với các ngành hữu

quan xây dựng các chế độ chi tiêu đặc thù của ngành, lĩnh vực, địa phương theo sự

ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền;

Trang 19

I Các nguyên tắc chung

Nhiệm vụ quản lý tài chính của các đơn vị HCSN

• Thực hiện quản lý sử dụng tài sản Nhà

nước giao cho cơ quan, đơn vị;

• Chấp hành chế độ kế toán thống kê theo

Trang 20

I Các nguyên tắc chung

Nguyên tắc quản lý tài chính trong các đơn vị HCSN

• Đảm bảo kinh phí thường xuyên theo chế

độ, định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước

hoặc theo chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu nội bộ để các đơn vị hoạt động liên tục đồng thời phải triệt để tiết kiệm chi;

• Quản lý kinh phí thuộc cơ quan, đơn vị nào

là trách nhiệm của đơn vị mà trước hết là trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị;

Trang 21

I Các nguyên tắc chung

Nguyên tắc quản lý tài chính trong các đơn vị HCSN

• Tôn trọng dự toán năm được duyệt: Trong quá

trình chấp hành dự toán các đơn vị phải chấp

hành dự toán năm đã được duyệt

• Trong trường hợp cần điều chỉnh dự toán thì

phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép

nhưng không được làm thay đổi tổng mức dự

toán do cấp có thẩm quyền phê duyệt

• Trong trường hợp biến động khách quan, sẽ

được NSNN bổ sung theo thủ tục quy định của Luật NSNN để đảm bảo cho các đơn vị HCSN

hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

Trang 22

I Các nguyên tắc chung

Phương pháp quản lý tài chính trong các đơn

vị HCSN

• Phương pháp thu đủ, chỉ đủ ( Chi theo dự toán

đã được duyệt, thu nộp NSNN)

• Phương pháp thu, chi chênh lệch ( Thu lớn và ổn định được giữ lại để chi tiêu theo dự toán và chế

độ quản lý tài chính Nhà nước quy định, NSNN chỉ đảm bảo phần chênh lệch thiếu)

• Phương pháp quản lý theo định mức

• Phương pháp tự chủ tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính

đối với cơ quan hành chính và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Trang 23

I Các nguyên tắc chung

Đối tượng kế toán trong các đơn vị HCSN

• Tiền, vật tư và tài sản cố định;

• Nguồn kinh phí, quỹ;

• Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế

toán;

• Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;

• Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước;

• Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;

• Nợ và xử lý nợ của Nhà nước;

• Tài sản quốc gia;

• Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán.

Trang 24

II CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ

Trang 25

1 Nhóm văn bản về luật NSNN và tài

chính kế toán.

2 Nhóm văn bản về quản lý TSCĐ

3 Nhóm văn bản về quản lý các dự án

viện trợ

4 Nhóm văn bản về các loại báo cáo

tài chính, biểu mẫu sổ sách

5 Nhóm văn bản khác

Trang 26

1 Nhóm văn bản về luật NSNN và tài

chính kế toán.

về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự

nghiệp

đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-

BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

về việc ban hành "Quy chế về tự kiểm tra tài

chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước"

Trang 27

1 Nhóm văn bản về luật NSNN và tài

chính kế toán.

của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về ngân sách nhà nước

Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

về Kế toán

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán

áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước

Trang 28

2 Nhóm văn bản về quản lý TSCĐ

ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích hao

mòn tài sản cố định

hiện một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý,

sử dụng tài sản nhà nước

về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính

Trang 29

245/2009/TT-3 Nhóm văn bản về quản lý các dự án

viện trợ

chính đối với thuốc và thiết bị y tế thuộc Chương trình viện trợ khẩn cấp của tổng thống Hoa Kỳ

(PEPFAR)

ngày 16/6/2007 hướng dẫn hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ

quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân

sách nhà nước

Trang 30

4 Nhóm văn bản về quản lý tài chính

trong chương trình phòng, chống

HIV/AIDS

 Thông tư liên tịch số 163 /2012/BTC-BYT

ngày 8/10/2012 quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2012-

Trang 31

III.TỔ CHỨC CÔNG TÁC TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN TẠI

ĐƠN VỊ

Trang 32

Tổ chức bộ máy kế toán

 Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán

 Kế toán tổng hợp: phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về

hoạt động tài chính, sử dụng đơn vị tiền tệ

để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản kết quả hoạt động tài chính của đơn vị

 Kế toán chi tiết phải thu thập, xử lý, ghi

chép và cung cấp thông tin chi tiết bằng

đơn vị tiền tệ theo từng đối tượng kế toán

cụ thể trong đơn vị, số liệu kế toán chi tiết phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng

hợp

Trang 33

Tiêu chuẩn và trách nhiệm của

 Có trách nhiệm tuân thủ quy định của phấp luật

về kế toán, thực hiện các công việc được phân

công và chiu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp

vụ của mình Khi thay đổi người làm kế toán,

người làm kế toán cũ phải có trách nhiệm bàn

giao công việc, tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới và phải chịu trách nhiệm về công việc trong thời gian mình làm kế toán.

Trang 34

Tiêu chuẩn và trách nhiệm của

 Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít

nhất là hai năm đối với người có chuyên

môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại

học trở lên và

 Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít

nhất là ba năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán bậc trung cấp

Trang 35

Quyền của Kế toán trưởng

 Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ;

 Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn

vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài

liệu liên quan đến công việc kế toán và

giám sát tài chính của kế toán trưởng;

 Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định;

Trang 36

Quyền của Kế toán trưởng

 Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị; trường hợp vẫn phải

chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả

của việc thi hành quyết định đó

Trang 37

Những người không được làm kế toán

 Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở

chữa bệnh hoặc bị quản chế hành chính

 Người đang bị cấm hành nghề, cấm làm kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án; người đang bị truy cứu trách nhiệm

hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích

Trang 38

 Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều

hành đơn vị, kể cả kế toán trưởng trong cùng một đơn vị

 Thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị

Những người không được làm kế toán

Trang 39

Các hành vi bị cấm

 Giả mạo, khai man, thỏa thuận hoặc ép

buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán

 Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật

 Để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị

hoặc tài sản liên quan đến đơn vị

 Huỷ bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ

 Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán,

chế độ kế toán không đúng thẩm quyền

Trang 40

Các hành vi bị cấm

 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn đe dọa, trù dập người làm kế toán trong việc thực

hiện công việc kế toán

 Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ hoặc mua, bán tài sản

 Bố trí người làm kế toán, người làm kế

toán trưởng không đủ tiêu chuẩn

Trang 41

Các hành vi bị cấm

 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn đe dọa, trù dập người làm kế toán trong việc thực

hiện công việc kế toán

 Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ hoặc mua, bán tài sản

 Bố trí người làm kế toán, người làm kế

toán trưởng không đủ tiêu chuẩn

Trang 42

Các loại hình kế toán

• Kế toán phản ánh số hiện có và tình hình biến

động các khoản vốn bằng tiền gồm tiền mặt tại quỹ các chứng chỉ có giá trị và tiền gửi tại

ngân hàng, kho bạc.

Kế toán vật tư, tài sản:

• Kế toán vật tư phải phản ánh số lượng và giá

trị các loại vật tư, dụng cụ nhập, xuất qua kho của các tất cả các nguồn kinh phí tại đơn vị;

• Các tài sản được đánh mã, hiệu, dán logo của

nhà tài trợ (nếu có).

Trang 43

Các loại hình kế toán

và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng;

bán; các khoản phải trả về tiền lương, phụ cấp cho cán bộ, nhân viên và các khoản phải nộp theo lương; các khoản phải nộp NSNN, cấp trên (nếu có).

bằng nguồn kinh phí viện trợ thì kế toán

phải phản ánh số thuế GTGT đầu vào được hoàn, số thuế đã hoàn và chưa được hoàn;

Trang 44

Các loại hình kế toán

• Phản ánh các nguồn kinh phí hiện có và tình

hình tiếp nhận, sử dụng, thanh quyết toán các nguồn kinh phí

• Phản ánh các khoản thu phát sinh trong quá

trình thực hiện (nếu có).

• Phản ánh các khoản chi phí quản lý và chi thực

hiện mục tiêu chương trình theo dự toán được duyệt và thanh quyết toán các khoản chi đó

theo dự toán ngân sách được giao và theo kế hoạch tài chính đã được nhà tài trợ chấp

thuận.

Trang 45

Ký chứng từ kế toán

 Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký.

 Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn

 Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải

thống nhất.

 Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được uỷ quyền ký Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký

 Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm

quyền ký duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người

được uỷ quyền ký trước khi thực hiện Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.

Trang 46

Lập chứng từ kế toán

 Các đơn vị chịu trách nhiệm về sự hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của chứng từ thanh toán theo quy định của

pháp luật và của Nhà tài trợ.

 Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ

về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành.

 Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong việc

sử dụng kinh phí và thu, chi Ngân sách dự án đều

phải lập chứng từ

 Chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán phải là chứng từ kế toán hợp pháp và hợp lệ.

Trang 47

Nội dung của chứng từ kế toán

 Tên gọi và số hiệu của chứng từ kế toán (phiếu thu, phiếu chi, v.v.);

 Ngày tháng năm lập chứng từ kế toán;

 Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ;

 Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ;

 Nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh;

 Các chỉ tiêu về lượng và giá trị ghi đầy đủ cả số và ấn định bằng chữ;

 Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về

tính chính xác của nghiệp vụ.

 Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ ký của người kiểm soát (Kế

toán trưởng hoặc Phụ trách kế toán) và người phê

duyệt (Thủ trưởng đơn vị), đóng dấu đơn vị.

Trang 48

Lưu trữ chứng từ kế toán

 Tài liệu kế toán đưa vào lưu trữ phải đầy đủ, có hệ

thống, phải phân loại, sắp xếp thành từng bộ hồ sơ

riêng theo thứ tự thời gian phát sinh và theo kỳ kế toán năm.

 Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 5 năm, gồm:

• Tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành thường

xuyên của đơn vị kế toán, không sử dụng trực tiếp

để ghi sổ kế toán và lập BCTC được lưu trữ tối thiểu

5 năm tính từ khi kết thúc kỳ kế toán năm như phiếu thu, phiếu chi không lưu trong tài liệu kế toán của bộ phận Kế toán.

• Tài liệu kế toán khác dùng cho quản lý, điều hành và

chứng từ kế toán khác không trực tiếp ghi sổ kế toán

và lập BCTC.

Ngày đăng: 22/05/2017, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tiếp nhận, sử dụng, thanh quyết toán các  nguồn kinh phí . - Quan ly tai chinh 1
Hình ti ếp nhận, sử dụng, thanh quyết toán các nguồn kinh phí (Trang 44)
w