Chương trình lương hưu quốc gia – NPS CTLHQG từ 2004 trở đi • Xác định khoản đóng góp • Người lao động và người sử dụng lao động đóng góp vào tài khoản PF của từng người • Người lao độ
Trang 1Lương hưu vi mô
Kinh nghiệm của Quỹ Phát triển Hành
động nhân đạo (DHAN)
Ông M.P.Vasimalai Giám đốc điều hành
Trang 2Hệ thống an sinh xã hội ở Ấn độ
• Khoảng 400 triệu người Ấn độ đang trong độ tuổi lao động từ 18 đến 45
• Gần 7% số đó là việc làm chính thức trong các
tổ chức và lĩnh vực chính thức
• Đại đa số người lao động với 93% còn lại làm việc trong các ngành không chính thức – “the unorganized sector”
Trang 3An sinh xã hội ở Ấn Độ
I Khu vực kinh tế được tổ chức : bao gồm
cả của nhà nước và tư nhân
Các biện pháp an sinh xã hội bao gồm:
1 Bảo đảm công ăn việc làm
2 Lương điều chỉnh theo lạm phát
3 Bảo vệ bằng pháp luật đối với việc mất
thu nhập do ốm đau, tàn tật, thai sản, tuổi già và tử vong
Trang 4An sinh xã hội ở Ấn Độ
II Khu vực tự doanh :
An sinh xã hội đối với khu vực kinh tế tự doanh là một trong những mối quan tâm chính của Ấn độ
• Thành phần của Khu vực tự doanh đang phát triển (chiếm 93% lực lượng lao động) do những nguyên nhân sau:
• Sự chuyển đổi từ nhà máy sang những cơ sở sản xuất tại gia đình
• Các nhà máy lớn ký hợp đồng thuê gia công lại tại các xưởng
có quy mô nhỏ
• Các chính sách của Chính phủ cho phép các cơ sở sản xuất nhỏ không phải tuân thủ các quy định về an sinh xã hội
• Người lao động tại khu vực này đóng góp hơn 60% thu nhập quốc gia, nhưng họ không tiếp cận được với các nguồn an sinh xã hội.
Trang 5Hệ thống lương hưu ở Ấn Độ
1 LƯƠNG HƯU CỦA KHU VỰC KINH TẾ CÓ TỔ CHỨC
Tính đến 2004
• Lương hưu lợi ích được xác định
• Hệ thống thanh toán PAY-GO được trích lập từ doanh số lương của
năm
• Khoản chi trả lương hưu tăng lên hàng năm do tuổi thọ tăng hơn
Chương trình lương hưu quốc gia – NPS (CTLHQG) từ 2004
trở đi
• Xác định (khoản) đóng góp
• Người lao động và người sử dụng lao động đóng góp vào tài khoản
PF của từng người
• Người lao động đóng góp 1.33% tài khoản lương hưu của mình
• NPS - CTLHQG được thông qua bởi một số Chính quyền Bang
• NPS - CTLHQG được quản lý bởi Cơ quan Điều tiết và phát triển
Quỹ Lương hưu - PFRDA
Trang 6Hệ thống lương hưu ở Ấn Độ
2 LƯƠNG HƯU CHO KHU VỰC TỰ DOANH
• Trụ cột I- Đề án Quốc gia về Lương hưu người cao tuổi
• Trụ cột II- Người sử dụng lao động không được nhận diện
• Trụ cột III- Vai trò và chính sách của CTLHQG (NPS-Lite)
NPS-Lite
– Cung cấp bởi Cơ quan Điều tiết và phát triển Quỹ Lương hưu (Pension Fund Regulatory and Development Authority -PFRDA)
– Mức đóng góp thối thiểu là 1.000 ring-git cho mỗi tài khoản
– Quỹ đuợc quản lý bởi 3 công ty công là UTI, SBI (state bank of India) và LIC (Công ty BHNT Ấn Độ)
– Được đầu tư vào thị trường tiền tệ; khoản chi trả phụ thuộc vào rủi ro thị trường
– Các tổ chức phi chính phủ có thể là người tập hợp, kêu gọi
– Tổ chức Phi chính phủ thu phí quản lý 50 ringgit mỗi tài khoản đang hoạt động
Trang 7Định hướng của Luơng hưu vi
Ưu tiên tiết kiệm, cho vay, bảo hiểm là nhất và lương hưu là phần còn lại
• Tiết kiệm
• Tín dụng
• Bảo hiểm : Nhân thọ - Từng giai đoạn, Trọn đời,Có thưởng
Phi nhân thọ - Y tế, Chăn nuôi – Mùa vụ
• Lương hưu / Bảo hiểm Tuổi thọ
Xây dựng Chiến lược
• Các nhiệm vụ kỹ thuật
• Ủy ban Tư vấn
• Đầu vào từ cộng đồng
• Khảo sát sàng lọc tại 20 bang để xác định 10 nơi thí điểm trong liên bang
• Nghiên cứu tính khả thi tại 10 nơi thí điểm của:
– Hiểu về tính có chất có thể bị tổn thương
– Tìm hiểu tính sẵn sàng của các thành viên
– Thiết kế đầu vào cho sản phẩm Lương hưu vi mô
• Thảo luận với Công ty Bảo hiểm Nhân thọ (BHNT) Ấn độ -LIC, công ty bảo hiểm nhân thọ công
Trang 8Đặc tính sản phẩm
1 Quản lý Quỹ là công ty BHNT Ấn Độ, công ty bảo hiểm nhân thọ công duy
nhất của nhà nước
2 Sản phẩm Lương hưu vi mô là một sản phẩm với phần đóng góp được xác
định Tích lũy các khoản đóng góp của mỗi thành viên được sử dụng để mua lương hưu khi đến độ tuổi nhận luơng hưu
3 Thời gian tham gia: 18 đến 54 năm
4 Thời gian nhận luơng hưu: 55 năm
5 Trường hợp tử vong trước thời điểm nhận lương hưu, khoản tích lũy đã
đóng của thành viên sẽ đuợc chi trả cho người mà thành viên đó đã chỉ
định
• Trừ trường hợp chết, các trường hợp thành viên ngừng tham gia sau khi đã
đóng phí một thời gian nhưng chưa đến thời hạn nhận lương hưu, các
thành viên hiện hữu có thể hoặc cho phép quỹ tính toán lãi suất và nhận lương hưu tính từ ngày bắt đầu tham gia hoặc lấy lại toàn bồ phần tích lũy của mình
• Mức đóng góp tối thiểu mỗi tháng của mỗi thành viên là 100 ringgit và tiếp
sau là bội số của 50 ringgit
• Khoản đóng góp sẽ được trả lãi hàng năm và áp dụng lãi suất thả nổi cho
của năm tài chính do Công ty BHNT Ấn Độ công bố vào cuối năm tài chính trên cơ sở lợi nhuận thực tế từ các khoản đầu tư
Trang 9• Cuối mỗi năm tài chính, DHAN sẽ cung cấp một bản sao kê tích lũy thể hiện
số dư khả dụng trong khỏan vay của mỗi thành viên và phần lợi nhuận thêm cho mỗi người
• Ân giảm lương hưu sẽ không được phép
• DHAN sẽ đảm bảo mức độ tích lũy đạt đuợc của mỗi thành viên bởi vì lương hưu tối thiểu (được quy định theo thời gian trên cơ sở các yếu tố kinh tế như chi phí hành chính, lạm phát, … ) phải đuợc đảm bảo cho thành viên của mình
• Đến tuổi nhận lương hưu, các thành viên sẽ lựa chọn phương thức … – hoặc lương hưu trọn đời hoặc lương hưu có hoàn trả Corpus either life pension or Life pension with Return of Corpus (ROC)
• Mức tiền trợ cấp phổ biến hàng năm có thể đuợc áp dụng tại thời điểm trao quyền sẽ được áp dụng
• Lương hưu sẽ được chuyển khoản trực tiếp từ Công ty BHNH Ấn Độ vào tài khỏan của các thành viên tại ngân hàng
• Khoản trợ cấp từ thiện cho thành viên của DHAN được DHAN sử dụng để mua một khỏan lương hưu trung bình cho thành viên đó với ROC
Đặc tính sản phẩm (tiếp theo)
Trang 10Các quy định và khung pháp lý
• Luật PFRDA được Quốc hội thông qua và hiện NPS đang quản lý và thực hiện
• Chương trình lương hưu của các công ty bảo hiểm được quy định bởi Cơ quan Điều tiết và Phát triển bảo hiểm
Lương hưu vi mô DHAN chủ động phối hợp với công ty BHNT Ấn Độ và do đó được quản lý bởi Cơ quan Điều tiết và Phát triển Bảo hiểm - IRDA.
Trang 11Cảm ơn!