Sự hài lòng của người dân đối với cung cấp dịch vụ công trong ngành NN và PTNT, lập kế hoạch KTXH và quản lý tài chính cấp xã
Trang 2TÓM TẮT BÁO CÁO
Năm 2008 và 2010, hai ñợt khảo sát ñã ñược tiến hành tại tỉnh Cao Bằng và Hòa Bình ñể ñánh giá mức ñộ tiếp cận và sự hài lòng của người dân ñối với 4 ñơn vị cung cấp dịch vụ công trong ngành NNPTNT trong năm trước ñó, gồm khuyến nông, thú y, bảo vệ thực vật và thủy nông, cũng như
sự tham gia, mức ñộ hài lòng của người dân ñối với công tác lập kế hoạch và quản lý sử dụng tài chính xã Các kết quả khảo sát sẽ ñược dùng ñể ñánh giá PS-ARD và ñánh giá mức ñộ ñạt ñược các mục tiêu của chương trình Ngoài ra khảo sát cũng ñánh giá mức thu nhập và an toàn sinh kế của người dân Trong khảo sát năm 2010, các vấn ñề như lập kế hoạch cho các hoạt ñộng giúp giải quyết các vấn ñề lớn của người dân, tiếp cận và nhu cầu về tín dụng và phương tiện truyền thông, thông tin của người dân cũng ñược ñề cập
2008 sẽ hoàn toàn có thể ñạt ñược, thậm chí ñạt cao hơn mong ñợi 70-80% số hộ gia ñình ñược khảo sát tại HB nhận thấy có sự thay ñổi tốt lên từ phía các nhà cung cấp dịch vụ, trong khi ít nhất
50 – 55% các hộ gia ñình ở CB ñánh giá dịch vụ ñược cải thiện hơn so với hai năm trước ñó Các
thay ñổi chính trong Dịch vụ KNL là có thêm hỗ trợ về vật tư, con giống và ñào tạo cũng như các
hỗ trợ trên ñều theo kịp mùa vụ của người dân Ngoài ra, cán bộ KNL cũng ñược ñánh giá là có thái ñộ tốt hơn, hướng dẫn kỹ thuật hiệu quả hơn và theo ñúng yêu cầu của người dân, bao gồm cả
nội dung các tờ gấp tờ rơi và các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật khác Với Dịch vụ thú y, người dân
cảm thấy hài lòng vì kỹ thuật của cán bộ thú y tốt hơn, có nhiều chủng loại thuốc chất lượng cao
ñể chữa trị cho vật nuô, ñiểm dịch vụ khá gần trong xóm và việc tiêm chủng cho con vật cũng ñược thực hiện ñúng thời gian quy ñịnh; cán bộ thú y cũng ñược ñánh giá là hướng dẫn kỹ thuật
hiệu quả hơn Các lý do chính ñể người dân ñánh giá tốt hơn về Dịch vụ BVTV là cán bộ BVTV
có thái ñộ tốt hơn, họ sẵn lòng ñến tận nơi ñể xem xét bệnh cây trồng và hướng dẫn người dân sử dụng ñúng thuốc BVTV ñể chữa cho cây Người dân cũng ñánh giá cao chất lượng ngày càng
ñược cải thiện của các loại thuốc BVTV cũng như dự báo sâu bệnh hại mà cơ quan chức năng
cung cấp Với Dịch vụ thủy nông thì người dân hài lòng hơn bởi nhà nước ñã cho cải tạo hoặc xây
mới nhiều công trình cung cấp nước, giúp người dân sử dụng tốt hơn nguồn nước hiện có, lịch tưới tiêu cũng ñược cung cấp kịp thời hơn ñể người dân chủ ñộng Thực tế thì ña số các công trình thủy nông do người dân các thôn tham gia quản lý, tuy nhiên các cán bộ phụ trách thủy nông của nhà nước nên có ñiều phối tốt hơn giữa các thôn với nhau
Về khía cạnh thể chế ñịa phương, sự tham gia hiệu quả của người dân vào lập KHPTKTXH ñã
tăng từ 10% lên tới 50% ở cả hai tỉnh Đa số người ñược hỏi cho biết các hoạt ñộng ñưa ra trong
KHPTKTXH ñược thực hiện Về Quản lý tài chính cấp xã, 14% người dân ñược hỏi ở HB ñồng ý
với nội dung phân bổ quỹ và con số này ở CB là 28% Cần thấy rằng ở cả hai tỉnh, rất ít người dân biết về quỹ phát triển xã nhưng với những người có biết về quỹ này, ñại ña số ñều ñồng ý với nội dung phân bổ
Thu nhập hộ gia ñình, một chỉ số khác ñể xem xét sự thay ñổi trong hệ thống sinh kế, chỉ ñược tính toán cho thời ñiểm năm 2007 Thu nhập bình quân ñầu người tháng ở CB năm 2007 là 421.579 ñồng và ở HB là 533.894 ñồng Số liệu thống kê chính thức của chính phủ công bố cho thấy có sự tăng trưởng mạnh mẽ về thu nhập bình quân ñầu người từ 25 lên 32% kể từ năm 2007
Điểm này ñồng nhất với số liệu giảm nghèo, một dạng chỉ số mà chương trình không thể ño lường
trong tổng mẫu ñiều tra vì thực tế thì số lượng hộ nghèo của tổng mẫu là không ñổi và thậm chí
Trang 3còn tăng lên Ngoài ra số hộ gia ñình thiếu ăn từ 1 ñến 4 tháng tăng lên khi so sánh từ năm 2007 qua năm 2009 Điều này cho thấy các dịch vụ tập trung hiện ñang ñược cung cấp cho người dân có thể không phù hợp cho cả nhóm ñối tượng các hộ gia ñình có hoàn cảnh khó khăn, ñặc biệt hơn Với nhóm này, cần có một phương pháp tiếp cận mang tính phân tích cụ thể hơn, nhằm phát triển một số giải pháp khả thi cả về kỹ thuật và tài chính, giúp nhóm hộ này thoát nghèo
Để có các thông tin sâu hơn về thu nhập hộ gia ñình, một ñợt khảo sát sẽ ñược lặp lại ở cuối pha
hai của chương trình, khi các thành tựu về cung cấp dịch vụ công và dân chủ cơ sở có ñủ thời gian tác ñộng ñến thu nhập Một trọng tâm sẽ là phát triển kinh tế ñã tác ñộng thế nào tới nhóm hộ nghèo và không nghèo và liệu có sự dịch chuyển từ kinh tế tự cung tự cấp sang ñịnh hướng thị trường hơn
Một số khía cạnh cụ thể về cung cấp dịch vụ công trong NNPTNT và dân chủ cơ sở
Mặc dù nhìn chung thì mức ñộ tiếp cận của mọi nhóm người dân, nhóm dân tộc và cả hai giới ñối với các dịch vụ NNPTNT là như nhau nhưng ở một số hoạt ñộng cụ thể thì mức ñộ tiếp cận của người nghèo, các nhóm dân tộc thiểu số và phụ nữ thấp hơn Có thể thấy rằng
trong thực tế nhóm người nghèo cho biết dường như họ ñược tiếp cận với ba dịch vụ KNL, thú y
và BVTV như nhóm không nghèo nhưng với dịch vụ thủy nông thì mức ñộ tiếp cận của họ lại kém hơn, do người nghèo thường có ít ñất và vị trí ñất ñai không tận dụng ñược lợi ích từ dịch vụ thủy nông Nhận ñịnh này cũng ñúng nếu so sánh các nhóm dân tộc Tày-Nùng hay sống ở vùng thấp và các nhóm dân tộc hay sống ở vùng cao Dao – Hmong của CB
Đối với sự tham gia của người dân vào các hoạt ñộng KNL như các khóa tập huấn, hội nghị ñầu
bờ, mô hình, không có sự khác biệt giữa nhóm nghèo và không nghèo ở HB năm 2007, nhưng với năm 2009, số lượng các hoạt ñộng KNL tăng lên nhưng mức ñộ hưởng lợi của người nghèo lại thấp hơn nhóm không nghèo Với tỉnh CB, không có sự khác biệt rõ ràng giữa hưởng lợi trực tiếp
từ hoạt ñộng KNL của hai nhóm hộ Tuy vậy nhóm dân tộc vùng cao Dao và Hmong tham gia ít hơn so với nhóm vùng thấp Tày và Nùng Hơn một nữa số nữ giới tham gia vào các hoạt ñộng KNL ở CB, nhưng con số này ở HB chỉ là gần 1/3
Đề xuất: áp dụng chiến lược tập trung cụ thể hơn cho nhóm dân tộc vùng cao ở CB và cho nhóm
hộ nghèo và phụ nữ tại HB Cần xem xét thêm các lý do tại sao sự tham gia của phụ nữ tại HB vào các hoạt ñộng khá giới hạn Báo cáo tổng kết năm của các nhà cung cấp dịch vụ công cần cung cấp thêm các thông tin về người tham gia như giới tính, phân loại hộ và dân tộc Để người dân có thể giao tiếp tốt và hiểu rõ hơn, cán bộ KNL cần ñảm bảo ñủ sự có mặt của ñịa diện các nhóm dân
ứng ñược triệt ñể nhu cầu dạng này
Đề xuất: cán bộ KNL cần cố gắng triển khai hoạt ñộng cụ thể, ñược thiết kế riêng nhằm xác ñịnh
các trở ngại chính và ñáp ứng như cầu của nhóm hộ nghèo và nhóm dân tộc thiểu số vùng cao
Trang 4Nội dung các khóa ñào tạo phù hợp yêu cầu của người dân, dễ hiểu, kiến thức dễ áp dụng: ở
cả hai tỉnh, các khóa ñào tạo ñược thực hiện ñúng thời vụ, nội dung dễ hiểu và dễ áp dụng nhưng
dù ñã ñược ñánh giá cao năm 2007, chất lượng ñào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cũng như thái ñộ của cán bộ vẫn ñược người dân tiếp tục ñánh giá cao vào năm 2009 Đây thực ra lại là một hạn chế
vì khi người dân ñược yêu cầu ñánh giá về dịch vụ và so sánh, họ ñã không biết nên so sánh sự hài lòng ñối với dịch vụ với cái gì Số hộ gia ñình áp dụng kỹ thuật ñã ñược học ở HB là 90% và ở CB
là 85% trong cả hai năm
Đề xuất: cần tiếp tục hỗ trợ và tăng cường năng lực ñào tạo các phương pháp ñào tạo mới cho cán
bộ KNL vì chính các phương pháp này có thể ñã giúp cải thiện năng lực ñào tạo của cán bộ và giúp người dân hài lòng hơn Để tăng khả năng áp dụng ñặc biệt là các vùng cao của CB, cần xác
ñịnh các kỹ thuật phù hợp hơn cho người dân, cả về mặt kỹ thuật và tài chính
Vật tư ñược cung cấp theo yêu cầu và kịp thời vụ: theo khảo sát các hộ gia ñình, các vật tư như
phân bón, cây giống, con giống ñã ñược cung cấp cho người dân ñúng thời vụ và theo ñúng số lượng yêu cầu Nhìn chung việc cung cấp vật tư ñầu vào ñã giảm năm 2009 so với 2007 và vật tư
ñược cấp nhiều hơn cho nhóm hộ nghèo, cho thấy có sự chú trọng hỗ trợ cho nhóm nghèo Thuốc
thú y chất lượng tốt hơn và số lượng nhiều hơn, dịch vụ gần xóm là các yếu tố góp phần tăng chất lượng của dịch vụ thú y Chất lượng của BVTV cũng vậy, chất lượng thuốc tốt hơn nên hiệu quả với cây trồng cũng cao hơn trước
Dịch vụ thủy nông do nhiều bên liên quan cung cấp Ở HB, người dân ñánh giá cao vai trò của
trưởng thôn còn ở CB thì vai trò cao nhất là của nhóm sử dụng nước Các công trình thủy nông
ñược các xóm quản lý hoạt ñộng khá hiệu quả và ña số người ñược hỏi cho biết nước ñược cấp ñủ
tới tận ruộng của họ, theo ñúng lịch mùa vụ; tuy nhiên chỉ có 50% số hộ ở HB và dưới 30% ở CB cho biết họ có ñủ nước tưới cho vụ thứ hai trong năm, và tất nhiên cũng phụ thuộc nhiều vào nguồn nước Việc quản lý bảo dưỡng công trình thủy nông vẫn gặp một số vấn ñề 60% người dân
ñược hỏi nói các công trình có bị hư hại và việc sửa chữa không diễn ra kịp thời Thay ñổi lớn
nhất ñối với thủy nông có lẽ là các hoạt ñộng nâng cấp và xây mới một số công trình, do người dân chịu trách nhiệm hoàn toàn Đây cũng là một trong các hoạt ñộng sử dụng quỹ phát triển xã của PSARD
Đề xuất: các cơ quan chịu trách nhiệm quản lý thủy nông có thể tiến hành khảo sát ñể tìm ra
nguyên nhân chính cho tình trạng thiếu nước ở một số công trình và xác ñịnh các giải pháp quản
lý và kỹ thuật phù hợp nhất Với HB, cần làm rõ vai trò quản lý các công trình thủy nông của các
cơ quan có trách nhiệm cấp tỉnh và huyện và trách nhiệm của các tổ chức nhà nước và quần chúng Vì vậy, phân cấp quản lý quỹ ñi ñôi với phân công trách nhiệm nâng cấp và bảo dưỡng công trình là yếu tố cơ bản ñể cải thiện cung cấp dịch vụ này
Hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao kiến thức thông tin và ñáp ứng nhu cầu dịch vụ: hơn 90%
các hộ gia ñình cho biết họ có thể làm theo các hướng dẫn kỹ thuật của thú y viên Tỷ lệ thành công khi chữa trị tăng lên tới khoảng 60% ở HB và 90% ở CB Ngoài các chương trình tiêm chủng của nhà nước còn có các loại vắc xin giúp phòng một số bệnh khác cho vật nuôi Dự báo sâu bệnh hại của ngành BVTV chỉ tới ñược với 1/3 số hộ ở HB và 50% số hộ ở CB
Đề xuất: số lượng ñàn gia súc gia cầm tăng nhanh vì thế cần xem xét khả năng sử dụng nguồn
nhân lực ñể mở rộng mạng lưới dịch vụ công và tư nhân như người bán thuốc thú y, thú y viên (nhà nước và tư nhân), cán bộ thú y huyện tới các vùng sâu vùng xa Dự báo sâu bệnh hại của cơ quan BVTV cần ñược mở rộng, thông qua các kênh thông tin và phương tiện truyền thông khác nhau, sao cho có thể tới nhiều hơn với người dân vùng xa
Nhóm có hoàn cảnh bất lợi trong lập KHPTKTXH, ñưa nhu cầu hoạt ñộng của người dân vào KHPTKTXH và thực hiện kế hoạch: năm 2009, có hơn 70% hộ gia ñình tham gia các cuộc
họp xóm về lập kế hoạch cho biết các ý kiến của họ ñược ñưa vào KHPTKTXH xã và không có sự khác biết lớn giữa ý kiến của người nghèo và người không nghèo Đa số các kế hoạch cũng ñã
ñược thực hiện Sự tham gia của nhóm dân tộc vùng cao như Dao và Hmong thấp hơn nhóm vùng
Trang 5thấp như Tày-Nùng, và ñề xuất cũng ít ñược ñưa vào KHPTKTXH xã Có 40% số phụ nữ tham gia vào các cuộc họp lập kế hoạch ở CB, trong khi con số này ở HB là 20%
Tính minh bạch trong sử dụng quỹ phát triển xã và ñồng ý với phân bổ quỹ: năm 2009, có
28% số hộ ñược hỏi ở CB và 17% ở HB có biết về quỹ phát triển xã Số liệu này tăng ñáng kể so với năm 2007 Tại CB, không còn sự khác biệt giữa nhóm nghèo và không nghèo trong việc nhận thông tin về quỹ, tuy nhiên các nhóm dân tộc sống ở vùng cao dường như ít nhận ñược thông tin hơn nhóm ở vùng thấp Nhìn chung những người ñược thông báo về quỹ phát triển xã ñều ñồng ý với cách phân bổ quỹ
Đề xuất: vấn ñề về số lượng nữ và dân tộc tham gia và ñưa ra quyết ñịnh trong các cuộc họp lập
kế hoạch cần phải ñược các bên thảo luận Thực tế ñây là vấn ñề khó vì tham gia phải là tự nguyện, và nếu ñặt ra số lượng người phải tham gia sẽ vô tình tạo áp lực cho người dân, và việc tham gia không còn hiệu quả Dù ña số người ñược hỏi cho biết họ mong muốn ñược thông báo về ngân sách xã thông qua trưởng thôn hoặc tại các cuộc họp thôn xong việc công khai ngân sách xã
ở các bảng thông báo vẫn cần phải ñược thực hiện ñể thông tin ñược công bố rộng rãi và minh
bạch
Kết luận chung
Một số vấn ñề mà người dân ở cả hai tỉnh hiện rất quan tâm gồm CSHT yếu kém, ñường xá xa và khó ñi, khó xuống chợ hoặc thị trấn gần nhất, thiếu vốn ñầu tư, kỹ thuật lạc hậu, sâu bệnh ñịch hại
Để giải quyết vấn ñề thiếu vốn ñầu tư, ngược lại với ña số các hộ ở HB muốn vay vốn, ở CB, rất
nhiều hộ ngần ngại không muốn vay vốn vì sợ không trả ñược vốn hoặc không biết ñầu tư vào việc gì Vấn ñề về CSHT, tiếp cận vốn và cung cấp thông tin kỹ thuật cần ñược ñề cập trong quỹ phát triển xã
Việc phân bổ quỹ phát triển xã sau khi có KHPTKTXH và hỗ trợ của PSARD về nâng cao năng lực các cơ quan cung cấp dịch vụ công ñã có tác ñộng tích cực ñối với dịch vụ công ở các huyện
dự án Quá trình phân cấp quản lý nguồn vốn nhà nước tới cấp xã và tách biệt các nguồn tài chính cho dịch vụ công trong NNPTNT không chỉ mang lại cơ hội tăng cường sự tương tác với người dân mà còn cho phép người dân tự ñặt ra các mục tiêu phát triển Đây là một ví dụ ñiển hình cho thấy một chiến lược tốt giúp cải thiện cung cấp dịch vụ công sẽ ñòi hỏi một sự thay ñổi về dòng tài chính giữa nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ Nếu có cơ chế phù hợp, có trách nhiệm rõ ràng và cách quản lý nguồn vốn minh bạch ở cấp hành chính thấp nhất, việc áp dụng cách tiếp cận này sẽ có tác ñộng trên quy mô lớn trong lĩnh vực NNPTNT
Khi sử dụng khảo sát sự hài lòng của người dân ñể ñánh giá các chương trình dự án, cần lưu ý rằng khảo sát sự hài lòng của người dân là một chỉ báo rất chủ quan và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau Đặc biệt, công cụ này nếu áp dụng ở một ñất nước mà mọi người thường ngần ngại và không có nhiều kinh nghiệm khi bày tỏ ý kiến của mình một cách thoải mái thì việc phân tích kết quả phải ñược tiến hành hết sức thận trọng Khảo sát sự hài lòng của người dân là công cụ cần thiết ñể ñánh giá dịch vụ công qua các năm, tuy nhiên ñể ñánh giá các chương trình dự án thì quá trình phân tích và xác ñịnh tác ñộng thực của riêng từng dự án quả là một thách thức khá lớn
Trang 6MỤC LỤC
1 BốI CảNH 1
2 PHƯƠNG PHÁP LUậN VÀ CấU TRÚC CủA KHảO SÁT 3
2.1 Mục ñích và mục tiêu khảo sát 3
2.2 Nội dung khảo sát 4
2.3 Công cụ khảo sát hoặc phiếu phỏng vấn hộ gia ñình 5
2.4 Tổ chức và thực hiện khảo sát 6
2.4.1 Dân số và dung lượng mẫu 6
2.4.2 Thực hiện thu thập số liệu tại hiện trường 8
2.4.3 Xử lý và phân tích số liệu 9
2.4.4 Hạn chế của khảo sát 9
3 KếT QUả VÀ THảO LUậN 10
3.1 Tiếp cận và sự hài lòng ñối với cung cấp dịch vụ công theo các khía cạnh khác nhau 10
TIẾP CẬN CÁC NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 10
SỰ HÀI LÒNG VỚI DỊCH VỤ CÔNG NNPTNT 11
3.1.1 Dịch vụ KNL 11
3.1.2 Dịch vụ thú y 16
3.1.3 Dịch vụ BVTV 20
3.1.4 Quản lý thủy nông 23
3.2 Sự hài lòng với lập KHPTKTXH và ngân sách ñịa phương 26
o Tham gia lập KHPTKTXH 26
o Minh bạch tài chính xã 28
3.3 Các khía cạnh xã hội như tiếp cận, sự tham gia và sự hài lòng 28
3.3.1 Cung cấp dịch vụ theo dân tộc 28
3.3.2 Sự tham gia của phụ nữ 31
3.4 Các vấn ñề mà người dân gặp phải và một số cơ hội phát triển 32
3.4.1 Các vấn ñề lớn mà người dân gặp phải 32
3.4.2 Tiếp cận và sử dụng vốn vay trong quá khứ và nhu cầu trong tương lai 32
3.4.3 Tiếp cận thông tin và phương tiện truyền thông 34
3.5 Thông tin kinh tế hộ gia ñình 35
3.5.1 Thu nhập và các nguồn thu nhập của hộ gia ñình năm 2007 35
3.5.2 An ninh lương thực 38
4 CÁC KếT LUậN VÀ Đề XUấT 40
4.1 Một số thành tựu chính – cung cấp dịch vụ công NNPTNT 40
4.2 Các thành tự chính – dân chủ cơ sở 42
4.3 Các khía cạnh cụ thể của dịch vụ công NNPTNT và dân chủ cơ sở 42
4.4 Đóng góp của chương trình ñối với cải thiện sinh kế nông thôn 47
4.5 Một số gợi ý cho tương lai 49
Trang 7CB-GEM Dự án Quản lý nhà nước - Khuyến nông – Thị trường tỉnh CB
FFS Trường học nông dân/ lớp học hiện trường/ hội nghị ñầu bờ
KHPTKTXH Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
NNPTNT Nông nghiệp & phát triển nông thôn
PMSU Đơn vị quản lý và hỗ trợ chương trình
PSARD Chương trình cải thiện cung cấp dịch vụ công trong NNPTNT
VHLSS Điều tra mức sống hộ gia ñình VN
Trang 8Danh sách các hình
Hình 1: Thành phần dân tộc hộ gia ñình thuộc mẫu phỏng vấn tại CB (2009) 8
Hình 2: tiếp cận ñối với bốn dịch vụ, hai tỉnh, năm 2007 & 2009 10
Hình 3: tiếp cận dịch vụ của nhóm hộ nghèo và không nghèo 11
Hình 4: sự hài lòng ñối với dịch vụ KNL ở hai tỉnh, năm 2007 và 2009 (% hộ gia ñình) 12
Hình 5: tham gia hoạt ñộng lập kế hoạch và dịch vụ KNL theo nhu cầu người dân 13
Hình 6: mức ñộ tham gia vào các hoạt ñộng KNL ở mỗi tỉnh 14
Hình 7: hộ gia ñình áp dụng kiến thức ñã học, hai tỉnh, năm 2007 và 2009 15
Hình 8: ñăng ký nhận vật tư từ dự án tại hai tỉnh, năm 2007 và 2009 (% số hộ gia ñình) 16
Hình 9: sự hài lòng ñối với dịch vụ thú y tại hai tỉnh, năm 2007 & 2009 (% hộ gia ñình) 17
Hình 10: nguồn cán bộ cho thú y tại hai tỉnh, năm 2007 & 2009 18
Hình 11: sự tham gia chương trình tiêm chủng ở hai tỉnh, năm 2007 & 2009 18
Hình 12: mức ñộ ñáp ứng công việc của thú y viên hai tỉnh, năm 2007 & 2009 19
Hình 13: chất lượng dịch vụ của thú y viên hai tỉnh, năm 2007 & 2009 (% số hộ gia ñình) 20
Hình 14: sự hài lòng ñối với dịch vụ BVTV tại hai tỉnh, năm 2007 & 2009 (% hộ gia ñình) 20
Hình 15: nguồn cán bộ BVTV ở mỗi tỉnh, năm 2007 & 2009 21
Hình 16: dự báo sâu bệnh hại và tính hữu ích của thông tin, 2009 22
Hình 17: tham gia các khóa tập huấn BVTV ở mỗi tỉnh, năm 2007 & 2009 22
Hình 18: sự hài lòng ñối với dịch vụ thủy nông tại hai tỉnh, năm 2007 & 2009 23
Hình 19: trách nhiệm về quản lý chung, sửa chữa bảo dưỡng công trình, lịch tưới tiêu 24
Hình 20: chất lượng quản lý các công trình thủy nông (% số hộ gia ñình) 25
Hình 21: chất lượng và bảo dưỡng các công trình thủy nông (% số hộ gia ñình) 25
Hình 22: sự tham gia của người dân vào lập KHPTKTXH năm 2007 & 2009 26
Hình 23: hiệu quả tham gia của người dân vào lập KHPTKTXH ñịa phương 27
Hình 24: ñánh giá chung về quy trình lập KHPTKTXH (2009) 27
Hình 25: công khai thông tin tài chính xã năm 2007 & 2009 28
Hình 26: sự tham gia vào các hoạt ñộng KNL của các nhóm dân tộc ở CB, năm 2009 29
Hình 27: sự hài lòng chung của các nhóm dân tộc "vùng cao" và "vùng thấp" ñối với các nhà cung cấp dịch vụ công tại CB, năm 2007 & 2009 30
Hình 28: sự tham gia của các nhóm dân tộc "vùng cao" và "vùng thấp" tỉnh CB vào lập KHPTKTXH và quản lý ngân sách xã 30
Hình 29: sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt ñộng KNL theo tỉnh và theo năm 31
Hình 30: các vấn ñề chính mà người dân gặp phải, 2 tỉnh, năm 2009 32
Hình 31: vốn tín dụng trong vòng 3 năm qua 33
Hình 32: nguồn vốn tín dụng của hai tỉnh, theo nhóm hộ nghèo và hộ không nghèo 33
Hình 33: ñã vay vốn và muốn vay vốn trong tương lai 34
Hình 34: các phương tiện truyền thông ở hai tỉnh (2009) 34
Hình 35: thiết bị thông tin liên lạc chủ yếu của hộ gia ñình hai tỉnh (2009) 35
Hình 36: các nguồn thu nhập chính của hộ gia ñình hai tỉnh 36
Hình 37: các nguồn thu nhập chính của hộ nghèo và hộ không nghèo 37
Hình 38: tỷ lệ sản phẩm ñược ñưa ra thị trường (% tổng sản lượng) 38
Hình 39: an ninh lương thực của các hộ gia ñình CB và HB (2007 & 2009) 39
Hình 40: nhận xét chung về thay ñổi của cung cấp dịch vụ công NNPTNT trong 3 năm 41
Trang 9Danh sách các bảng
Bảng 1: số hộ gia ñình nghèo và không nghèo tại hai tỉnh 7
Bảng 2: Tổng số hộ gia ñình sử dụng dịch vụ công hoặc tham gia lập kế hoạch và tài chính xã 8
Bảng 3: sự tham gia vào các cuộc họp lập kế hoạch và hoạt ñộng KNL ñược thực hiện sau ñó theo nhu cầu người dân 13
Bảng 4: mức ñộ tham gia các hoạt ñộng KNL khác nhau ở mỗi tỉnh, năm 2007 và 2009 14
Bảng 5: cung cấp vật tư ñầu vào cho hai nhóm hộ, 2007 & 2009 (% số hộ gia ñình) 16
Bảng 6: ruộng có nước tưới từ các công trình thủy lợi nhà nước và nhóm sử dụng nước ở mỗi tỉnh năm 2007 & 2009 24
Bảng 7: tiếp cận của nhóm dân tộc "vùng cao" và "vùng thấp" ñối với 4 dịch vụ, tỉnh CB 29
Bảng 8: các lý do hộ gia ñình không muốn vay vốn trong tương lai (%) 34
Bảng 9: thu nhập bình quân ñầu người/ tháng 36
Bảng 10: diện tích canh tác và quy mô gia ñình hai tỉnh 36
Bảng 11: tổng thu nhập từ cây trồng (%) 37
Bảng 12: ñưa sản phẩm ra thị trường (% tổng giá trị sản xuất) 38
Bảng 13: mức ñộ hài lòng năm 2008, mục tiêu do các cơ quan cung cấp dịch vụ công ñặt ra và mức ñộ hài lòng của người dân năm 2010 (% số hộ gia ñình hài lòng và rất hài lòng với dịch vụ)40 Bảng 14: mức ñộ ñạt ñược mục tiêu về lập kế hoạch và ngân sách 42
Bảng 15: sự thay ñổi về thu nhập bình quân ñầu người ở các huyện thuộc PSARD (VND) 48
Bảng 16: tỷ lệ ñói nghèo ở các huyện thuộc PSARD và trong tổng mẫu ñiều tra (%) 48
Trang 10Chương trình cải thiện cung cấp dịch vụ công trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ARD) do Cơ quan Hợp tác và Phát triển Thụy Sỹ (SDC) tài trợ ñược bắt ñầu triển khai thực hiện vào tháng 1 năm 2008, kết thúc vào cuối năm 2010 Trong quá trình thực hiện ba năm, PS-ARD sẽ tập trung hỗ trợ nâng cao năng lực cán bộ tại các cơ quan cung cấp dịch vụ công trong ngành NNPTNT của hai tỉnh CB và HB, nhằm giúp cung cấp dịch vụ công ñã ñược cải thiện, ñáp ứng nhu cầu của người dân
(PS-Ngoài củng cố hiệu quả hoạt ñộng của các ñơn vị cung cấp dịch vụ công trong ngành NNPTNT thông qua thay ñổi cơ cấu tổ chức, chương trình còn hỗ trợ thực hiện các phương pháp xây dựng năng lực cho cán bộ và giới thiệu một số phương pháp luận và công cụ mới như Lớp học hiện trường/ hội nghị ñầu bờ, phát triển công nghệ có sự tham gia (PTD), chi trả theo kết quả ñầu ra (OPS), khuyến nông thị trường Việc thay ñổi từ cung cấp dịch vụ thông qua các trao ñổi thông tin (từ phía cán bộ các cơ quan nhà nước) một chiều từ trên xuống, ñòi hỏi cán bộ phải xem người dân như là khách hàng, thay vì là người thụ hưởng PS-ARD hỗ trợ các cơ quan nhà nước tăng cường thể chế cơ sở theo Thông tư 34/2007-PLUBTVQH11 về thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, ñược phê duyệt năm 2007, Luật ngân sách năm 2002 và Chỉ thị 33/2004/CT-TTg về lập KHPTKTXH năm năm 2006 – 2010
Để góp phần vào có ñược sự tham gia, trách nhiệm giải trình, dân chủ và minh bạch, PS-ARD hỗ
trợ hai tỉnh phát triển và thử nghiệm phương pháp lập KHPTKTXH mới ở 5 huyện và 103 xã Ngoài ra chương trình còn giúp tăng cường năng lực quản lý tài chính xã cho cấp cơ sở Các quy trình và hướng dẫn lập KHPTKTXH và quản lý tài chính cũng hướng dẫn trong thực tế cho các xã dùng quỹ phát triển xã của PSARD ñể thực hiện lập KHPTKTXH và quản lý tài chính
Cung cấp các dịch vụ công cần ñảm bảo tuân thủ các nguyên tắc về thể chế như ñảm bảo hiệu suất, hiệu quả, sự tham gia, công bằng, trách nhiệm giải trình và minh bạch Hai nguyên tắc ñầu tiên có thể ñược ñánh giá ở chính trong cơ quan tổ chức nhưng các nguyên tắc sau cần phải nhận
ñược phản hồi từ phía người sử dụng dịch vụ công Khảo sát này chỉ ñánh giá phản hồi từ phía
người dân, nhưng các kết quả cần phải ñược xem xét trong cả bối cảnh ñánh giá các nhà dịch vụ công1 hoặc các khía cảnh thể chế2, ñặc biệt là ở cấp xã
Các khảo sát ño lường nhận ñịnh của người sử dụng ñược xem như phương pháp chủ yếu ñể ñánh giá các thay ñổi về chất lượng của cung cấp các dịch vụ công nói chung và là công cụ GSĐG cải cách hành chính công (PAR) nói riêng Tới nay các phương pháp này ít khi ñược các hệ thống cơ quan nhà nước sử dụng Vì thế PS-ARD ñã tiến hành khảo sát ñể làm ví dụ về khảo sát thăm dò ý kiến người sử dụng ở các vùng nông thôn, trong tương lai có thể các cơ quan nhà nước cũng sẽ tiến hành các khảo sát tương tự
Đợt khảo sát hiện thời ñược xem như một công cụ ñể ñánh giá những thành tự mà PS-ARD ñạt ñược khi so sánh với các chỉ số ñã ñặt ra trong khung logic của chương trình Các chỉ số này cũng
phù hợp với loạt chỉ số về khung GSĐG chung của chính phủ, dành giám sát các kế hoạch phát triển KTXH 2006 - 2010 Nhóm chỉ số bao gồm mức ñộ hài lòng của người dân với cung cấp dịch
vụ công và tiến trình thực hiện nghị ñịnh dân chủ cơ sở Với tiến trình thực hiện nghị ñịnh dân chủ
cơ sở, còn có ñánh giá nhận ñịnh của người dân xem thế nào ñược coi là thực hiện dân chủ cơ sở
1 Đánh giá dịch vụ 8 cơ quan cung cấp dịch vụ công trong ngành NNPTNT của tỉnh CB và HB, PS-ARD 2009
2 Đánh giá tác ñộng quỹ phát triển xã trong 3 năm, PS-ARD 2010
Trang 11và coi một số phần trong lập KHPTKTXH như sự tham gia, bình ñẳng, minh bạch tài chính công như cơ sở của trách nhiệm giải trình
Khảo sát ñược tiến hành năm 2008 (lấy thời ñiểm ñể khảo xát là năm 2007) ñể thiết lập một nền
dữ liệu cơ sở và một khảo sát khác ñược lặp lại năm 2010 (lấy thời ñiểm ñể khảo xát là năm 2009)
ñể ño lường, xem xét các thay ñổi và ñánh giá các thành tựu của chương trình Theo các giả ñịnh
về tác ñộng của chương trình, dịch vụ công trong NNPTNT ñược cải thiện sẽ có tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh kế của hộ gia ñình, giúp tăng thu thập, ñóng góp vào ñảm bảo an toàn lương thực, và giảm ñói nghèo Thu nhập của người dân ñã ñược ñánh giá năm 2008 cũng ñể làm
dữ liệu nền, tuy nhiên do thời gian thực hiện chương trình ngắn và thời gian ñể dịch vụ công ñã cải thiện có tác ñộng lên thu nhập hộ gia ñình lại dài nên năm 2010 không làm ñánh giá lại thu nhập
hộ gia ñình nữa Tuy nhiên số liệu về tỷ lệ ñói nghèo và an toàn lương thực vẫn xuất hiện trong cả hai ñợt khảo sát, ñược sử dụng cẩn thận cho một số diễn giải
Trang 122 Phương pháp luận và cấu trúc của khảo sát
2.1 Mục ñích và mục tiêu khảo sát
Mục ñích chính của khảo sát là ñánh giá PS-ARD; ngoài ra khảo sát sẽ là một ví dụ về khảo sát thăm dò ý kiến người sử dụng ở các vùng nông thôn cho các cơ quan nhà nước, cách sử dụng thông tin ñể ñánh giá quá trình cải cách hành chính công, cụ thể là về cung cấp dịch vụ công trong NNPTNT
Mục tiêu cụ thể của khảo sát này là:
• cung cấp dữ liệu nhằm tạo ra một nền dữ liệu cơ sở cho các chỉ số trong khung logic của chương trình (sự hài lòng của người dân) ở thời ñiểm bắt ñầu chương trình
• ñánh giá mức ñộ ñạt ñược các mục tiêu chương trình ở thời ñiểm kết thúc chương trình
• cho phép các cơ quan cung cấp dịch vụ công áp dụng cách quản lý dựa vào kết quả thông qua việc so sánh các mục tiêu ñạt ñược năm 2010 với thông tin khảo sát năm 2008
• cung cấp thêm thông tin cụ thể về lĩnh vực dịch vụ công NNPTNT cần tập trung
• phát triển và thử nghiệm phương pháp khảo sát mà tương lai các cơ quan nhà nước có thể tiến hành thường xuyên hơn
Địa bàn khảo sát là một số xã vùng cao của hai tỉnh CB và HB thuộc các huyện dự án của
PS-ARD
Mục tiêu của khảo sát là nhằm ñánh giá:
Sự hài lòng của người dân ñối với 4 ngành dịch vụ công trong NNPTNT, cụ thể là ñối với tiếp cận và chất lượng dịch vụ;
Sự tham gia của người dân vào lập KHPTKTXH và nhìn nhận về tính minh bạch trong tài chính xã
Kinh tế hộ gia ñình và an toàn lương thực
Lưu ý ñối với giả thiết tác ñộng của PS-ARD: khi ñánh giá thu nhập hộ gia ñình, giả thiết rằng dịch vụ công trong NNPTNT ñược cải thiện cuối cùng sẽ ñóng góp vào làm tăng thu nhập hộ gia
ñình từ sản xuất nông lậm nghiệp, do sản lượng tăng và ña dạng hóa nguồn thu từ các sản phẩm
cung cấp ra thị trường, cần phải ñược kiểm chứng Tuy nhiên do thời gian thực hiện chương trình ngắn và thời gian ñể dịch vụ công ñã cải thiện có tác ñộng lên thu nhập hộ gia ñình lại dài nên năm 2010 không làm ñánh giá lại thu nhập hộ gia ñình nữa Sau khi kết thúc chương trình, khảo sát có thể ñược lặp lại bất cứ lúc nào, hoặc khảo sát cơ sở lúc ban ñầu có thể ñược dùng ñể so sánh với ñiều tra mức sống hộ gia ñình VN (VHLSS) Ngoài ra, ở cả hai lần khảo sát cũng có số liệu về tình trạng ñói nghèo và an toàn lương thực hộ gia ñình, và các số liệu này có thể ñược dùng ñể kiểm chứng cho giả thiết ñã ñặt ra
Liên quan tới lập kế hoạch cho pha tiếp theo của chương trình, khảo sát cũng ñã thu thập một số thông tin cơ bản về các vấn ñề nổi trội nhất mà người dân quan tâm như tiếp cận và nhu cầu về tín dụng và sử dụng phương tiện truyền thông, thông tin khác nhau ñể thu thập thông tin cho lập kế hoạch
Trang 132.2 Nội dung khảo sát
Khảo sát ñược chi thành ba phần, gồm:
Phần I – thu thập ý kiến của người dân về cung cấp dịch vụ công trong NNPTNT và các yếu
tố dân chủ cơ sở
a Sự hài lòng ñối với cung cấp dịch vụ công trong NNPTNT
Để ñánh giá mức ñộ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ trong ngành NNPTNT, phần I
của khảo sát sẽ tập trung vào các lĩnh vực chính là khuyến nông khuyến lâm, bảo vệ thực vật, thú
Các khía cạnh cung cấp dịch vụ trong ngành nông nghiệp và PTNT tại hai tỉnh
Khảo sát ñặt ra các vấn ñề cụ thể trong phiếu phỏng vấn hộ gia ñình như tiếp cận dịch vụ, ñịnh hướng dịch vụ theo nhu cầu người sử dụng, chất lượng và thời gian cung cấp của “các sản phẩm dịch vụ” (ñào tạo và nguyên vật liệu ñầu vào), nhận ñịnh về trình ñộ và kỹ năng của ñội ngũ cán
bộ
Tiếp cận Tất cả các nhóm (gồm hộ nghèo, phụ nữ) có ñược tiếp cận dịch vụ như nhau
không?
Định hướng nhu cầu/ dựa
theo nhu cầu
Các hoạt ñộng/dịch vụ ñó có theo nhu cầu của người dân không? Người dân
có tham gia hiệu quả trong các cuộc họp lập kế hoạch nông lâm nghiệp không?
Nội dung phù hợp/ chất
lượng
Các nội dung của các lớp tập huấn có phù hợp với người dân, có dễ hiểu và
có áp dụng ñược vào thực tế không?
Đúng thời hạn/ mùa vụ Các nguyên vật liệu ñầu vào (giống, phân bón ) có ñược cung cấp theo
ñúng thời hạn/mùa vụ và theo yêu cầu không?
Kỹ năng, mức ñộ ñáp ứng
công việc của ñội ngũ cán bộ
Chất lượng hướng dẫn của ñội ngũ cán bộ như thế nào? Họ có ñáp ứng các yêu cầu ñưa ra và ñúng hạn không?
Sự hài lòng nói chung Sự hài lòng ñối với các nhà cung cấp dịch vụ và thay ñổi diễn ra trong 3
năm gần ñây?
b Sự hài lòng ñối với lập kế hoạch PTKTXH ñịa phương và quản lý tài chính cấp xã
Vì PS-ARD hỗ trợ các cơ quan nhà nước ñể nâng cao sự tham gia vào lập kế hoạch PTKTXH ñịa phương và phân cấp và quản lý tài chính nên khảo sát cũng bao gồm thu thập thông tin phản hồi của người dân về lập kế hoạch PTKTXH có sự tham gia, mức ñộ tham gia vào tiến trình ra quyết
ñịnh, thông tin về ngân sách và chi tiêu cấp xã
Trang 14KHÍA CẠNH CÂU HỎI CHÍNH
Sự tham gia và tính ñại
diện
Đại diện của các hộ (nghèo và không nghèo) ñã tham gia vào các cuộc họp thôn về lập kế hoạch PTKTXH như thế nào và ai (nam giới, phụ nữ) tham gia?
Kết luận và ñồng thuận Các nhu cầu/ ñề xuất của người dân có ñược ñưa vào kế hoạch xã không? Kế
hoạch xã có phản ánh ý kiến của người dân (các hộ nghèo và hộ dân tộc) và ngân sách có ñược phân bổ phù hợp không?
Thông tin Người dân muốn biết về các thông tin lập kế hoạch xã và ngân sách xã theo
hình thức nào?
Chung Anh/ chị có hài lòng với quy trình lập KHPTKTXH mới không? Cần phải
làm gì ñể quản lý tài chính xã tốt hơn?
o Phần II (chỉ có trong khảo sát năm 2008) - kinh tế hộ gia ñình – thu nhập và các nguồn thu nhập
Phần II bao gồm thông tin chi tiết về các hoạt ñộng kinh tế hộ gia ñình, cụ thể tập trung vào thu thập thông tin, số liệu về các nguồn thu nhập khác nhau hoặc từ các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Khảo sát ñiều tra sẽ ñánh giá thực trạng ñói nghèo, số tháng thiếu lương thực và các nguồn thu nhập khác nhau của các hộ gia ñình theo phiếu phỏng vấn hộ gia ñình của Chương trình Dữ liệu thu thập ñược cũng sẽ cung cấp thông tin về tỷ lệ các sản phẩm ñược ñưa ra thị trường và
ñược xem như chỉ số cho thấy người dân ñã chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng
hóa cung cấp cho thị trường hay không Đây là dấu hiệu của phát triển kinh tế
o Phần III (chỉ có trong khảo sát năm 2010) – các vấn ñề của người dân liên quan tới tiếp cận tín dụng và thông tin
Để có thể chuẩn bị cho pha tiếp theo của PS-ARD, phần III của phiếu phỏng vấn hộ gia ñình ñược
dùng ñể thu thập thông tin liên quan ñến những vấn ñề lớn mà người dân thường gặp phải như trồng trọt chăn nuôi và tăng thu nhập hộ gia ñình
Theo kinh nghiệm từ hoạt ñộng quỹ phát triển xã của PS-ARD, người dân thường mong muốn cấp không ñầu vào sản xuất nhưng trong khảo sát này còn có một số thông tin khác về tiếp cận, sử dụng và nhu cầu vay vốn
Ngoài ra, có thể thấy rằng một số phương tiện thông tin hiện ñại có thể tiềm tàng nhiều khả năng giúp tăng cường thông tin cho người dân vùng xa Vì thế trong phiếu phỏng vấn hộ gia ñình cũng
ñưa ra một số câu hỏi về sở hữu và sử dụng phương tiện thông tin truyền thông của người dân
Phần 2 là câu hỏi về số tháng thiếu ăn trong năm, ñược lặp lại trong khảo sát năm 2010
2.3 Công cụ khảo sát hoặc phiếu phỏng vấn hộ gia ñình
Phiếu phỏng vấn hộ gia ñình ñược thiết kế sao cho bao gồm toàn bộ phạm vi của cuộc khảo sát và tập trung vào các lĩnh vực chính, sự hài lòng của người dân ñối với dịch vụ trong ngành NNPTNT
và các nhu cầu dịch vụ trong tương lai Một nguồn tài liệu hữu ích giúp cho việc thiết kế khảo sát
là bộ công cụ khảo sát ý kiến người dân của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) "Cải thiện thể
chế ñịa phương và cung cấp dịch vụ - bộ công cụ khảo sát ý kiến người dân” 3
3 Bản in năm 2007, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Học viện Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADBI)
Trang 15Phần I và III:Trước khi thiết kế phiếu phỏng vấn hộ gia ñình, nhóm cán bộ Đơn vị Quản lý và
Hỗ trợ Chương trình (PMSU) ñã họp với các bên liên quan, lãnh ñạo và cán bộ các ñơn vị cung cấp dịch vụ công ở cấp tỉnh và huyện ñể xác ñịnh và thống nhất về quy mô của dịch vụ công mà
ñơn vị cung cấp Việc này giúp thu gọn lại một số lựa chọn thông tin và giúp cho phiếu phỏng vấn
hộ gia ñình tập trung hơn (sử dụng kiểu trả lời ña lựa chọn) Dựa trên các thông tin này, PMSU ñã xây dựng bản thảo phiếu phỏng vấn Sau ñó thử nghiệm phiếu phỏng vấn hộ gia ñình tại hiện trường, và phiếu ñược PMSU và cán bộ ñơn vị cung cấp dịch vụ tiếp tục chỉnh sửa lại, sao cho phù hợp trước khi sử dụng tại hiện trường Việc phản hồi này rất quan trọng nhằm ñảm bảo các thông tin phỏng vấn các hộ gia ñình sẽ ñược sử dụng cho các ñơn vị cung cấp dịch vụ và làm cho kết quả khảo sát chính xác, phù hợp hơn Năm 2010, phiếu phỏng vấn có thêm một số câu hỏi nhấn mạnh vào các thay ñổi về dịch vụ trong vòng 2, 3 năm trước và gợi ý của người dân về hướng cải thiện dịch vụ Một phần mới cũng ñược thêm vào phiếu phỏng vấn (phần III), bao gồm các câu hỏi liên quan ñến các vấn ñề người dân gặp phải hàng ngày, tiếp cận và sử dụng vốn vay cũng như các phương tiện thông tiên ñể thu nhận thông tin
Để ñánh giá mức ñộ hài lòng chung với dịch vụ, phiếu phỏng vấn ñã ñưa ra bốn lựa chọn cho
người trả lời Nếu ñưa ra 3 và 5 lựa chọn, người trả lời có thể sẽ chỉ ñưa ra câu trả lời ở khoảng giữa 5 lựa chọn cũng ñòi hỏi quá nhiều sự phân biệt rõ ràng giữa các lựa chọn 4 lựa chọn gồm: không hài lòng, bình thường, hài lòng và rất hài lòng; cho phép phân biệt rõ ràng giữa lựa chọn tích cực (hài lòng/ rất hài lòng) và các lựa chọn kém tích cực/ tiêu cực như bình thường/ không hài lòng Người dân thường tránh ñưa ra các nhận ñịnh tiêu cực, không hài lòng nên lựa chọn “bình thường” trong cung cấp dịch vụ có nghĩa “không tệ” mà cũng “không tốt” (theo nhận ñịnh thông thường của mọi người)
Phiếu phỏng vấn hộ gia ñình ñược sử dụng cho năm 2010 có trong Phụ lục I
Phầnt II: Đối với ñánh giá thu nhập hộ gia ñình, PS-ARD thống nhất dùng mẫu sẵn có của Tổng
Cục Thống kê về “Điều tra mức sống hộ gia ñình Việt Nam (VHLSS)” ñể sử dụng cho khảo sát
này Việc sử dụng mẫu này ñể tính thu nhập hộ gia ñình còn cho phép so sánh kết quả của cuộc khảo sát này với kết quả của ñiều tra toàn quốc Ngoài ra, sử dụng cùng mẫu biểu này cũng giúp tiết kiệm chi phí vì không cần phải thiết kế một mẫu mới và tập huấn cho ñiều tra viên Để giảm bớt khối lượng công việc không cần thiết, PS-ARD ñã cắt bớt một vài phần liên quan tới tính toán chi tiết thu thập hộ gia ñình trong mẫu sẵn có trong VHLSS Các câu hỏi và thông tin cần trong phiếu ñều ñưa về mốc thời gian năm 2007, cũng là thời ñiểm tiến hành VHLSS
2.4 Tổ chức và thực hiện khảo sát
Khảo sát lần ñầu tiên ñược tiến hành vào giữa năm 2008, thu thập số liệu ở mốc thời gian 2007, năm trước khi dự án bắt ñầu Lý tưởng nhất là khảo sát này ñược thực trong giai ñoạn thiết kế dự
án Năm 2010, khảo sát ñược lặp lại và thu thập số liệu ở mốc thời gian 2009 Các kết quả khảo sát
sẽ ñược dùng ñể ñánh giá dự án trong ba năm, trước khi dự án kết thúc vào tháng 12 năm 2010, nếu không sẽ rất khó thu xếp ñể thực hiện kiểu khảo sát này sau khi dự án ñã kết thúc
2.4.1 Dân số và dung lượng mẫu
Người dân tham gia là cộng ñồng dân cư canh tác nông nghiệp tại 5 huyện Chương trình PS-ARD
ở tỉnh CB và HB Thành phần của cuộc khảo sát là các hộ gia ñình, những người sử dụng trực tiếp
từ một tới bốn dịch vụ (KN, BVTV, TY, TL) Tại thời ñiểm tiến hành khảo sát năm 2008, tổng số
Trang 16hộ tại 2 huyện ñiều tra của tỉnh CB là 16,8964 và 3 huyện của tỉnh HB là 54,6315 (xem Phụ lục II) Với mức ñộ tin cậy là 90% và sai số cho phép 5,8% thì kích thước mẫu phù hợp cho từng tỉnh là
200 hộ gia ñình
Tại mỗi tỉnh, PS-ARD lựa chọn 6 xã thuộc các huyện dự án, có ñặc ñiểm ñặc trưng chung của vùng (tỷ lệ hộ nghèo, ñại diện các nhóm dân tộc) và ñiều kiện sinh thái nông nghiệp (ở vùng cao
và vùng thấp) của một huyện Khảo sát bao gồm các xã ñược hưởng lợi và không ñược hưởng lợi
từ chương trình 135 Danh sách các xã và số hộ gia ñình khảo sát tại mỗi xã ñược trình bày trong PHỤ LỤC II Mẫu cần phản ánh các ñặc ñiểm ñiển hình của dân số ở các huyện khảo sát (về phân loại kinh tế hộ và thành phần dân tộc), tuy nhiên nếu tập trung nhiều hơn vào các khu vực vùng xa hoặc các nhóm có hoàn cảnh bất lợi hơn thì kết quả cũng chấp nhận ñược Mỗi xã sẽ lựa chọn ngẫu nhiên các hộ từ 2-3 thôn (thôn xa và gần trung tâm xã)
Bảng 1 : số hộ gia ñình nghèo và không nghèo tại hai tỉnh
ñã ñược phỏng vấn năm 2008 sẽ ñược phỏng vấn lại vào năm 2010 Tuy nhiên một số hộ ñã
chuyển ñi nơi khác nên cán bộ ñiều tra ñã phỏng vấn một số hộ khác thay thế, tổng số hộ này không vượt quá 5% tổng mẫu ñiều tra
Thành phần dân tộc của các mẫu ñiều tra
Các hộ gia ñình ñược lựa chọn ngẫu nhiên Tuy nhiên việc loại trừ phỏng vấn hộ gia ñình tại các
xã vùng thấp không nghèo và các thị tứ ñã ñưa tới kết quả là có ít hộ gia ñình thuộc nhóm dân tộc Kinh trong tổng mẫu Tại HB, 100% hộ gia ñình ñược phỏng vấn ñều thuộc dân tộc Mường, cao hơn ñôi chút so với mức trung bình của cả 3 huyện chỉ là 85% Đại diện hộ trong tổng mẫu của tỉnh CB thể hiện ñầy ñủ thành phần các dân tộc trong huyện nhưng cũng có ñôi chút nghiêng hơn
về các hộ ở vùng cao và xa, ñặc biệt là hộ gia ñình người Dao (xem Hình 1) Mẫu hộ gia ñình cho năm 2008 và 2010 gần như nhau, gồm 37% người Dao (38% năm 2010), 37% Tày, 21% Nùng (20% năm 2010) và 4% Hmong Số hộ ñại diện là người Dao cao hơn trung bình cả hai huyện (22%) trong khi số hộ là người Nùng lại ít hơn trung bình cả hai huyện (37%)
4 Nguồn: UBND huyện, 2008
5 Nguồn: thống kê tỉnh HB, 2008
Trang 17Hình 1: Thành phần dân tộc hộ gia ñình thuộc mẫu phỏng vấn tại CB (2009)
Số lượng mẫu
Cần lưu ý rằng tổng số hộ ñiều tra mỗi tỉnh là 200 Tuy nhiên không phải tất cả các hộ ñều tiếp cận các dịch vụ như nhau, và ñây cũng là một khía cạnh lưu ý của khảo sát này Vì vậy số lượng hộ gia ñình và số câu trả lời cho mỗi câu hỏi ñiều tra sẽ có thể ít hơn 200 Tổng số hộ sử dụng dịch vụ hoặc tham gia vào lập kế hoạch và tài chính xã có trong Bảng 2
Bảng 2: Tổng số hộ gia ñình sử dụng dịch vụ công hoặc tham gia lập kế hoạch và tài chính xã
2.4.2 Thực hiện thu thập số liệu tại hiện trường
Chương trình sử dụng triệt ñể các nguồn số liệu có sẵn tại ñịa phương và ñảm bảo lồng ghép chặt chẽ với hệ thống của nhà nước Nếu trong tương lai không còn dự án thì các cơ quan nhà nước vẫn
có thể lặp lại khảo sát mà không gặp nhiều khó khăn Cục Thống kê của hai tỉnh ñược hợp ñồng ñể thu thập số liệu Hợp ñồng với Cục Thống kê sẽ có ba thuận lợi chính: (1) Cục Thống kê ñã có sẵn những thông tin cơ bản về dân số của các xã giúp cho tiến trình chọn mẫu ñược dễ dàng; (2) Cục Thống kê có thể huy ñộng một ñội ngũ cán bộ ñiều tra viên có chất lượng từ các huyện và họ thông thạo ñiều kiện ñịa phương và thường nói tiếng ñịa phương; (3) Điều tra viên ñều ñã ñược tập huấn các kỹ năng về phỏng vấn và họ có kinh nghiệm về các câu hỏi trong cuộc ñiều tra VHLSS
Nguyên tắc cơ bản của phỏng vấn thu thập ý kiến người dân là thời lượng chỉ nên kéo dài nhiều nhất là 1,5 tiếng, câu hỏi ngắn và rõ ràng Tuy nhiên nếu gộp cả phần II và phần II vào thì thời lượng phỏng vấn là 2 tiếng Trong trường hợp phỏng vấn với các hộ gia ñình người Dao và Hmong, người hỏi còn cần thêm phiên dịch nên ñôi khi thời lượng phỏng vấn kéo dài tới 3, 4 tiếng
Trang 182.4.3 Xử lý và phân tích số liệu
Đối với phần I, thông tin phản hồi của người dân về cung cấp dịch vụ công trong ngành NNPTNT
và thực hiện dân chủ cơ sở, PS-ARD sử dụng phần mềm nhập và xử lý dữ liệu SPSS6, một chương trình rất phù hợp cho xử lý dữ liệu về xã hội học Dữ liệu do Cục Thống kê của mỗi tỉnh nhập và làm sạch Việc phân tích dữ liệu do một cán bộ của PMSU thực hiện
Đối với phần II, thu nhập hộ gia ñình, PS-ARD hợp ñồng với một tư vấn bên ngoài ñể xây dựng
một chương trình phần mềm riêng ñược gọi là ”Khảo sát PS-ARD” (phiên bản 1.0) ñể nhập và xử
lý dữ liệu Tư vấn cung cấp số liệu ñã phân tích theo bảng biểu, ñịnh dạng mà PS-ARD yêu cầu
2.4.4 Hạn chế của khảo sát
Như ñã nêu trong mục 2.4.1, không phải tất cả các hộ ñều có tiếp cận như nhau tới các dịch vụ hoặc tham gia vào lập kế hoạch nên các hộ có thể có câu trả lời cho các câu hỏi tiếp theo về dịch
vụ càng ít ñi Thực tế thì nếu lượng mẫu cho các câu hỏi ít dần ñi sẽ dẫn ñến lỗi mẫu cao hơn nếu
so sánh với tổng mẫu là 200 hộ ban ñầu và cuối cùng khiến kết quả kém tin cậy hơn Ngoài ra khi
so sánh giữa hai nhóm nghèo và không nghèo hoặc giữa các nhóm dân tộc khác nhau cũng cần phải lưu ý ñến hạn chế này
Nhìn chung, ñánh giá “sự hài lòng” là một việc khó Khi ñặt ra câu hỏi xem người dân có hài lòng hay không hoặc hài lòng ở mức ñộ nào thì khó có thể mong ñợi nhận ñược câu trả lời mang tính khách quan Với bản chất mang tính chủ quan, các câu trả lời có thể phụ thuộc vào kinh nghiệm cá nhân, khả năng so sánh, ñiều kiện sống (hộ khá giả, hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh ñặc biệt), hiện trạng phát triển kinh tế của khu vực ñó, văn hóa, tâm trạng của người trả lời phỏng vấn và cách tiến hành phỏng vấn Đây là l ý do vì sao ngoài các câu hỏi chung về sự hài lòng với các nhà cung cấp dịch vụ trong NNPTNT, phiếu còn có các câu hỏi cụ thể về các thông tin khách quan hơn, ví
dụ như sự tham gia vào các hoạt ñộng và khả năng ñáp ứng công việc và kỹ năng của ñội ngũ cán
bộ Thông tin còn phụ thuộc vào trí nhớ của người ñược hỏi và quan niệm riêng ở thời ñiểm phỏng vấn
Thiết kế phiếu phỏng vấn ñể có thể thu thập các thông tin trong cả 4 lĩnh vực trong ngành NNPTNT và các khía cạnh về thực hiện dân chủ cơ sở nhưng thời lượng phỏng vấn phải dưới 2 tiếng là một ñiều khó Trong thực tế, nhiều câu trả lời trong phiếu phỏng vấn hộ gia ñình lại dẫn tới sự cần thiết phải hỏi sâu hơn nhưng ñiều này vượt quá phạm vi của khảo sát ban ñầu và thông tin không nhất thiết phải thu thập ở cấp hộ gia ñình mà còn có thể có ở các loại khảo sát khác Phiếu phỏng vấn hộ gia ñình tập trung vào các câu hỏi về tình hình thực tế của người dân, không hỏi các câu hỏi mang tính giả ñịnh như người dân có sẵn sàng chi trả cho dịch vụ công không, có tham gia tập huấn nếu có phụ cấp hoặc tiền ăn hoặc tiền ñi lại không Tuy nhiên năm 2010, nhằm chuẩn bị cho lập kế hoạch pha tiếp theo của dự án, phiếu phỏng vấn có các câu hỏi về dịch vụ ñã thay ñổi như thế nào trong 3 năm gần ñây và cần cải thiện bằng cách nào
6 SPSS: Số liệu thống kê dành cho các ngành khoa học xã hội (phiên bản 17, 2008)
Trang 193 Kết quả và thảo luận
Bắt ñầu bằng thông tin về tiếp cận 4 loại hình dịch vụ công là KN, BVTV, thú y và thủy nông, báo cáo sẽ trình bày kết quả khảo sát năm 2009 và có so sánh với năm 2007
Báo cáo ñưa ra thông tin phản hồi của người dân về cung cấp dịch vụ, tiếp theo là nhận ñịnh của người dân về thực hiện dân chủ cơ sở (lập kế hoạch PTKTXH ñịa phương và quản lý tài chính) Thông tin sẽ tập trung vào câu hỏi liệu các nhóm hộ nghèo và không nghèo có ñược tiếp cận dịch
vụ công như nhau hay không và hai nhóm hộ này nhận ñịnh khác nhau không
Một chương riêng sẽ trình bày về tiếp cận và nhận ñịnh chất lượng dịch vụ của các nhóm dân tộc khác nhau của CB, cũng như tiếp cận và sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt ñộng
3.1 Tiếp cận và sự hài lòng ñối với cung cấp dịch vụ công theo các khía cạnh khác
nhau
TIẾP CẬN CÁC NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Phiếu phỏng vẫn hộ gia ñình ñược bắt ñầu bằng câu hỏi “lọc” ñể biết hộ gia ñình có sử dụng dịch
vụ của 4 nhà cung cấp dịch vụ (KNL, thú y, BVTV, thủy nông) Câu trả lời ñược sử dụng ñể xác
ñịnh việc tiếp cận tới từng dịch vụ Cần lưu ý là câu hỏi chỉ cung cấp thông tin về mức ñộ tiếp cận
hiện có; câu trả lời không thể cung cấp thông tin về tiếp cận nói chung (ñiều kiện ñể tiếp cận) hoặc
cũng không ñưa ra thông tin về nhu cầu của hộ gia ñình muốn tiếp cận một dịch vụ cụ thể Vì vậy, không tiếp cận một dịch vụ cũng có nghĩa là hộ gia ñình không cần tới dịch vụ này Chẳng hạn nếu người dân không có ñất ruộng dùng nước từ công trình thủy nông thì dịch vụ quản lý công trình thủy nông ñương nhiên là không liên quan ñến họ Kết quả chi tiết về tiếp cận cả bốn dịch vụ
ñược ñưa ra trong Hình 2 dưới ñây
Hình 2: tiếp cận ñối với bốn dịch vụ, hai tỉnh, năm 2007 & 2009
Tiếp cận chung tới một số dịch vụ trong NNPTNT tương ñối tốt Ở HB, tiếp cận ñối với KNL ñạt 84% trong khảo sát cả hai năm Với dịch vụ thú y thì thậm chí hai năm ñạt 100% và 99% Không
có thay ñổi ñáng kể giữa các năm Riêng với BVTV 19% hộ gia ñình HB cho biết có tiếp cận dịch
vụ năm 2007, con số này tăng lên gần 50% năm 2009 Cũng như vậy, tiếp cận dịch vụ thủy nông của HB tăng từ 64% lên 81% trong vòng 2 năm Tại CB, tiếp cận tới KNL, thú y và BVTV dao
ñộng giữa 93 và 100%, không có sự thay ñổi lớn giữa hai năm Tiếp cận dịch vụ thủy nông tăng từ
KNL Thú y BVTV Th ủ y l ợ i
2007 2009
% HH
Trang 20Tiếp cận rất hạm chế của các hộ gia ñình HB năm 2007 ñối với dịch vụ BVTV rất ñáng ngạc nhiên (ñặc biệt khi so sánh với số liệu của CB) Lý giải ở ñây có thể là người dân coi người bán thuốc BVTV là ñối tượng trợ giúp dịch vụ BVTV (xem chương 3.1.3), trong khi ñó ở CB thì cán
bộ trạm BVTV mới là nơi mà người dân tìm ñến khi cần dịch vụ BVTV Các hộ gia ñình ở HB có
sự phân biệt rõ ràng hơn giữa cán bộ nhà nước và người bán thuốc nên vì thế có khác biệt lớn về
số liệu BVTV ở hai tỉnh năm 2007 Tuy nhiên ñiều này không giải thích ñược tại sao năm 2009 số lượng hộ gia ñình tiếp cận dịch vụ BVTV lại tăng hơn gấp hai lần năm trước
Tổng hai tỉnh
Hình 3: tiếp cận dịch vụ của nhóm hộ nghèo và không nghèo
Ở cả hai tỉnh, tiếp cận ñối với dịch vụ KNL và thú y của nhóm nghèo và không nghèo là gần như
nhau Với BVTV thì dường như nhóm hộ nghèo tiếp cận nhiều hơn một chút, như năm 2007 có 65% hộ nghèo và chỉ 52% hộ không nghèo Khác biệt này gần như không còn nữa trong năm
2009 Về thủy nông, nhóm hộ nghèo sử dụng dịch vụ này ít hơn hộ không nghèo, ở cả hai năm, hợp với thực tế rằng nhiều hộ nghèo canh tác ở các diện tích vùng cao dùng nước tự nhiên hơn là
số hộ khá giả sống ở vùng thấp, có ñiều kiện tưới tiêu cho diện tích canh tác của mình Với cả hai nhóm, tiếp cận dịch vụ tăng năm 2009 so với 2007, 10% với nhóm nghèo và 13% với nhóm không nghèo
SỰ HÀI LÒNG VỚI DỊCH VỤ CÔNG NNPTNT
Để có tổng quan nhận ñịnh của người dân về các nhà cung cấp dịch vụ, người dân ñược hỏi về sự
hài lòng chung của mình ñối với các dịch vụ mà hộ gia ñình có tiếp cận Để tránh làm kết quả tính toán trở nên bất thường khi tiếp cận một số dịch vụ rất thấp, số tổng dùng ñể tính toán là tổng số câu trả lời, vì vậy nếu hỏi về ‘tiếp cận’ thì kết quả trả lời sẽ rơi vào 5 mức ñộ ñánh giá dịch vụ (1) không tiếp cận, (2) không bằng lòng, (3) bình thường, (4) bằng lòng, (5) rất bằng lòng Vì vấn ñề tiếp cận ñã ñược ñề cập tới ở ñầu chương này nên các phần tiếp theo sẽ không thảo luận chi tiết
3.1.1 Dịch vụ KNL
Hình 5 cho thấy mức ñộ tiếp cận và sự hài lòng của người dân hai tỉnh ñối với dịch vụ KNL, phân theo nhóm hộ nghèo và không nghèo Ngoài ra hình còn cho thấy thay ñổi về ñánh giá dịch vụ ở hai năm HB, sự hài lòng với dịch vụ KNL tăng từ 16% năm 2007 lên 66% năm 2009, trong ñó 20% nói họ rất hài lòng Tỷ lệ hộ không hài lòng với dịch vụ này giảm từ 37% năm 2007 xuống chỉ còn 3% năm 2009 Ở CB, sự hài lòng với dịch vụ KNL tăng từ 38% năm 2007 lên 66% năm
KNL Thú y BVTV Th ủ y nông
Nghèo '07 k-nghèo '07 Nghèo '09 k-nghèo '09
% HH
Trang 212009 Chỉ có 4% và 2% số hộ không hài lòng với dịch vụ này trong cả hai năm Ở cả hai tỉnh, sự hài lòng của các hộ nghèo có xu hướng tăng hơn so với nhóm hộ không nghèo
Hình 4: sự hài lòng ñối với dịch vụ KNL ở hai tỉnh, năm 2007 và 2009 (% hộ gia ñình)
Các lý do chính cho sự “không hài lòng” của người dân HB năm 2007 là chủ yếu là họ không có
cơ hội tham gia vào các khoá tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật và chỉ ñược hỗ trợ hạn chế giống cây, con và phân bón
Các thông tin cụ thể về từng dịch vụ ñược phân tích dưới ñây
o Dịch vụ theo nhu cầu của người dân
Trung tâm Khuyến nông của hai tỉnh ñều cho biết ñội ngũ cán bộ khuyến nông thường xuyên tổ chức các cuộc họp tại hiện trường ñể lập kế hoạch các hoạt ñộng khuyến nông Trong hai năm vừa qua ở cả hai tỉnh, lượng người dân tham gia vào các cuộc họp lập kế hoạch KNL tăng ñáng kể, giúp cho các hoạt ñộng KNL sau ñó trở nên ñúng theo nhu cầu người dân hơn (xem Hình 5)
Tại tỉnh HB, có thể thấy mức tăng ñáng kể về sự tham gia của người dân vào lập kế hoạch, với mức tiếp cận dịch vụ từ 14% năm 2007 lên tới 99% năm 2009 Tại CB, mức tham gia các cuộc họp lập kế hoạch cũng tăng từ 88 lên 100% Các hoạt ñộng KNL thực tế ñã ñáp ứng tốt hơn và theo ñúng nhu cầu của người dân Với HB, phần lớn các hộ nói rằng họ ñược tham gia vào các cuộc họp và cho rằng các hoạt ñộng khuyến nông ñạt ñược các mong ñợi của họ, con số này năm 2007 chỉ có 70%, trong khi tại
CB chỉ có 24%
Dựa trên tổng số mẫu là 200 hộ năm 2007, 10% các hộ cho biết các hoạt ñộng KNL thực tế ñã ñáp
ứng ñúng nhu cầu của họ, con số này là gần 60% năm 2009 Với CB, dịch vụ theo ñúng nhu cầu
tăng từ 20% năm 2007 lên gần 70% năm 2009 (xem Hình 6)
47 49 46
15 16 15 37
33 38
3 0 4
Trang 22Hạng mục hoạt ñộng Nghèo Không nghèo Nghèo Không nghèo
Năm 2007 tại CB, các cuộc họp lập kế hoạch cho KNL chủ yếu chú trọng vào nhóm hộ nghèo (92% hộ nghèo so với 19% hộ không nghèo tham gia) và 85% số hộ nghèo thấy rằng các hoạt
ñộng khuyến nông diễn ra sau ñó ñã ñáp ứng ñúng nhu cầu của họ Số lượng hộ không nghèo tham
gia họp kế hoạch năm 2007 khá thấp nhưng ñã tăng ñáng kể lên mức 97% năm 2009 Cùng với mức tăng về số lượng hộ không nghèo thì mức ñáp ứng nhu cầu của hộ nghèo giảm từ 85% năm
2007 xuống 65% năm 2009 Các hộ không nghèo tham gia họp lập kế hoạch nói rằng các hoạt
ñộng KNL ñáp ứng ñúng nhu cầu của họ ñã tăng từ 28% lên 73% Tại HB, các hoạt ñộng ñáp ứng ñúng nhu cầu người dân năm 2007 thấp hơn, với 67% hộ nghèo và 71% hộ không nghèo cho biết
hoạt ñộng KNL ñáp ứng ñúng nhu cầu của họ Sự khác biệt càng lớn năm 2009 khi chỉ có 58% hộ nghèo và 75% hộ không nghèo cho biết hoạt ñộng KNL ñáp ứng ñúng nhu cầu của họ
Một kết luận chung ở ñây là liệu có phải ít người tham gia hơn nhưng họ lại thuộc nhiều nhóm có cùng mong muốn và vì vậy ý kiến của các nhóm này sẽ ñược ghi nhận và ñáp ứng Với một số người, ñặc biệt thuộc nhóm hộ không nghèo, tiếng nói của người nghèo có phần nào ít ñược lắng nghe hơn
14
85 83
Tham gia l ậ p KH '07 Tham gia l ậ p KH '09
H theo nhu c ầ u '07 H theo nhu c ầ u '09
Trang 23o Tham gia vào các hoạt ñộng khuyến nông
Như có thể thấy trong Hình 6, trong vòng bao năm qua, sự tham gia của các hộ gia ñình HB vào
các hoạt ñộng KNL tăng ñáng kể, từ dưới 50% năm 2007 lên 137% năm 2009; một số hộ gia ñình tham gia hơn một hoạt ñộng
Hình 6: mức ñộ tham gia vào các hoạt ñộng KNL ở mỗi tỉnh, 2007 & 2009 (% số hộ gia ñình)
Mức tăng diễn ra ở nhóm hộ không nghèo cao hơn so với nhóm hộ nghèo Điều này cũng phù hợp với thực tế ñã nêu ở trên là hoạt ñộng ít ñáp ứng nhu cầu do hộ nghèo ñưa ra hơn Tại CB, mức ñộ tham gia trong vòng ba năm qua ñã giảm từ 140% xuống 116% Mức giảm này gắn nhiều hơn với nhóm hộ không nghèo, giúp mang lại sự ñồng ñều hơn giữa hai nhóm hộ Theo như các quan sát
trước ñây (xem Bảng 3), tỷ lệ hộ không nghèo cho biết mức ñộ ñáp ứng các nhu cầu mà họ ñưa ra
tăng lên
Các hộ gia ñình tham gia vào sáu loại hoạt ñộng KNL, với mức ñộ tham gia khác nhau nhiều (xem
Bảng 4) Đa số các hộ gia ñình cho biết ñã tham gia tập huấn trồng trọt, sau ñó là số hộ ñược tập
huấn về chăn nuôi, thú y và tập huấn mô hình Số lượng hộ gia ñình tham gia tập huấn lâm nghiệp, thủy sản và PTD ít hơn hẳn
Bảng 4: mức ñộ tham gia các hoạt ñộng KNL khác nhau ở mỗi tỉnh, năm 2007 và 2009
HB '07 HB '09 CB '07 CB '09
%
T ng Nghèo K-nghèo
Trang 24Không có sự khác biệt lớn về mức ñộ tham gia của hộ nghèo và hộ không nghèo tại HB năm 2007 Tuy nhiên, năm 2009, lượng hộ nghèo tham gia vào các hoạt ñộng KNL ít hơn số hộ không nghèo
Vì thế, nhóm hộ nghèo ñược hưởng lợi ít hơn từ các hoạt ñộng này Tại CB, số hộ nghèo năm
2007 tham gia các khóa tập huấn lâm nghiệp và trồng trọt nhiều hơn số hộ không nghèo xong lại ít hơn số hộ không nghèo ở hoạt ñộng mô hình, chăn nuôi và thủy sản Năm 2009, khác biệt này giữa hai nhóm hộ không còn nữa
o Chất lượng các hoạt ñộng KNL
Chất lượng các hoạt ñộng khuyến nông ñược người dân ở cả hai tỉnh, (hộ nghèo và không nghèo) cho là khá tốt, và không thay ñổi nhiều giữa các năm 95 – 100% các hộ gia ñình cho biết nội dung, thời gian tập huấn phù hợp và kiến thức dễ hiểu, dễ áp dụng Lượng hộ áp dụng các kiến
thức kỹ thuật ñã học có tăng, ở CB là từ 77% lên 85%, HB là từ 96% lên 98% (xem Hình 7: hộ gia
ñ ình áp dụng kiến thức ñã học, hai tỉnh, năm 2007 và 2009 (% số )
Hình 7: hộ gia ñình áp dụng kiến thức ñã học, hai tỉnh, năm 2007 và 2009 (% số hộ gia ñình)
Năm 2009, 49% các hộ gia ñình CB và 60% các hộ gia ñình HB cho biết ñược nhận tài liệu tập huấn, như tờ rơi tờ gấp và sách mỏng, tăng hơn so với chỉ 38% và 41% năm 2007
o Vật tư
Một dịch vụ quan trọng nhưng không do trạm khuyến nông trực tiếp thực hiện, chỉ có cán bộ KNL
hỗ trợ về tổ chức (lên danh sách người hưởng lợi, liên kết/ kết nối với các công ty cung cấp vật tư
77
96 85
98
020406080100
%
Trang 25phân bón và cây giống, tổ chức vận chuyển và phân phối) là cung cấp các vật tư ñầu vào trọng yếu trong sản xuất nông nghiệp như phân bón, giống cây trồng, vật nuôi7
Đăng ký nhận cây giống ở CB giảm, với 88% các hộ ñăng ký cây giống năm 2007 nay chỉ còn
57% năm 2009 (xem Hình 8) Tương tự như thế, tại HB, với 96% các hộ ñăng ký cây giống năm
2007 nay chỉ còn 32% năm 2009 Rất ít hộ muốn nhận con giống (4% ở HB và 13% ở CB - chỉ
ñánh giá năm 2009) Đa số các hộ gia ñình cho biết vật tư ñược cung cấp ñúng mùa vụ
Hình 8: ñăng ký nhận vật tư từ dự án tại hai tỉnh, năm 2007 và 2009 (% số hộ gia ñình)
Nếu năm 2007 dường như ít hộ nghèo ñược nhận vật tư từ dự án hơn hộ không nghèo thì năm
2009, xu hướng này lại ñược ñảo ngược lại (xem Bảng 5)
Bảng 5: cung cấp vật tư ñầu vào cho hai nhóm hộ, 2007 & 2009 (% số hộ gia ñình)
Hình 9 cho thấy mức ñộ tiếp cận và sự hài lòng của người dân 2 tỉnh với dịch vụ thú y trong 2 năm
gần ñây, phân loại theo nhận ñịnh của hộ nghèo và hộ không nghèo Mức thay ñổi rất ñáng ngạc nhiên, với mức tăng hài lòng lên gần gấp hai
Tại HB, lượng hộ gia ñình hài lòng và rất hài lòng tăng từ 48% năm 2007 lên 90% năm 2009 Có khác biệt giữa ý kiến của hộ nghèo và hộ không nghèo nhưng vẫn có nhiều hộ không nghèo (38%)
7 Theo thông tin của KNL tỉnh và huyện, loại hình này chỉ áp dụng cho vật tư ñầu vào ñược bao cấp
20 40 60 80 100 120
Đă ng ký cây gi ố ng Đă ng ký phân bón Đă ng ký con gi ố ng
% HH
HB '07 HB '09 CB '07 CB '09
Trang 26hơn hộ nghèo (31%) rất hài lòng với dịch vụ thú y Số hộ gia ñình không hài lòng cũng giảm từ 14% xuống 2% Tuy nhiên, tiếp cận dịch vụ của hộ nghèo giảm chút, với 6% số hộ không sử dụng dịch vụ thú y năm 2009, so với chỉ 2% không sử dụng năm 2007
Lý do chính cho sự không hài lòng của người dân HB ñối với dịch vụ thú y năm 2007 là kỹ thuật của thú y viên không tốt (54%), thiếu nhiệt tình (31%) và trạm thú y ở xa
Hình 9: sự hài lòng ñối với dịch vụ thú y tại hai tỉnh, năm 2007 & 2009 (% hộ gia ñình)
Tại CB, mức ñộ hài lòng cũng có xu hướng tương tự, tăng mức hài lòng và rất hài lòng từ 28% năm 2007 lên 61% năm 2009 Ngoài ra sự khác nhau giữa nhóm hộ nghèo và hộ không nghèo năm
2007 (35% hộ không nghèo so với 20% hộ nghèo rất hài lòng/ hài lòng) nhìn chung ñã biến mất năm 2009 Chỉ 2% số hộ gia ñình cho biết họ không hài lòng
Để có thể phân tích rõ hơn về dịch vụ thú y, người dân ñược hỏi thêm một số ý kiến về tiêm
phòng, kỹ thuật và khả năng ñáp ứng công việc của thú y viên
o Thú y viên và các vấn ñề về thú y khác
Khảo sát cho thấy người dân không sử dụng dịch vụ hoặc không hỏi các thông tin chăn nuôi thú y
từ cán bộ thú y nhà nước mà dùng dịch vụ hoặc hỏi các cá nhân khác Hình 10 cho thấy mức ñộ sử dụng của người dân ñối với dịch vụ của các bên khác Người ñược hỏi/ tham vấn khi người dân muốn trị bệnh cho vật nuôi khá khác nhau ở hai tỉnh
Tại HB, năm 2007, dịch vụ thú y tư nhân ñược xem là nguồn lực hỗ trợ lớn nhất với 41% câu trả lời, tiếp ñến là thú y viên xã 33% Chỉ có 14% hộ trả lời là cán bộ thú y huyện là người hỗ trợ chính chữa bệnh cho vật nuôi, 12% nói họ nhờ người bán thuốc thú y giúp ñỡ Năm 2009 có sự thay ñổi rất lớn với 82% hộ ñược hỏi nói họ hỏi ý kiến và nhờ thú y viên xã/ thôn chữa bệnh cho vật nuôi
Cần lưu ý rằng năm 2007 ñội ngũ cán bộ thú y xã chưa ñược thành lập ở cả hai tỉnh Nhưng tại các huyện ñược lựa chọn của hai tỉnh, thú y viên thôn bản ñã ñược tập huấn và giao nhiệm vụ hỗ trợ cho các thôn và cụm thôn thông qua các dự án hỗ trợ quốc tế (như JVC tại HB, EU-CBBKRDP giai ñoạn I tại CB) Họ không phải là cán bộ thú y nhà nước nhưng họ ñược nhận phụ cấp từ Chi cục Thú y; tất cả những người ñó thường ñược người dân coi là thú y viên xã
Năm 2008, chính sách mới cho phép các tỉnh thiết lập ñội ngũ thú y viên xã/ thôn Yêu cầu tối thiểu cho ñội ngũ này là họ phải tốt nghiệp PTCS Họ ñược tập huấn, ñược chi cục thú y trả lương
và nhận phụ cấp theo ñúng chính sách phụ cấp của nhà nước cho khuyến nông viên xã Câu hỏi
37
36 37
27 20 33
66 70 61
Trang 27Hình 10: nguồn cán bộ cho thú y tại hai tỉnh, năm 2007 & 2009
Tại CB, hơn một nửa số hộ ñược hỏi (54 % năm 2007 và 52% năm 2009) cho biết họ hỏi người bán thuốc thú y khi có vấn ñề về thú y, tiếp theo là hỏi thú y viên (23 % năm 2007 và 15% năm 2009) Cần hiểu rằng thú y viên xã và cán bộ thú y huyện cũng là những người bán thuốc thú y Số
hộ tìm ñến cán bộ KNL ñể hỏi cũng tăng từ 14% năm 2007 lên 18% năm 2009, hỏi cán bộ thú y huyện tăng từ 9% năm 2007 lên 13% năm 2009 Việc thiết lập mạng lưới thú y viên xã thôn ở CB diễn ra chậm hơn vì vậy xu hướng chuyển sang nhờ thú y viên xã thôn không diễn ra như ở HB Một lý do nữa là người dân không có nhiều lựa chọn khi chọn thú y viên nhờ chữa trị cho con vật, các tỉnh không ñủ tài chính ñể ñóng góp 2/3 cho khoản phụ cấp cho thú y viên thôn xã như nhà nước ñã quy ñịnh
o Tham gia vào các chương trình tiêm phòng
Như cho thấy ở Hình 11, sự tham gia vào các chương trình tiêm phòng của nhà nước (cúm gia
cầm, lở mồm long móng) của các hộ gia ñình CB là 78% năm 2007 và 77% năm 2009, thấp hơn ở
HB với 99% năm 2007 và 97% năm 2009
Hình 11: sự tham gia chương trình tiêm chủng ở hai tỉnh, năm 2007 & 2009 (% hộ gia ñình)
Khác 14%
% HH
Ch ươ ng trình tiêm ch ủ ng c ủ a nhà n ướ c Các tiêm ch ủ ng khác
Trang 28Tuy nhiên, ở cả hai tỉnh tỷ lệ tiêm phòng cho vật nuôi có tăng Năm 2009 tại HB, 47% số hộ cho biết có tiêm phòng cho vật nuôi (ngoài các chương trình tiêm chủng quốc gia) so với chỉ có 4% năm 2007 Tại CB, số hộ gia ñình sẵn sàng trả tiền ñể tiêm chủng cho con vật tăng từ 20% năm
2007 lên 32% năm 2009 Điều này cho thấy người dân ñã tăng cường nhận thức về nguy cơ dịch bệnh và sẵn sàng chi trả thêm cho tiêm phòng, họ cũng tin tưởng hơn vào chất lượng vắc xin
o Chữa bệnh cho vật nuôi và mức ñộ ñáp ứng công việc của ñội ngũ cán bộ thú y
Mức ñộ ñáp ứng công việc của cán bộ thú y ñược thể hiện qua việc họ sẵn sàng hỗ trợ người dân
khi ñược yêu cầu (ñến tận nơi chỉ cách chữa bệnh và tiêm thuốc cho vật nuôi) Như trong Hình
12, số hộ gia ñình ở HB nhờ thú y viên giúp ñỡ giảm từ 94% năm 2007 xuống 58% năm 2009 Tại
CB, lượng hộ gia ñình nhờ thú y viên tới tận nơi chữa trị cho vật nuôi ít hơn, chỉ 34% năm 2007
và 18% năm 2009
Hình 12: mức ñộ ñáp ứng công việc của thú y viên hai tỉnh, năm 2007 & 2009 (% số hộ gia ñình)
Số liệu trong Hình 12 cho thấy cán bộ nguồn về thú y có mức ñộ ñáp ứng công việc giảm ñi, chỉ
có 75% các hộ gia ñình (ở hai tỉnh) nói năm 2009, thú y viên tới tận nhà chữa trị cho vật nuôi, so với hơn 90% năm 2007 Cần xem xét số liệu này một cách cẩn thận Thực tế người dân nhắc tới
một số “cán bộ nguồn” cung cấp dịch vụ chữa bệnh cho vật nuôi, cụ thể như trong Hình 12 phản
ánh, là người thực tế hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn cho người dân, những người này không hẳn phải là cán bộ nhà nước, và vì vậy họ không thuộc ñội ngũ nhà cung cấp dịch vụ công
Ở cả hai tỉnh theo ba năm, ña số các hộ cho biết họ có thể áp dụng những gì thú y viên ñã dạy ñể
chữa trị cho vật nuôi (xem Hình 13) Tuy nhiên, năm 2007, tại HB chỉ có 42% và tại tỉnh CB 39%
các hộ trả lời rằng cán bộ thú y thường xuyên ñiều trị khỏi bệnh cho vật nuôi Trong cả hai tỉnh có khoảng 50% hộ trả lời rằng cán bộ thú y chữa trị cho vật nuôi và chỉ “thỉnh thoảng khỏi bệnh” Năm 2009 tình hình có vẻ ñược cải thiện hơn, 68% hộ gia ñình HB và 76% hộ gia ñình CB cho biết sau khi chữa trị vật nuôi của họ ñã hoàn toàn kế hoạchỏi bệnh
Yêu c ầ u giúp ñỡ Thú y viên t ớ i t ậ n nhà
% HH
HB '07 HB '09
CB '07 CB '09
Trang 29Hình 13: chất lượng dịch vụ của thú y viên hai tỉnh, năm 2007 & 2009 (% số hộ gia ñình)
Năm 2007, 6% hộ gia ñình ở HB và 10% tại CB cho rằng cán bộ thú y không chữa khỏi bệnh cho vật nuôi Năm 2009, con số này giảm xuống còn 4%, ít nhất là với hộ gia ñình CB
3.1.3 Dịch vụ BVTV
Mức tiếp cận và nhận ñịnh chung về dịch vụ BVTV của nhóm hộ nghèo và hộ không nghèo ñược
trình bày trong Hình 14 Tại HB, tỷ lệ hộ gia ñình có sử dụng dịch vụ BVTV năm 2007 là 20%,
rất thấp nên số liệu về sự hài lòng không mang tính ñại diện Trong vòng 2 năm tỷ lệ này tăng lên thành 50% Năm 2009, 44% các hộ cho biết họ hài lòng hoặc rất hài lòng với chất lượng dịch vụ (trong tổng số 86% số hộ gia ñình có tiếp cận dịch vụ BVTV) Sự hài lòng chung của nhóm hộ không nghèo cao hơn của nhóm hộ nghèo (nếu dựa trên tổng số 200 hộ gia ñình) nhưng nếu dựa trên tổng số hộ gia ñình có tiếp cận dịch vụ BVTV thì sự khác biệt giữa hai nhóm hộ không còn nữa
Hình 14: sự hài lòng ñối với dịch vụ BVTV tại hai tỉnh, năm 2007 & 2009 (% hộ gia ñình)
Tại CB, 92% hộ gia ñình sử dụng dịch vụ BVTV năm 2007, và tăng lên mức 97% năm 2009 Tỷ
lệ hộ gia ñình hài lòng và rất hài lòng tăng gấp hai lần, từ 36% năm 2007 lên 68% năm 2009 Trong khi năm 2007 chỉ có 20% hộ nghèo so với 48% hộ không nghèo cho biết họ hài lòng/ rất
90
6
52
42 97
6
26
68 91
10
51
39 90
8
6
4 6
35 22 46
65 61 68
57 66 49 29 33 25 1
0
7 12
Trang 30hài lòng với BVTV thì khác biệt này giảm ñi ñáng kể năm 2009 với 63% hộ nghèo so với 73% hộ không nghèo cho biết họ hài lòng/ rất hài lòng với BVTV
Các khía cạnh khác của dịch vụ BVTV như nguồn nhân lực, ñáp ứng công việc, hoạt ñộng BVTV
và chất lượng ñược thể hiện ở các phần tiếp theo
o Cán bộ BVTV “nguồn”
Năm 2007, 78% hộ gia ñình HB nói rằng họ nhờ ñến người bán thuốc BVTV khi cần tư vấn về
bệnh cây trồng (xem Hình 15) Chỉ 11% người dân nói rằng họ hỏi cán bộ KNL hoặc cán bộ
BVTV huyện (tỷ lệ như nhau) khi có vấn ñề về cây trồng Năm 2009, số liệu thay ñổi ñáng kể với việc cán bộ KNL trở thành nguồn quan trọng ñể người dân hỏi ý kiến (37% số hộ gia ñình ñược hỏi), sau ñó là người bán thuốc BVTV (26%) và cán bộ BVTV huyện (22%) Khoảng 15% các hộ gia ñình ñề cập ñến người khác Dựa trên số liệu hiện có, không thể giải thích tại sao lại có sự thay
ñổi kể trên ở HB Thực tế cán bộ BVTV hoặc KNL cũng thường bán thuốc BVTV nhưng có lẽ
người dân ñã không phân biệt rõ ràng giữa cán bộ hoặc người bán thuốc BVTV
Tại CB, năm 2007, 51% hộ gia ñình nói rằng người bán thuốc BVTV là người cung cấp dịch vụ chính, tiếp theo là cán bộ KNL (30%) và cuối cùng là cán bộ BVTV (13%) Bức tranh này cũng không thay ñổi trong năm 2009; tuy nhiên có tới 57% người dân nói rằng người bán thuốc BVTV
là người cung cấp dịch vụ chính, trong khi ñó chỉ 10% ñề cập ñến cán bộ BVTV
Hình 15: nguồn cán bộ BVTV ở mỗi tỉnh, năm 2007 & 2009
o Dự báo sâu bệnh hại
Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của BVTV là cung cấp thông tin dự báo về sâu bệnh cây trồng Dự báo diễn ra thường xuyên và gồm cả gợi ý/ hướng dẫn cách phòng chữa giảm thiểu thiệt hại cây trồng Vấn ñề ở ñây là liệu dự báo có tới ñược với người dân và thông tin có hữu ích không
Khác
Trang 31Hình 16: dự báo sâu bệnh hại và tính hữu ích của thông tin, 2009
Theo số liệu có trong Hình 16, tại HB chỉ có 64 hộ gia ñình trong tổng số hộ ñược phỏng vấn nói
rằng họ có nhận ñược thông tin dự báo và thông tin hữu ích Tại CB, số hộ nhận ñược thông tin dự báo cao hơn nhiều (115 hộ, chiếm hơn nửa tổng số hộ,) nhưng chỉ có 95% số hộ cho rằng thông tin hữu ích cho họ
o Tham gia vào các khóa tập huấn và chất lượng ñào tạo
Các hoạt ñộng khác của BVTV gồm tiến hành các khóa tập huấn cho người dân, như tập huấn
BVTV 1 ngày, lớp học hiện trường/ hội nghị ñầu bờ (FFS)/ quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) Hình
17 cho thấy số hộ gia ñình ñã tham gia các khóa ñào tạo kể trên trong năm trước Vì tổng số hộ gia
ñình tiếp cận dịch vụ BVTV rất khác nhau giữa hai tỉnh và trong các năm nên ở ñây số hộ gia ñình
sẽ ñược sử dụng làm ñơn vị tính thay vì % tổng số hộ gia ñình Năm 2007, chỉ có 11 hộ gia ñình ở
HB tham gia tập huấn FFS/IPM Tổng số khóa tập huấn BVTV năm 2009 tăng lên thành ít nhất là
31 khóa, riêng các khóa về FFS/IPM tăng lên thành 8 Tại CB, năm 2007 có 70 hộ gia ñình và năm 2009 có 57 hộ gia ñình ñược tập huấn Chỉ có 11 hộ gia ñình năm 2007 và 8 hộ gia ñình năm
200 9 tham gia tập huấn FFS/IPM
Hình 17: tham gia các khóa tập huấn BVTV ở mỗi tỉnh, năm 2007 & 2009 (tổng số hộ gia ñình)
Năm 2009, khoảng 87% hộ gia ñình HB nói rằng chủ ñề ñào tạo phù hợp, nội dung dễ hiểu, tập huấn ñúng mùa vụ và kỹ thuật dễ áp dụng Tỷ lệ này ở CB còn cao hơn (92%)
S ố h ộ
Nh ậ n ñượ c d ự báo Thông tin h ữ u ích
10 20 30 40 50 60 70 80
S ố h
T p hu ấ n BVTV IPM - FFS
Trang 323.1.4 Quản lý thủy nông
Hình 18 cho thấy mức ñộ tiếp cận và sự hài lòng chung của người dân ñối với dịch vụ thủy nông
(chia theo loại hộ không nghèo và hộ nghèo) cả hai tỉnh
Hình 18: sự hài lòng ñối với dịch vụ thủy nông tại hai tỉnh, năm 2007 & 2009 (% hộ gia ñình)
Mức tiếp cận dịch vụ tại HB có ñược cải thiện, khi năm 2007 có tới 36% số hộ gia ñình không
ñược tiếp cận dịch vụ, nhưng con số này giảm xuống chỉ 19% năm 2009 Trong hai năm vừa qua,
sự hài lòng của người dân với dịch vụ cũng tăng từ 18% lên 47% Số hộ gia ñình không hài lòng với dịch vụ giảm từ 29% xuống 9%; sự khác biệt không ñáng kể giữa nhận ñịnh của hộ nghèo và
hộ không nghèo có thể bỏ qua
Lý do chính cho sự không hài lòng với dịch vụ thủy nông của HB năm 2007 là các công trình thủy lợi thường xuyên hư hại, dẫn ñến thiếu nước sản xuất
Tại CB, mức tiếp cận dịch vụ khá khiêm tốn, với 23% số hộ gia ñình năm 2007 và 30% năm 2009
Tỷ lệ hộ gia ñình hài lòng và rất hài lòng với dịch vụ tăng từ 13% năm 2007 lên 21% năm 2009; chiếm 57% tổng số hộ sử dụng dịch vụ năm 2007 và 68% năm 2009 Tuy nhiên tỷ lệ hộ gia ñình không hài lòng với dịch vụ tăng lên 4%, chiếm 13% tổng số hộ sử dụng dịch vụ
Dưới ñây là phần phân tích các khía cạnh quản lý thủy nông theo nhận ñịnh của hộ gia ñình
o Ruộng có nước tưới từ các công trình thủy lợi nhà nước và nhóm sử dụng nước
Số hộ có tiếp cận với dịch vụ thủy nông thực chất là các hộ có ñất ruộng sử dụng nước tưới từ các
công trình thủy lợi nhà nước Số liệu trong Bảng 6 cho thấy các thay ñổi về số lượng hộ gia ñình
sử dụng nước năm 2007 tới năm 2009 và số hộ gia ñình là thành viên một nhóm sử dụng nước Tại
HB năm 2007, gần như tất cả các hộ gia ñình ñều là thành viên của nhóm sử dụng nước nhưng ñến năm 2009 thì dường như không còn ai tham gia nữa; theo số liệu phỏng vấn, ở cấp thôn xóm không có nhóm sử dụng nước Hiện vẫn chưa thể giải thích ñược “sự biến mất” của nhóm sử dụng nước tại HB Có thể có những cách hiểu/ gọi khác nhau với thuật ngữ “nhóm sử dụng nước” vì thực tế dường như trong các thôn ñều tự bố trí lực lượng quản lý thủy nông (xem thêm ở phần trách nhiệm quản lý thủy nông)
9 8 9
11 10
6 0
0
2 6
Trang 33Rộng có nước tưới từ các công trình
Số hộ gia ñình là thành viên nhóm
Tại CB số lượng các hộ gia ñình là thành viên của nhóm sử dụng nước cũng giảm từ 81% năm
2007 xuống 57% năm 2009 Chưa thể giải thích ñược tại sao số lượng này lại giảm như vậy
o Trách nhiệm quản lý thủy nông
Cần hiểu rằng người dân rất có trách nhiệm trong việc quản lý các công trình thủy nông Thực tế cũng có sự phân biệt rõ ràng về trách nhiệm quản lý thủy nông, cụ thể là cho các công việc như quản lý chung, sửa chữa bảo dưỡng công trình, lịch tưới tiêu, v.v… Câu trả lời của các hộ gia ñình
ñược tóm tắt trong Hình 19
Hình 19: trách nhiệm về quản lý chung, sửa chữa bảo dưỡng công trình, lịch tưới tiêu theo nhận ñịnh
của người dân mỗi tỉnh, năm 2007 & 2009 (các cột: số hộ gia ñình)
Tại HB, hơn 50% số hộ trả lời cho biết người chịu trách nhiệm chính quản lý chung và thông báo lịch tưới tiêu là trưởng thôn; năm 2007, 40% số hộ trả lời cho biết nhóm sử dụng nước ñóng vai trò quan trọng trong việc bảo dưỡng các công trình và quản lý chung Năm 2009, vai trò của trưởng thôn thậm chí còn rõ rệt hơn khi gần như tất cả các hộ gia ñình ñều nhắc tới trưởng thôn khi ñược hỏi Về phần “bảo dưỡng”, người dân cho biết thường là ban quản lý thôn hoặc một người trong thôn ñược chỉ ñịnh chịu trách nhiệm Điều này cho thấy tới năm 2009, người dân ñã
tự thiết lập hệ thống riêng, không chính thức của mình ñể quản lý công trình thủy nông
Tại CB, năm 2007 ña số hộ trả lời cho biết nhóm sử dụng nước chịu trách nhiệm chính quản lý chung (83%), bảo dưỡng các công trình (81%) và thông báo lịch tưới tiêu (70%) Năm 2009, vai trò của trưởng thôn rõ rệt hơn khi 25% tới 40% các hộ gia ñình ñều nhắc tới trưởng thôn khi ñược hỏi Đáng ngạc nhiên là một tỷ lệ lớn các hộ gia ñình năm 2009 không biết ai là người chịu trách nhiệm chung về thủy nông Chỉ một số ít các hộ nhận ñược thông báo về lịch tưới tiêu Với CB, nhiều công trình thủy nông vùng cao có cấu trúc ñơn giản, phụ thuộc nhiều vào nước trời, không chủ ñộng tưới tiêu hoặc không có trạm bơm Vì thế không tồn tại khái niệm gọi là lịch tưới tiêu
93
63
29 137
33
2
11 36
39
6
1 1
B ả o d ưỡ ng '07
L ị ch t ướ i '07 Qu ả n lý
chung ‘09
B ả o d ưỡ ng '09
L ị ch t ướ i '09
Tr ưở ng thôn WUG Cán b ộ th ủ y l ợ i,
UBND xã
Khác/ không bi ế t
Trang 34o Chất lượng các công trình và quản lý thủy nông
Tại HB, số lượng các hộ có ruộng lấy nước từ các công trình thủy lợi cho biết nước ñược cấp ñúng
mùa vụ tăng từ 50% năm 2007 lên 90% năm 2009 (xem Hình 20); tuy nhiên số lượng hộ gia ñình
nói rằng họ ñủ nước tưới cho vụ thứ hai ñã giảm từ 54% năm 2007 xuống dưới 50% năm 2009
Hình 20: chất lượng quản lý các công trình thủy nông (% số hộ gia ñình)
Tại CB, năm 2007, 81% các hộ gia ñình cho biết nước ñược cấp ñúng mùa vụ và 77% hộ gia ñình nói rằng họ ñủ nước tưới cho vụ thứ hai Tuy nhiên năm 2009, có tới 92 % các hộ gia ñình cho biết nước ñược cấp ñúng mùa vụ nhưng lượng hộ gia ñình nói rằng họ ñủ nước tưới cho vụ thứ hai
ñã giảm xuống chỉ còn 35%
Lượng nước có ở các công trình thủy nông còn phụ thuộc vào chất lượng công trình, cách quản lý
và cả nguồn nước Cần thừa nhận rằng các công trình thủy nông vùng cao CB ñược sử dụng chủ yếu giúp ñiều tiết sử dụng nước mưa thông qua các kênh dẫn nước bằng ñất; thường không có nguồn nước ổn ñịnh ñể cung cấp nước tưới khi mùa mưa qua ñi
Hình 21 cho thấy bức tranh chung về các công trình thủy nông và bảo dưỡng 81% hộ gia ñình
HB năm 2007 cho biết các công trình thường xuyên bị hư hại, nhưng con số này giảm xuống chỉ còn 59% năm 2009 Cũng trong năm 2007, chỉ có 5% số hộ nói rằng các công trình ñược sửa chữa kịp thời thì tới năm 2009, có tới 33% khẳng ñịnh ñiều này 74 % hộ gia ñình CB năm 2007 cho biết các công trình thường xuyên bị hư hại, nhưng con số này tăng lên thành 60% năm 2009 Trong khi năm 2007, gần 100% số hộ nói rằng các công trình ñược sửa chữa kịp thời thì tới năm