1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tap-huan-ra-de-tt22-phan-ly-thuyet-chung--1-201703120830

38 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 5,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Description of the contents Một số vấn đề lý luận chung về thiết kế bài kiểm tra định kỳ theo TT22/2016/TT-BGDĐT sau đây gọi tắt là TT22  Sau khi tập huấn mỗi GV có hiểu biết rõ ràng

Trang 1

TRƯỜNG TiỂU HỌC PHƯƠNG ĐÔNG B

TẬP HUẤN

NÂNG CAO NĂNG LỰC

RA ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2016/TT-BGDĐT

1

TRỊNH THỊ THU BÌNH

Trang 2

I Mục đích yêu cầu của việc thiết kế bài

Capter01 Description of the contents

Một số vấn đề lý luận chung về thiết kế bài kiểm

tra định kỳ theo TT22/2016/TT-BGDĐT

(sau đây gọi tắt là TT22)

Sau khi tập huấn mỗi

GV có hiểu biết rõ ràng, đầy đủ và thực hành biên soạn được các câu hỏi, bài tập cho đề kiểm tra định kì dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học theo 4 mức độ nhận thức.

Trang 3

Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương

trình môn học cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.

Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ

quan trọng của mỗi chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đánh giá, thời lượng và số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.

II Cách thức thiết kế ma trận

và đề kiểm tra

1 Cấu trúc ma trận đề

Lập bảng ma trận hai chiều: một chiều là nội dung,

chủ đề hay mạch kiến thức chính cần đánh giá; một chiều là các mức độ nhận thức của hs.

Trang 4

nhắc lại đúng kiến thức đã học; diễn

đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng

kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo

cách của riêng mình…;

b) Mức 2: HS kết nối, sắp xếp lại

các kiến thức, kĩ năng đã học để giải

quyết tình huống, tương tự tình

huống, vấn đề đã học;

c) Mức 3: HS vận dụng các kiến

thức, kĩ năng để giải quyết các tình

huống, vấn đề mới, không giống với

– Mức 2: hiểu kiến thức, kĩ năng đã

học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân

– Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ

năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống

– Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ

năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lí trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt

Trang 5

2 Mô tả về đánh giá các mức độ nhận thức

Đề kiểm tra định kì phù hợp chuẩn KT, KN và định hướng phát triển năng lực, gồm 4 mức độ sau:

Mức 1: Nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học.

Mức 2: Hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải quyết

thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân.

Mức 3:

Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống.

Mức 4: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lí trong

học tập, cuộc sống một cách linh hoạt.

Trang 6

2 Mô tả về đánh giá các mức độ nhận thức

Mức 1: Nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học.

Các động từ

thường dùng Các câu hỏi gợi ý Những sản phẩm

Kể, liệt kê, nêu

Nhận biết các sự kiện, nội dung…

Lập danh sách các thông tin

Kể tên các nhân vật trong câu chuyện

Lập biểu đồ thể hiện

Viết các chữ số

Đọc thuộc lòng…

Trích dẫn một câu… từ bài thơ

Trang 7

Kể lại câu chuyện bằng chính ngôn

Trang 8

Em có thể nhóm theo đặc điểm, chẳng hạn như ?

Em sẽ thay đổi những nhân tố nào nếu ?

Em có thể áp dụng những phương pháp, kĩ thuật nào để

xử lí ?

Em sẽ hỏi những câu hỏi nào về ? Từ thông tin được cung cấp, em có thể xây dựng một biểu đồ về ?

Thiết kế một sản phẩm, sử dụng một phương pháp/kĩ thuật đã biết làm mô hình

Hoàn thiện bức vẽ…

Mức 3: Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống.

Trang 9

Bạn có giải pháp nào cho ?

Nếu em được tiếp cận tất cả các nguồn lực… em sẽ xử lí như thế nào ?

Em có thể thiết kế… theo cách riêng của em để xử lí ? Điều gì xảy ra nếu ?

Em nghĩ có bao nhiêu cách để ?

Em có thể tạo ra những ứng dụng mới cho ?

Em có thể tưởng tượng một câu chuyện… và những bài học cho riêng mình…? Em có thể xây dựng một đề xuất để

Thiết kế một chương trình giao lưu cho buổi tiệc sinh nhật

Thiết kế một góc học tập…

Tạo nên một sản phẩm mới… Viết ra những cảm xúc của em liên quan đến Viết một kịch bản cho vở kịch, múa rối, sắm vai, bài hát hoặc kịch câm về ? Thiết kế một giấy mời về ? Xây dựng một kế hoạch trải nghiệm thực tế Đưa ra một giải pháp mới để

Viết một báo cáo hoặc câu chuyện từ nhưng tư liệu đã thu thập…

Thành lập một câu lạc bộ tuổi teen… Xây dựng một kế hoạch quyên góp … Thiết kế các lời giải cho một bài toán kiểu đề mở…

Mức 4: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lí trong học tập, cuộc sống một

cách linh hoạt.

Trang 10

3 Những căn cứ để xác định các mức độ nhận thức

3.1 Căn cứ vào chuẩn kiển thức, kỹ năng của chương trình tiểu học:

Kiến thức nào trong chuẩn ghi là biết được thì xác định ở mức độ

“nhận biết”;

Kiến thức nào trong chuẩn ghi là “ hiểu được” và có yêu cầu giải thích, phân biệt, so sánh,…dựa trên các kiến thức trong SGK thì được xác định ở mức độ “thông hiểu”;

Kiến thức nào trong chuẩn ghi là “ hiểu được” nhưng chỉ yêu cầu nêu, kể lại, nói ra…ở mức độ nhớ, thuộc các kiến thức trong SGK thì vẫn xác định ở mức độ “nhận biết”;

Kiến thức nào trong chuẩn ghi là kỹ năng hoặc yêu cầu rút ra kết luận, bài học…thì xác định ở mức độ “vận dụng”;

Những kiến thức, kỹ năng kết hợp giữa phần “biết được” và phần “kĩ

3.2 Những kiến thức, kĩ năng kết hợp giữa phần “hiểu được ” và phần

xác định ở mức độ “ vận dụng nâng cao ”

Trang 11

1 Hãy vẽ thêm 1 đoạn thẳng để có thêm 2 tam giác

2 Hãy vẽ thêm 1 đoạn thẳng để có thêm 1 tam giác

3 Hãy vẽ thêm 1 đoạn thẳng để có thêm nhiều nhất các tam giác

(mức 2)

(mức 3) (mức 4)

(mức 4)

Trang 12

VD2: minh họa bài tập thể hiện 4 mức độ nhận thức

Đọc thầm bài thơ trên và trả lời các câu hỏi sau:

(Đọc hiểu văn bản)

Câu 1 Tác giả Trần Đăng Khoa đã kể những bộ phận nào của cây dừa?

A Thân dừa, quả dừa, tàu dừa.

B Thân dừa, quả dừa, rễ dừa.

C Quả dừa, rễ dừa, hoa dừa.

Câu 2 Các bộ phận của cây dừa trong bài thơ được tác giả so sánh với gì?

A Đàn lợn con, hũ rượu.

B Đàn lợn con, chiếc lược.

C Chiếc lược, đàn cò.

Câu 3 Em thích câu nào trong bài? Vì sao?

Câu 4 Em hãy đặt tên khác cho bài thơ Vì sao em lại chọn tên đó?

(Mức độ 1 - biết)

(Mức độ 2 – hiểu)

(Mức độ 3 – vận dụng)

(Mức độ 4 – vận dụng nâng cao)

Trang 13

VD 3: Vận dụng minh họa 4 mức độ nhận thức….

Ví dụ cùng về kiến thức tính chu vi hình chữ nhật đối

với học sinh lớp 3:

Câu 1 Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm

Câu 2 Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 2dm, chiều rộng 13cm

Câu 3 Tính chiều dài hình chữ nhật, biết chu vi hình chữ nhật là 60m và chiều rộng là 10m.

Câu 4 Một viên gạch hình vuông có chu vi 80 cm Tính chu vi hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch như thế?

(Mức độ 1) (Mức độ 2)

(Mức độ 3)

(Mức độ 4)

Trang 14

VD 4: Vận dụng minh họa 4 mức độ nhận thức….

1 Hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền xưng vương và chọn Cổ Loa làm kinh đô vào năm nào?

A Năm 938 B Năm 981 C Năm 939 D Năm 1010

2 Điền vào chỗ chấm cho thích hợp:

Nghĩa quân Lam Sơn chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch (quân Minh) vì

3 Em hãy lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước từ thời Lý đến thời Hậu Lê?

4 Em hãy nêu những hiểu biết của mình về kiến trúc độc đáo của

quần thể kinh thành Huế và về thiên nhiên, con người Huế?

……… (Mức 4)

(Mức 3) (Mức 2)

(Mức 1)

Trang 15

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Chuẩn KT, KN cần kiểm tra

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Chuẩn KT, KN cần kiểm tra

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Chuẩn KT, KN cần kiểm tra

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Chuẩn KT, KN cần kiểm tra

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Chuẩn KT, KN cần kiểm tra

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Chuẩn KT, KN cần kiểm tra

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Chuẩn KT, KN cần kiểm tra

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Chuẩn KT, KN cần kiểm tra

Số câu

Số điểm %

Số câu

Số điểm %

Số câu

Số điểm %

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

III Khung ma trận đề kiểm tra

1 Khung ma trận đề kiểm tra theo một hình thức (TNKQ hoặc TL)

Trang 16

(nhận biết) (thông hiểu) Mức 2 (vận dụng)Mức 3 (vận dụng nâng cao)Mức 4 Tổng

Chuẩn

KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn

KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn

KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn

KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn

KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn

KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn

KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn

KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn

KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn

KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn

KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn

KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn

KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn

KT, KN cần kiểm tra

Số câu

Số điểm %

Số câu

Số điểm %

Số câu

Số điểm %

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

III Khung ma trận đề kiểm tra

2 Khung ma trận đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức

Trang 17

Liệt kê các nội dung/chủ đề/mạch kiến thức

và kĩ năng cần kiểm tra;

độ nhận thức;

dung, chủ đề, mạch kiến thức tương ứng với tỉ lệ %;

Trang 18

(nhận biết) (thông hiểu) Mức 2 (vận dụng)Mức 3 (vận dụng nâng cao)Mức 4 Tổng

Trang 19

(nhận biết) (thông hiểu) Mức 2 (vận dụng)Mức 3 (vận dụng nâng cao)Mức 4 Tổng

cộng

1 Số học và

phép tính

- Đọc, viết đếm các số trong phạm vi 100

- Bảng cộng trừ trong phạm vi

20

- Kĩ thuật cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Thực hiện được phép cộng, trừ các số trong phạm vi 100

- Tìm thành phần và kết quả của phép cộng, phép trừ

Tìm x trong các bài tập dạng:

x+a=b, a+x=b, x-a=b, a-x=b

- Tính giá của biểu thức số có không quá hai dấu phép tính cộng, trừ không nhớ

- Tìm lời giải cho các bài toán ứng dụng trong đời sống (thể hiện sự linh hoạt/ sáng tạo)

2 Đại lượng và

đo đại lượng

Nhận biết ngày, giờ; ngày, tháng;

đề-xi mét, kg, lít

- Xem lịch để biết ngày trong tuần, ngày trong tháng

- Quan hệ giữa

đề -xi-mét và xăng-ti-mét

- Xử lý các tình huống thực tế

- Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số đo đại lượng.

- Xử lý các tình huống thực tế…

trong môi trường mới lạ

3 Ví dụ về các khâu thiết kế ma trận đề kiểm tra

(môn Toán học kỳ I lớp 2)

Bước 2: Viết các chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đánh giá đối với mỗi mức độ nhận thức

Trang 20

(nhận biết) (thông hiểu) Mức 2 (vận dụng)Mức 3 (vận dụng nâng cao)Mức 4 Tổng

cộng

3 Yếu tố hình

học

- Nhận biết đường thẳng, ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác , hình chữ nhật

- Nhận dạng các hình đó học ở các tình huống khác nhau

- Vẽ hình chữ nhật, hình tứ giác

- Vẽ thêm đường thẳng, tạo ra các hình tứ giác , hình chữ nhật

4 Giải bài toán

có lời văn

- Nhận biết bài toán có lời văn (có 1 bước tính với phép cộng hoặc trừ; loại toán nhiều hơn, ít hơn)

và các bước giải bài toán có

- Biết cách giải và trình bày các loại toán đã nêu (câu lời giải, phép tính, đáp số)

- Giải các bài toán theo tóm tắt (bằng lời văn ngắn gọn hoặc hình vẽ) trong các tình huống thực tế

Giải các bài toán theo tóm tắt (bằng lời văn ngắn gọn hoặc hình vẽ) trong các tình huống mới lạ

Trang 21

3 Ví dụ về các khâu thiết kế ma trận đề kiểm tra

(môn Toán học kỳ I lớp 2)

mỗi nội dung, mỗi mạch kiến thức tương ứng với tỉ lệ %

Tên

các nội dung, chủ

đề, mạch kiến thức

Các mức độ nhận thức Mức 1

(nhận biết) (thông hiểu) Mức 2 (vận dụng)Mức 3 (vận dụng nâng Mức 4

cao)

Tổng cộng

1 Số học và

4 điểm 40%

4 Giải bài toán

2 điểm 20%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Trang 22

3 Ví dụ về các khâu thiết kế ma trận đề kiểm tra (môn Toán lớp 2)

tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

Tên

các nội dung, chủ

đề, mạch kiến thức

Các mức độ nhận thức Mức 1

(nhận biết) (thông hiểu) Mức 2 (vận dụng)Mức 3 (vận dụng nâng cao)Mức 4 Tổng

cộng

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

1 Số học và phép

2 Đại lượng và đo

20%

4 Giải bài toán có

Số câu: 3

Số điểm: 3 Khoảng 30%

Số câu: 3

Số điểm: 3 Khoảng 30%

Số câu: 2

Số điểm: 2 Khoảng 20%

Trang 23

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỀ KiỂM TRA

Trang 24

Xác định rõ các chủ đề, nội dung, mạch kiến thức, phạm vi kiến thức, kĩ năng muốn đánh giá qua bài kiểm tra, các mức độ nhận thức cần đánh giá, mức độ phức tạp của câu hỏi và thời gian làm bài kiểm tra.

Xác định tổng số câu hỏi theo tỉ lệ % cho từng chủ đề, nội dung, mạch kiến thức

1 Một số yêu cầu, kĩ thuật biên soạn đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan

Sử dụng bảng ma trận kiểm tra chi tiết để xác định số lượng câu hỏi cần viết

trong mỗi mức độ.

Tránh đưa ra câu hỏi có nội dung quá chung chung hoặc quá chi tiết Điều

này, về một khía cạnh nào đó, phụ thuộc vào các chuẩn kiến thức, kĩ năng nhưng không nên hỏi về các vấn đề quá rộng lớn hoặc quá vụn vặt.

Đảm bảo rằng mỗi câu hỏi kiểm tra một và chỉ một khái niệm/vấn đề Nếu câu hỏi kiểm tra hai hoặc nhiều khái niệm, giáo viên sẽ không biết chắc được học sinh thực sự hiểu khái niệm nào nếu học sinh đưa ra đáp án đúng.

Quyết định xem các câu hỏi đã bao quát hết các phạm vi kiến thức, kĩ năng cốt lõi cần đánh giá hay chưa.

a Yêu cầu chung

Trang 25

Đưa tình huống, yêu cầu phải giải quyết, câu hỏi vào câu dẫn.

Sắp xếp câu dẫn hợp lí để tránh các từ ngữ/cách diễn đạt mới lạ, không hợp lí trong câu dẫn.

Một số yêu cầu, kĩ thuật biên soạn đề kiểm tra trắc nghiệm

khách quan

Tránh các từ ngữ mang tính chất phủ định như “ngoại trừ”,

“không” Nếu sử dụng những từ ngữ này, bạn phải làm nổi bật chúng

bằng cách in nghiêng, in đậm hoặc gạch chân Đánh dấu các từ ngữ

quan trọng như “không”, “chỉ có”, “ngoại trừ” nếu sử dụng chúng trong câu hỏi.

VD: Điểm của Hòa nằm trong nhóm 15 em có điểm số cao nhất và cũng nằm trong nhóm 15 em có điểm số thấp nhất trong lớp Hỏi lớp của Hòa

có tất cả bao nhiêu học sinh?

b Các yêu cầu viết câu dẫn cho câu hỏi có nhiều phương án lựa chọn

Trang 26

Mỗi câu hỏi (item) chỉ tập trung vào một vấn đề cụ thể;

Mỗi câu hỏi có tính độc lập, không gợi ý câu trả lời cho câu hỏi khác;

Phát biểu câu dẫn ở dạng câu hỏi thay vì ở dạng mệnh đề bỏ lửng;

Câu dẫn phải rõ ràng và từ ngữ đơn giản, giúp HS biết chính xác mình được yêu cầu làm gì;

Câu hỏi nên dùng ở thể khẳng định, tránh ở thể phủ định;

Mỗi câu hỏi chỉ có một câu trả lời đúng hay tốt nhất, trừ phi hướng

dẫn nói khác;

Tránh các phương án: “không có điều gì ở trên…”; “tất cả những

điều ở trên…”;

Các phương án trả lời có tính độc lập, không trùng lặp nhau.

2.Các nguyên tắc viết câu hỏi (item)

trắc nhiệm đa lựa chọn

Trang 27

Độ khó

Độ phân biệt

Độ tin cậy

3.Các đặc tính thiết kế và đặc tính

đo lường của đề kiểm tra trắc nghiệm

Thế nào là một đề kiểm tra trắc nghiệm được thiết kế tốt?

Mục tiêu đo lường rõ ràng

Nội dung đo lường

Trang 28

4 Các dạng câu hỏi của đề kiểm tra kiểu trắc nghiệm

khách quan

Loại câu hỏi điền khuyết (điền vào chỗ trống);

Loại câu hỏi ghép hợp hay ghép đôi;

Loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan với nhiều

phương án lựa chọn;

Trang 29

Các phương án: Có hai dạng phương án: “phương án đúng”/ “đáp án”

“phương án nhiễu”

Câu dẫn: thường là một câu hỏi hay tình huống, sơ đồ, biểu đồ, yêu cầu học sinh phải thực hiện một nhiệm vụ nào đó

Câu dẫn đặt ra câu hỏi, đưa ra một vấn đề yêu cầu học sinh giải quyết.

5 Tìm hiểu loại câu hỏi trắc nghiệm có nhiều phương án trả lời

a Cấu trúc và chức năng của câu hỏi

trắc nghiệm có nhiều lựa chọn

Ngày đăng: 21/05/2017, 23:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w