Đối với việc thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí , vì đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết bị , biết đựoc công suất và quá trình công nghệ của từng th
Trang 1Đồ án môn học thiết kế cung cấp điệnThiết kế cấp điện cho một phân xưởng công nghiệp.
GVHD: Nguyễn Mạnh Quân
Sinh viên: Lê Văn Cương Msv: 0941040093
Trang 2LỜI MỞ ĐẦUĐất nước ta đang trong công cuộc công nhiệp hoá, hiện đại hoá Nhu cầu điện năng trongcác lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng đi cùngvới quá trình phát triển kinh tế Do đó đòi hỏi rất nhiều công trình cung cấp điện Đặc biệt rất cần các công trình có chất lượng cao, đảm bảo cung cấp điện liên tục, phục vụ tốt cho sự phát triển của các
nghành trong nền kinh tế quốc dân
Trong đó có lĩnh vực công nghiệp là 1 trong các ngành kinh tế trọng điểm của đất nước, được Nhà nước và Chính phủ ưu tiên phát triển vì có vai trò quan trọng trong kế hoạch đưa nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Thiết kế cung cấp điện cho nghành này vì thế là 1 công việc khó khăn, đòi hỏi
sự cẩn thận cao Phụ tải của ngành phần lớn là phụ tải hộ loại 1, đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện cao Một phương án cung cấp điện hợp lý là 1 phương án kết hợp hài hòa được các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật, đảm bảo đơn giản trong sửa chữa
và vận hành thuận tiện, đảm bảo chất lượng điện năng Hơn nữa cần áp dụng cácthiết bị cùng các thiết kế hiện đại và có khả năng mở rộng trong tương lai
Dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Mạnh Quân, em được nhận đề tài Thiết kế cung cấp điện cho 1 phân xưởng Đồ án bao gồm 1 số phần chính như chọn máy và vị trí đặt trạm biến áp, chọn dây và các phần tử bảo vệ, hạch toán công trình Việc làm đồ án đã giúp chúng em điều kiện áp dụng những kiến thức đã học và tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm Đây là 1 đồ án có tính thực tiễn rất cao, chắc chắn sẽ giúp ích cho em rất nhiều trong công tác sau này
Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế nên việc thực hiện đồ án còn nhiều thiếu xót Em rất mong nhận thêm được nhiều sự chỉ dẫn của thầy cô để hoàn
Trang 3CHƯƠNG 1: Tính toán phụ tải điện
I Tính toán phụ tải động lực
Tính toán phụ tải điện là công việc bắt buộc và đầu tiên trong mọi công trình cung cấp điện Việc này sẽ cung cấp các số liệu phục vụ cho việc thiết kế lưới điện về sau của người kĩ sư Phụ tải tính toán có giá trị tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt , do đó việc chọn dây dẫn hay các thiết bị bảo vệ cho nó sẽ được đảm bảo
Có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện như phương pháp hệ số nhu cầu , hệ số tham gia cực đại Đối với việc thiết kế cung cấp điện cho phân
xưởng sửa chữa cơ khí , vì đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết
bị , biết đựoc công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị nên sử dụng phương pháp hệ số nhu cầu để tổng hợp nhóm phụ tải động lực Nội dung chínhcủa phưong pháp như sau :
- Thực hiện phân nhóm các thiết bị có trong xưởng, mỗi nhóm đó sẽ được cung cấp điện từ 1 tủ động lực riêng , lấy điện từ 1 tủ phân phối chung Các thiết bị trong nhóm nên chọn có vị trí gần nhau trên mặt bằng phân xưởng, có chế độ làm việc và công suất tương tự nhau
Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của mỗi nhóm thiết bị theo biểu thức sau :
Trang 4- Nếu có thể, trong cùng một nhóm nên bố trí các máy có cùng chế độ làmviệc;
- Công suất các nhóm xấp xỉ bằng nhau
Căn cứ vào các thiết bị và diện tích mặt bằng phân xưởng ,ta chia các thiêt
bị động lực ra thành 4 nhóm và tính toán cho từng nhóm như sau:
Quá trình tính toán cho nhóm 1:
Nhóm 1 gồm 11 thiết bị động lực như bảng sau :
=(97 , 086)2
1032 ,236=9 , 131
Trang 773 , 963
0 , 661 =111 ,942(kVA)
- Công suất phản kháng :
Q đl 3=√S đl32 −P2đl3=√111,9422−73,9632=84,027(kVAR)
Quá trình tính toán cho nhóm 4:
Nhóm 4 gồm6 thiết bị động lực như sau:
Bảng 2.5 :Số liệu các thiết bị nhóm 4.
sd Cosφ Công suất đặtP,kW
Trang 84 Máy tiện ren 0.3 0.58 8.617
54 , 034
0 ,675 =79 , 997(kVA)
- Công suất phản kháng :
Q đl 4=√S đl 42 −P đl 42 =√79,9972−54 ,0342=58,99(kVAR)
Từ các tính toán cụ thể trên của các nhóm ta có bảng kết quả tổng hợp như sau :
Bảng 2.6 :Số liệu tính toán cụ thể của từng nhóm.
Nhó
m ksd∑ knc∑ Cosφ tbđl Pttdl(kW) Sttdl(kVA) Qttdl(kVAr)
Trang 9Tính toán phụ tải chiếu sáng
Phụ tải tính toán của phân xưởng cơ khí sửa chữa được xác định theo phươngpháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích:
Pcs = P0.a.b (W) (1.1)
Trong đó:
P0 là suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích chiếu sáng P0 = 15 (W/
m2)
S là diện tích chiếu sáng (m2)
a là chiều dài phân xưởng (m)
b là chiều rộng phân xưởng (m)
Trang 10Pcs = 15.24.36.10-3 = 12,96 (kW).
Với cosφ = 0.65
Vậy suy ra: Qcs= Pcs/tanφ = 15,152 (kvAr)
Scs= Pcs/ cosφ= 19,938 (kvA)Đèn được sử dụng là đèn cao áp Philips
Đèn có công suất định mức là 250w
Vậy số lương bóng đèn cần phải lắp trên phân xưởng là :
N=Pđm P =12960250 =52,35 bóng đèn Ta sẽ lắp N=54 bóng đèn
Chia làm 9 dãy và mỗi dãy bao gồm 6 bóng
Các bóng được phân bố ngang dọc theo chiều ngang phân xưởng
III Tính toán phụ tải làm mát
Với đặc tính không gian rộng lớn, máy móc và thiết bị nhiều của nhà xưởng, nhà
Trang 11Lấy 1m3=200 BTU và chiều cao phân xưởng là h=5m
Vậy thể tích toàn phân xưởng là V=F.h=864.5=4320m3
Với diện tích trên công suất lạnh=4320.200=864000 BTU
Chọn điều hòa ĐH GIẤU TRẦN NỐI ỐNG GIÓ ÁP SUẤT TĨNH CAODAIKIN 1 CHIỀU 180.000BTU
Công suất lạnh (BTU)=180000 BTU
Ta chọn 5 chiếc phân bố đều trên diện tích phân xưởng.cosφ=0,8
Phụ tải tính toán toàn phân xưởng
Công suất tác dụng toàn phân xưởng:
P ttpx=k đt(P tt đl+P cs+P lm)=0,8⋅(167 , 193+12 , 96+71 ,616 )=201 415 (kW ) Với kdt=0,8
Coi tổn hao công suất làm mát cho phâ xưởng mỗi năm là 1kw
Hệ số công suất trung bình toàn phân xưởng:
Trang 12CHƯƠNG 2 : Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng
I Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
A Xác định tâm các nhóm phụ tải của phân xưởng
Tâm qui ước của các nhóm phụ tải của phân xưởng được xác định bởi một
điểm M có toạ độ được xác định : M(Xnh ,Y nh) theo hệ trục toạ độ xOy Góc tọa
độ O (0,0) lấy tạo điểm thấp nhất của phân xưởng phía bên tay trái
1
n
i i i nh
S x
n
i i i nh
S y
Y
Trang 13- X nh, Y nh: toạ độ của tâm các nhóm phụ tải điện của phân xưởng (m).
- x i, y i: toạ độ của phụ tải thứ i tính theo một hệ trục toạ độ xOy đã chọn (m)
- S i: công suất của phụ tải thứ i (kVA)
NHÓM 1
2 Máy biến áp
4.50 0
35.00
0 73.539
571.96 8
3 Máy biến áp
hàn 0.580 12.627 21.771
4.50 0
35.00
0 97.971
761.99 4
136.79 1
395.17 4
13 Máy tiện ren 0.670 12.533 18.706 9.000 24.000 168.358 448.955
14 Máy tiện ren 0.670 15.667 23.383 9.000 22.000 210.448 514.428
- Bảng 2.1 Bảng công suất và tọa độ của các phụ tải trong phân xưởng
trên hệ tọa độ XOY
Trang 143 00 00 46 83
21 Bàn lắp ráp và thử
nghiệm 0.690 15.667
22.70 5
13.5 00
22.5 00
306.5 22
510.8 7
27 Cần cẩu 10 T 0.650 29.767 45.795 18 5.5 824.3
08
251.8 72
29 Máy mài 0.620 7.050 11.371 22 15.3 250.161 173.976
31 Quạt Gió 0.670 9.400 14.030 22 12.5 308.657 175.373
NHÓM 4
X(m
9 Máy tiện ren 0.580 4.387 7.563 4.800 15.500 36.303 117.23
Trang 1520 Quạt Gió 0.670 9.400 14.030 2.000 3.250 28.060 45.597
1
45.301 2
Từ 4 dữ liệu từ các bảng trên ta có thể tính được vị trí tâm của các phụ tải từng nhóm và tâm phụ tải phân xưởng:
Bảng 2.2 Tâm của các nhóm phụ tải và tâm của phân xưởng.
B Vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
Để lựa chọn được vị trí tối ưu cho TBA cần thỏa mãn các điều kiện sau:
- Vị trí trạm cần phải được đặt ở những nơi thuận tiện cho việc lắp đặt, vậnhành cũng như thay thế và tu sửa sau này (phải đủ không gian để có thể dễ dàngthay máy biến áp, gần các đường vận chuyển )
- Vị trí trạm phải không ảnh hưởng đến giao thông và vận chuyển vật tư chínhcủa xí nghiệp
- Vị trí trạm còn cần phải thuận lợi cho việc làm mát tự nhiên (thông gió tốt),
có khả năng phòng cháy, phòng nổ tốt đồng thời phải tránh được các bị hoá chấthoặc các khí ăn mòn của chính phân xưởng này có thể gây ra
Vì những lí do trên ta chọn đặt TBA ở phía sát tường, gần giữa phần tường phíatrên
Trang 16Hình 2.2 Vị trí đặt trạm biến
áp.
C Chon công suất và số lượng máy biến áp
a) Chọn số lương máy biến áp
Việc lựa chọn MBA dựa trên cơ sở độ tin cậy cung cấp điện Các phụ tảithuộc hộ tiêu thụ loại I, TBA cần đặt từ 2 MBA trở lên nối với các phân đoạnkhác nhau của thanh góp, giữa các phân đoạn có thiết bị đóng cắt khi cần thiết
Hộ loại II TBA 1 máy, đường dây lộ đơn, hệ thống 1 thanh góp và máy phátđiện dự phòng Hộ tiêu thụ loại III chỉ cần đặt 1 MBA, đường dây lộ đơn Hệthống 1 thanh góp
Ở đây số phụ tải loại I chiếm 70%, ta sẽ sử dụng 2 MBA làm việc song song
b) Chọn công suất máy biến áp
Tổng quan cách chọn:
Chọn sao cho trong điều kiện làm việc bình thường trạm đảm bảo cung cấp đủđiện năng cho phụ tải có dự trữ một lượng công suất đề phòng khi sự cố, đảmbảo độ an toàn cung cấp điện, tuổi thọ máy, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật Được
Trang 17 Khi làm việc ở điều kiện bình thường:
n.k hc S đmB S tt (kVA)
(2.2)Trong đó:
- n: Số máy biến áp của trạm.
- khc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, lấy khc = 1.
Kiểm tra khi xảy ra sự cố máy biến áp (đối với trạm có nhiều hơn 1 máy biến áp)
(n-1).k hc k qt S đmB S ttsc
(2.3)
Trong đó:
- k qt : Hệ số quá tải sự cố, lấy kqt = 1,4
- S ttsc : Công suất tính toán sự cố, khi sự cố MBA có thể loại bỏ một số
phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ tải của các MBA (các phụ tải loại III), nhờ vậy có thể giảm được tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc bình thường (kVA)
Đòng thời cũng cần hạn chế chủng loại MBA dùng trong nhà máy để tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua sắm, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, thay thế
c) Chọn máy biến áp cho phân xưởng
Coi phân xưởng chỉ gồm các hộ tiêu thụ loại I nên ta cần đặt 2 MBA làm việc song song, ta có:
- Số lượng máy biến áp: n = 2
S mba ≥ s tt
n k hc=
343,984 2.1 =171,992
Trang 18Ta chọn 2 máy biến áp, mỗi máy sẽ có công suất 180kVA.
Vậy ta sẽ sử dụng 2 MBA làm việc song song, mỗi máy công suất 180 kVA MBA do ABB chế tạo
Bảng 2.3 Bảng thông số máy biến áp.
(kVA)
Điệnáp(kVA)
(kW)
(kW)
đ)
Tra bảng phụ lục (Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0.4 đến 500kV –Ngô Hồng Quang - trang 19)
II Các phương án cấp điện cho phân xưởng
A Chọn dạng sơ đồ nối điện cho phân xưởng
Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau đây:
- Sơ đồ hình tia: Mạng cáp các thiết bị được dùng điện được cung cấp trực tiếp
từ các tử động lực (TĐL) hoặc từ các tủ phân phối (TPP) bằng các đường cápđộc lập Kiểu sơ đồ CCĐ có độ tin cậy CCĐ cao, nhưng chi phí đầu tư lớn,thường được dùng ở các hộ loại I và loại II
TPP
TÐL
Trang 19Hình 2.3 Sơ đồ hình tia.
- Sơ đồ đường dây trục chính:
Kiểu sơ đồ phân nhánh dạng cáo: Các TĐL được CCĐ từ TPP bằng các
đường cáp chính Các đường cáp này cùng một lúc CCĐ cho nhiều tủ động lựccòn các thiết bị cũng nhận điện từ các TĐL Ưu điểm của sơ đồ này là tốn ít cáp,chủng loại cáp cũng ít Nó thích hợp với các phân xưởng có phụ tải nhỏ, phân bốkhông đồng đều Nhược điểm là độ tin cậy cung cấp điện thấp, thường dùng chocác hộ loại III
TPP
TÐL
TÐL TÐL
TPP
Trang 20Hình 2.5 Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây.
Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không: Bao gồm các đường
trục chính và các đường nhánh Từ các đường nhánh sẽ được trích đấu đến cácphụ tải bằng các đường cáp riêng Kiểu sơ đồ này chỉ thích ứng khi phụ tải kháphân tán công suất nhỏ (mạng chiếu sáng, mạng sinh hoạt) và thường bố tríngoài trời Kiểu sơ đồ này có chi phí thấp đồng thời độ tin cậy CCĐ cũng thấp,dùng cho hộ phụ tải loại III ít quan trọng
Hình 2.6 Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không.
- Sơ đồ thanh dẫn: Từ TPP có các đường cáp dẫn điện đến các bộ thanh
dẫn Từ bộ thanh dẫn này sẽ nối bằng đường cáp mềm đến từng thiết bị hoặcnhóm thiết bị Ưu điểm của kiểu sơ đồ này là việc lắp đặt và thi công nhanh,giảm tổn thất công suất và điện áp nhưng đòi hỏi chi phí khá cao Thường dùngcho các hộ phụ tải khi công suất lớn và tập chung (mật độ phụ tải cao)
TPP
Trang 21Hình 2.7 Sơ đồ thanh dẫn.
Sơ đồ hỗn hơp: Có nghĩa là phối hợp các kiểu sơ đồ trên tuỳ theo các yêu
cầu riêng của từng phụ tải hoặc của các nhóm phụ tải
=> Từ các ưu khuyết điểm của từng dạng sơ đồ và sơ đồ bố trí thiết bị trong phân xưởng ta chọn dạng sơ đồ hỗn hợp làm phương án nối điện trong phân xưởng.
Phương án 1: Đặt tủ phân phối tại tại góc phân xưởng từ đó kéo điện đến
tủ động lực 1 và 4 được đặt sát tường còn TĐL 2 và TĐL 3 được đặt ở vị tríthích hợp
Phương án 2: Đặt tủ phân phối tại tâm của phân xưởng từ đó kéo điệnđến tủ động lực, trong đó TĐL1 và TĐL4 được đặt sát tường TĐL2 và TĐL3đặt ở vị trí thích hợp
Phương án 3: Đặt tủ phân phối tại tâm của phân xưởng từ đó kéo điện đến
tủ động lực, các tủ động lực đặt ở tâm phụ tải từng nhóm
B Nguyên tắc chung chọn dây dẫn và dây cáp cho sơ đồ
Trong mạng điện phân xưởng, dây dẫn và dây cáp được chọn theo những nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tổn thất điện áp trong phạm vi cho phép: trong phân xưởng thì
điều kiên này có thể bỏ qua vì chiều dài đường dây rất ngắn nên ∆U không đáng
kể
- Kiểm tra độ sụt áp khi có động cơ lớn khởi động: điều kiện này ta cũng cóthể bỏ qua do phân xưởng không có động cơ có công suất quá lớn
- Đảm bảo điều kiện phát nóng
Như vậy nguyên tắc quan trọng nhất chính đảm bảo điều kiện phát nóng.Sau đây ta sẽ xét cụ thể về điều kiện phát nóng
Trang 22Cáp và dây dẫn được chọn cần thỏa mãn:
- k hc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường đặt cáp và số lượng cáp đi
song song trong rãnh
- I cp (A): Dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây cáp chọn được.
- I lvmax (A): Dòng điện làm việc lớn nhất của phân xưởng, nhóm, hay các thiết bị điện đơn lẻ.
+) Với cáp từ TBA đến các TPP ta đi lộ kép, cáp được đặt trong hào cáp, khc = 1 +) Với cáp từ TPP đến các TĐL ta đi lộ kép, cáp đặt trong rãnh, khc = 1.
+) Với cáp từ TĐL đến các thiết bị ta đi lộ đơn, cáp được đặt trong hào cáp và đi
riêng từng tuyến nên khc = 1.
C Các phương án cấp điện chính
a) Phương án 1: Đặt tủ phân phối ở vị trí giữa cao nhất của phân xưởng, gần TBA, tủ động lực ở sát tường:
Trang 23Sơ đồ đi dây phương án 1từ TBA – TPP- TĐL.
Trang 25Chọn dây dẫn đến TBA phân xưởng là đường dây kép lõi đồng.
Dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải lớn nhất:
Ilvmax= S ttpx
n√3 U dm=343,9842
Tiết diện dây cao áp có thể chọn theo mật độ kinh tế dòng điện Đối với cáp
đồng 3 pha và T max = 4000 (h), ta tra được J kt = 3,1 (A/mm )2 .
Ta có tiết diện kinh tế của dây dẫn bằng:
F=I lvmax
J kt =4,5143,1 =1,456 (mm2)Chọn cáp vặn xoắn ba lõi đồng cách điện XPLE, đai thép, vỏ PVC do hãngFU-RUKAWA chế tạo cấp điện áp 12/24 (kV), tiết diện tối thiểu 35 mm2 mã
hiệu XPLE.35 có ro = 0,524 (/km), xo = 0,13 (/km), I cp= 170 (A)
Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn:
Ta có: k k I 1 2 cp 0,96.0,93.170 151, 78 (A)
Isc=2Ilvmax=2.4,514=9,027 (A).
Vì I lvmax=4,514<151,78( A) và I sc=9,027<Icp=170( A) nên dây dẫn đã chọn thỏamãn điều kiện phát nóng
Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp:
( )
2
dm
P r Q x L U
(0,124 T 10 ).8760
= (0,124 + 4000.10-4)2.8760 = 2405,286 (h).L: Chiều dài đường dây từ nguồn tới trạm biến áp, L = 200 (m)
Trang 26b Chọn dây dẫn từ trạm biến áp tới tủ phân phối (lộ kép)
Dòng điện chạy trên dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối:
Vậy ta chọn cáp XLPE.95 cấp điện áp 0,6/10(kV) có thông số kỹ
phát nóng Để thỏa mãn điều kiện trên, ta cần chọn cáp XLPE.300 cấp điện
áp 0,6/10(kV) có thông số kỹ thuật: r0 = 0,07 (/km), xo = 0,072 (/km),
cp
I = 525 (A)
Tổn thất điện áp:
Trang 27 Chọn dây dẫn từ tủ phân phối đến tủ động lực 1:
Dòng điện chạy trong dây dẫn từ tủ phân phối đến tủ động lực 1:
Vậy ta chọn dây cáp XLPE.50 cấp điện áp 0,6/10(kV) có thông số kỹ thuật như
sau: r0 = 0,39 (/km), xo= 0,087 (/km), I cp= 190 (A)
Kiểm tra điều kiện phát nóng dây dẫn:
2,5 10−6
2 .2405,286=168,966 (kWh)
Tính toán tương tự cho các đoạn dây khác của phương án 1, ta có kết quả ghitrong bảng số liệu:
Trang 28Đoạn Dây P( KW ) S(KVA ) Q(kVar ) I lvmax
(A) I sc (A) F kt
(mm 2 ) F (mm tc 2 ) I (A) cp
Điện trở
L (m)
∆A (kWh)
Trang 29TĐL3 73.963 111.942 84.027 85.039 170.07 8 27.432 50 190 0.390 0.087 24.5 1.166 997.207 TPP -
TĐL4 54.034 79.997 58.990 60.771
121.54
Trang 30+) Tính toán tổn thất điện áp cực đại trong mạng điện hạ áp:
Tổn thất cực đại từ TBA – TPP - TĐL1 – các phụ tải thuộc TĐL1:
Tổn thất cực đại từ TBA – TPP – TĐL4 – các phụ tải thuộc TĐL4:
∆Umax.N4=∆UTBA-TPP+∆UTPP-TDL4+∆UTDL4-tb =0,182+1,172+2,26=3,614(V)
Tổn thất điện áp cực đại trong mạng điện hạ áp là:
Ta thấy D U max.PA1 <D U cp nên phương án 1 thỏa mãn yêu cầu về kĩ thuật.
b) Phương án 2: Đặt TPP ở trung tâm phụ tải từ đó kéo điện đến
các TĐL sát tường
Trang 31Sơ đồ đi dây phương án 2 từ TBA – TPP- TĐL.
Trang 33Đoạn Dây P( KW
)
S(KVA )
Q(kVar )
Trang 35+) Tính toán tổn thất điện áp cực đại trong mạng điện hạ áp:
Tổn thất cực đại từ TBA – TPP - TĐL1 – các phụ tải thuộc TĐL1:
Tổn thất cực đại từ TBA – TPP – TĐL4 – các phụ tải thuộc TĐL4:
∆Umax.N4=∆UTBA-TPP+∆UTPP-TDL4+∆UTDL4-tb =1,682 +0,241+2,26=4,183 (V)
Tổn thất điện áp cực đại trong mạng điện hạ áp là:
Ta thấy D U max.PA1 <D U cp nên phương án 1 thỏa mãn yêu cầu về kĩ thuật.
c) Phương án 3: Đặt tủ phân phối tại tâm của phân xưởng từ đó kéo điện đến tủ động lực ở tâm từng nhóm
Trang 37Sơ đồ đi dây phương án 3 tủ động lực – phụ tải.