KHOA THỦY SẢNNGUYỄN QUANG TRUNG ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC TRỪ SÂU HOẠT CHẤT QUINALPHOS LÊN SINH LÝ, SINH HÓA VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁ CHÉP Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 Chuyên ngành: NUÔI TRỒN
Trang 1KHOA THỦY SẢN
NGUYỄN QUANG TRUNG
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC TRỪ SÂU HOẠT CHẤT QUINALPHOS LÊN SINH LÝ, SINH HÓA
VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁ CHÉP
(Cyprinus carpio Linnaeus, 1758)
Chuyên ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Mã số: 62.62.03.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Cần Thơ, tháng 11 năm 2013
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Bộ môn Dinh dưỡng và Chế biến Thủy sản, Khoa Thủy sản – Trường Đại học Cần Thơ
Người hướng dẫn: PGs.Ts Đỗ Thị Thanh Hương - Trường Đại học Cần Thơ
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC I
DANH SÁCH BẢNG iv
DANH SÁCH HÌNH iv
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa của luận án 2
1.5 Điểm mới của luận án 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Hóa chất sử dụng 3
2.2 Cơ chế tác động của thuốc trừ sâu gốc lân hữu cơ 3
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
3.1 Thời gian và địa điểm thưc hiện 4
3.2 Vật liệu thí nghiệm 4
3.3 Sinh vật thí nghiệm 4
3.4 Thuốc thí nghiệm 4
3.5 Nguồn nước thí nghiệm 4
3.6 Thức ăn 4
3.7 Phương pháp nghiên cứu 4
3.7.1 Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu ở thành phố Cần Thơ 4
3.7.2 Xác định giá trị LC50-96 giờ của quinalphos đối với cá chép4 3.7.3 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên sinh lý hô hấp của cá chép 5
3.7.4 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos đến độ nhạy cảm và ngưỡng ức chế ChE ở cá chép 5
3.7.5 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên các chỉ tiêu huyết học, hoạt tính ChE, một số enzyme tiêu hóa và tăng trưởng của cá chép nuôi trong bể 6
3.7.6 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên hoạt tính ChE và tăng trưởng của cá chép nuôi trong ruộng 7
3.8 Các phương pháp phân tích mẫu 7
3.8.1 Phương pháp xác định các chỉ tiêu huyết học 7
3.8.2 Phương pháp xác định tiêu hao oxy 8
3.8.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu sinh hóa 8
Trang 43.8.4 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu tăng trưởng 8
3.8.5 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường 9
3.8.6 Phương pháp phân tích dư lượng thuốc trừ sâu 9
3.9 Phương pháp xử lý số liệu 9
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 10
4.1 Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu ở thành phố Cần Thơ 10
4.1.1 Thông tin chung 10
4.1.2 Thông tin về vụ lúa hè - thu 10
4.1.3 Thông số kỹ thuật về mô hình lúa cá 10
4.1.4 Hiệu quả kinh tế của vụ lúa đơn và lúa-cá 10
4.1.5 Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu 10
4.2 Độ độc cấp tính của thuốc trừ sâu quinalphos lên cá chép .11 4.2.1 Các yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm 11
4.2.2 Độ độc cấp tính của thuốc trừ sâu quinalphos lên cá chép 11
4.3 Ảnh hưởng của quinalphos lên sinh lý hô hấp ở cá chép 11
4.3.1 Tiêu hao oxy 11
4.3.2 Ngưỡng oxy 11
4.4 Độ nhạy cảm và ngưỡng ức chế ChE ở não cá chép 12
4.4.1 Các yếu tố môi trường trong 96 giờ 12
4.4.2 Sự nhạy cảm cholinesterase (ChE) ở cá chép 12
4.4.3 Ngưỡng ức chế ChE ở cá chép 12
4.5 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên các chỉ tiêu huyết học, hoạt tính ChE, một số enzyme tiêu hóa và tăng trưởng của cá chép nuôi trong bể 12
4.5.1 Ảnh hưởng thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên các chỉ tiêu huyết học và hoạt tính các men ở cá chép 12
4.5.2 Ảnh hưởng của quinalphos lên các chỉ tiêu huyết học, hoạt tính ChE, các men tiêu hóa và tăng trưởng của cá chép nuôi ở bể 16
4.6 Ảnh hưởng thuốc trừ sâu quinalphos lên hoạt tính men ChE và tăng trưởng của cá chép nuôi trong ruộng lúa 19
4.7 Thảo luận chung 20
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22
4.1 Kết luận 22
4.2 Kiến nghị 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 27
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu
Thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos thuộc gốc lân hữu cơ được sửdụng rộng rãi trong canh tác nông nghiệp ở Ấn Độ và một số nước
khác trong đó có Việt Nam (Chebbi et al., 2009) Các thông số huyết
học như hemoglobin, hematocrit, số lượng hồng cầu,…có thể được sửdụng để tìm phản ứng sinh lý ở cá khi môi trường bị ô nhiễm (Dethloff
et al, 2001) Sự ức chế hoạt động của AChE gây tác động lên sự hô hấp,
hoạt động bơi lội, bắt mồi và tập tính của động vật sống trong nước bởi
sự mất phương hướng, sự co giật và thậm chí tử vong (Peakall, 1992).Enzyme tiêu hóa phản ánh mức độ cho ăn và khả năng tiêu hóa ở cá, do
đó hoạt động của enzyme tiêu hóa có thể được sử dụng như chỉ thị sinh
học về các chỉ số tăng trưởng và tình trạng sức khỏe của cá (Debnath et al., 2007; Suarez et al., 1995; trích dẫn của Li et al., 2010) Trong khi đó,
hoạt động của enzyme tiêu hóa có thể được sử dụng như chỉ thị sinhhọc về các chỉ số tăng trưởng và tình trạng sức khỏe của cá (Debnath
et al., 2007; Suarez et al., 1995; trích dẫn của Li et al., 2010).
Cá chép (Cyprinus carpio) là đối tượng nuôi ghép phổ biến nhất trong ruộng lúa ở ĐBSCL và Cần Thơ (Nguyễn Văn Hảo và ctv., 2001; Vromant et al., 2002; Phan Văn Thành, 2008) Thuốc trừ sâu
quinalphos được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp và sự tồn lưu của
quinalphos trong môi trường có thể ảnh hưởng đến cá (Das et al.,
2000) Nhằm tìm hiểu tác động của thuốc trừ sâu đến một số chỉ tiêusinh lý, sinh hóa và tăng trưởng ở cá trong điều kiện thí nghiệm ở bể vàruộng lúa thì nghiên cứu này được thực hiện tại Khoa Thủy sản –Trường Đại học Cần Thơ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu lâu dài: Tìm ra các dẫn liệu khoa học về độc tính của
thuốc trừ sâu đến động vật thủy sản để làm cơ sở cho việc khuyến cáonông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên đồng ruộng phù hợp
- Mục tiêu cụ thể: Tìm hiểu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu
quinalphos đến sự thay đổi các chỉ tiêu sinh lý (các chỉ tiêu huyết học
và sinh lý hô hấp), sinh hóa (hoạt tính các enzyme) và tăng trưởng của
cá chép Từ đó có thể sử dụng các chỉ tiêu sinh lý hay sinh hóa như làchỉ thị sinh học đối với thuốc trừ sâu gốc lân hữu cơ như quinalphostrong môi trường nước
Trang 71.3 Nội dung nghiên cứu
a) Khảo sát tình hình sử dụng và kinh doanh thuốc trừ sâu trongsản xuất lúa ở thành phố Cần Thơ
b) Xác định giá trị LC50-96 giờ của thuốc trừ sâu hoạt chấtquinalphos lên cá chép
c) Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên sinh lý
f) Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên hoạt tínhChE và tăng trưởng của cá chép nuôi trong ruộng lúa
1.4 Ý nghĩa của luận án
Kết quả luận án là cơ sở khoa học để khuyến cáo nông dân sử dụngthuốc bảo vệ thực vật hay thuốc trừ sâu một cách phù hợp trên đồng ruộng
1.5 Điểm mới của luận án
Luận án đã xác định thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos làm thay đổimột số chỉ tiêu huyết học và một số chỉ tiêu sinh lý hô hấp (tiêu haooxy và ngưỡng oxy) Thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos ức chế đáng kểhoạt tính men ChE ở não, cơ, mang và gan ở cá chép khi tiếp xúc cácnồng độ dưới ngưỡng gây chết đối với các thí nghiệm cấp tính (96 giờ)
và thí nghiệm nuôi dài ngày (28 và 60 ngày) ở bể và 44 ngày ở ruộnglúa Thời gian phục hồi hoạt tính ChE là ít nhất 21 ngày (bể) và 14 ngày(ruộng lúa) Men GST ở cá chép không đóng vai trò quan trọng trongphân giải độc chất Thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos làm thay đổiđáng kể hoạt tính một số men tiêu hóa Luận án đã xác định não là cơ quannhạy cảm nhất ở cá chép Sự ức chế ChE làm thay đổi hành vi bơi lội ở cá vàmức độ ức chế ChE gây chết cá là 95%
Luận án đã xác định thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos ảnh hưởngđến các chỉ số tăng trưởng, hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) và tỷ lệsống của cá chép nuôi ở bể; ở nồng độ chỉ dẫn đã ảnh hưởng đến sựtăng trưởng, năng suất và tỷ lệ sống của cá chép nuôi trong ruộng Dưlượng thuốc trừ sâu quinalphos trong nước giảm dần theo thời gian.Luận án kết luận rằng có thể sử dụng hoạt tính ChE để xác định ảnhhưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos (gốc lân hữu cơ) lên cáchép nuôi trên ruộng lúa
Trang 8CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Hóa chất sử dụng
- Tên hóa học: 0,0-diethyl 0–2 quinoxalin
phosphorothioate
- Nhóm hóa học: Lân hữu cơ (organophosphorus)
- Công thức phân tử: C12H15N2O3PS Khối lượng phân tử: 298,3
g/mol
2.2 Cơ chế tác động của thuốc trừ sâu gốc lân hữu cơ
Acetylcholinesterase là enzyme (men) có chức năng thủy phânnhanh chóng chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine (ACh) chuyểnthành choline và acetate Khi AChE bị bất hoạt bởi tác động thuốc trừsâu gốc lân hữu cơ thì emzyme không còn khả năng thủy phân AChKết quả là tồn dư một lượng lớn acetylcholine (AchE) Khi nồng độACh vẫn duy trì ở mức cao và tiếp tục kích thích các cơ hay sợi dâythần kinh dẫn đến co cơ và làm sinh vật tê liệt (Richard and David,2008) (Hình 2.3)
Trang 9Hình 2.3: Cơ chế hoạt động của AChE (A) và cơ chế tác động của thuốc trừ sâu gốc lân hữu cơ (B) (Nguồn: Richard and David, 2008)
Trang 10CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thưc hiện
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 05/2009 đến tháng 7/2012 tạiKhoa Thủy sản - Đại học Cần Thơ và xã Thới Hưng, huyện Cờ Đỏ,TP.Cần Thơ
Cá chép Cyprius carpio (8-12 g) được thu mua từ các trại cá
giống ở Cần Thơ và thuần dưỡng trong bể composite trước khi
bố trí
3.4 Thuốc thí nghiệm
Thuốc trừ sâu Kinalux 25 EC có hoạt chất là quinalphos thuộc gốc lânhữu cơ được mua từ đại lý kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật ở Cần Thơ
3.5 Nguồn nước thí nghiệm
Nguồn nước thí nghiệm là nước máy của thành phố Cần Thơ, nướcđược bơm vào các bể thí nghiệm
3.6 Thức ăn
Cá ăn thức ăn viên nổi hiệu Cargill có hàm lượng đạm 30% và cho
ăn theo nhu cầu, cho ăn 2 lần/ngày
3.7 Phương pháp nghiên cứu
3.7.1 Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu ở thành phố Cần Thơ
- Thông tin thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua
các báo cáo của cơ quan quản lý địa phương
- Thông tin sơ cấp: Tổng số 105 mẫu đã được khảo sát gồm 45 hộ
trồng lúa, 45 hộ lúa-cá và 15 đại lý kinh doanh thuốc BVTV ở cáchuyện Cờ Đỏ, Thới Lai và Vĩnh Thạnh
3.7.2 Xác định giá trị LC 50 -96 giờ của quinalphos đối với cá chép
Thí nghiệm được tiến hành trong bể kính 50 lít nước, bố trí 10cá/bể, có khối lượng 8-10 g Trong thời gian thí nghiệm thì không thaynước, không sục khí và không cho ăn Gồm 2 thí nghiệm:
Thí nghiệm xác định khoảng gây độc: Thí nghiệm được bố trí với
10 nồng độ từ 0-4,0 mg/L Ghi nhận số cá thể chết trong 96 giờ và tínhtoán khoảng gây độc để tiến hành thí nghiệm xác định giá trị LC50
Trang 11Thí nghiệm xác định giá trị LC 50 : Thí nghiệm được tiến hành với 7
nghiệm thức từ 0-1,8 mg/L, được lặp lại 3 lần Ghi nhận số cá chết tạicác thời điểm trong 96 giờ Nhiệt độ, pH, oxy theo dõi 2 lần/ ngày
3.7.3 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên sinh lý
3.7.3.2 Ngưỡng oxy
Thí nghiệm gồm 5 nghiệm thức là đối chứng, 10%, 20% , 50% và75% giá trị LC50-96 giờ với 6 lần lập lại Ngưỡng oxy được xác định bằngphương pháp bình kín Mật độ 4 cá/bình kín 2 L, 6 lần lập lại Bố trí thuốcgồm hai trường hợp là bố trí gây nhiễm trước 24 giờ và bố trí trực tiếp
3.7.4 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos đến độ nhạy cảm và ngưỡng ức chế ChE ở cá chép
3.7.4.1 Độ nhạy cảm ChE
a) Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành theo phương pháp 2 nhân tố là thờigian (nhịp thu mẫu) và nồng độ gồm đối chứng, 1%, 10%, 20%, 50%
và 75% giá trị LC50-96 giờ với 3 lần lập lại Mật độ là 30 cá/100 L nước
b) Phương pháp thu mẫu
Thu 3 cá/bể ở các thời điểm trong 96 giờ Não cá được thu để xácđịnh độ nhạy cảm ChE ở não Nhiệt độ, pH, oxy sáng chiều trong thờigian thí nghiệm được ghi nhận
3.7.4.2 Ngưỡng ức chế ChE
a) Bố trí thí nghiệm
Các nghiệm thức gồm: đối chứng, 1%, 10%, 20%, 50% 75% và 100%giá trị LC50-96 giờ với 3 lần lập lại Mật độ là 10 cá/50 L nước (Bể kính)
b) Phương pháp thu mẫu
Thu mẫu não khi nhận thấy cá xuất hiện các hành vi bơi lội bấtthường như bơi mất định hướng, bơi lờ đờ và lúc cá mới chết để xácđịnh ngưỡng ức chế men ChE
Trang 123.7.5 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên các chỉ tiêu huyết học, hoạt tính ChE, một số enzyme tiêu hóa và tăng trưởng của cá chép nuôi trong bể
3.7.5.1 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên các chỉ tiêu huyết học và hoạt tính các men
a) Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành theo phương pháp 2 nhân tố là thờigian (nhịp thu mẫu) và nồng độ gồm 5 nghiệm thức là đối chứng, 10%,20%, 50% và 75% giá trị LC50-96 giờ với 6 lần lập lại Mật độ 15 con/
bể 60 L nước Thời gian thí nghiệm là 28 ngày
b) Chăm sóc cá thí nghiệm
Định kỳ thay nước trong thời gian thí nghiệm Các bể không sụckhí, hút cặn hàng ngày Cho cá ăn theo nhu cầu
c) Phương pháp thu mẫu
- Mỗi nghiệm thức thí nghiệm thì mẫu cá được thu với nhịp là 0, 1,
4, 7, 14, 21 và 28 ngày Mỗi lần thu 6 cá/nghiệm thức
- Cá thu sẽ được lấy máu để xác định các chỉ tiêu huyết học (hồng cầu,
tỷ lệ huyết cầu, hemoglobin, MCV, MCH, MCHC) và lấy não, cơ, mang vàgan để xác định hoạt tính của các men (ChE, CAT, GST và LPO)
- Các chỉ tiêu môi trường như nhiệt độ, pH, oxy được đo hằng ngày
3.7.5.2 Ảnh hưởng của quinalphos lên các chỉ tiêu huyết học, hoạt tính ChE, một số enzyme tiêu hóa và tăng trưởng của cá chép nuôi trong bể a) Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành theo phương pháp 2 nhân tố (đối vớithí nghiệm sinh hóa) là thời gian (nhịp thu mẫu) và nồng độ gồm 5nghiệm thức là đối chứng, 10%, 20% , 50% và 75% giá trị LC50-96giờ với 3 lần lập lại Mật độ 80 cá/bể composite 380 lít nước Thờigian thí nghiệm là 90 ngày Bố trí thuốc 2 lần
b) Phương pháp thu mẫu
Mẫu được thu vào ngày 0, 6 giờ, 3 ngày, 30 ngày sau khi bố trí thuốclần 1; ngày 31 (6 giờ), 33 ngày và 60 ngày sau khi bố trí thuốc lần 2 Mẫumáu được thu để xác định các chỉ tiêu huyết học (hồng cầu, tỉ lệ huyếtcầu, hemoglobin, MCV, MCH, MCHC) Mẫu não, mang, cơ và ganđược thu để xác định các hoạt tính men ChE; mẫu ruột được thu để đohoạt tính các men tiêu hóa (trypsin, chymotrypsin, alpha-amylase) Mỗilần thu 5 cá/bể
Trang 13c) Chăm sóc bể thí nghiệm
Định kỳ thay nước trong thời gian thí nghiệm Các bể được sục khí nhẹ Cho ăn thức ăn Cargill 30% đạm theo nhu cầu 2 lần/ngày Thức ăn được cân trước và sau khi cho ăn
d) Các chỉ tiêu theo dõi
Tăng trưởng của cá được xác định bằng cách thu 30 cá/bể vào cácngày thứ 30, 60 và 90 Số liệu thu thập sẽ dùng xác định các chỉ tiêutăng trưởng như tăng trọng, DWG, SGR, FCR và tỷ lệ sống Nhiệt độ,
pH và oxy được theo dõi hằng ngày
3.7.6 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên hoạt tính ChE và tăng trưởng của cá chép nuôi trong ruộng
và lần 2 vào ngày 31 Giống lúa sử dụng là OM 4218
3.7.6.2 Phương pháp thu mẫu
- Mẫu cá được thu với nhịp là 0, 1, 7 và 14 ngày sau khi phunthuốc lần 1 Thu mẫu tương tự khi phun thuốc lần 2
- Cá được thu mẫu để lấy não, mang, cơ và gan cho xác định hoạt tínhmen ChE Mỗi lần thu 5 cá/lô Thu mẫu cá bằng chài hay giăng lưới
3.7.6.3 Quản lý ruộng nuôi
Cá được cho ăn thức ăn Cargill 30% đạm theo nhu cầu 2 lần/ngày.Định kỳ cấp nước vào ruộng thí nghiệm 2 lần/tháng bằng máy bơm
3.7.6.4 Các chỉ tiêu theo dõi
Tăng trưởng của cá được thu vào ngày 50, 100 và 132 sau khi thảgiống Thu ngẫu nhiên 20-30 con/ruộng thí nghiệm Các chỉ tiêu theo dõigồm tăng trọng, DWG, SWG, tỉ lệ sống và năng suất Các chỉ tiêu môitrường như nhiệt độ, pH, oxy được đo hằng tuần và ammonia được đo
2 lần/tháng
3.8 Các phương pháp phân tích mẫu
3.8.1 Phương pháp xác định các chỉ tiêu huyết học
- Hồng cầu được đếm bằng buồng đếm Neubauer
- Các trị số liên quan đến hồng cầu (MCV, MCH, MCHC) đượctính dựa theo phương pháp Svobodovaet al (1991).
- Hàm lượng huyết sắc tố (Hemoglobin) được máy đo quang phổ(UV spectrophotometer) ở bước sóng 540 nm
Trang 14- Hematocrit (tỷ lệ huyết cầu): Máu thu được ly tâm bằng máy lytâm chuyên biệt Tỷ lệ huyết cầu được xác định bằng phần trăm tỷ lệ tếbào màu so với tổng thể tích.
3.8.2 Phương pháp xác định tiêu hao oxy
Tiêu hao oxy của cá được tính toán theo công thức (Đỗ Thị Thanh Hương, 1997)
3.8.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu sinh hóa
Cholinesterase (ChE): được phân tích theo phương pháp Ellman et
al (1961) có bổ sung
Catalase (CAT): được xác định theo phương pháp của Baudhuin et
al (1964) có bổ sung
Glutathione S-transferase (GST): được xác định theo phương pháp
của Habig et al (1974) có bổ sung
Lipid peroxidation (LPO): được xác định theo phương pháp phân
tích của Fatima et al (2000) có bổ sung
Enzyme tiêu hóa
Hoạt tính men trypsin được xác định theo phương pháp của Tseng
et al (1982) Hoạt tính chymotrypsin được xác định theo phương pháp
của Worthington (1982) Hoạt tính alpha-amylase được xác định theophương pháp của Bernfeld (1951)
Protein: được xác đinh theo phương pháp Lowry et al (1951) và
Bradford (1976)
3.8.4 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu tăng trưởng
Tăng trưởng khối lượng (Weight gain – WG)
Trong đó: Wđ: Khối lượng cá ban đầu
Wc: Khối lượng cá lúc kết thúc thí nghiệm T: Thời gian thí nghiệm (ngày)
Hệ số chuyển hóa thức ăn (Feed conversion ratio - FCR)
FCR= tổng lượng thức ăn cá ăn vào/khối lượng cá gia tăng
Trang 153.8.5 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường
- Nhiệt độ, pH và oxy sẽ được đo bằng máy đo
- Ammonia được xác định phương pháp Indophenolblue
- Hàm lượng oxy trong nước được xác định bằng bằng phương pháp Winkler
3.8.6 Phương pháp phân tích dư lượng thuốc trừ sâu
Dư lượng thuốc trừ sâu quinalphos được xác định bằng hệ thốngGC-ECD (Nguyen Quoc Thinhet al., 2012).
3.9 Phương pháp xử lý số liệu
Giá trị LC50 được tính toán bằng phân tích probit So sánh trungbình giữa các nghiệm thức bằng phương pháp thống kê Independent T-test, One way Anova và Two way Anova và phép thử DUNCAN vớimức ý nghĩa p<0,05, sử dụng phần mềm SPSS 11.5
Trang 16CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu ở thành phố Cần Thơ
4.1.1 Thông tin chung
Diện tích sản xuất lúa đơn là 1,93 ha (chiếm 70% tổng diện tích),đối với lúa cá là 2,02 ha (75%)
4.1.2 Thông tin về vụ lúa hè - thu
Nông dân thường sử dụng giống lúa phổ biến nhất là OM 2514(26,7%) Đa số các hộ nông dân bắt đầu vụ lúa hè - thu từ tháng 3 đến 6
âm lịch (88,9%) Thời gian sinh trưởng của lúa trung bình là 95 ngày
4.1.3 Thông số kỹ thuật về mô hình lúa cá
Cá chép là loài phổ biến nhất trong mô hình lúa - cá chiếm 100% số hộnuôi Mật độ cá thả là 0,42±0,25 con/m2 Thời gian nuôi cá trong mô hìnhlúa - cá là 149 ngày Năng suất cá trung bình là 577±322 kg/ha
4.1.4 Hiệu quả kinh tế của vụ lúa đơn và lúa-cá
Năng suất lúa hè - thu (lúa đơn) là 4,5 tấn/ha và lúa hè - thu có nuôi
cá là 4,4 tấn/ha Lợi nhuận từ lúa hè - thu có nuôi cá là 7,7 triệu đồng/ha,cao hơn và khác biệt có ý nghĩa so với lúa đơn là 4,3 triệu đồng/ha
4.1.5 Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu
Kết quả khảo sát cho thấy số lần phun thuốc dao động 2,7- 2,9 lần/
vụ Thời gian phun thuốc phổ biến nhất từ ngày thứ 31 đến 60 của vụlúa đơn (89,7%) và lúa cá (73,7%) Thuốc trừ sâu Chess (hoạt chấtpymetrozine) là loại thuốc được nông dân sử dụng phổ biến nhất trongcanh tác lúa (48,9% số hộ), kế đến là Basa (hoạt chất fenobucarb)(26,7%) và Kinalux (hoạt chất quinalphos) (20%) Ở mô hình lúa - cáthì thuốc trừ sâu Basa được sử dụng nhiều nhất chiếm tỷ lệ 37,8% số
hộ, thuốc trừ sâu Kinalux chiếm 6,7% Ở các đại lý kinh doanh thuốcthì thuốc trừ sâu Dragon được tiêu thụ nhiều nhất chiếm tỷ lệ 80% kếđến là Kinalux chiếm 66,7% số hộ
4.1.6 Thông tin về đại lý kinh doanh thuốc trừ sâu
Tổng cộng có khoảng 133 sản phẩm thuốc trừ sâu các loại có bántại 15 cơ sở kinh doanh được khảo sát ở địa bàn thành phố Cần Thơ.Lượng tiêu thụ được ghi nhận nhiều nhất là thuốc trừ sâu Basa 3.041lít/năm kế đến là Kinalux 1.497 lít/năm
Ngô Văn Ngọc và ctv (2001) và Nguyễn Văn Hảo và ctv (2001) cho
rằng cá chép là loài nuôi rất phổ biến trong ruộng lúa Theo điều tra vềtình hình sử dụng thuốc BVTV ở thành phố Cần Thơ năm 2007 (Tam,2008) cho thấy thuốc trừ sâu hoạt chất fenobucarb (Basa), hoạt chấtChlorpyriphos+Cypermethrin (Dragon) và hoạt chất quinalphos (Methink)