1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ NỘI SOI TAI

64 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 14,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Năm 1971 Bùi Minh Đức nhờ sự gợi ý của Wullstein đã thử dùng ống nội soi cứng để khám tai ngoài và đánh giá bệnh tích ở màng nhĩ  Năm 1974 Marquet đưa ống nội soi cứng đường kính

Trang 2

NỘI SOI TAI

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nội soi là vấn đề luôn được quan tâm của các nhà chuyên khoa lâm sàng trên thế giới trong vài thập niên gần đây

Đặc biệt trong chuyên ngành TMH cũng được đưa vào ứng dụng một cách rộng rãi không

những trong lĩnh vực mũi xoang, thanh quản

mà còn bắt đầu sử dụng trong khám chẩn đoán

và phẫu thuật tai

Ngày nay các bác sĩ chuyên ngành tai đều thừa nhận tầm quan trọng của ống nội soi trong

chẩn đoán và điều trị các bệnh về tai.

Trang 3

NỘI SOI TAI

Trang 4

NỘI SOI TAI

SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NỘI SOI TAI

Cho đến thập niên 60 của thế kỷ trước các nhà tai học mới chỉ quan sát được màng nhĩ nhờ sử dụng đèn soi tai Otoscope để quan sát xoang nhĩ.

Năm 1967 Mer áp dụng ống nội soi mềm đưa qua lỗ thủng màng nhĩ để khám hòm nhĩ trên hai bệnh nhân nhưng chất lượng hình ảnh quá kém.

Năm 1971 Bùi Minh Đức nhờ sự gợi ý của Wullstein đã thử dùng ống nội soi cứng

để khám tai ngoài và đánh giá bệnh tích ở màng nhĩ

Năm 1974 Marquet đưa ống nội soi cứng đường kính 1,7mm để thám sát phần sau của hòm nhĩ qua lổ thủng và cho rằng ống nội soi cứng là cách tốt nhất để quan sát vùng này

Năm 1982 Normura đề nghị đưa ống nội soi cứng qua đường rạch màng nhĩ để thám sát hòm nhĩ

Năm 1983 Kanzaki Mổ viêm tai xương chũm có cholesteatoma mà không thực hiện khoét rỗng đá chũm dùng ống nội soi cứng vào chỗ khoan hang chũm để nội soi tìm cholesteatoma trong tai giữa

Năm 1984 Wullstein đề nghị một hệ thống nội soi đôi, cũng năm này Thomassin bắt đầu thực hiện khám thường quy với ống nội soi cứng đường kính 2.7 mm góc nhìn

70 độ để thám sát phần sau hòm nhĩ Sau đó một năm Thomassin bắt đầu phẫu thuật xoang nhĩ qua nội soi và đề nghị ống nội soi cứng hổ trợ kính hiển vi trong phẫu thuật lấy bỏ cholesteatoma theo kỹ thuật kín

Trang 5

NỘI SOI TAI

SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NỘI SOI TAI

Năm 1986 Gonzalez đề nghị dùng ống nội soi cứng để đánh giá túi co lõm

Năm1989 Martin bắt đầu dùng ống ONS cứng 0 0 và 30 0 để gỡ túi co lõm.

Năm 1992 El-Guindy công bố những kết quả tạo hình màng nhĩ đơn thuần qua ONS cứng.

Năm 1993 Mc Kennan dùng ONS cứng để mỗ thì hai sau khi phẫu thuật lấy cholesteatoma theo kỹ thuật kín

Năm 1994 Gersdorff đưa ra cách phân loại túi co lõm dựa trên cơ sở khám màng nhĩ bằng ONS cứng Cùng thời điểm này Thomassin xuất bản cuốn sách mô tả kỹ thuật mổ tai dưới hướng dẫn của nội soi chủ yếu mô tả việc dùng ONS cứng để hỗ trợ kỹ thuật kín để điều trị VTXC có cholesteatoma.

Năm 1999 Tarabichi báo cáo kinh nghiệm 165 ca phẫu thuật tai giữa hoàn toàn với ONS cứng Cùng năm 1999 Tschabitscher đề nghị dùng hai ONS để thám sát tai giữa, ONS cứng đi vào bằng cách rạch hay nhấc màng nhĩ ra khỏi rãnh tai, ONS mềm đi từ vòi nhĩ lên Hai ONS sẽ kiểm soát và hỗ trợ lẫn nhau.

Năm 2000 Bùi Minh Đức báo cáo kinh nghiêm nội soi thượng nhĩ bằng ONS, Poe đề nghị dùng ONS cứng kết hợp với máy quay phim để đánh giá hoạt động của vòi nhĩ

Cùng với ONS cứng, nhiều nhà tai học cố gắng dùng ONS mềm đi từ vòi nhĩ lên để thám sát hòm nhĩ như Yamashita (1980), Jansen (1985), Kimura (1989), Edelsteion (1994) Tuy nhiên đến thời điểm này các ONS mềm có đường kính từ 0,9 đến 1,4 mm vẫn chưa cho được hình ảnh

có chất lượng tin cậy

Gần đây các nhà nội soi tai trên thế giới tập trung vào vòi nhĩ, phẫu thuật xương bàn đạp và tìm kiếm dò ngoại dịch trong tai giữa.

Trang 6

NỘI SOI TAI

SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NỘI SOI TAI

Hồ Xuân Trung (2005) Vá nhĩ qua nội soi luận văn tốt nghiệp thạc

sĩ tại Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh

Huỳnh Bá Tân (2008) ứng dụng nội soi trong vá màng nhĩ, chuyên

đề tạp chí y học…

Nguyễn Tấn Phong (2000) phẫu thuật chỉnh hình tai giữa qua nội soi chuyên đề tạp chí y học và (2009) phẫu thuật nội soi tai chức năng, nhà xuất bản y học

Trang 7

NỘI SOI TAI

CẤU TẠO ỐNG NỘI SOI

Về cơ bản ONS cứng bao gồm một hệ thống thấu kính ở đầu xa gọi

là vật kính, ở giữa có một hệ thống dẫn truyền ảnh và ở đầu gần có một vật kính gọi là thị kính Ngoài ra chạy dọc bên trong ONS là một bó sợi thủy tinh có nhiệm vụ truyền ánh sáng từ nguồn sáng rời vào vùng muốn soi tùy theo hệ thống dẫn truyền hình ảnh mà ONS cứng sử dụng Chúng ta có 03 loại ONS khác nhau: ONS mềm dùng

bó sợi quang học, ONS dùng chuỗi cặp thấu kính hình que của

Hopkins và ONS GRIN dùng thấu kính có độ chiết quang thay đổi

đã được tính toán trước để dẫn sáng theo ý muốn nhưng loại này hiện tai chưa phổ biến tại Việt Nam

Trong NS tai giữa ONS cứng và mềm đều dùng được nhưng do chất lượng hình ảnh nên ONS cứng thích hợp hơn cho phẫu thuật Đầu

xa ONS cứng có một lăng kính có nhiệm vụ thiết lập hướng nhìn cho ONS thông số kỹ thuật mà các nhà sản xuất dùng để phân biệt các ONS với nhau, ví dụ ONS 0 0 , 30 0 sau vật kính là các cặp thấu kính hình que Hopkins Số lượng các cặp phụ thuộc vào chiều và

Trang 8

NỘI SOI TAI

CẤU TẠO ỐNG NỘI SOI

Về cơ bản vật kính và thấu kính của ONS mềm không khác nhau với ONS cứng Nhưng do nguyên lý truyền ánh sáng trong bó sơị tuân theo định luật phản xà toàn phần nên vật kính phải thiết kế sao tia ló của một vật kính tạo với mặt xa của bó sợi một góc tới

mà hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra Hơn nữa do điểm hội tụ của đầu xa bó sợi không cố định nên phải có vòng điều chỉnh độ nét của thị kính cho ONS mềm

Bó sợi là sự tập hợp của vài chục ngàn sợi đơn mỗi sợi đơn có đường kính vài micro mét, sợi càng nhỏ càng nhiều thì độ phân giải ánh sáng càng cao nhưng giá thành lại cao, mỗi một sợi đơn sẻ nhận một thông tin ở đầu xa và truyền đến đầu gần để tập hợp hình ảnh ngoài ra trong bó sợi có điểm mù tương ứng với phần vỏ của mỗi sợi đơn nên hình ảnh của nội soi mềm không bằng nội soi cứng

Trang 9

NỘI SOI TAI

CẤU TẠO ỐNG NỘI SOI

Khác với KHV hay kính lúp những dụng cụ quang học

có độ sâu trường nhìn cố định do vậy độ phóng đại là cố định Độ sâu trường nhìn trong ống nội soi rất lớn từ vài milimet đến vô cực nên độ phóng đại ONS phụ thuộc vào khoảng cách ONS đến vùng được soi càng gần vật được soi thì độ phóng đại càng lớn.

Tuy nhiên cũng giống như các dụng cụ quang học khác ONS cũng có quang sai của mình đây là nhược điểm của ONS, nhược điểm khác là hình ảnh 3 chiều trở thành 2 chiều

Nguồn sáng dùng cho ONS là nguồn sáng Halogen hay Xenon, do khí xenon khi bị nung nóng phát ra ánh sáng màu ở nhiệt gần 5000 độ kevin gần giống với ánh sáng ban ngày, do đó thích hợp cho việc quay phim chụp ảnh

Trang 10

NỘI SOI TAI

CẤU TẠO ỐNG NỘI SOI

Các hình ảnh cơ bản cấu tạo của ống nội soi cứng

Trang 11

NỘI SOI TAI

CẤU TẠO ỐNG NỘI SOI

Các hình ảnh cơ bản cấu tạo của ống nội soi cứng

Lăng kính các loại

Trang 12

NỘI SOI TAI

CẤU TẠO ỐNG NỘI SOI

Các hình ảnh cơ bản cấu tạo của ống nội soi cứng

Bộ nội soi cứng

Trang 13

NỘI SOI TAI

CẤU TẠO ỐNG NỘI SOI

Các hình ảnh cơ bản cấu tạo của ống nội soi cứng

Bộ nội soi cứng của Hopkin

Trang 14

NỘI SOI TAI

CẤU TẠO ỐNG NỘI SOI

Các hình ảnh cơ bản cấu tạo của ống nội soi cứng

Cấu tạo của nguồn sáng

Trang 15

NỘI SOI TAI

CẤU TẠO ỐNG NỘI SOI

Các hình ảnh cơ bản cấu tạo của ống nội soi cứng

Cấu trúc vật kính

Trang 16

NỘI SOI TAI

CẤU TẠO ỐNG NỘI SOI

Các hình ảnh cơ bản cấu tạo của ống nội soi cứng

Chuỗi cặp thấu kính hình que

Trang 17

NỘI SOI TAI

SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU

Tai giữa

Trang 18

NỘI SOI TAI

SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU

Tai giữa : Hòm tai, vòi nhĩ và các

xoang chũm

Hòm nhĩ: có sáu thành

o Thành ngoài

o Thành trong (hay thành mê nhĩ)

o Thành trên ( hay trần hòm nhĩ)

Trang 19

NỘI SOI TAI

SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU

Màng nhĩ

Trong tất cả các thành của

hòm nhĩ thì màng nhĩ đóng

vai trò đặc biệt quan trọng

trong chẩn đoán và điều trị

các bệnh lý tai giữa

Hình dạng, màu sắc :

+ Màng nhĩ là một màng mỏng,

nhưng dai chắc và cứng, ngăn

cách giữa ống tai ngoài và

Trang 20

NỘI SOI TAI

SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU

Màng nhĩ

Kích thước và góc :

+ Kích thước :

Đường kính dọc màng nhĩ đo

ngang theo chiều dài cán búa ở

người Việt Nam là : 8,56±0,85mm.

Đường kính ngang đo qua rối nhĩ

ở người Việt Nam là : 7,72

Trang 21

NỘI SOI TAI

SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU

Màng nhĩ - Các mặt liên quan :

Lõm trung tâm gọi là rốn nhĩ

Màng chùng Schrapnell ở trên, có 2

dây chằng nhĩ- búa trước và sau

ngăn cách với phần căng.

Một chỗ lồi tròn, màu trắng, nổi rõ

đó là mấu ngoài xương búa, có 2

dây chằng nhĩ – búa bám vào.

Một đường màu trắng ở giữa, đi từ

trên xuống dưới, đi chếch từ trước

ra sau, từ mấu ngoài xương búa

đến rốn nhĩ, đó là cán búa.

Một hình nón sáng bóng, đỉnh ở rốn

nhĩ và đáy tỏa xuống dưới và ra

Trang 22

NỘI SOI TAI

SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU

Màng nhĩ - Các mặt liên quan :

Mặt trong phồng, nhưng có 3 chổ lõm :

Túi Prussak : là koang được tạo bởi màng

chùng và cổ xương búa

Túi Troltsch : có 2 túi ở dưới 2 dây chằng nhĩ - búa trước và sau

Trang 23

NỘI SOI TAI

SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU

đá đi từ hòm đến lỗ ống tai trong

gồm 2 phần: mê nhĩ xương bao

bọc bên ngoài, mê nhĩ màng bao

bọc bên trong.

Mê nhĩ xương: gồm tiền đình và loa

đạo (ốc tai).

bầu dục ở phía trước có ống bán

khuyên nằm theo ba bình diện

không gian.

có hai vòng xoắn rưỡi được chia

thành hai vịnh là vịnh tiền đình

thông với tiền đình và vịnh nhĩ

thông với hòm tai bởi cửa sổ

tròn, nó được bịt kín bởi màng

Trang 24

NỘI SOI TAI

SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU

Mê nhĩ màng: Gồm hai túi cầu

nang và xoang nang, ống nội dịch

và ba ống bán khuyên màng.

các bãi thạch nhĩ là vùng cảm

giác thăng bằng Trong ống bán

khuyên có mào bán khuyên là

vùng chuyển nhận các kích thích

chuyển động.

+ Loa đạo màng: nằm trong vịn tiền

đình có cơ quan Corti chứa đựng

các tế bào lông và các tế bào đệm,

tế bào nâng đỡ.

Giữa mê nhĩ xương và mê nhĩ

màng có ngoại dịch, trong mê nhĩ

màng có nội dịch

Trang 25

NỘI SOI TAI

SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU

Trang 26

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

DỤNG CỤ NỘI SOI

Nội soi ống cứng và ống mềm

Xe non và dây dẫn sáng

Trang 27

NỘI SOI TAI

Trang 28

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI NGOÀI

chuyên ngành TMH đánh giá chính xác hơn các

bệnh lý ở tai ngoài, tai giữa mà dưới mắt thường

và kính hiển vi không quan sát được, nhờ sự phóng đại hình ảnh và đa dạng trong cách khám của các

hệ thống nội soi.

thuật an toàn, đơn giản dể thực hiện nên hoàn toàn

có thể thay thế cho kính hiển vi tại phòng khám.

Trang 29

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI NGOÀI

Cách khám : Thông thường người bệnh ngồi và trẻ em phải có người bồng, tai quay về hướng người khám, đưa ống soi từ ngoài vào quan sát da ống tai và đánh giá trình trạng bệnh lý như:

Viêm tai ngoài

Dị vật tai nhìn rõ hơn bản chất

Dò xương ống tai trong bệnh VTXC xuất ngoại

Lồi xương ống tai gây khó thám sát được màng nhĩ

Polype ống tai ngoài

Các u ống tai

Trang 30

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

xung huyết, dày lõm, xơ dính trong các bệnh

viêm tai cấp, viêm tai thanh dịch, xơ nhĩ, xốp xơ tai…

vào thám sát phần trước hòm nhĩ, kiểm tra các mốc giải phẫu, đôi khi phát hiện khối

cholesteatoma thượng nhĩ và đánh giá tình trạng bệnh trước phẫu thuật.

Trang 31

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

Trang 32

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

Trang 33

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

Trang 34

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

Trang 35

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

Trang 36

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

Trang 37

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

Trang 38

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

G1

G2

G3 XẸP NHĨ TOÀN BỘ

Trang 39

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

XẸP NHĨ KHU TRÚ

Trang 40

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI GIỮA

Hiện nay có nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu nội soi chẩn đoán tai giữa theo

nhiều đường

Thông thường qua lổ thủng màng nhĩ để thám sát niêm mạc hòm nhĩ, thượng nhĩ trước, lổ vòi nhĩ, hố trên vòi, hệ thống xương con, vùng

trung nhĩ, hạ nhĩ, eo nhĩ, xoang nhĩ

Qua đường mở xương chủm thám sát thượng nhĩ sau và phần sau hòm nhĩ.

Trang 41

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI GIỮA

đường xuyên qua lổ thủng màng nhĩ, đường rạch màng nhĩ hay nhất màng nhĩ qua rãnh tai, có thể làm tổn thương màng nhĩ gây chảy máu và mờ optic cản trở việc thăm khám, đôi khi khám quá lâu gây nóng do nhiệt phát ra ở đầu ống soi làm kích thích hòm nhĩ giống như nghiệm pháp nhiệt, bệnh nhân bị chóng mặt , buồn nôn và nôn

bệnh lý khi thao tác qua nội soi

Trang 42

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

Thượng nhĩ trước nhìn từ trung nhĩ ONS 30o

Xương đe qua ONS 30o

Trang 43

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

Eo nhĩ nhìn từ trung nhĩ ONS 70o

Trang 44

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

Xương bàn đạp, ONS 30o

Vùng vòi nhĩ, ONS 30o

Vùng vòi nhĩ, ONS 30o

Trang 45

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

Phần sau hòm nhĩ ONS 30o

Cửa sổ tròn ONS Oo mũi tên

Trang 46

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

Lỗ thủng tự nhiên ở nếp vòi nhìn từ thượng nhĩ ONS 30o

Eo nhĩ nhìn từ thượng nhĩ

Trang 47

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

Trang 48

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

Trang 49

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

Nội soi chũm chẩn đoán cholesteatoma

vùng ngách dây thần kinh mặt, hố trên vòi, xoang nhĩ và thượng nhĩ khó phát hiện qua kính hiển vi vì bị các bờ xương che khuất Qua nội soi có thể phát hiện lỗ thủng thượng nhĩ rất nhỏ nhưng bên trong là khối cholesteatoma nằm ở thượng nhĩ Có nhiều tác giả đã nghiên cứu nội soi tìm cholesteatoma qua đường khoan xương chũm

để phát hiện cholesteatoma đề nghị đưa ONS cứng kết hợp với kính hiển vi phẫu thuật trong phẫu thuật VTXC

gồm: ngách thần kinh mặt, hố xương đe, eo sau nhĩ, xương bàn đạp

và cửa sổ bầu dục, đây là những nơi mà cholesteatoma thường có

màng não khi khoan vào xương chũm, trật khớp xương đe và ống soi bị mờ do dính máu

Trang 50

NỘI SOI TAI

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN TAI

Cholesteatoma ở hố chũm nhĩ sau

Cholesteatoma ở thượng nhĩ

và ngách TK mặt

Trang 51

NỘI SOI TAI

NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TAI

NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TAI NGOÀI

không quá phức tạp và lộ ra bên ngoài nên chỉ phẫu thuật theo thông thường là được

khó thực hiện bằng mắt thường và nhằm để

đánh giá chính xác các bệnh lý tiềm ẩn bên dưới.

bệnh lý tai giữa

Trang 52

NỘI SOI TAI

NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TAI

NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TAI GIỮA

Bệnh lý tai giữa rất đa dạng, hiện nay có nhiều phương pháp đưa ra để điều trị tai giữa qua nội soi.

Phẫu thuật nội soi chức năng tai bao gồm 2 loại :

Phẫu thuật điều trị tai viêm :

+ Viêm tai thanh dịch – nhầy.

Trang 53

NỘI SOI TAI

NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TAI

Phẫu thuật phục hồi chức

năng nghe :

Đặt ống thông khí màng nhĩ.

Vá nhĩ đơn thuần.

Phẫu thuật điều trị xơ nhĩ.

Phẫu thuật dị hình xương

con.

Phẫu thuật nội soi điều trị tắc

vòi.

Chỉnh hình xương con.

Điều trị doãng rộng vòi nhĩ.

Phẫu thuật phục hồi chức năng thăng bằng (Phẫu thuật điều tri chóng mặt) :

Phẫu thuật bảo tồn.

Phẫu thuật hủy diệt.

Phẫu thuật rò dịch mê đạo.

Phẫu thuật điều trị ù tai.

Phẫu thuật lấy u hòm nhĩ

Phẫu thuật phục hồi chức năng :

Trang 54

NỘI SOI TAI

NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TAI

Đăt ống thông hòm nhĩ qua ống nội soi cứng

Trang 55

NỘI SOI TAI

NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TAI

Vá nhĩ đơn thuần

Chuẩn bị mảnh ghép

Làm tươi lỗ thủng

Trang 56

NỘI SOI TAI

NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TAI

Vá nhĩ đơn thuần

Rạch và tách da ống tai

Đặt mảnh ghép

Trang 57

NỘI SOI TAI

NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TAI

Đặt xương đe

Tái tạo xương con

Trang 58

NỘI SOI TAI

NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TAI

PT ĐT XẸP NHĨ TOÀN BỘ

Trang 59

NỘI SOI TAI

NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TAI

PT XẸP NHĨ KHU TRÚ - KCTC

Trang 60

NỘI SOI TAI

NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TAI

Phẫu thuật điều trị bóc u tai giữa:

Phẫu thuật điều trị bóc u tai giữa:

Ngày đăng: 19/05/2017, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w