Nó là mộtdạng năng lượng đặc biệt, có rất nhiều ưu điểm như: dễ chuyểnhóa thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, hóa năng, nhiệtnăng…, dễ dàng truyền tải và phân phối… Do đó ngày na
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, trong xu thế hội nhập, quá trình công nghiệp hóa hiệnđại hóa đất nước đang diễn ra một cách mạnh mẽ Trong quá trìnhphát triển đó, điện năng đóng vai trò rất quan trọng Nó là mộtdạng năng lượng đặc biệt, có rất nhiều ưu điểm như: dễ chuyểnhóa thành các dạng năng lượng khác( như cơ năng, hóa năng, nhiệtnăng…), dễ dàng truyền tải và phân phối… Do đó ngày nay điệnnăng được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của đờisống, Cùng với xu hướng phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, đờisống xã hội ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng điện năngtrong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,… tăng lênkhông ngừng Để đảm bảo những nhu cầu to lớn đó, chúng ta phải
có một hệ thống cung cấp điện an toàn và tin cậy
Với: “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa
cơ khí”, sau một thời gian làm đồ án, dưới sự hướng dẫn của thầy
Nguyễn Mạnh Quân và tài liệu tham khảo
- Hệ thống cung cấp điện : Ts Trần Quang Khánh
- Bài tập cung cấp điện : Ts Trần Quang Khánh
- Thiết kế cấp điện :Ts Vũ Văn Tẩm-Ts Ngô Hồng Quang
- Giáo trình cung cấp điện: Ninh Văn Nam (chủ biên)- Hà Văn
Chiến –Nguyễn Quang Thuấn
Đến nay, về cơ bản chúng em đã hoàn thành nội dung đồ án mônhọc này Do trình độ và thời gian có hạn nên không thể tránh khỏinhững thiếu sót, chúng em rất mong được sự chỉ bảo, giúp đỡ củacác thầy cô để bài làm này của chúng em được hoàn thiện hơn.Đồng thời giúp chúng em nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng
Trang 2nhiệm vụ công tác sau này Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm2017
Sinh viên thực hiện:
Dề 1:
Mặt bằng bố trí thiết bị của phân xưởng:
Trang 324
14 6
5 13
33
32
12 4
3 10
19
23 30
Trang 4Mục Lục
I Thuyết minh 2
1 Tính toán phụ tải điện 2
1.1 Phụ tải chiếu sáng 2
1.1.1 Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng 2
1.2 Phụ tải thông gió làm mát 5
1.3 Phụ tải động lực: phân nhóm thiết bị, xác định phụ tải từng nhóm, tổng hợp phụ tải động lực 6
1.4 Tổng hợp phụ tải của toàn phân xưởng 10
1.5 Nhận xét và đánh giá 10
2 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng 11
2.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng 11
2.2 Các phương án cấp điện cho phân xưởng 11
2.2.1 Các phương án chọn lắp đặt máy biến áp 11
2.2.2 Các phương án cấp điện cho phân xưởng 13
2.2.3 Đánh giá lựa chọn phương án cung cấp điện cho phân xưởng : 25
3 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị điện 25
3.1 Tính toán ngắn mạch 25
3.2 Chọn và kiểm tra dây dẫn 26
3.3 Chọn và kiểm tra thiết bị trung áp 26
3.4 Chọn thiết bị hạ áp 28
3.5 Chọn thiết bị đo lường 31
3.6 Nhận xét và đánh giá 31
4 Thiết kế trạm biến áp 31
4.1 Tổng quan về máy biến áp: 31
4.2 Chọn phương án thiết kế xây dựng trạm biến áp 32
4.3 Tính toán nối đất cho trạm biến áp 32
4.4 Sơ đồ nguyên lý, mặt bằng, mặt cắt của trạm biến áp và sơ sơ đồ nối đất của TBA 33
Trang 54.5 Nhận xét 35
5 Tính bù công suất phản kháng nâng cao hệ số công suất 35
5.1 Ý nghĩa của việc bù công suất phản kháng 35
6 Tính toán nối đất và chống sét 36
6.1 Tính toán nối đất 36
6.2 Tính chọn thiết bị chống sét 38
7 Dự toán công trình 38
7.1 Danh mục các thiết bị 38
7.2 Lập dự toán công trình 40
I Thuyết minh
1 Tính toán phụ tải điện
1.1 Phụ tải chiếu sáng
1.1.1 Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng
Trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quan trọng nhất phải quan tâm là đáp ứng các yêu cầu về độ rọi và hiệu quả của chiếu sáng đối với thị giác Ngoài độ rọi, hiệu quả của chiếu sáng còn phụ thuộc vào quang thông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lý cùng sự bố trí chiếu sáng vừa đảm bảo tính kinh tế và mỹ quan hoàn cảnh Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Không bị loá mắt
- Không loá do phản xạ
- Không có bóng tối
- Phải có độ rọi đồng đều
- Phải đảm bảo độ sáng đủ và ổn định
- Phải tạo ra được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày Các hệ thống chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ và chiếu sáng kết hợp ( kết hợp giữa cục bộ và
Trang 6chung ) Do yêu cầu thị giác cần phải làm việc chính xác, nơi
mà các thiết bị cần chiếu sáng mặt phẳng nghiêng và khôngtạo ra các bóng tối sâu thiết kế cho phân xưởng thường sử dụng
hệ thống chiếu sáng kết hợp
Chọn loại bóng đèn chiếu sáng gồm 2 loại: bóng đèn sợi đốt vàbóng đèn huỳnh quang Các phân xưởng thường ít dung đènhuỳnh quang vì đèn huỳnh quang có tần số là 50Hz thường gây
ra ảo giác không quay cho các động cơ không đồng bộ, nguyhiểm cho người vận hành máy, dễ gây ra tai nạn lao động Do
đó người ta thường sử dụng đèn sợi đốt cho các phân xưởng sửachữa cơ khí
Việc bố trí đèn khá đơn giản, thường được bố trí theo các góccủa hình vuông hoặc hình chữ nhật
Xác định kích thước của phân xưởng
Phân xưởng có kích thước như sau : rộng a=24m, dài b=36m, caoh=7m
Tham khảo bảng hệ số phản xạ (GT cung cấp điện _TS Quyền HuyÁnh bảng 10.5 trang 159 về công nghiệp nhẹ), ta xác định đượccác hệ số phản xạ của trần, tường và sàn lần lượt là 50%, 30% và10%
Ta chọn loại đèn Metal Halide có hiệu suất sáng lớn và chỉ sốhoàn màu cao, phù hợp với chiếu sáng công nghiệp Chọn loạiđèn có thông số như sau:
P = 150W, quang thông Φ = 11250 lm, loại chóa chiếu sâu, vỏnhôm, mỗi bộ có một bóng
Chọn chiều cao treo đèn (khoảng cách từ trần đến đèn) là 1m,chiều cao làm việc là 0,8m, ta tính được độ cao treo đèn tính toánlà:
Htt = 7-1-0,8 = 5,2m
Ta tính được chỉ số phòng i:
I ¿ a∗b Htt∗(a+b )=
24∗36 5,2∗(24+36 ) = 2,8 ≈ 3
Trang 7Từ đây tham khảo GT cung cấp điện_TS Quyền Huy Ánh bảng10.4 Đặc tuyến phân bố cường độ sáng một số đèn thông dụngtrang 149 ta xác định được hệ số sử dụng CU = 92%
Ta chọn được : Môi trường sử dụng trung bình và chế độ bảo trì là
12 tháng
Hệ số mất mát ánh sáng: LLF = 0,61 ( Trang 161 GT cung cấpđiện_Quyền Huy Ánh)
Hệ số mất mát ánh sáng được xác định theo biểu thức:
LLF = LLD.LDD.BF.RSD
ở đây: LLD là hệ số suy hao quang thông theo thời gian sử dụng,LDD là hệ số suy hao quang thông do bụi, BF là hệ số cuộn chấnlưu, RSD là hệ số suy hao phản xạ của phòng do bụi
Độ rọi yêu cầu: Eyc = 150lx (phân xưởng lắp ráp cơ khí chi tiếttrung bình – nhỏ) ·
Tính số bộ đèn sử dụng
n= Eyc∗a∗b Φ∗CU ∗LLF=
150∗24∗36 11250∗0.92∗0.61≈ 20bộ
Phân bố đèn: ta chọn 20 bộ đèn phân bố theo diện tích phânxưởng thành 4 hàng và 5 cột như sau:
Hình 1: Sơ đồ phân bố đèn trong phân xưởng
Trang 8Kiểm tra độ rọi đồng đều: ta kiểm tra theo hai chỉ số α và β
Pđ : công suất mỗi bóng đèn được lựa chọn
Vì dùng loại đèn Metal Halide nên hệ số cosφ= 1 Do đó, ta cócông suất toàn phần của nhóm chiếu sáng là:
S cs= P cs cosφ=
3
1.2 Phụ tải thông gió làm mát
a) Phụ tải thông gió
Lưu lượng gió tươi cần cấp vào xưởng là: Q= n*V=6*24*36*7= 36288 (m3)
Trang 9Với số liệu cho: MODEL : DLHCV40-PG4SF có lượng gió 4500(m3/h)
φQuạt
Uđm=380(V); iđm=0,57(A); ilvmax=0,7(A)
Hệ số nhu cầu: (áp dụng công thức 2.34 trang 29 sách giáo trìnhcung cấp điện)
Trong đó: Pđmi là công suất định mức của thiết bị thứ i,kW
Ptt,Qtt,Stt : Công suất tác dụng ,phản kháng và toàn phầntính toán của nhóm thiết bị,kW,kVAR,kVA;
n:là số thiết bị trong nhóm; knc : hệ số nhu cầu;
b)Phụ tải làm mát
Để đảm bảo cho không gian làm việc thông thoáng mát mẻ
ta chọn 15 quạt đứng công nghiệp có thông số như sau:
Model SLS650
Kiểu: Đứng
Công suất(W): 225
Trang 10 Hãng sản xuất: Điện cơ Hà Nội giá bán 1.480.000 VNĐ
Tính tương tự như làm mát ta được
Knc=0,77; Pttlm= 2,598 (kW) ; Qttlm=1,95(kVAr); Sttlm=3,248 (kVA)
c) Tổng hợp phụ tải thông gió và làm mát
Công suất tác dụng: Ptttglm=Ptttg+Pttlm=2,16+2,598=4,578 (kW)Công suất phản kháng: Qtttglm=Qtttg+Qttlm=1,62+1,95=3,57(kVAr)Công suất toàn phần : Stttglm=Stttg+Sttlm=2,7+3,248=5,948(kVA)Dựa vào TCVN 5687 -2010 thông gió,điều hòa không khí tiêuchuẩn thiết kế
1.3 Phụ tải động lực: phân nhóm thiết bị, xác định phụ tải từng nhóm, tổng hợp phụ tải động lực
Trang 118 Máy khoan 20 1 1.4 0.66 0.27
Nhóm 2
1 Máy tiện bu lông 3 1 1.1 0.65 0.3
3 Máy tiện bu lông 5 1 7.2 0.65 0.3
5 Máy tiện bu lông 12 1 2.2 0.58 0.3
6 Máy tiện bu lông 13 1 5 0.58 0.3
3 Máy tiện bu lông 14 1 5 0.58 0.3
4 Máy tiện bu lông 15 1 5.4 0.58 0.3
5 Máy tiện bu lông 16 1 13.5 0.58 0.3
6 Máy tiện bu lông 24 1 18 0.58 0.3
7 Máy tiện bu lông 25 1 23.4 0.58 0.3
Trang 127 Máy tiện bu lông 35 1 2.7 0.55 0.32
8 Máy tiện bu lông 36 1 5 0.55 0.32
9 Máy tiện bu lông 37 1 8.1 0.55 0.32
Công suấtPdm(kw)
Cosφ
Trang 13 Số thiết bị hiệu quả :
Trong đó Kmax = 1,76 (tra bảng)
Công suất tính toán :
Làm tương tự với 4 nhóm còn lại ta được bảng sau:
Bảng 4 Tính toán phụ tải cho các nhóm còn lại
Trang 14Ptt = Kt*Pdm
Với Kt = 0,9 với thiết bị làm việc dài hạn
Kt = 0,75 với thiết bị làm việc ngắn hạn lặp lại
Đối với nhóm 2 ta chọn Kt = 0,9
Bảng 5:Phụ tải động lực toàn phân xưởng
1.4 Tổng hợp phụ tải của toàn phân xưởng.
Công suất tác dụng toàn phân xưởng:P tt∑❑=k đt∑
i=1
n
P tti
Trong đó: P tt∑❑-công suất tính toán tổng của các hộ dùng điện,kW
P tti – công suất tính toán của nhóm phụ tải thứ I,kW
P ttpx∑❑=1,2∗Pttpx ,=1,2∗533.88=640.66(kW )
S ttpx=P ttpx∑❑
cosφttpx =
640.66 0,68 =942.15(kVA)
Q ttpx=√S ttpx2
−P ttpx2
=√942.15 2 −640.66 2
=690.8(kVAr)
Trang 151.5 Nhận xét và đánh giá.
Phân xưởng sửa chữa có đặc điểm hầu hết là các máy có cuộn dây nên hệ sốcosφ toàn phân xưởng thấp
2 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng
2.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
Vị trí đặt trạm biến áp
Việc chọn vị trí của trạm biến áp trong một xí nghiệp cân phảitiến hành so sánh kinh tế - kỹ thuật Muốn tiến hành so sánhkinh tế - kỹ thuật cân phải sợ bộ xác định phương án cung cấpđiện trong nội bộ xí nghiệp Trên cơ sở các phương án đã đượcchấp thuận mới có thể tiến hành so sánh kinh tế - kỹ thuật đểchọn vị trí số lượng trạm biến áp trong xí nghiệp
Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản:
1 An toàn và liên tục cấp điện
2 Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
3 Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng
4 Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
5 Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, cókhả năng điều chỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khikhẩn cấp,
6 Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất
Vị trí trạm biến áp thường được đặt ở liền kề, bên ngoài hoặc ởbên trong phân xưởng Trạm biến áp đặt ở bên ngoài phânxưởng, hay còn gọi là trạm độc lập, được dùng khi trạm cungcấp cho nhiều phân xưởng, khi cần tránh các nơi, bụi bặm cókhí ăn mòn hoặc rung động; hoặc khi không tìm được vị tríthích hợp bên trong hoặc cạnh phân xưởng
Trạm xây dựng liền kề được dùng phổ biến hơn cả vì tiết kiệm
về xây dựng và ít ảnh hưởng tới các công trình khác
Trạm xây dựng bên trong được dùng khi phân xưởng rộng cóphụ tải lớn Khi sử dụng trạm này cần đảm bảo tốt điều kiệnphòng nổ, phòng cháy cho trạm
Đối với phân xưởng sửa chữa cơ khí ta chọn phương án Xây dựngtrạm biến áp liền kề với phân xưởng Gần tâm phụ tải phía trái
Trang 16phân xưởng, khoảng cách từ trạm tới phân xưởng là L= m.
2.2 Các phương án cấp điện cho phân xưởng
2.2.1 Các phương án chọn lắp đặt máy biến áp
Ta xét 3 phương án sau:
Phương án 1: 2 máy biến áp
Phương án 2: Trạm có 1 máy biến áp và 1 máy phát
Nên ta lựa chon MBA có Sdm =800 (kVA)
Bảng 6: thông số máy biến áp
Công suất
kVA
Điện ápkV
PoW
PnW
Trang 17với Tmax của xưởng cơ khí chọn =5000h ta tính được tô =
1250 Không tải1720 Có tải19210
Và máy phát điện thỏa mãn: SđmMF ≥ 0,85* SđmMF
Suy ra ta chọn máy phát điện có Sđm = 1500(kVA)
c) Phương án 3: Trạm có 1 máy biến áp
Công suất MBA được lựa chọn thỏa mãn điều kiện:
SđmB3 ≥ Sttpx Vì vậy, ta chọn máy biến áp SđmB3 = 1250(kVA)
Bảng 8: Thông số kĩ thuật máy biến áp
Sđm(kVA
)
Uđm(kV)
P0(W)khôngtải
Pn(W)
Có tải
Un(%)Điện ápngắnmạch
Dòngđiệnkhông tải I0(%)
1250 22/0,4 1720 12910 5,5 1,2
Vì xưởng làm 3 ca liên tục nên ta chọn Tmax=5000h
Trang 18ح = (4-10+0,124 *Tmax)2 *8760 (h)= (0,124 + 10-4 ¿*5000)
*8760=5466(h)×× ×
Tổn thất điện năng máy biến áp:
Ab3=P0*8760+PN ¿=1,72*8760+12,91* (1038,81250 ¿2∗ ¿5466 =63802
(kWh)Tổn thất công suất trong máy biến áp bao gồm tổn thất không tải(tổn thất sắt) và tổn thất có tải (tổn thất đồng)
Tổn thất công suất tác dụng và phản kháng trong máy biến ápđược tính theo công thức sau:
- ح Thời gian tổn thất công suất lớn nhất
2.2.2 Các phương án cấp điện cho phân xưởng
Phương án 1: Tủ hệ thống đặt ngoài xưởng,5 tủ động lực và
1 tủ chiếu sáng nằm trong xưởng
Phương án 2: phương án gộp chung các nhóm phụ tải độnglực với nhau để cấp điện từ tủ tổng tới, nhóm 1 với 2 một
tủ, nhóm 3 một tủ, và nhóm 4,5 một tủ, hệ thống chiếusáng và làm mát có một tủ điều khiển riêng "
Phương án 3: Tủ chiếu sáng, tủ thông thoáng làm mátđược cấp điện từ các các mạch riêng, Các tủ động lực,
tủ ở xa được cấp điện thông qua tủ ở gần
Tính toán sơ bộ:
Trang 19a) Phương án 1
Tính toán tổn thất điện cho mạng
ΔUU =( P∗R+Q∗X)/U với AA1 có: P=62,4(kW); Q=45.8(kVAr);
Bảng 9:Tổn hao điện áp sơ bộ cho phương án 1
Đường
dây Ptt(kW) (kW)Qtt dài (m)Chiều R(
Ω); ) X(Ω); ) ΔUU
(V)AA2 199.1 231,26 4 2,56.10
-3
1,18.10-3
2,213186A29 110 112,2 1 4,610-4 2,3310-
b) Phương án 2:
- Tính toán sơ bộ đường dây cho phân xưởng
Phương án đặt máy biến áp:
Đặt một máy biến áp và một máy phát dự phòng
Ưu điểm: vận hành đơn giản,đảm bảo cung cấp điện
Nhược điểm: ồn lúc hoạt động,chi phí đầu tư lớn
Tổn hao(W)
1250 Không tải1720 Có tải19210
Trang 20Và máy phát điện thỏa mãn: SđmMF ≥ 0,85× SđmMF
Suy ra ta chọn máy phát điện có Sđm = 1500(kVA)
Trong đó Kmax = 1.76 (tra bảng)
Công suất tính toán :
Trang 21Chọn cáp cách điện giấy lõi đồng loại BS 6840 do DELTA chế tạo
ra tổn thất trên đường dây là 3,64(V)
Tính toán một cách hoàn toàn tương tự, tủ thứ 2 gồm nhóm phụtải thứ 3
ra tổn thất trên đường dây là 1,66(v)
Với nhóm phụ tải thứ thư và thứ năm gần nhau ta sẽ đặt chungmột tủ động lực
Cuối cùng là 2 nhóm phụ tải động lực cuối, với dòng tính toánđược bằng 794,9(A) ta chọn được cáp là :
Chọn cáp cách điện giấy nõi đồng loại BS 6840 do DELTA chế tạo
Trang 22Nhóm này có máy ép quay có công suất lớn nhất, có dòng địnhmức bằng 157,2 (A) ta chọn dây A-50 với các thông số F =63,6(mm2) ;Xo= 0,297 và Ro = 0,64
c) Phương án 3: Trạm có 1 máy biếnáp
Công suất MBA được lựa chọn thỏa mãn điều kiện:
SđmB3 ≥ Sttpx Vì vậy, ta chọn máy biến áp SđmB3 =
P0(W)khôngtải
Pn(W)
Có tải
Un(%)Điện ápngắnmạch
Dòngđiệnkhông tải I0(%)
1250 22/0,4 1720 12910 5,5 1,2
Vì xưởng làm 3 ca liên tục nên ta chọn Tmax=5000h
ح= (4-10+0,124×Tmax)2 × 8760 (h) = (0,124 + 4×5000)2×8760=3410,9(h)
10-Tổn thất điện năng máy biến áp:
Ab3=P0*8760+PN ¿=1,72*8760+12,91* (1038,81250 ¿2∗ ¿
3410,9=45479,8
(kWh)Tổn thất công suất trong máy biến áp bao gồm tổn thất không tải(tổn thất sắt) và tổn thất có tải (tổn thất đồng)
Tổn thất công suất tác dụng và phản kháng trong máy biến ápđược tính theo công thức sau:
-ح thời gian tổn thất công suất lớn nhất
Phương án 3 : Chọn dây dẫn từ trạm biến áp nguồn, cách 20 m,tới tủ hạ thế tổng(THT)
Trang 23 Ta có, khoảng cách từ trạm biến áp đến trung tâm phân
xưởng (tới tủ hạ thế tổng (THT) là 20m
Chọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt
đi trên không
Ilvmax = Sttpx/(√3∗Udm¿ = ¿ 1038,2/(√3∗0,38) = 1577,4 (A)
Tiết diện dây F=Ilvmax/Jkt=1577,4 /3,1=508,8¿)
Ta chọn dây cáp đồng của CADIVI sản xuất tiết diện 630
mm2, ro = 0,102 (Ω); /km) , xo = 0,095 (Ω); /km) suy ra
R=2,04.10-3(Ω); );X=1,9.10-3(Ω); )
Ta tính được tổn hao điện áp:
ΔUU =( P∗R+Q∗X)/U = 7,6(V)
Tính toán sơ bộ dây dẫn từ tủ phân phối tổng tới các tủ động
lực nhóm,ta chọn đường dây cáp dài nhất và phụ tải có công
suất lớn nhất để tính toán sơ bộ cho toàn phân xưởng
Bảng 12: Tổn hao sơ bộ cho phương án 3
Đường
dâ
y
Ptt(kW)
Qtt(kVAr) Chiềudài (m) RΩ); XΩ); ΔUU
Trang 24Bảng 13:Tính lựa chọn dây dẫn cho tủ động lực nhóm 1
TT Tên thiết
bị Kýhiệ
u
CôngsuấtPdm(kw)
Stt(kVA) Qtt(kVAr
L(m)
R(mΩ);
)
X(mΩ); )
A11 Máy mài
19.93
Trang 259
39.35
Stt(kVA) Qtt(kVAr
)
Cosφ Dòng
I(A) Tiếtdiện
F(mm)
Loạidây Chiều dài
L(m)
R(mΩ);
)
X(mΩ); )
A21 Máy tiện
Trang 26Stt(kVA) Qtt(kVAr
)
Cosφ Dòng
I(A) Tiếtdiện
F(mm)
Loạidây Chiều dài
L(m)
R(mΩ);
)
X(mΩ); )
Trang 27A34 Máy tiện
CôngsuấtPdm(kw)
Stt(kVA)
Qtt(kVAr)
Cosφ Dòng
I(A)
TiếtdiệnF(mm)
Loạidây
Chiề
u dàiL(m)
R(mΩ);
)
X(mΩ); )
Trang 29TT Tên thiết
bị Kýhiệ
u
CôngsuấtPdm(kw)
Stt(kVA) Qtt(kVAr
)
Cosφ Dòng
I(A) Tiếtdiện
F(mm)
Loạidây Chiều dài
L(m)
R(mΩ);
)
X(mΩ); )
A51 Cần trục 21 23.4 34.9
2 25.92 0.67 53.06 19.01 A16 3 5.94 0.999A52 Máy ép
quay 28 39.6 68.27 55.61 0.58 103.73 37.18 A35 6 5.52 1.848A53 Máy
Trang 30Đoạ
n dây
ΔUU(V)
Đoạ
n dây
ΔUU(V)
Đoạ
n dây
ΔUU(V)
99 A22 0.095945 A32 0.109317 A42 0.210505 A52 0.939694A13 0.0741
49 A25 0.023104 A35 0.289859 A45 0.334522 A55 0.102063A16 0.5032
31 A28 0.198526 A38 0.050326 A48 1.003566 A58 0.036631A19 0.2253
42
Trang 31Ta tính toán trên đường dây có phụ tải công suất lớn nhất để tính tổn thất.
Bảng 18: Tổn thất trên đường dây có phụ tải công suất lớn nhất
Đườngdây R(Ω); ) X(Ω); ) ΔUU(V) ΔUA(kWh)AA2 2,56.10-3 1,18.10-3 2,2 9924089A29 4,6.10-4 2,33.10-4 0,82 429893,
5
2.2.3 Đánh giá lựa chọn phương án cung cấp điện cho phân xưởng :
Lựa chọn phương án 1 vì các lý do sau :
Ưu điểm:, vận hành đơn giản,dễ dàng cho người sử dụng ,tổn thất điện áp nhỏ hơn 2 phương ántrên , hiệu suất sử dụng cao hơn phương án 2,đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện tốt nhất ,dễ dàngthay thế và bảo dưỡng các thiết bị trong phân xưởng
Nhược điểm:chi phí đầu tư ban đầu lớn
+ Vốn đầu tư ở phương án 1 lớn hơn ở hai phương án kia
Trang 32+ Tổn thất ở phương án 3 là lớn nhất
+ Thiệt hại do mất điện ở phương án 3 là lớn nhất
+ Phương án 3 có tổng chi phí quy đổi thấp hơn phương án 1 và 2
+ Phương án 1 có độ tin cậy cung cấp điện cao hơn
+ Mặt khác việc lựa chọn phương án dùng 2 máy biến áp còn có lợi là có thể cắt bớt một máy khi phụ tải quá nhỏ, điều đótránh cho máy biến áp phải làm việc non tải, do đó giảm được tổn thất và nâng cao chất lượng điện Với cách chọn máybiến áp như thế ở những năm cuối của chu kỳ thiết kế, máy có thể làm việc quá tải trong một khoảng thời gian nhất định
mà không làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy
Dựa vào các tiêu chí đánh giá chúng em quyết định chọn phương án 1
3 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị điện
3.1 Tính toán ngắn mạch
Ta tiến hành xác định dòng điện ngắn mạch tại 6 điểm (điểm N1 tại thanh cái MBA,N2 tại
thanh cái TĐL1 , N3 tại thanh cái TĐL2,N4 tại thanh cái TĐL3,N5 tại thanh cái TĐL4,N6 tại thanh cái TĐL5)