1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có biến chứng cơ học - TS. BS. Hoàng Văn Sỹ

23 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp... Mục tiêu nghiên cứu  Mục tiêu tổng quát • Mô tả những đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trên BN NMCT cấp có biến

Trang 1

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp

Trang 2

Đặt vấn đề

STE-ACS: ST Elevation Acute coronary syndrome; NSTE-ACS: Non-ST Elevation Acute coronary syndrome

Dữ liệu sổ bộ GRACE cho thấy, việc áp dụng chiến lược điều trị HCMVC mới, đã giúp giảm tỷ lệ tử vong trong bệnh viện ở cả HCMV cấp ST chênh lên lẫn không chênh lên1,2

Tử vong trong bệnh viện 2

P=0.02 P<0.01

1 Goodman SG et al Am Heart J 2009;158:193‒201; 2 Fox KA et al JAMA 2007;297:1892‒1900

Trang 3

Đặt vấn đề

Qian G, et al J Zhejiang Univ-Sci B (Biomed & Biotechnol) 2014 15(12):1048-1054

Biến chứng cơ học của nhồi máu cơ tim cấp1:

(0,5%)

Đứt cơ nhú gây hở 2 lá cấp

(0,11%)

Trang 4

Đặt vấn đề

Satoshi Honda, et al J Am Heart Assoc 2014;3:e000984; doi: 10.1161/JAHA.114.000984

Biến chứng cơ học của nhồi máu cơ tim cấp1:

Ít gặp, tỉ lệ có xu hướng giảm (144/5699 NMCT cấp)

Tỉ lệ tử vong còn cao (45/144 sống sót)

P=0,002 P=0,002

Trang 5

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Mô tả những đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trên BN NMCT cấp

có biến chứng vỡ thành tự do tâm thất

Mục tiêu chuyên biệt

Mô tả những đặc điểm lâm sàng và đặc điểm cận lâm sàng

So sánh đặc điểm LS và CLS giữa hai nhóm BN NMCT cấp có và

không có biến chứng vỡ tim

Xác định các yếu tố nguy cơ tiên lượng khả năng xảy ra biến chứng

cơ học

Trang 6

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu:

Cắt ngang mô tả, hồi cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Nhóm vỡ tim: chọn tất cả trường hợp NMCT cấp có biến chứng vỡ tim thỏa tiêu chuẩn nhận vào dựa theo hồ sơ từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2016 tại phòng hồ sơ BV Chợ Rẫy

Nhóm chứng: được chọn ngẫu nhiên theo thuật toán của hàm RANDBETWEEN trong Microsoft Excel Dự kiến 120 bệnh nhân NMCT cấp trong thời gian từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2016

Trang 7

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

Tiêu chuẩn nhận vào nghiên cứu (nhóm vỡ tim)

NMCT cấp thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán theo Định nghĩa toàn cầu lần thứ 3 về NMCT

NMCT cấp được chẩn đoán vỡ thành tự do tâm thất:

o Đột tử xảy ra do phân ly điện-cơ

o Tràn dịch màng ngoài tim mới xuất hiện trên siêu âm tim

NMCT thủng vách liên thất:

o Âm thổi tâm thu dạng nan hoa vùng trước tim mới xuất hiện

o Phổ Doppler qua vách liên thất

Tiêu chuẩn loại trừ:

Hồ sơ bệnh án không đầy đủ thông tin

Tràn dịch màng ngoài tim trước khi biến cố xảy ra

Trang 8

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

Các biến số lâm sàng:

Biến nhân chủng học: tuổi, giới, tiền sử bệnh

Thể lâm sàng của hội chứng mạch vành cấp: NMCT ST chênh lên hay không, ĐTN không ổn định; độ Killip, vị trí NMCT, ngày giờ xảy ra vỡ tim

Triệu chứng cơ năng và thực thể: đau ngực tái phát hay kéo dài, ngất, buồn nôn và nôn, vật vã, tụt HA, TM cổ nổi, ngưng tim

Điều trị: tiêu sợi huyết, can thiệp mạch vành thì đầu

Kết cục lâm sàng: hồi sức nội khoa, chọc dịch màng ngoài tim hay phẫu thuật; tử vong và ngày giờ tử vong

Trang 9

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

Các biến số cận lâm sàng:

Huyết học: Công thức máu, đông máu toàn bộ

Nồng độ cao nhất của troponin và CK-MB

ECG: nhịp nhanh xoang, vị trí và số chuyển đạo có sóng Q, ST chênh lên, ST chênh lên kéo dài hay tái phát, ST chênh lên ở vùng không phải mạch máu đích, phân ly điện cơ

Siêu âm tim: EF, rối loạn vận động vùng và kích thước thất trái trước vỡ tim; mức độ tràn dịch màng ngoài tim (mm, lớn nhất); dấu chèn ép tim; sự mất liên tục thành tim

Chụp và can thiệp mạch vành: số nhánh tổn thương, vị trí sang thương đích; kết quả can thiệp

Trang 10

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

Phân tích số liệu:

Nhập liệu và phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 17.0 for window

Biến liên tục được mô tả bằng trung bình ± độ lệch chuẩn

Biến chỉ danh và thứ hạng được mô tả bằng tần số và tỷ lệ %

Sự khác biệt về giá trị trung bình của các nhóm được so sánh bằng phép kiểm t-test

Sự khác biệt về tần suất các biến chỉ danh giữa các nhóm được

so sánh bằng phép kiểm Chi bình phương (X 2 ), tỉ số chênh OR

và khoảng tin cậy 95% (Cl) được dùng để đánh giá độ mạnh của các mối liên kết giữa các tần suất

Phân tích số liệu thống kê có ý nghĩa khi p < 0.05

Trang 11

Kết quả

4 năm (1/2013 – 12/2016):

56 bệnh nhân vỡ tim: 36 VTTDTT và 20 thủng vách liên thất

78 bệnh nhân NMCT cấp không biến chứng cơ học

-Nhồi máu cơ tim cũ (%)

-Tai biến mạch máu não (%)

-Đái tháo đường type 2 (%)

-Hút thuốc lá (%)

33 1 2

4

11

5

58,9 1,8 3,6 7,1 19,6 8,9

45 0 5

3

13

18

57,7 0 6,4 3,8 16,7 32,1

0.886 0.418 0,699 0,415 0.658

0,032

Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu

Trang 12

Triệu chứng lâm sàng tại thời điểm nhập viện

Trang 13

Vị trí nhồi máu cơ tim

%

VTTDTT có 20/32 (62,5%) bệnh nhân bị NMCT thành trước, thủng vách

liên thất toàn bộ (100%) đều bị NMCT thành trước, p = 0,002

Trang 14

Thể lâm sàng của vỡ tim

Trang 15

Phân bố Killip nhập viện giữa 2 nhóm

Trang 16

Thời điểm xảy ra vỡ tim

3

50,9%

Thời gian nhập viện trung vị sau khởi phát triệu chứng là 1

(khoảng tứ phân vị là 1-3) ngày

Thời gian trung vị xảy ra biến chứng sau khởi phát triệu chứng

là 3 (khoảng tứ phân vị là 2-6) ngày

Trang 17

Các biến số sinh hóa, huyết học

Trang 18

Tổn thương 2 nhánh 6 (28,6%) 16 (32%)

Tổn thương 3 nhánh 5 (23,8%) 8 (16%)

p= 0,677

Trang 19

Yếu tố nguy cơ vỡ thành tự do tâm thất trái

Giới nữ Đái tháo đường

Tuổi > 65 Can thiệp mạch vành thì đầu

Trang 20

Kết cục lâm sàng

Nhóm vỡ thành tự do: n=36

Đột ngột gồng người, mất tri giác: 100%

Dịch màng ngoài tim lượng trung bình: 100%

Được chọc dịch màng ngoài tim ra máu đỏ không đông: 16/36 (44,4%)

Tử vong: 100%

Nhóm thủng vách liên thất: n=20

10 bệnh nhân được phẫu thuật vá lỗ thông và làm CABG

Tỉ lệ sống khi xuất viện là 10/20 bệnh nhân (50%)

Tỉ lệ tử vong trong nhóm biến chứng cơ học: 46/56 ( 82,1% )

Trang 21

Kết luận

Nhóm có BCCH có tuổi trung bình 70,1 ± 10,3 năm, gặp ở nam nhiều hơn nữ

Phần lớn biến chứng xảy ra trong tuần đầu: 91%

Vỡ thành tự do thất chiếm 64,3% và thủng vách liên thất chiếm 35,7%

Hầu hết xảy ra trên BN NMCT thành trước: 73,1% 11,1% vỡ tim ở

BN NSTEMI

So với nhóm không có BCCH, nhóm có BCCH lớn tuổi, xảy ra ở

nữ, NMCT thành trước, suy tim năng hơn, men gan và ĐH tăng cao hơn

Tử vong 100% trong nhóm vỡ thành tự do, 50% nhóm thủng vách liên thất

Trang 22

Hạn chế

Nghiên cứu hồi cứu

Không mô tả rõ biến chứng tổn thương cơ trụ gây hở 2 lá cấp

Nhóm chứng chỉ lấy ngẫu nhiên một số trường hợp

Trang 23

CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ

THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP!

Ngày đăng: 30/05/2018, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w