Kh¸i niÖm ®iÖn thÕ Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích... Định nghĩa * Định nghĩa: Điện thế tại một điểm M tro
Trang 1TIẾT 7:
ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ
I §iÖn thÕ
1 Kh¸i niÖm ®iÖn thÕ
Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích
M M
V
q q
Trang 22 Định nghĩa
* Định nghĩa: Điện thế tại một điểm M trong điện
trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện
tích q Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q khi q di chuyển từ M
ra xa vô cực và độ lớn của q
?Nhìn vào ĐN điện thế nêu ý nghĩa VL của điện thế.
Trang 3Ý nghĩa VL:
Điện thế tại một điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt tại đó một điện tích q
Trang 4*Biểu thức:
3.Đơn vị điện thế:
Đơn vị : vôn (V)
M M
A V
q
Trang 53 Đặc điểm của điện thế
- Điện thế là đại lượng đại số
?Yêu cầu học sinh thực hiện C1.
Điện thế này có giá trị
âm.
- Điện thế tại một điểm trong điện trường của một
điện tích điểm âm đều có giá trị âm
* Qui ước về mốc điện thế: Chọn điện thế của đất và của một điểm ở vô cực làm mốc (bằng 0)
*TL:Khi đặt tại điểm M ta xét một đ/t thử dươngq.Di chuyển q từ điểm đó ra xa vô cực dọc theo đường
thẳng qua Q.Trong sự di chuyển này lực hút giữa Q và
q sinh công âm:A M∞ <0 Điện thế tại M là: M 0
M
A V
q
Trang 6II Hiệu điện thế
1 Khái niệm hiệu điện thế:
Hiệu giữa điện thế tại M và điện thế tại N gọi là hiệu điện thế giữa hai điểm M và N:
UMN=VM - VN (2)
Trang 7* Biểu thức:
q
MN MN
A
?Từ (3) nêu định nghĩa hiệu điện thế.
* Định nghĩa:
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường
là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của
điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N Nó được xác định bằng thương số giữa công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di
chuyển của q từ M đến N và độ lớn của q
?Nhìn vào ĐN hiệu điện thế nêu ý nghĩa VL của hiệu điện thế.
2 Định nghĩa
(3)
Trang 8* Ý nghĩa VL:
Hiệu điện thế giữa hai điểm đặc trưng cho khả
năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia
*Đơn vị hiệu điện thế: vôn (V)
3 Đo hiệu điện thế
Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnh điện kế
Trang 94.Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
có chiều hướng từ nơi có điện thế cao về nơi có điện thế thấp, do đó điện tích dương di chuyển từ nơi
có điện thế cao về nơi có điện thế thấp
E
U E
d
Trang 10* Điện thế tại một điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt tại đó một điện tích q
M M
w A M
V
*Hiệu điện thế giữa hai điểm đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia
MN
MN M N
A
q
* Đơn vị của điện thế và hiệu điện thế là vôn (V)
* Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường: U = E.d
Củng cố:
Trang 11Phiếu học tập:
* Câu 1:
Biết hiệu điện thế UMN = 3V.Hỏi đẳng thức nào dưới Đây chắc chắn đúng?
A.VM = 3V B VN = 3V
C VM – VN = 3V D VN – VM = 3V
Trang 12Đáp án:
Chọn phương án C
Vì: Theo công thức khái niệm hiệu điện thế:
UMN = VM – VN Mà: UMN = 3V thì VM – VN = 3V
Trang 13Câu 2:
Một êlectron (- e = -1,6.10-19C) bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường,giữa hai điểm có hiệu điện thế UMN = 100V.Công mà lực điện sinh ra là:
A +1,6.10-19J B -1,6.10-19J
C +1,6.10-17J D -1,6.10-17J
Trang 14Từ công thức:
A = 102.(-1,6.10-19) = -1,6.10-17(C)
q
A
U A U q
Đáp án:
Chọn phương án D