• Quyết định 68/2011/QĐ-TTg Ban hành danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được trang bị mua sắm đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước... DANH MỤC CHI TIẾT PHƯƠNG TIỆN,
Trang 1HỘI KHKT LẠNH VÀ ĐHKK VIỆT NAM
Trang 2I Khung thể chế cho hoạt động dán nhãn năng lượng
II Quản lý nhà nước đối với hoạt động dán nhãn
III Thử nghiệm và Chứng nhận
IV Xử phạt dán nhãn
V Các kết quả của chương trình
VI Kết quả khảo sát dán nhãn
Trang 3• Luật Sử dụng năng lượng Tiết kiệm và Hiệu quả ngày 17/5/2010
• Nghị định 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011.
• Quyết định 51/2011/QĐ-TTg và 03/2013/QĐ-TTg quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dãn nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện.
• Quyết định 78/2013/QĐ-TTg ban hành danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ.
• Nghị định 134/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Trang 51 Nhóm thiết bị gia dụng gồm: đèn huỳnh quang ống
thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa nhiệt độ,
tủ lạnh, máy giặt sử dụng trong gia đình, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình
- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đối với các thiết bị điện gia
dụng: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact,
chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều
hòa nhiệt độ, máy giặt lồng đứng sử dụng trong gia đình, nồi
cơm điện, quạt điện;
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đối với
các thiết bị gia dụng: Tủ lạnh, máy giặt
lồng ngang, máy thu hình
Trang 62 Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại gồm: máy phôtô copy, màn hình máy tính, máy in, tủ giữ lạnh thương mại.
Trang 73 Nhóm thiết bị công nghiệp gồm: máy biến áp phân phối
ba pha, động cơ điện.
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đối với nhóm thiết bị công nghiệp gồm: máy biến áp phân phối ba pha, động cơ điện.
Trang 84 Nhóm phương tiện giao thông vận tải gồm: xe
ô tô con (loại 7 chỗ trở xuống).
5 Các thiết bị khác: đèn chiếu sáng công cộng; máy điều hoà nhiệt độ có công suất lớn hơn 28
kW làm lạnh bằng nước và những loại thiết bị cần thiết khác lộ trình dán nhãn và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu do Bộ Công
Thương quy định.
Trang 9Danh mục 2011 2012 1-6/2013 7-12/2013 2014 2015
1 Nhóm thiết bị gia dụng gồm: đèn huỳnh
quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact,
chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh
quang, máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, máy giặt
sử dụng trong gia đình, nồi cơm điện, quạt điện,
máy thu hình
Bóng đèn sợi đốt
2 Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại
gồm: máy phôtô copy, màn hình máy tính, máy
in, tủ giữ lạnh thương mại.
3 Nhóm thiết bị công nghiệp gồm: máy biến áp
4 Nhóm phương tiện giao thông vận tải gồm:
xe ô tô con (loại 7 chỗ trở xuống).
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, không được phép nhập khẩu và sản xuất các thiết bị có
hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS).
Tự nguyện Bắt buộc
Trang 10• Quyết định 68/2011/QĐ-TTg Ban hành danh mục
phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được trang bị mua sắm đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
• Đối tượng áp dụng: Cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
• Thời điểm áp dụng: 01 tháng 1 năm 2013
• Trách nhiệm giám sát: UBND, Các Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ
Trang 11DANH MỤC CHI TIẾT PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG ĐƯỢC MUA SẮM ĐỐI VỚI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC
Trang 12Nhãn xác nhận
− Là nhãn được dán cho các phương tiện, thiết bị lưu thông trên thị trường có mức hiệu suất năng lượng đạt hoặc vượt mức hiệu suất cao (HEPS).
− Áp dụng cho các sản phẩm: bóng đèn, chấn lưu, động cơ điện, máy biến áp, màn hình, máy in, máy copy.
Nhãn năng lượng so sánh
− Là nhãn được dán cho các phương tiện, thiết bị lưu thông trên thị trường có mức hiệu suất năng lượng khác nhau, từ 1 đến 5 sao Mức 5 sao là tốt nhất và mức 1 sao là mức tối thiểu.
− Áp dụng cho các sản phẩm: quạt, nồi cơm điện, điều hòa, tủ lạnh, máy giặt, TV.
− Thông tin trên nhãn: hãng sản xuất, mã sản phẩm, xuất xứ, hiệu suất năng lượng, số chứng nhận
Trang 13Điều hòa không khí
Thông tin trên nhãn:
- Hãng sản xuất
- Xuất xứ
- Mã sản phẩm: cục nóng/cục lạnh
- Công suất (W, Btu/h)
- Tiêu chuẩn Việt Nam
- Hiệu suất năng lượng
- Số chứng nhận
Một số vị trí dán nhãn
Trang 14- Điện năng tiêu thụ (kWh/năm)
- Tiêu chuẩn Việt Nam
- Chỉ số hiệu suất năng lượng
- Số chứng nhận
Một số vị trí dán nhãn
Trang 15www.nhannangluong.com
Trang 19Văn bản pháp luật
− Luật Sử dụng năng lượng Tiết kiệm và Hiệu quả ngày 17/5/2010
− Nghị định 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011.
− Nghị định 134/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Cơ quan thi hành
− Ủy ban Nhân dân các cấp tỉnh, huyện
− Thanh tra Bộ Công Thương
− Thanh tra Sở Công Thương
− Quản lý thị trường
Trang 20Điều 30 Vi phạm quy định về dán nhãn năng lượng và sử dụng nhãn
năng lượng
1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không trung thực với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng được sản xuất, nhập khẩu
2 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng nhãn năng lượng sai quy cách như gắn nhãn năng lượng lên phương tiện, thiết bị hoặc bao gói có kích thước không phù hợp, thay đổi kích thước tăng giảm không theo tỉ lệ, hoặc hành vi làm che lấp, gây nhầm lẫn ảnh hưởng tới thông tin ghi trên nhãn năng lượng theo quy định
3 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị khi giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng của phương tiện, thiết bị đó đã hết hạn sử dụng
Ví dụ thời hạn chứng nhận tại nhà máy sản xuất và chứng nhận theo từng lô:
Xử lý vi phạm theo Nghị định 134/2013/NĐ-CP
Trang 21Điều 30 Vi phạm quy định về dán nhãn năng lượng và sử dụng nhãn năng lượng
4 Đối với hành vi không thực hiện dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng
a) Phạt cảnh cáo đối với vi phạm lần thứ nhất;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng sau khi đã bị phạt cảnh cáo theo quy định tại Điểm a Khoản này
5 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp sai thông tin hiệu suất năng lượng trên nhãn năng lượng so với Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng của phương tiện, thiết bị được cơ quan có thẩm quyền cấp
Ví dụ: phiếu kết quả thử nghiệm và Quyết định của
Bộ Công Thương cấp 4 sao nhưng dán nhãn cấp 5 sao
6 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị không đúng với giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng; dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị khi chưa được cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng
Xử lý vi phạm theo Nghị định 134/2013/NĐ-CP
Trang 22Điều 32 Vi phạm các quy định về Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán
nhãn năng lượng, áp dụng mức năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện
1 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định dán nhãn năng lượng trong sản xuất, nhập khẩu, phân phối các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng.
2 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu các
phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ.
3 Ngoài hình thức xử phạt chính, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị tạm giữ tang vật, phương tiện, thiết bị vi phạm hoặc bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện, thiết bị vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
4 Ngoài hình thức xử phạt chính, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy đối với phương tiện, thiết bị nhập khẩu; cấm lưu thông trên thị trường đối với phương tiện, thiết bị sản xuất trong nước đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Buộc dán nhãn năng lượng theo quy định đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.
5 Cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu toàn bộ chi phí để thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 4 Điều này.
Xử lý vi phạm theo Nghị định 134/2013/NĐ-CP
Trang 23VĂN PHÒNG TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
TỔNG CỤC NĂNG LƯỢNG - BỘ CÔNG THƯƠNG
BÁO CÁO CHƯƠNG TRÌNH DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
Trang 24DANH MỤC VÀ SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
sản phẩm được cấp mã năm 2012
Số lượng sản phẩm được cấp mã năm 2013
Số lượng sản phẩm được cấp
mã từ 01/01/2014 đến 30/06/2014