1. Trang chủ
  2. » Tất cả

NCKH_HTTT_C1_GT chung NCKH bac TS

54 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số khái niệm cơ bản Khoa học: khái niệm, đặc trưng và các yêu cầu  Khoa học với Công nghệ - kỹ nghệ  Nghiên cứu Công nghệ thông tin Hệ thống thông tin như một khoa học... Scienti

Trang 1

BÀI GIẢNG

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BẬC NGHIÊN CỨU SINH TiẾN SỸ

HỆ THỐNG THÔNG TIN

CHƯƠNG 1 GiỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC BẬC NGHIÊN CỨU SINH TiẾN SỸ

PGS TS HÀ QUANG THỤY

HÀ NỘI 12-2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

1

Trang 2

Nội dung

1. Một số khái niệm cơ bản

2. Nghiên cứu khoa học bậc Tiến sỹ

3. Một vài bài học khởi đầu NCS TS

2

Trang 3

1 Một số khái niệm cơ bản

 Khoa học: khái niệm, đặc trưng và các yêu cầu

 Khoa học với Công nghệ - kỹ nghệ

 Nghiên cứu Công nghệ thông tin (Hệ thống

thông tin) như một khoa học

Trang 4

3 Một vài khái niệm trong NCKH

Academic Press Dictionary of Science & Technology

 Các quan sát có hệ thống về hiện tượng và điểu kiện trong thế giới nhằm phát hiện các sự kiện về chúng và hình thức hóa các quy luật và nguyên

lý dựa trên những sự kiện này.

 Thân tri thức có tổ chức nhận được từ các quan sát nói trên và được xác nhận hoặc kiểm tra theo cách khảo sát bổ sung.

 Nhánh riêng bất kỳ của thân tri thức khái quát, chẳng hạn như sinh học, vật lý, địa chất, hoặc thiên văn học

http://www.theharbinger.org/articles/rel_sci/gottlieb.html (Sheldon

Gottlieb) và http://www.gly.uga.edu/railsback/1122science3.html

 Khoa học là một hoạt động trí tuệ được con người thực hiện một cách có thiết kế nhằm khám phá thông tin về thế giới mà con người đang sống và nhằm khám phá ra những cách thức mà theo đó các thông tin này được

tổ chức thành các mẫu có ý nghĩa.

 Mục tiêu nguyên thủy của khoa học là thu thập dữ liệu (data) Mục tiêu cuối cùng của khoa học là phân biệt thứ tự tồn tại giữa và trong các sự kiện khác nhau.

Luis M Camarinha-Matos Scientific Research Methodologies and Techniques (2009-2012)

Trang 5

Công nghệ

 Công nghệ là quá trình mà con người biến đổi thế giới nhằm đáp

ứng nhu cầu và mong muốn của họ

 " các quy trình bí quyết và sáng tạo hỗ trợ con người sử dụng

các công cụ, tài nguyên và hệ thống để giải vấn đề và tăng cường kiểm soát đối với môi trường tự nhiên và nhân tạo trong một nỗ lực cải thiện điều kiện của con người" (UNESCO, 1985)

 S&T

 Thông thường, khoa học và công nghệ đi cùng nhau

 chỉ dẫn: công nghệ tiên tiến dựa trên nguyên lý khoa học mới

Trang 6

Khoa học và công nghệ: một cách nhìn

Luis M Camarinha-Matos Scientific Research Methodologies and Techniques (2009-2012)

Khoa học Công nghệ

Mục đích Không thay đổi Thay đổi

Nguyên lý hành động Bên trong Bên ngoài

Kết quả Hiểu về khái quát Hiểu về cái cụ thể

Hành động Theoria: tự kết quả Poiesis: kết quả vào một cái

khác Phương pháp Trừu tượng Mô hình hóa một cái cụ thể

(phức tạp) Quá trình Xây dựng khái niệm Tối ưu hóa

Dạng đổi mới Phát hiện Phát minh

Kiểu kết quả Các phát biểu dạng luật Các phát biểu dạng quy tắc

Khía cạnh thời gian Dài hạn Ngắn hạn

Trang 7

KH tự nhiên và KH xã hội

Jan Recker (2012) Scientific Research in Information Systems: A Beginner's Guide

 Khoa học tự nhiên

 quan tâm nghiên cứu hiện tượng tự nhiên

 bao gồm các lĩnh vực khảo sát như khoa học hóa học, khoa học vật lý, khoa học đời sống và khoa học sinh học

 Các hiện tượng được nghiên cứu: có thật và hữu hình như động vật, thực vật, hoặc các vật chất mặc dù một số đối tượng trong một số lĩnh vực như các hạt hạ nguyên

tử, nguyên tố hóa học, vi sinh vật được thừa nhận khó khăn hơn để quan sát

 Khoa học xã hội

 Quan tâm nghiên cứu con người hoặc tập hợp người

 bao gồm tâm lý học (nghiên cứu các hành vi cá nhân), xã hội học (nghiên cứu hành

vi của nhóm cá nhân), khoa học tổ chức (nghiên cứu các hành vi của các tổ chức công ty), và kinh tế (nghiên cứu các công ty, thị trường và nền kinh tế)

 Mọi nghiên cứu liên quan đến con người là một phần của các khoa học xã hội.

Trang 8

Phân biệt KH tự nhiên với KH xã hội

Jan Recker (2012) Scientific Research in Information Systems: A Beginner's Guide

(Progress in IS) Springer

 Nhận định

 Sự phân biệt giữa tự nhiên và xã hội là rất quan trọng để hiểu bởi vì các yêu cầu hoặc các quá trình nghiên cứu cho hai loại khoa học là rất khác nhau

 Khoa học tự nhiên

Khoa học tự nhiên được gọi là "khoa học chính xác”

 Các yêu cầu dựa trên các phép đo đúng đắn và chính xác các hiện tượng hoặc tính chất của chúng

 Khoa học xã hội

Khoa học xã hội là xa rời tính chính xác

 hiện tượng cũng như đo lường thường mơ hồ, không chính xác, không xác định, và không rõ ràng: “một nghiên cứu xem xét liệu người hạnh phúc ngủ nhiều hơn hoặc ít hơn những người không hài lòng”

Một trong các biểu hiện của vấn đề này: thách thức của sai số đo

Trang 9

 hoặc để xây dựng hoặc thao tác chúng với nhận thức đầy đủ về thiết kế chúng;

 hoặc để dự báo hành vi của chúng trong điều kiện hoạt động cụ thể;

 như các khía cạnh hàm dự định, kinh tế trong hoạt động và bảo vệ con người và tài sản”

 Khoa học có mục đích để hiểu “vì sao” và “như thế nào” của tự nhiên

 Kỹ nghệ tìm cách phát triển thế giới tự nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu

và mong muốn của con người

 Nhà khoa học nghiên cứu thế giới như nó vốn có, nhà kỹ nghệ sáng tạo thế giới mà nó chưa có

Trang 10

Sáng tạo – đổi mới: Innovation

 Đổi mới gia tăng (Incremental: đổi mới duy trì): điều chỉnh/sửa đổi

 Đổi mới cấp tiến (radical: đổi mới đột phá): ý tưởng mới hoàn toàn

Trang 11

Giới thiệu quản lý tri thức

 Khái niệm quản lý tri thức: hoạt động liên quan tới tạo tri thức,

lưu trữ tri thức, san sẻ tri thức, sử dụng tri thức

 hệ thống quản lý tri thức cung cấp thông tin và tri thức để tổ

chức đạt mục tiêu

 Tổ chức lợi nhuận: tăng lợi nhuận hoặc giảm chi phí

 Tổ chức phi lợi nhuận: dịch vụ khách hàng tốt hơn/cung cấp nhu

cầu đặc biệt tới cá nhân/nhóm

 Liên quan tới các loại tri thức khác nhau: hiện (ghi vào báo cáo,

làm tài liệu) / ẩn (tri thức chuyên gia, phát hiện tri thức từ DL)

Trang 12

Nhân viên quản lý tri thức

 Nhân lực KMS: nhân viên dữ liệu và nhân viên tri thức

 Nhân viên DL: Thư ký, trợ lý hành chính, kế toán sổ sách, và

nhân viên nhập dữ liệu

 nhân viên tri thức: người tạo ra, sử dụng và phổ biến tri thức

 chuyên gia về khoa học, kỹ thuật, kinh doanh, và làm việc văn phòng

và thuộc về các tổ chức chuyên nghiệp

 nhà văn, nghiên cứu viên, giảng viên, người thiết kế

 Giám đốc tri thức (Chief Knowledge Officer: CKO)

 Điều hành (giám đốc) cao cấp chịu trách nhiệm KMS của tổ chức,

dùng KMS để tạo, lưu trữ và dùng tri thức nhằm đạt được mục tiêu

 Làm việc với Phó CT, GĐ điều hành (CEO), GĐ tài chính (CFO), GĐ

thông tin (CIO), …

 Một mô tả cụ thể: “làm cho công ty dùng công cụ đúng, có được

thông tin đúng, và quá trình xử lý đúng chỗ để chia sẻ thông tin”

 communities of practice (COP): nhóm người dành riêng cho một

chuyên đề /thực hành chung

Trang 13

Thu thập, lưu trữ, san sẻ, dùng tri thức

 Thu nhận, lưu trữ, chia sẻ và sử dụng tri thức là thành phần then chốt

của mọi KMS

 Là công việc khó khăn: gần 60% người được hỏi cho biết không thể tìm

thấy thông tin& tri thức cần có cho công việc mỗi ngày

 Dùng KMS cho phép tạo thêm tri thức để sử dụng

 Chi tiết

 Tạo tri thức: Tri thức hiện/ẩn Bản đồ tri thức

 Lưu trữ: kho tri thức gồm tài liệu, báo cáo, file, và CSDL Nội bộ và bên

ngoài CS tri thức ở hệ chuyên gia…

 San sẻ: dùng mạng nội bộ, Internet Bảo vệ tri thức (Mật khẩu)

 Sử dụng: Khảo sát, tìm kiếm, công cụ phần mềm

Trang 14

TỔ CHỨC NGHỀ NGHIỆP THẾ GiỚI VỀ CNTT

ACM: Association for Computing Machinery, “ACM, the world’s

largest educational and scientific computing society, delivers

resources that advance computing as a science and a

profession”

http://www.acm.org/

 IEEE-CS: Institute of Electrical and Electronics Engineers-

Computer Society: “Its purpose and scope is “to advance the

theory, practice, and application of computer and information

processing science and technology” and the “professional

standing of its members… The CS is the largest of 38 technical

societies organized under the IEEE Technical Activities Board”

http://www.computer.org/portal/web/guest/home

AIS: The Association for Information Systems:”The Association

for Information Systems (AIS) serves society through the

advancement of knowledge and the promotion of excellence in

the practice and study of information systems.“

www.aisnet.org/

Trang 15

Dữ liệu, thông tin, tri thức

 Khái niệm dữ liệu

 Dữ liệu: sự kiện thô

 chỉ số nhân viên, tên mặt hàng, số lượng hàng trong một đơn hàng

 “Thô”: thu được từ ghi chép sự kiện từ thế giới thực

 Các kiểu dữ liệu: chữ-số (Alphanumeric), ảnh (image), âm thanh (tiếng nói, tiếng động, Video (hình/ảnh chuyển động)

 Dạng tự nhiên và số hóa

 Khái niệm thông tin

Dữ liệu được tổ chức dựa theo mang thêm một ý nghĩa → thông tin

Thông tin: tập dữ liệu được tổ chức theo cách (các quy tắc và các mỗi quan hệ) tạo ra một giá trị gia tăng ngoài tập giá trị của các dữ liệu riêng

So sánh khái niệm mẫu (pattern) trong khai phá dữ liệu Tổng doanh thu

bán hàng trong tháng <> số lượng bán hàng của từng ngày, từng đại lý.

 Minh họa: Dữ liêu ⇔ Thanh tà vẹt, thanh ray Thông tin ⇔ đường sắt (trái), đường sắt phức hợp (phải).

 Từ dữ liệu → thông tin cần qua một quá trình (Một tập các nhiệm vụ có

liên quan loogic được thực hiện để đạt được một kết quả xác định)

Trang 16

Tri thức

 Khái niệm tri thức

 Các dự báo và hiểu biết về một tập các thông tin và các cách thức mà

thông tin trở nên hữu ích để hỗ trợ một nhiệm vụ cụ thể hoặc đưa ra

một quyết định So sánh khái niệm tri thức trong Khai phá dữ liệu.

 Có tri thức ≡ hiểu biết mối quan hệ trong thông tin

 Nhân công tri thức (knowledge worker): người tạo, sử dụng, phổ biến tri

thức, thường là chuyên gia về khoa học, kỹ thuật, kinh doanh, miền

ỨD.

 Hệ thống quản lý tri thức (knowledge management system): một tập

được tổ chức gồm con người, thủ tục, phần mềm, CSDL và các thiết bị

để tạo ra, lưu trữ và sử dụng tri thức và kinh nghiệm của tổ chức.

 Xử lý dữ liệu theo bộ óc hoặc thủ công hoặc bằng máy tính.

Trang 17

Các đặc trưng của thông tin có giá trị

 Thông tin có giá trị

 Cho người quản lý và người ra quyết định (“quản lý” và “lãnh đạo”)

Nhìn chung “chính xác, đúng người, đúng thời điểm”

 Các đặc trưng: truy nhập được (Accessible), chính xác (Accurate), đầy

đủ (Complete), kinh tế (Economical), linh hoạt (Flexible), có liên quan

(Relevant), tin cậy (Reliable), An toàn (Secure), đơn giản (Simple), kịp

thời (Timely), kiểm chứng được (Verifiable)

 Truy nhập được

 Người sử dụng có thẩm quyền dễ dàng nhận được, ở dạng phù hợp,

đúng thời điểm theo yêu cầu

 Chính xác

 Thông tin chính xác là không bị lỗi Trong nhiều trường hợp, thông tin

không chính xác do dữ liệu không chính xác trong quá trình chuyển đổi

(được gọi là “nhập rác, xuất rác”: garbage in, garbage out: GIGO).

 Đầy đủ

 Thông tin cần bao gồm các yếu tố quan trọng Phản ví dụ: Một báo cáo

đầu tư không nói về chi phí quan trọng.

Trang 18

Thông tin có giá trị (tiếp)

Trang 19

Thông tin có giá trị (tiếp)

 Tính kịp thời

 Được cung cấp khi cần đến nó: “Biết thời tiết cuối tuần trước không

giúp gì cho chọn áo khoác mặc thứ Năm”.

 Tính kiểm chứng được

 Thông tin cần kiểm chứng được: kiểm tra được tính đúng đắn có thể

bằng nhiều nguồn khác nhau

 Lưu ý

 Độ quan trọng các đặc trưng tùy thuộc vào kiểu dữ liệu cần đến: (i) Với

dữ liệu thông minh thị trường: tính kịp thời > tính chính xác / tính đầy

đủ (chẳng hạn, các đối thủ cạnh tranh có thể tạo ra giảm giá lớn…); (ii)

tính chính xác, đầy đủ và kiểm chứng được là quan trọng

Trang 20

Khái niệm hệ thống

 Khái niệm hệ thống

 Một tập các phần tử / các thành phần tương tác để hoàn thành mục tiêu

 Các phần tử và các quan hệ giữa chúng xác định cách hoạt động của

 Cơ chế xử lý tùy theo lựa chọn khách hàng: chỉ làm sạch / làm sạch & đánh bóng /

làm sạch & đánh bóng & làm khô)

 Cơ chế phản hồi: đánh giá của khách hàng về chất lượng rửa xe.

Trang 22

Hệ thống xã hội – công nghệ

 Hệ thống xã hội – công nghệ

 Một lượng tùy ý các phần tử, các liên kết, các thuộc tính và các tác

nhân tương tác

đáp ứng các yêu cầu của một khách hàng đã biết và khởi tạo giá trị.

 Tổ hợp của hệ thống tự nhiên và hệ thống sản xuất

 Con người, quá trình và hàng hóa

 Các phần tử tương tác giữa các phương diện xã hội và

cơ khí

 Hoạt động hướng khách hàng

 Tương tác đồng sản xuất giữa nhà cung cấp và khách hàng

 Giao dịch kinh tế và tạo giá trị

Trang 23

Các loại hệ thống

Trang 24

Hệ thống: Hiệu năng và các chuẩn

 Độ đo hiệu năng hệ thống

 Tồn tại một số độ đo về hiệu năng hệ thống

Hiệu suất (efficiency): Độ đo tỷ số giữa cái được sản suất ra chia

cho cái tiêu thụ để sản xuất (0-100%)

 Ví dụ, hiệu suất của một động cơ là tỷ số giữa năng lượng được sinh ra

(công việc được thực hiện) với số năng lượng cần tiêu thụ (theo điện

năng hoặc nhiên liệu) Được dùng để so sánh các hệ thống.

 Hiệu lực (effectiveness): Độ đo mức độ hệ thống đạt được mục

tiêu, là tỷ số các mục tiêu thực sự đạt được trên tổng các mục

tiêu đặt ra

 Ví dụ, một công ty muốn một lợi nhuận 100 tỷ đồng/1 năm sử dụng HTTT

và lợi nhuận đạt được thực sự là 85 tỷ đồng → hiệu lực 85%.

Một chuẩn hiệu năng (perfomance standard) là một mục tiêu cụ

thể của hệ thống

 Ví dụ, một chuẩn hiệu năng cho một chiến dịch tiếp thị là mỗi đại lý bán

hàng 100 tỷ đồng cho mỗi loại sản phẩm/năm (Hình trên) Một chuẩn

hiệu năng cho một quá trình sản xuất là có không quá 1% sản phẩm lỗi

(Hình dưới) Hệ thống thực hiện và so sánh với chuẩn.

Trang 25

Hệ thống: Hiệu năng và các chuẩn

Ví dụ các chuẩn hiệu năng: mục tiêu tăng bán hàng (a, trên) mục tiêu giảm lỗi sản phẩm (b, dưới)

Trang 26

Mô hình hóa hệ thống

Mô hình hóa một hệ thống: tường thuật (từ, nói, viết),

vật lý (hình tượng), sơ đồ (đồ họa), toán học

Trang 27

Khái niệm hệ thống thông tin

 Khái niệm hệ thống thông tin (information system: IS)

Một tập các phần tử hoặc thành phần liên quan nhau cung cấp

thông tin tạo lợi thế cạnh tranh cho tổ chức

 thực hiện thu thập (input), thao tác (xử lý), lưu trữ và kết xuất

(output) dữ liệu và thông tin, và cung cấp một phản ứng hiệu

chỉnh (cơ chế phản hồi: feedback mechanism) đạt được một

mục tiêu (objective)

 Cơ chế phản hồi là thành phần giúp các tổ chức đạt được các

mục đích (goals), chẳng hạn như tăng lợi nhuận /cải thiện quan

hệ khách hàng Phản hồi là thành phần chủ chốt cho thành công

Trang 28

Khái niệm hệ thống thông tin

 Các khái niệm liên quan trong định nghĩa

 Bộ vào (input): Hoạt động thu thập và đạt được dữ liệu thô Ví

dụ, (i) trước khi lập và in bảng lương, số giờ làm việc của mọi

nhân viên cần được thu thập; (ii) Trong hệ thống tín điểm đại

học, các giảng viên phải nộp đầy đủ kết quả thi mọi môn học

 Xử lý (processing): Biến đổi hoặc chuyển dạng dữ liệu thành các

kết quả ra hữu ích Tính toán, so sánh dữ liệu, hoạt động khác,

và lưu trữ dữ liệu để dùng về sau Bằng tay, bằng máy tính

 Bộ ra (output): Việc kết xuất ra các thông tin hữu dụng, thường

là văn bản hoặc báo cáo Bộ ra hệ thống này có thể bộ vào hệ

thống kế tiếp

 Phản hồi (feedback): Các kết quả ra được sử dụng để thay đổi

input hoặc hành động xử lý

 Hệ thống thông tin thủ công và dựa trên máy tính

 Vẽ các sơ đồ, bảng biểu, đường xu hướng để ra quyết định

 Hiện tại, hầu hết hệ thống dựa trên mày tính

Ngày đăng: 21/05/2017, 22:57

w