Chương 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Bài 7: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC... SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT MINH RA BẢNG TUẦN HOÀNĐờ Săng-cuốc-toa 1862 Sắ
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ GIÁO
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
Trang 2Chương 2:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ
HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Bài 7:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC
Trang 3Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn.
Trang 4SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT MINH RA BẢNG TUẦN HOÀN
Trang 5SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT MINH RA BẢNG TUẦN HOÀN
Đờ Săng-cuốc-toa (1862)
Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng khối lượng nguyên tử lên một băng giấy (băng giấy này được quấn quanh trụ theo kiểu lò xo xoắn) tính chất của các nguyên tố giống tính chất các con số và tính chất
đó lặp lại sau mỗi 7 nguyên tố
Trang 6SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT MINH RA BẢNG TUẦN HOÀN
Giôn Niu-lan (1864)
Mỗi nguyên tố hóa học đều thể hiện tính chất tương tự như nguyên tố thứ 8 khi sắp xếp các nguyên tố theo khối lượng nguyên tử tăng dần
Trang 7Mendeleev (1834 -1907)
Nhà bác học người Nga Men-đê-lê-ép( 1834 – 1907 )
Năm 1869, Nhà bác học người Nga Men-đê-lê-ép đã tìm ra được định
luật tuần hoàn và công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Ở thời
kì của ông, chỉ có 63 nguyên tố được tìm thấy, nên ông phải để trống một
số ô trong bảng và dự đoán các tính chất của các nguyên tố này trong các
ô đó Sau này các nguyên tố đó đã được tìm thấy với các tính chất đúng với các dự đoán của ông
Trang 8SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT MINH RA BẢNG TUẦN HOÀN
Men-đê-lê-ép (1869)
Trang 9BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC HIỆN ĐẠI
Trang 10Chương 2:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ
HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Bài 7:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC
Trang 11Bài tập 1: Cho các nguyên tố có kí hiệu như sau :
A Li, O, Be, B, N, F, Ne, C.
B Li, Be, B, F, Ne, C, O, F.
C Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.
D Be, Li, B, C, N, O, F, Ne.
Trang 127
20 10 C
12
9 O
16 8
14 N 7
B
11 5
Be 4
9
Trang 13Bài tập 1: Cho các nguyên tố có kí hiệu như sau :
A Li, O, Be, B, N, F, Ne, C.
B Li, Be, B, F, Ne, C, O, F.
C Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.
D Be, Li, B, C, N, O, F, Ne.
C Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.
Trang 14Bài tập 2: Viết cấu hình electron của các nguyên tử:
Nhóm 2:
Na: (Z = 11) Al: (Z = 13) S: (Z = 16) Cl: (Z = 17)
Trang 16Bài tập 3: Viết cấu hình electron của các nguyên tử:
Em có nhận xét gì về số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử trên.
Trang 1929
Đồng
63,54 1,90
[Ar] 3d 10 4s 1
+1 ; +2
Trang 21Bài tập 4:
Al ở ô thứ 13 trong BTH, hãy cho biết:
Số hiệu nguyên tử, số p, số e, số đơn vị điện
Trang 23Na
[Ne] s 1
12 Mg
Trang 24tố Chu kì 4 : có 18 nguyên tố Chu kì 5 : có 18 nguyên tố Chu kì 6 : có 32 nguyên tố Chu kì 7 : chưa hoàn thành
Hãy cho biết số lượng các nguyên tố trong mỗi chu kì ?
Trang 25Câu 1: Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là:
Trang 26Câu 2: Số nguyên tố trong chu kì 3, 5, 6 lần lượt là:
Trang 27Câu 3: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo
nguyên tắc nào?
A Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
B Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp
Trang 28Câu 4: Dựa vào cấu hình electron, cho biết
nguyên tố có số hiệu là 26 sẽ thuộc chu kì nào?
A 3 C 4
B 5
D 6
Trang 29A Na và Mg B Mg và Al
Câu 5: A và B là 2 nguyên tố kế tiếp trong cùng một chu kỳ, có tổng điện tích hạt nhân là 25 A và B lần lượt là
Trang 31Cho nguyên tố có cấu hình e là: 1s22s22p63s23p3
Hãy xác định STT của ô nguyên tố đó
Từ cấu hình e suy ra:
Số p = 15 nên số thứ tự của ô nguyên tố là: 15