BỆNH VIỆN HN VIỆT ĐỨCKhoa PT Tạo hình - Hàm mặt CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2015 ỨNG DỤNG NỘI SOI VÀ HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ TRÊN
Trang 1BỆNH VIỆN HN VIỆT ĐỨC
Khoa PT Tạo hình - Hàm mặt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2015
ỨNG DỤNG NỘI SOI VÀ HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ TRÊN MÁY TÍNH (NAVIGATION) TRONG PHẪU THUẬT LẤY KHỐI U VÙNG HÀM
MẶT VÀ NỀN SỌ
I. ĐẠI CƯƠNG
Phẫu thuật sử dụng hệ thống nội soi và hệ thống định vị trên máy vi tính (navigation) để lấy bỏ khối u vùng hàm mặt và nền sọ Có thể sử dụng kính hiển
vi phẫu thuật và máy đốt siêu âm hỗ trợ
II. CHỈ ĐỊNH:
Các khối u vùng hàm mặt, đặc biệt các khối u trong xoang, vùng chân bướm hàm và nền sọ
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Bệnh lý phối hợp toàn thân nặng không cho phép phẫu thuật: suy kiệt, bệnh tim mạch, rối loạn đông máu…
IV. CHUẨN BỊ:
1. Người thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa Phẫu thuật Tạo hình (phối hợp chuyên khoa phẫu thuật thần kinh nếu cần)
2. Phương tiện: Dụng cụ phẫu thuật Tạo hình, hệ thống nội soi, hệ thống định vị trên máy tính (navigation)
3. Người bệnh:
- Làm đủ các xét nghiệm chẩn đoán, chú ý các bệnh lý phối hợp: Tim mạch, tiểu đường…Đánh giá tình trạng toàn thân như tuổi, cơ địa, những bệnh mãn tính phối hợp có ảnh hưởng tới cuộc phẫu thuật, trong thời kỳ hậu phẫu Đánh giá khả năng phẫu thuật để chuẩn bị cho cuộc mổ diễn ra an toàn và hiệu quả nhất
- Dùng kháng sinh dự phòng nếu cần thiết
- Giải thích cho người bệnh và gia đình biết rõ bệnh và tình trạng toàn thân, về khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về các tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, do cơ địa của người bệnh
- Giải đáp những khúc mắc của người bệnh về bệnh tật, về phẫu thuật, trong phạm vi cho phép
- Chuẩn bị trước mổ theo quy trình Ngoại khoa thông thường
Trang 2- Hồ sơ bệnh án: hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định Người bệnh
và gia đình phải ký cam đoan mổ, ghi rõ đã được nghe giải thích rõ ràng, hiểu
và chấp nhận các nguy cơ rủi ro có thể xảy ra
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1. Tư thế: Tùy thuộc vào vị trí khối u, thường ở tư thế ngửa với đầu nghiêng về phía đối diện bên có khối u
2. Vô cảm: Mê nội khí quản
3. Kỹ thuật:
- Xác định vị trí u
- Nhập dữ liệu bệnh nhân vào máy định vị qua đó xác định kích thước u và đường vào thuận lợi nhất
- Lấy u qua nội soi hỗ trợ với sự hướng dẫn của máy định vị navigation giúp tránh gây tổn thương các mạch máu lớn và tổ chức lành
- Hệ thống định vị trên máy tính có thể xác định chính xác các giới hạn của khối
u tới 1-2 mm
- Phối hợp chuyên khoa phẫu thuật thần kinh lấy khối u nền sọ nếu cần
- Cầm máu kỹ qua nội soi
- Đóng vết mổ
VI. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ
1. Theo dõi:
- Các dấu hiệu sinh tồn trong 24 giờ đầu sau mổ
2. Biến chứng: Gây tê/mê, chảy máu, nhiễm trùng
3. Nguyên tắc xử lý:
- Chảy máu: mở rộng đường mổ để cầm máu, mổ lại cầm máu nếu chảy nhiều sau mổ
- Nhiễm trùng: Dùng kháng sinh dự phòng trước và sau mổ, dẫn lưu nếu nhiễm trùng sâu
Trưởng khoa duyệt
TS BS Nguyễn Hồng Hà