1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quy trinh NTDT

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp việc xử lý truyền nhận thông điệp GNT không đảm bảo chính xác so với thông tin do NNT cung cấp hoặc không kịp thời dẫn đến tình trạng nộp thuế của NNT bị chậm hoặc sai t

Trang 1

QUY TRÌNH NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ

An Giang, tháng 4/2015

Trang 2

1 Căn cứ pháp lý

2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi áp dụng

3 Trách nhiệm của các bên

4 Nguyên tắc thực hiện

5 Nội dung quy trình

NỘI DUNG

Trang 3

 Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính

về việc hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại

 Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS)

 Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

 Thông tư số 35/2013/TT-BTC ngày 01/04/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Trang 4

Mục tiêu: quy trình này quy định chi tiết các nội dung, trình tự thực hiện và trách nhiệm của từng bên trong việc phối hợp triển khai dịch vụ NTĐT.

Đối tượng và phạm vi áp dụng:

 Đối tượng:

 TCT, Cục Thuế và Chi cục Thuế.

 Hội sở chính NHTM và các Chi nhánh NHTM.

 NNT tham gia chương trình NTĐT.

 Phạm vi: Quy trình này áp dụng trong quá trình phối hợp triển khai dịch vụ NTĐT giữa TCT và các NHTM

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Trang 5

TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN

Trách nhiệm của TCT:

 Thực hiện nhận thông điệp GNT từ NNT và truyền sang NHTM đảm bảo toàn vẹn và kịp thời Trong trường hợp việc xử lý truyền nhận thông điệp GNT không đảm bảo chính xác so với thông tin do NNT cung cấp hoặc không kịp thời dẫn đến tình trạng nộp thuế của NNT bị chậm hoặc sai thì TCT phải phối hợp với NNT và NHTM để thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm giảm thiểu thiệt hại tới mức thấp nhất và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những sai phạm này.

 Thực hiện truyền toàn bộ dữ liệu GNT đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định cho NHTM để thực hiện công tác đối chiếu theo quy định.

 Trong trường hợp đối chiếu dữ liệu cuối ngày phát hiện sai lệch, phối hợp với NHTM để tìm nguyên nhân và tìm các biện pháp để xử lý sai sót.

Tổ chức đầu mối tiếp nhận yêu cầu hỗ trợ của NNT Chuyển các yêu cầu hỗ trợ thuộc trách nhiệm của NHTM cho NHTM.

 Phối hợp với NHTM xử lý các sự cố liên quan đến hệ thống và các sai sót liên quan đến tác nghiệp phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống dịch vụ NTĐT.

Trang 6

TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN

Trách nhiệm của NHTM:

 Thực hiện nhận thông điệp GNT của NNT từ TCT, kiểm tra, xử lý, hạch toán đảm bảo chính xác và kịp thời Trong trường hợp việc xử lý hạch toán GNT không đảm bảochính xác so với thông tin do TCT truyền hoặc không kịp thời dẫn đến tình trạng nộp thuế của NNT bị chậm hoặc sai thì NHTM phải phối hợp với NNT và TCT để thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm giảm thiểu thiệt hại tới mức thấp nhất và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những sai phạm này nếu do lỗi của NHTM.

 Căn cứ dữ liệu thông điệp GNT nhận từ TCT, NHTM thực hiện đối chiếu với dữ liệu tại hệ thống của mình hàng ngày theo quy định, truyền và gửi dữ đối chiếu theo các mẫu báo cáo đối chiếu theo quy định.

 Trong trường hợp đối chiếu dữ liệu cuối ngày phát hiện sai lệch, phối hợp với TCT để tìm nguyên nhân và tìm các biện pháp để xử lý sai sót.

Xử lý các yêu cầu hỗ trợ của NNT thuộc trách nhiệm của mình và phản hồi

kết quả xử lý cho TCT tối đa trong 2 ngày làm việc.

 Phối hợp với TCT xử lý các sự cố liên quan đến hệ thống và các sai sót liên quan đến tác nghiệp phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống dịch vụ NTĐT.

Trang 7

 Giấy nộp tiền điện tử (GNT): là giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (NSNN) dưới dạng điện tử theo mẫu qui định của Bộ Tài chính.

 Chứng từ nộp thuế điện tử (NTĐT): là giấy nộp tiền vào NSNN dưới dạng điện tử theo mẫu do Bộ Tài chính qui định, được Ngân hàng thương mại (NHTM) xác nhận đã trích Nợ tài khoản thành công.

 Ngày NTĐT: Ngày nộp thuế điện tử được xác định là ngày

NNT trích tiền từ tài khoản của mình và ngân hàng đã chấp nhận thanh toán; đồng thời được Ngân hàng thương mại xác nhận bằng chữ ký số trên chứng từ NTĐT.

MỘT SỐ THUẬT NGỮ

Trang 8

 Ký hiệu chứng từ: gồm mã hiệu và số trên GNT vào NSNN do NHTM ghi:

+ Mã hiệu: Là mã hiệu quy định riêng cho từng chi nhánh NHTM được KBNN ủy quyền thu NSNN, ban hành theo thông

tư 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính.

+ Số: Là số do hệ thống NHTM tự sinh khi thực hiện thành công giao dịch thu thuế Số này là duy nhất cho mỗi GNT vào ngân sách nhà nước thực hiện thành công.

 Số GNT: là dãy số tự nhiên do hệ thống của TCT sinh và là duy nhất đối với mỗi GNT

 Chữ ký số: là chữ ký số được cấp bởi Tổ chức cung cấp dịch

vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

MỘT SỐ THUẬT NGỮ

Trang 9

NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN

1 Đối với những GNT đủ điều kiện thanh toán (hợp pháp, hợp lệ,

đủ số dư) mà NHTM nhận được:

Sau khi giao dịch được hạch toán trích Nợ TK NNT thành công tại

NHTM, Cổng TT NHTM gửi thông báo xác nhận ngày nộp thuế và chứng từ NTĐT (có chữ ký số của NHTM) cho NNT thông qua Cổng

TT TCT.

Về việc ghi Có TK KBNN và chuyển thông tin GNT đến KBNN:

Trường hợp KBNN có TK mở tại hệ thống NHTM: NHTM thực hiện

ghi Có TK KBNN mở trong hệ thống Việc chuyển thông tin đến KBNN tuân thủ theo quy trình trao đổi thông tin thu NSNN giữa NHTM với KBNN.

Trường hợp KBNN có TK mở tại NHTM khác: NHTM thực hiện

chuyển tiếp GNT đến Ngân hàng giữ TK KBNN theo đúng chỉ dẫn của NNT Việc chuyển tiếp ra ngoài hệ thống tuân thủ theo quy định của NHTM về thanh toán chuyển tiền ra ngoài hệ thống.

Trang 10

NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN

2.Chứng từ nộp thuế sử dụng trong NTĐT là chứng từ điện tử

áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính Việc lập, kiểm soát, luân chuyển, phục hồi và lưu trữ chứng từ tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành Các thông điệp trao đổi dữ liệu thông tin giữa Cổng TT TCT và Cổng TT NHTM được quy định theo chuẩn kết nối giữa hệ thống của TCT và hệ thống của NHTM do TCT quy định

3.Tất cả thông điệp điện tử truyền nhận giữa Cổng TT TCT

và Cổng TT NHTM đều phải kèm theo một thông điệp điện

tử xác nhận, là cơ sở để xác định việc truyền nhận đã được hoàn

thành Thông điệp xác nhận được quy định theo chuẩn kết nối giữa hệ thống của TCT và hệ thống của NHTM, theo đó trong mỗi thông điệp xác nhận phải có thông tin thời gian, trạng thái cụ thể và có chữ ký số của các bên

Trang 11

NỘI DUNG QUY TRÌNH

2 Quy trình đăng ký thay đổi thông tin

4 Quy trình Nộp thuế điện tử

Trang 12

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ MỚI

Điều kiện đăng ký Nộp thuế điện tử đối với NNT:

 Là tổ chức, doanh nghiệp được cấp mã số thuế/mã số

doanh nghiệp và đang hoạt động.

 Có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng

thực chữ ký số công cộng cấp và đang còn hiệu lực.

 Đang thực hiện khai thuế điện tử

 Có tài khoản tại NHTM đã kết nối với hệ thống

NTĐT của CQT.

 Doanh nghiệp thuộc Cục Thuế An Giang quản lý

Trang 13

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ MỚI

 NNT đăng ký dịch vụ:

 Bước 1: NNT thực hiện lập bản đăng ký theo mẫu 01/ĐK-NTĐT

gửi đến Cổng TT TCT

 Bước 2: NNT trực tiếp đến quầy giao dịch của NHTM để gửi đăng

ký sử dụng dịch vụ NTĐT

 Xử lý thông tin đăng ký:

 Cổng TT TCT kiểm tra tính hợp lệ của bản đăng ký 01/ĐK-NTĐT

và gửi thông tin đăng ký hợp lệ cho Cổng TT NHTM

 NHTM thực hiện kiểm tra thông tin đăng ký và gửi thông báo kết

quả cho Cổng TT TCT (thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận, trường hợp chấp nhận gửi kèm thông tin tài khoản thanh toán của NNT đến Cổng TT TCT)

 Thông báo kết quả đăng ký cho NNT: Cổng TT TCT gửi qua thư

điện tử cho NNT thông báo kết quả của NHTM về việc đăng ký

Trang 14

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÔNG TIN

Đăng ký thay đổi thông tin chữ ký số, thư điện tử, số điện thoại

gửi đến Cổng TT TCT

 Xử lý thông tin đăng ký thay đổi:

 Cổng TT TCT kiểm tra tính hợp lệ của bản đăng ký

02/ĐK-NTĐT và gửi thông tin hợp lệ cho Cổng TT NHTM

 Cổng TT NHTM cập nhật thông tin thay đổi của NNT

 Thông báo kết quả: Cổng TT TCT gửi thông báo chấp nhận thay

đổi / không chấp nhận thay đổi thông tin cho NNT.

Trang 15

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÔNG TIN

Đăng ký thay đổi thông tin tài khoản thanh toán sử dụng trong dịch vụ NTĐT

 NNT trực tiếp đến quầy giao dịch của NHTM để gửi Đăng ký thay

đổi thông tin tài khoản thanh toán

 Xử lý thông tin đăng ký:

NHTM kiểm tra xác thực khách hàng và kiểm tra bản Đăng ký thay đổi thông tin dịch vụ NTĐT

Trường hợp NHTM chấp thuận: NHTM thực hiện cập nhật thông tin thay đổi tài khoản thanh toán của NNT vào hệ thống, đồng thời tạo thông báo gửi sang Cổng TT TCT Cổng TT TCT cập nhật thông tin của NNT

Trường hợp NHTM không chấp thuận: NHTM từ chối thực hiện cập nhật thông tin thay đổi tài khoản cho NNT

 Thông báo kết quả đăng ký cho NNT: NHTM trả kết quả trực tiếp

cho NNT.

Trang 16

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NGỪNG

 NNT lập bản đăng ký ngừng theo mẫu 03/ĐK-NTĐT

gửi đến Cổng TT TCT

 Xử lý thông tin đăng ký ngừng và thông báo kết quả:

 Trường hợp bản đăng ký hợp lệ: Cổng TT TCT gửi

thông tin NNT đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ NTĐT cho Cổng TT NHTM Cổng TT TCT và Cổng

TT NHTM cập nhật thông tin NNT ngừng sử dụng dịch vụ Thông báo chấp nhận đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ được Cổng TT TCT gửi cho NNT

 Trường hợp bản đăng ký không hợp lệ: Cổng TT

TCT gửi thông báo không chấp nhận cho NNT.

Trang 17

QUY TRÌNH NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ

 NNT lập GNT và gửi đến Cổng TT TCT

 Cổng TT TCT kiểm tra tính hợp lệ thông tin trên GNT, xác thực

chữ ký số của NNT, ký số và gửi GNT sang Cổng TT NHTM

 Cổng TT NHTM thực hiện:

+ Kiểm tra thông tin GNT bao gồm:

(1) Cấu trúc GNT

(2) Chữ ký số của TCT

(3) Thông tin NNT

(4) Thông tin KBNN

+Kiểm tra số dư tài khoản của NNT

+Trường hợp có lỗi hoặc không đủ số dư, sẽ gửi thông báo lỗi sang Cổng TT TCT và kết thúc xử lý GNT

Trang 18

QUY TRÌNH NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ (tiếp)

 Trường hợp GNT đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên (thông tin

trên GNT hợp lệ và tài khoản đủ số dư), NHTM thực hiện trích Nợ tài khoản của NNT ngay sau khi kiểm tra đồng thời thực hiện chuyển cho KBNN theo đúng nguyên tắc thực hiện nêu tại Điều 4

 Sau khi giao dịch hạch toán thành công, hệ thống NHTM thực hiện

cập nhật thông tin ký hiệu chứng từ (nếu có), ngày nộp thuế, trạng thái GNT “Xử lý giao dịch thành công”, đồng thời gửi thông báo xác nhận ngày nộp thuế và chứng từ NTĐT cho Cổng TT TCT

 Cổng TT TCT cập nhật thông điệp chứng từ và trạng thái GNT.

 Phản hồi kết quả: Cổng TT TCT gửi thông báo kết quả xử lý giao

dịch NTĐT cho NNT Trong trường hợp GNT được xử lý thành công, Cổng TT TCT chuyển tiếp xác nhận ngày nộp thuế và chứng

từ NTĐT của NHTM cho NNT

Trang 19

Nhóm hỗ trợ Nộp thuế điện tử

STT Tên đơn vị Họ và tên Số điện thoại Email

01

Phòng Tuyên

truyền, hỗ trợ

NNT

Chế Thị Kim Loan 0917.192.770 ctkloan.agi

@gdt.gov.vn 02

Phòng Kê khai, kế toán

thuế

Hình Quốc Hải 0913.730.167 hqhai.agi@gdt.gov.v

n

03 Phòng Tin học Lưu nhất Vũ 0908.351.237 lnvu.agi@gdt.go

Ngày đăng: 22/05/2017, 09:59

w