1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Các chuyên đề hóa học 10 chương II Bảng tuần hoàn hóa học. Định luật tuần hoàn

24 477 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoá học thì bảng tuần hoàn (hay hệ thống tuần hoàn) các nguyên tố hoá học là một công cụ rất cần thiết để hiểu được sự biến đổi tuần hoàn tính chất vật lý, tính chất hóa học của các nguyên tố theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. Trong chương 2 tổng hợp các chuyên đề sau: Chuyên đề 1. Cấu tạo bảng tuần hoàn. Chuyên đề 2. Sự biến đổi tuần hoàn các đại lượng vật lý của các nguyên tố hóa học. Chuyên đề 3. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học. Chuyên đề 4. Định luật tuần hoàn. Chuyên đề 5. Bán kính nguyên tử, bán kính ion.

Trang 1

CHƯƠNG 2 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH

LUẬT TUẦN HOÀN

Nội dung:

- Chuyên đề 1 Cấu tạo bảng tuần hoàn

- Chuyên đề 2 Sự biến đổi tuần hoàn các đại lượng vật lý của các

nguyên tố hóa học

- Chuyên đề 3 Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa

học

- Chuyên đề 4 Định luật tuần hoàn

- Chuyên đề 5 Bán kính nguyên tử, bán kính ion CHUYÊN ĐỀ 1 CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN

I LÝ THUYẾT

1 Ô nguyên tố

- Mỗi một nguyên tố hóa học được xếp vào một ô của bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố

- Số thứ thự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó (Z =   pe )

- Ô nguyên tố cho biết:

+ Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

+ Kí hiệu hóa học của nguyên tố

+ Tên của nguyên tố

+ Nguyên tử khối trung bình

+ Độ âm điện

+ Cấu hình electron

+ Số oxi hóa

Trang 2

2 Chu kì

- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều

điện tích hạt nhân tăng dần

- Khái niệm: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình

electron lớp ngoài cùng tương tự nhau, do đó chung có tính chất hóa học gần giống nhau và được

xếp thành cột trong bảng tuần hoàn

- Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm thì có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ

tự của nhóm (STT nhóm = số e hóa trị = số electron lớp ngoài cùng, ngoại trừ nhóm VIII)

- Bảng tuần hoàn có 18 cột: 8 nhóm A (nhóm IA=>VIIIA), 8 nhóm B ( nhóm IB =>VIIIB, riêng

nhóm VIIIB có 3 cột)

- Nhóm A chứa các nguyên tố s, p

- Nhóm B chứa các nguyên tố d, f

- Nhóm VIIIA: Nhóm khí hiếm, gồm các nguyên tố: heli, neon, agon, kripton, xenon, rađon Cấu

hình electron lớp ngoài cùng là ns2np6, cấu hình electron bền vững Do vậy chúng không tham gia

phản ứng hóa học Ở điều kiện thường đều ở trạng thái khí và phân tử chỉ gồm một nguyên tử

- Nhóm IA: Nhóm kim loại kiềm thổ, gồm các nguyên tố Liti, Natri, Kali, Rubiđi, Xesi, Franxi

Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1 So với cấu hình bền vững thì chúng thừa 1 electron lớp

ngoài cùng, do vậy trong các phản ứng hóa học chúng có khuynh hướng nhường đi 1 electron để đạt

được cấu hình electron bền vững giống khí hiếm Hóa trị I trong các hợp chất Phản ứng với nước,

oxi, các phi kim, axit, muối

- Nhóm IIA: Nhóm kim loại kiềm, gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr (Stronti), Ba, Ra (Rađi)

Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2 Nhường 2e để đạt được cấu hình bền vững

- Nhóm VIIA: Nhóm halogen, gồm các nguyên tố F, Cl, Br, I, At (Atatin) Cấu hình electron lớp

ngoài cùng là ns2np5 Nhận 1 e để đạt được cấu hình bền vững

Electron cuối thuộc phân lớp s phâp lớp p phân lớp d phân lớp f

5 Cấu hình electron nhóm A

- Cấu hình electron lớp ngoài cùng:

+khối s: nsx , x = 1, 2; n = 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

Trang 3

- Cấu hình electron biến đổi tăng dần từ 1 đến 8 electron ở lớp ngoài cùng Sau đó lặp lại theo chu

6 Cấu hình electron nhóm B

- Gồm các nguyên tố khối d và f, và chúng đều là các nguyên tố kim loại

- Cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tố thuộc khối d:

Bài 2 Hai nguyên tố X, Y thuộc cùng một nhóm và ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn Tổng số hạt proton trong hạt nhân của 2 nguyên tử X, Y là 30 Hãy xác định 2 nguyên tố X, Y, viết cấu hình electron nguyên tử mỗi nguyên tố Cho biết tính chất hóa học cơ bản của mỗi nguyên tố

Bài 3 Cation X + và anion Y 2- có cùng cấu hình electron ở phân mức năng lượng cao nhất

là 4p 6 Xác định vị trí 2 nguyên tố X, Y trong bảng tuần hoàn

Bài 4 Hai nguyên tố X, Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong cùng một chu kỳ Tổng số proton trong hạt nhân 2 nguyên tử X và Y là 49 Viết cấu hình electron của X, Y Xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn và gọi tên X, Y

Bài 5 Xác định tên 2 nguyên tố X, Y biết chúng đều thuộc nhóm A của bảng tuần hoàn Nguyên tử X có 2e lớp ngoài cùng và tạo được hợp chất với hiđro, trong đó hiđro chiếm 4,7619% về khối lượng Nguyên tử Y có 5e lớp ngoài cùng Trong oxit cao nhất, Y chiếm 43,66% về khối lượng

Bài 6 Cho 20g một hỗn hợp 2 kim loại X, Y thuộc nhóm IIA và ở 2 chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 15,68 lít khí hiđro ở đktc Xác định X, Y?

-

Trang 4

CHUYÊN ĐỀ 2

SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝCỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I LÝ THUYẾT

1 Sự biến đổi tuần hoàn bán kinh nguyên tử

- Trong một chu kì, tuy nguyên tử có cùng số lớp electron nhưng khi điện tích hạt nhân tăng, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng cũng tăng theo, do đó bán kinh nguyên

tử nói chung giảm dần

- Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần, bán kinh nguyên tử của các nguyên tố tăng theo

Vậy: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong bảng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

2 Sự biến đổi tuần hoàn năng lượng ion hóa

- Khái niệm: Năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử là năng lượng tối thiểu cần để tách

electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản Đơn vị: kJ/mol Ví dụ để tách một mol electron ra khỏi một mol nguyên tử hi đro theo quá trình H→H++e phải tiêu tốn một năng lượng là

1312 lJ/mol

- Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, lực liên kết giữa hạt nhân và electron lớp ngoài cùng tăng, làm cho năng lượng ion hóa nói chung cũng tăng theo

- Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, khoảng cách giữa electron lớp

ngoài cùng đến hạt nhân tăng, lực liên kết giữa electron lớp ngoài cùng và hạt nhân giảm, do

đó năng lượng ion hóa nói chung giảm

Vậy: Năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử các nguyên tố trong bảng tuần hoàn biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân

3 Sự biến đổi tuần hoàn độ âm điện

- Khái niệm: Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó

khi hình thành liên kết hóa học

- Độ âm điện của một nguyên tử càng lớn thì tính phi kim của nó càng mạnh và ngược lại

- Trong chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân giá trị độ âm điện tăng dần

- Trong nhóm A theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân, giá trị độ âm điện giảm dần

- Sự biến đổi giá trị độ âm điện và tính kim loại, tính phi kim phù hợp với nhau

- Độ âm điện của một nguyên tố càng lớn thì tính phi kim càng mạnh, tính kim loại càng giảm và ngược lại

II BÀI TẬP

Bài 1 Cho các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs thuộc nhóm IA trong bảng tuẩn hoàn Trong số các

nguyên tố nói trên, nguyên tố nào có năng lượng ion hóa thứ nhất nhỏ nhất?

Bài 2 Cho dãy nguyên tử F, Cl , Br, I Độ âm điện của dãy nguyên tố trên biến đổi như thế nào

theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử?

Bài 3 Độ âm điện của dãy nguyên tố : Na ( Z=11), Mg ( Z=12), Al ( Z=13), P ( Z=15), Cl (Z=17)

biến đổi theo chiều nào?

Trang 5

-SỰ BIẾN ĐÔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I LÝ THUYẾT

1 Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại và tính phi kim

- Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở

thành ion dương Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhường electron, tính kim loại của nguyên

tố đó càng mạnh

- Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận thêm electron để trở

thành ion âm Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhận electron, tính phi kim của nguyên tố đó càng mạnh

- Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần

Thí dụ: Chu kì 3 bắt đầu từ nguyên tố natri(Z=11) , một kim loại điển hình, rồi lần lượt đến magie(Z=12) là kim loại mạnh nhưng hoạt động kém natri Nhôm (Z=13) là kim loại nhưng hiđroxit của nó đã có tính lưỡng tính Silic(Z=14) là phi kim.Từ photpho(Z=15) đến lưu huỳnh (Z=16), tính phi kim mạnh dần, clo(Z=17) là một phi kim điển hình

=>Quy luật trên được lặp lại đối với mỗi chu kì

- Giải thích quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim theo bán kinh nguyên tử: Trong một

chu kì, khi đi từ trái sang phải, điện tích hạt nhân tăng dần nhưng số lướp electron của nguyên tử các nguyên tố bằng nhau, do đó lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng lên làm cho bán kinh nguyên tử giảm dần, nên khả năng nhường electron đặc trưng cho tính kim loại bị giảm dần, đồng thời khả năng thu electron đặc trưng cho tính phi kim tăng dần

- Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần

- Giải thích: Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân (từ trên xuống dưới) thì số

lớp electron cũng tăng làm bán kinh nguyên tử các nguyên tố tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn nên khả năng nhường electron của các nguyên tố tăng lên => tính kim loiaj tăng và khả năng nhận electron của các nguyên tố giảm => tính phi kim giảm Hoặc theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì năng lượng ion hóa, độ âm điện giảm dần đồng thời bán kính nguyên tử tăng nhanh làm cho khả năng nhường electron tăng, nên tính kim loại tăng, khả năng nhận electron giảm, nên tính phi kim giảm

- Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố phụ thuộc chủ yếu vào cấu hình electron nguyên tử Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có tính biến đổi tuần hoàn nên tính kim loại, tính phi kim biến đổi tuần hoàn

- Nhận xét: Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều

tăng của điện tích hạt nhân

2 Sự biến đổi tuần hoàn hóa trị của các nguyên tố

- Trong một chu kì đi từ đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố đối với oxi

tăng từ 1 đến 7 còn hóa trị trong hợp chất khí đối với hiđro giảm từ 4 đến 1

Thí dụ: Trong chu kì 3, ba nguyên tố đầu chu kì (Na,Mg,Al) tạo thành hợp chất oxit trong đó các nguyên tố có hóa trị lần lượt là 1,2,3 Các nguyên tố tiếp theo (Si,P,S,Cl)

Trang 6

có hóa trị lần lượt là 4,5,6,7 trong oxit cao nhất Các nguyên tố phi kim Si,P,S,Cl tạo được hợp chất khí với hiđro, trong đó chúng có hóa trị lần lượt là 4,3,2,1

- Đối với các chu kì khác, sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố cũng diễn ra tương tự như bảng dưới

Sự biến đổi tuần hoàn hóa trị của các nguyên tố ở chu kì 2 và 3

- Nhận xét: Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, hóa trị với hiđro của các phi kim biến đổi

tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

*Lưu ý:

+ Hóa trị cao nhất với oxi của nguyên tố = Số thứ tự nhóm A

+ Hóa trị với H (nếu có) của nguyên tố = 8 – hóa trị cao nhất với oxi

+ % khối lượng của A trong hợp chất AxBy là: *

A x A

A x B y

3 Sự biến đổi tuần hoàn tính axit, tính bazơ

- Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần

- Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng tăng dần, đồng thời tính axit của chúng giảm dần

- Nhận xét: Tính axit - bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng của các nguyên tố biến đổi tuần

hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

Tính axit - bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng của các nguyên tố ở chu kì 2 và 3

Trang 7

II BÀI TẬP

Dạng 1: Xác định một nguyên tố khi biết thành phần nguyên tố trong công thức hợp chất

Bài 1: Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hiđro có công thức RH3 Nguyên tố này chiếm 25,39%

về khối lượng trong oxit bậc cao nhất Xác định tên nguyên tố

Giải: - Hợp chất với hiđro là RH3 Ta suy ra công thức oxit cao nhất của R với oxi là R2O5

R R

R

R

Bài 2: Oxit cao nhất của một nguyên tố R chứa 38,8 % nguyên tố đó, còn trong hợp chất khí với

hiđro chứa 2,74% hiđro Xác định nguyên tố R?

Giải:

- Gọi x là hóa trị cao nhất của R với oxi Ta có công thức oxit cao nhất là R2O x

- Hóa trị của R với hợp chất hiđro là: 8-x Công thức với hiđro của R là: RH(8-x)

Dạng 2: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hóa học

Bài 1 Cho dãy các nguyên tố nhóm VA: N – P – As – Sb – Bi Từ N đến Bi, theo chiều điện tích

hạt nhân tăng, tính phi kim thay đổi theo chiều nào?

Bài 2 Cho các axit sau: HCl, HBr, HI, HF Axit yếu nhất là?

Bài 3 Cho các chất và ion sau: Ca2+, S2-, K+, Ar, Cl- Thứ tự sắp xếp theo chiều tăng dần bán

kính?

Bài 4 Bốn nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 35, 53 Các nguyên tố

được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là?

Bài 5 Tính axit của dãy các hidroxit :H SiO , H SO , HClO biến đổi như thế nào? 2 3 2 4 4

Bài 6 Tính bazơ của dãy các hidroxit : NaOH, Mg(OH) , Al(OH) biến đổi như thế nào? 2 3

-

Trang 8

CHUYÊN ĐỀ 4 ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

2 Sự biến đổi tuần hoàn

- Bán kính nguyên tử: Trong một chu kì bán kính nguyên tử giảm dần từ trái sang phải Trong một phân nhóm bán kính nguyên tử tăng dần từ trên xuống dưới

- Năng lượng ion hóa: Là năng lượng cần thiết tối thiểu để tách một electron ra khỏi nguyên

tử Trong một chu kì năng lượng ion hóa tăng dần từ trái sang phải Trong một phân nhóm năng lượng ion hóa giảm dần từ trên xuống dưới

- Ái lực electron: Trong một chu kì ái lực electron càng âm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân Tuy nhiên các khí hiếm lại có ái lực electron dương Trong một phân nhóm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân phần lớn ái lực electron kém âm dần

- Độ âm điện: Đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hóa học Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân độ âm điện tăng dần Trong một phân nhóm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân độ âm điện giảm dần

- Tính kim loại:Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại giảm dần Trong một phân nhóm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại tăng dần

- Tính phi kim:Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính phi kim tăng dần Trong một phân nhóm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính phi kim giảm dần

Trang 9

3 Định luật tuần hoàn

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

4 Ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn

- Cho biết mối quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử của nguyên tố hóa học

- Cho biết mối quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố hóa học

- Cho biết sự so sánh mạnh, yếu về tính chất hóa học của một nguyên tố hóa học so với các nguyên

tố lân cận

-

Trang 10

CHUYÊN ĐỀ 5 BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ, BÁN KÍNH ION

I LÝ THUYẾT

1 Kiến thức cơ bản

- Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau thì có bán kính khác nhau

- Nguyên tử và hật nhân nguyên tử được coi như là một khối cầu Đường kính nguyên tử xấp xỉ 1Ao=10-10 m

- Kích thước của proton, nơ tron, electron vô cùng nhỏ, khoảng 10-8 nm

- Đơn vị kích thước nguyên tử:

+ 1Ao = 10-1 nm = 10-10 m = 10-8 cm

+ 1nm = 10-9 m = 10-7 cm

- Trong một chu kì bán kính nguyên tử giảm dần từ trái sang phải (bán kính nguyên tử giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân)

+ Giải thích: Trong một chu kì, số lớp electron không đổi, điện tích hạt nhân tăng

Do đó lực hút hạt nhân với các electron tăng lên => làm bán kính nguyên tử giảm

- Trong một phân nhóm A bán kính nguyên tử tăng dần từ trên xuống dưới theo chiều tăng điện tích hạt nhân

+ Giải thích: Trong một nhóm A, số lớp electron tăng Do đó làm bán kính nguyên tử giảm

- Bán kính nguyên tử tỉ lệ thuận với số lớp electron và tỉ lệ nghịch với điện tích hạt nhân Số

lớp electron ảnh hưởng chủ yếu đến bán kính nguyên tử, yếu tố điện tích hạt nhân chỉ xét đến khi số lớp electron của nguyên tử bàng nhau

- Bán kính của cation (ion dương) bao giờ cũng nhỏ hơn bán kính của nguyên tử Do các ion

bị mất đi electron nên bán kính nguyên tử nhỏ hơn

- Điện tích dương của các cation tạo ra từ một nguyên tử càng lớn thì bán kính nguyên tử càng nhỏ

- Bán kính của anion (ion âm) bao giờ cũng lớn hơn bán kính của nguyên tử Do các ion âm nhận các electron nên bán kính nguyên tử tăng

- Các ion có cùng cấu hình electron, khi điện tích hạt nhân (Z) càng lớn thì bán kính của ion càng nhỏ

Ví dụ: Mg2+, Na+, F-, O2- Ta có RMg2+ < RNa+ < RF- < RO2- Bời vì ZMg2+ > ZNa+ > ZF- > ZO2-

II BÀI TẬP

Bài 1 Giải thích sự khác biệt giữa bán kính nguyên tử và bán kính ion của các cặp sau:

a) Ca (1,74 Ao) và Ca2+(1,14 Ao)

b) S (1,04 Ao) và S2—(1,7 Ao)

Từ đó nhận xét về bán kính của ion so với bán kính nguyên tử

Bài 2 So sánh bán kính của các nguyên tử và ion sau: Mg2+; O2-; Ne; Al; F-; Na; Al3+; Mg; Na+

Giải thích

-

Trang 11

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1 Những đặc trưng nào sau đây của đơn chất, nguyên tử các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?:

A Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi

B Tỉ khối

C Số lớp electron

D Số electron lớp ngoài cùng

2 Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn nhường 1 electron trong các phản ứng hóa học?:

A Na ở ô 11 trong bảng tuần hoàn

B Mg ở ô 12 trong bảng tuần hoàn

C Al ở ô 13 trong bảng tuần hoàn

D Si ở ô 14 trong bảng tuần hoàn

3 Các nguyên tố của nhóm IA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron nguyên tử, mà quyết định tính chất hóa học của nhóm?

A Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử

A Fe, Ni, Co B Br, Cl, I C C, N, O D O, Se, S

5 Dãy nguyên tố có số hiệu nguyên tử (thứ tự trong bảng tuần hoàn) nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố d?

A 11, 14, 22 B 24, 39, 74 C 13, 33, 54 D 19, 32, 51

6 Oxit cao nhất của nguyên tố R có phân tử lượng là 60 Giá trị nguyên tử khối của R là?

7 Các chất trong dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tính axit tăng dần?

A HClO3 < HClO2 < HClO < HClO4

B HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4

C HClO < HClO3 < HClO2 < HClO4

D HClO4 < HClO3 < HClO2 < HClO

8 Nguyên tử X có phân lớp electron lớp ngoài cùng là 3p 4 Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi nói về nguyên tử X

A Lớp ngoài cùng của X có 6 electron

B Phân lớp cuối cùng có 4 electron

C X thuộc chu kỳ 3, nhóm IVA

D Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron

9 Tỉ lệ khối lượng phân tử giữa hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R với oxit cao nhất của nó

là 17:40 Giá trị nguyên tử khối của R là?

Trang 12

10 Hiđroxit cao nhất của một nguyên tố R có dạng HRO 4 R cho hợp chất khí với hiđro chứa 2,73% H theo khối lượng R là nguyên tố nào?

11 Có 2 khí A và B, A là hợp chất của nguyên tố X với Oxi, B là hợp chất của nguyên tố Y với

hiđro Trong một phân tử A hay B chỉ có một nguyên tử X hay Y Trong A, O chiếm 50%, trong B hidro chỉ chiếm 25% về khối lượng X và Y là:

12 Nguyên tố R có hợp chất với hiđro là H 2 R 2 O 7 Trong hợp chất oxit cao nhất của R chiếm 52

% khối lượng Cấu hình electron của R là:

A [Ar]3d44s2 B [Ar]3d54s1 C [Ar]3d64s2 D [Ar]3d104s1

13 Nguyên tố X có Z=24 Vậy X có vị trí trong bảng tuần hoàn?

14 Cho các nguyên tố sau: O, S, Te, Se, P, N, I Nguyên tố nào đã xuất hiện ánh kim?

15 Nguyên tố X có oxit cao nhất có tỉ khối hơi so với hiđro là 91,5 Vậy X là?

16 Tỉ lệ phân tử khối của sunfua của nguyên tố R thuộc nhóm IVA so với phân tử khối của

bromua của R là 1000:3771 Vậy R là?

17 X, Y là hai chất khí, X có công thức AO x trong đó O chiếm 60% khối lượng Y có công thứ

BH n trong đó m H :m B = 1:3 Tỉ khối hơi của y so với X bằng 0,2 Vậy A và B là?

18 Dãy nguyên tố nào dưới đây được xếp theo chiều giảm dần tính kim loại từ trái qua phải

C O, S, Se, Te D F, Cl, Br, I

19 Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng:

20 Nguyên tố X có cấu hình electron hóa trị là [Kr]4d 2 5s 2 Chu kì và nhóm của X là?

21 Dãy kim loại xếp theo chiều tính kim loại tăng dần:

22 Vị trí của nguyên tử nguyên tố X có Z=26 trong bảng tuần hoàn là?

Ngày đăng: 12/07/2019, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w