Việc xây dựng giáo trình đào tạo tài năng thể thao phục vụ giảng dạy cao học đàotao theo hệ thống tín chỉ là xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đòi hỏi đào tạo VĐV trình độ cao
Trang 2Nội dung Trang
A. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO TÀI NĂNG TT 7
I Một số khái niệm về đào tạo tài năng thể thao 7
II Quan điểm mục tiêu của Đảng và Nhà nước về đào tạo tài năng thể
2.2 Cơ sở lý luận về đào tạo tài năng thể thao 13
2.3 Đánh giá các nhân tố và điều kiện tác động đến cơng tác đào tạo nhân
III Vấn đề nghiên cứu, đào tạo và sử dụng người tài 18
3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của di truyền và môi trường tới quá trình phát
triển của một số mầm mống năng khiếu ở độ tuổi mẫu giáo 18
3.2 Các con đường, hình thức, biện pháp để phát hiện, đào tạo các học
sinh năng khiếu ở nhà trường phổ thông 19
3.3 Cơ chế, chính sách; Các hình thức, biện pháp để đào tạo, bồi dưỡng
tài năng ở bậc đại học, sau đại học và ngoài xã hội 19
3.4 Đào tạo, bồi dưỡng tài năng trong các lĩnh vực khoa học – công nghệ
B CON ĐƯỜNG, HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO,
I Phát hiện năng khiếu và đào tạo tài năng thể thao 19
II Phương pháp phát hiện và đào tạo tài năng thể thao 21
III Đặc điểm của quá trình phát triển tâm sinh lýù lứa tuổi 22
IV Quy trình chọn lọc học sinh năng khiếu bậc phổ thông 26
V Bồi dưỡng tài năng học sinh năng khiếu phổ thông bằng con đường
tổ chức giáo dục của trường năng khiếu – trung tâm đào tạo VĐV 31
VI Những nhân tố cần điều chính trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng tài
C) CÁC NHÂN TỚ VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN TÀI NĂNG THỂ
Trang 34) Mối quan hệ với các lĩnh vực khác 42
5) Các vấn đề KHCN trong quy trình đào tạo nhân tài thể thao 44
6) Vị trí, vai trò của người tài thể thao 70
Cấu trúc chuyên đề bao gồm: 3 phần
PHẦN MỞ ĐẦU
A.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO TÀI NĂNG THỂ THAO
I) Một số khái niệm về năng khiếu và tài năng
Tư chất; Năng lực; Năng khiếu ; Thông minh; Sáng tạo; Tài năng; Thiên tài
II) Quan điểm mục tiêu của Đảng và Nhà nước về đào tạo tài năng thể thao
II.3 Đánh giá các nhân tố và điều kiện tác động đến công tác đào tạo nhân tài thể thao.
II.3.1 Đánh giá về công tác đào tạo nhân tài thể thao
II.3.2 Đánh giá các yếu tố và điều kiện tác động đến công tác đào tạo nhân tài thể thao.
II.3.3 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến đào tạo tài năng thể thao III) Vấn đề nghiên cứu, đào tạo người tài trong thể thao
III.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của di truyền và môi trường tới quá trình phát triển của một số mầm mống năng khiếu ở độ tuổi mẫu giáo.
III.2 Các con đường, hình thức, biện pháp đào tạo nhân tài thể thao trong học sinh năng khiếu ở nhà trường phổ thông.
III.3 Cơ chế, chính sách để đào tạo, tài năng ở bậc đại học, sau đại học và ngoài xã hội III.4 Đào tạo, tài năng trong các lĩnh vực khoa học – công nghệ mũi nhọn.
B) CON ĐƯỜNG, HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO TÀI NĂNG Ở BẬC HỌC PHỔ THÔNG
Trang 4I) Phát hiện, đào tạo tài năng thể thao
II) Phương pháp phát hiện và đào tạo tài năng thể thao
III) Đặc điểm của quá trình phát triển tâm sinh lý lứa tuổi
IV) Quy trình chọn lọc học sinh năng khiếu bậc phổ thông
V) Bồi dưỡng tài năng học sinh năng khiếu phổ thông bằng con đường tổ chức giáo dục của trường năng khiếu – trung tâm đào tạo VĐV
VI Những nhân tố cần điều chỉnh trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao:
C) CÁC NHÂN TỐ VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN TÀI NĂNG THỂ THAO
1) Cơ sở pháp ly
2) Mục tiêu nhiệm vụ
3) Hệ thống quản ly
4) Mối quan hệ với các lĩnh vực khác
5) Các vấn đề KHCN trong quy trình đào tạo nhân tài thể thao
6) Vị trí, vai trò của người tài thể thao
7) Những bất cập và hạn chế
8) Những vấn đề cần điều chỉnh
CHUYÊN ĐỀ ĐÀO TẠO TÀI NĂNG THỂ THAO
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦUTheo đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước vấn đề đào tạo VĐV năng khiếu
và tài năng thể thao – phát triển khoa học công nghệ – ứng dụng quy trình đào tạoVĐV cấp cao có vị trí và vai trò vô cùng quan trọng trong chiến lược phát triển thểdục thể thao của nước ta đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Việc xây dựng giáo trình đào tạo tài năng thể thao phục vụ giảng dạy cao học đàotao theo hệ thống tín chỉ là xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đòi hỏi đào tạo VĐV trình
độ cao phải được thực hiện theo các bước và lộ trình thích hợp, đảm bảo tính hệthống khoa học từ khâu tuyển chọn ban đầu, chuyên môn hóa sâu, hoàn thiện thểthao… là một quá trình đào tạo tập trung có kế hoạch ngắn, dài hạn phân kỳ để hoànthiện kỹ năng, kỹ xảo vận động nhằm đạt thành tích cao, muốn đạt được điều này cầnphải nắm vững các nguyên tắc và phương pháp, có căn cứ theo đặc điểm của từngmôn thể thao, yếu tố phát triển tâm – sinh lý của từng VĐV, thành tích đạt được trongquá trình đào tạo trung bình từ 7 đến 10 năm Vì vậy, khi đào tạo VĐV tài năng thểthao cần phải tính toán đến lứa tuổi, giới tính, trình độ và các yếu tố trội
Trong sự phát triển chung của xã hội đòi hỏi công tác giáo dục và đào tạo học sinhcó năng khiếu để trở thành tài năng là một trong những mục tiêu quan trọng trongGDTC & TTTH, các học sinh có tư chất năng khiếu, thông minh sáng tạo là cơ sở trởthành VĐV tài năng quốc gia Không chỉ Việt Nam xem người tài là nguyên khí củaquốc gia, mà hầu hết tất cả các nước trên thế giới quan tâm đầu tư để bồi dưỡng đàotạo năng khiếu và tài năng góp phần phát triển thành tích thể thao nâng cao vị thếquốc gia trên đấu trường quốc tế
Theo Nghị quyết 08 của Bộ Chính trị: “….Thực hiện tốt giáo dục thể chất theochương trình nội khóa; phát triển mạnh các hoạt động thể thao của học sinh, sinhviên, bảo đảm mục tiêu phát triển thể lực toàn diện và kỹ năng vận động cơ bản củahọc sinh, sinh viên góp phần đào tạo năng khiếu và tài năng thể thao”
Trang 6Đây là sự quan tâm của Đảng và Nhà nước với công tác tuyển chọn, đào tạo nhântài thể thao Trường Đại học TDTT TP.HCM trực thuộc Bộ Văn hóa Thể thao và Dulịch có chức năng nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Đào tạo các loại cán bộ trên các lĩnh vực thể dục thể thao với nhiều trình độkhác nhau từ đại học, cao học và tiến sĩ chuyên ngành TDTT
- Nghiên cứu khoa học ứng dụng công nghệ trên các lĩnh vực thể dục thể thao,giáo dục thể chất và thể thao trường học
- Đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao
Điều này khẳng định vị trí, vai trò của một trường ĐH TDTT luôn gắn lý luận NCKH, đào tạo nguồn cán bộ TDTT có chất lượng – VĐV có thành tích (lý luận gắnkết với thực tiễn) nhằm góp phần tích cực vào sự ổn định trận tự an ninh quốc gia,phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội đất nước Đây là điều kiện, tiền đề quan trọng đểkhẳng định thương hiệu, uy tín, là trung tâm đào tạo chất lượng hàng đầu ở khu vựcphía Nam
-Đất nước ta là một đất nước giàu truyền thống cách mạng và có lịch sử hào hùngtrong đấu tranh giành độc lập tự do, có vị trí chiến lược quan trọng, có một nền vănhóa mang đậm bản sắc dân tộc Tuy nhiên vùng đất giàu truyền thống cách mạng nàyngày nay đang phải trải qua những khó khăn, do tác động của nền kinh tế thị trường,sự thích nghi và thích ứng trong xu thế toàn cầu hóa còn một số mặt hạn chế nhấtđịnh, ứng dụng hệ thống khoa học công nghệ hiện đại còn nhiều bất cập,…đặc biệt làtrong lĩnh vực TDTT Nguyên nhân chính là điều kiện tự nhiên, trình độ dân trí và cơ
sở hạ tầng thấp, nguồn nhân lực qua đào tạo còn thiếu, đội ngũ cán bộ, giáo viên làmcông tác TDTT còn thiếu, yếu về số lượng và chất lượng chuyên môn Phong trào thểdục thể thao quần chúng còn thấp, chất lượng các cuộc thi đấu toàn quốc chưa đápứng được yêu cầu bức xúc của xã hội, có nhiều tỉnh còn chưa có VĐV tham dự giảiquốc gia, ở một số môn thể thao thành tích cao được đầu tư nhưng chưa theo kịp với
xu thế phát triển chung trong khu vực và thế giới
Trang 7Mặt khác, trong xu thế toàn cầu hiện nay thể dục thể thao đang cần tiếp cận nhanhchóng với nền kinh tế tri thức, ứng dụng quy trình tuyển chọn, đào tạo hiện đại trên
cơ sở hệ thống và khoa học, lựa chọn các môn thể thao trọng điểm tập trung đầu tưphải đảm bảo điều kiện đặc thù và phù hợp thể chất của người Việt Nam; khi lựachọn xác định các môn thể thao đầu tư trọng điểm cần phải xem xét đến sự phát triểncác loại hình thể thao và các môn thể thao mới được Ủy ban Olympic thế giới đã đưavào hệ thống thi đấu
Trong những năm gần đây, các trường năng khiếu thể thao, trung tâm đào tạoVĐV được lãnh đạo các cấp, các ngành của các tỉnh, thành trong nước quan tâm đầu
tư Song, để đạt thành tích và huy chương ở các kỳ thi đấu Olympic là việc khó khăn,vất vả đòi hỏi sự tập trung nỗ lực lớn của các cấp chính quyền, các đơn vị địaphương, các tổ chức, các doanh nghiệp, sự tham gia của các nhà khoa học, sự tận tụynhiệt tình chịu khó, siêng năng của HLV và VĐV mới dành được thành tích cao ởđấu trường châu lục, khu vực và thế giới
Thực hiện Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội khóa X và Nghị quyết Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ VIII, với mục tiêu xây dựng các trung tâm đào tạo cán bộ thểdục thể thao lớn và có chất lượng chuyên môn cao để góp phần vào công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trường Đại học Thể dục thể thao TP.HCM là tiềnthân của Trường Trung cấp thể dục thể thao được thành lập năm 1976 với trên 36năm xây dựng và phát triển đã khẳng định được vai trò, vị trí là trung tâm đào tạonguồn nhân lực hàng đầu của khu vực phía Nam, đã có uy tín & thương hiệu trongngoài nước, được bộ GD&ĐT và bộ VH, TT&DL giao đào tạo các bậc đại học, caohọc, nghiên cứu sinh trong ngành TDTT cho khu vực phía nam
Từ tình hình thực tế nhu cầu đòi hỏi cần phải thường xuyên bổ sung hoàn thiệngiáo trình đào tạo tài năng thể thao, giúp củng cố nâng cao kiến thức cho học viênvận dụng tốt vào thực tiễn công tác nhằm phát hiện, đào tạo nhân tài, tài năng thểthao, nâng cao thành tích thể thao cho các tỉnh, thành, ngành khu vực phía Nam, thực
Trang 8hiện đúng mục tiêu chiến lược phát triển thể thao đến năm 2020 tầm nhìn 2030, nângvị thế nền thể thao nước ta đối với khu vực, châu lục và quốc tế.
Như vậy, khi xây dựng giáo trình đào tạo tài năng thể thao xuất phát từ nhu cầuđào tạo VĐV trình độ cao để bổ sung kịp thời nguồn vận động viên đang thiếu về sốlượng và yếu về chất lượng, đặc biệt khi nền kinh tế của đất nước đang phát triển vàhội nhập quốc tế sâu rộng, vấn đề thường xuyên cập nhật giáo trình là điều kiện tốtnhất cho đào tạo nhân tài thể thao Với bước đầu biên soạn, không tránh khỏi nhữngthiếu soát hạn chế nhất định, rất mong sự đóng góp của các chuyên gia, nhà khoa hoc,giảng viên, giáo viên, để giáo trình mỗi ngày một hoàn chỉnh
Mục đích của biên soạn giáo trình
Xuất phát từ chủ trương của Đảng, Nhà nước về đào tạo nhân tài thể thao đểchuẩn bị lực lượng VĐV năng khiếu, có tư chất, có khả năng đào tạo tài năng thểthao bổ sung nguồn VĐV thể thao thành tích cao cho đất nước đồng thời đó còn lànhiệm vụ giáo dục đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện về kỹ năng, kỹ xảo, nhâncách, đạo đức, VĐV phải có đầy đủ năng lực và bản lĩnh của VĐV cấp cao Trường
ĐH TDTT TP.HCM là nơi đào tạo nghiên cứu khoa học phát hiện bồi dưỡng tài năngthể thao cho Việt Nam, tham gia các giải đấu thể thao khu vực, Châu lục, Olympic,Thế giới; trước mắt đào tạo lực lượng VĐV xuất sắc phục vụ cho đội thể thao Quốcgia giành thành tích cao ở các kỳ đại hội thể thao, phù hợp chiến lược phát triểnTTTTC, chuyên nghiệp hóa thể thao của Việt Nam hiện nay và trong tương lai
Với mục đích và yêu cầu phát hiện, bồi dưỡng đào tạo tài năng thể thao, phục vụtốt cho việc nâng cao năng lực trình độ cho các học viên,giảng viên, giáo viên , HLVtrong tuyển chọn, bồi dưỡng, đào tạo nhân tài cho đất nước, trong hoạt động đào tạocần đảm bão thực hiện quy chế, quy định đào tạo cao học theo học chế tín chỉ chuyên
ngành TDTT (Thông tư 15 ban hành quy chế đào tạo trình độ Thac sĩ của bộ
GD-ĐT ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2014), đây là công việc cần thiết cấp bách, phù
hợp với chủ trương, đường lối chính sách phát triển thể thao nước ta
Trang 9Phương pháp xây dựng
Phương pháp xây dựng giáo trình đào tạo tài năng thể thao
Để thực hiện tốt khi xây dựng giáo trình đào tạo tài năng thể thao cần phải sửdụng các phương pháp sau đây:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Sử dụng tài liệu để làm cơ sở lýthuyết và đối chiếu Thông qua phương pháp này cho phép hệ thống hóa các kiếnthức có liên quan đến lĩnh vực tổ chức quản lý, phát hiện đào tạo bồi dưỡng tài năngthể thao Xác định các nhiệm vụ, lựa chọn phương pháp làm cơ sở xây dựng giáotrình
- Phương pháp khảo sát nhu cầu
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Phương pháp phỏng vấn chủ yếu là phỏng vấnchuyên gia thu thập và xử lý những đánh giá và dự báo tập hợp ý kiến các chuyên giacác nhà khoa học, các nhà quản lý TDTT…về các giải pháp phát hiện đào tạo tàinăng thể thao cho các đối tượng
- Phương pháp phân tích tổng hợp theo mô hình SWOT: Phân tích, đánh giá điểmmạnh, điểm yếu, thời cơ, nguy cơ - những mặt hạn chế, nguyên nhân
- Phương pháp toán học thống kê
- Phân tích số liệu thu được, nhập và xử lý trên hệ thống Windows
Phạm vi của xây dựng giáo trình đào tạo tài năng thể thao
Nghiên cứu các lĩnh vực, đối tượng, các khách thể, hệ thống đào tạo, cơ chế chính sách, cơ sở tập luyện các điều kiện đảm bảo…, tổ chức xây dựng giáo trình đào tạo tài năng thể thao gồm 3 bước:
Bước 1: Xây dựng đề cương chi tiết Báo cáo lấy ý kiến đóng góp…
Bước 2: Thông qua ý kiến đóng góp điều chỉnh bổ sung
Bước 3: Hoàn thiện giáo trình đào tạo tài năng thể thao trình các hội đồngKHĐT thẩm quyền thẩm định phê duyệt
Trang 10A.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO TÀI NĂNG THỂ THAO:
I) Một số khái niệm về năng khiếu và tài năng:
Trước hết hãy đi từ khái niệm tư chất và từ khái niệm đó đến khái niệm thiên tài
I.1 Tư chất:
– Là tất cả những tiềm năng phát triển được di truyền và bẩm sinh của một cá thể
Tư chất của mỗi người là cái “Trời phú cho”, không ai giống ai, là tiền đề cho sựphát triển cá thể của các thuộc tính ở con người thông qua hoạt động
I.2 Năng lực: phát triển cao hơn khả năng “Năng lực là một tổ hợp tâm lý của con
người, đáp ứng một số yêu cầu nhất định và là điều kiện cần thiết để hoàn thành một
số hoạt động nào đó”
Năng lực chỉ nảy sinh và quan sát thấy trong hoạt động, giải quyết những yêu cầumới, nó gắn liền với tính sáng tạo Người ta có thể chia năng lực ra: năng lực chung
và năng lực chuyên biệt
Người có năng lực (chung hay chuyên biệt) phải có đầy đủ vốn tri thức, kỹ năng,kỹ xảo của mình và sử dụng chúng một cách thông minh, sáng tạo trước các đối tácvới nhiều phương pháp mới nhưng vẫn kiên định mục đích Mọi năng lực của conngười đều biểu lộ những tiêu chí cơ bản: Tính thành thạo, tính linh hoạt và hợp lý,thông minh, sáng tạo và độc đáo trong phương pháp cũng như trong quá trình giảiquyết nhiệm vụ đạt được các kết quả cụ thể
Năng lực thường được lượng hoá bằng các phép trắc nghiệm (test) năng lực Bậccao của năng lực là tài năng và thiên tài Trước khi trở thành tài năng và thiên tàichúng ta cần tìm hiểu khái niệm về năng khiếu
I.3 Năng khiếu: năng khiếu là hệ thống tiền đề bên trong dựa trên nhưng tư chất
bẩm sinh – di truyền được phát triển trong đời sống cá thể, tạo cho con người nănglực giải quyết với chất lượng cao những yêu cầu đặt ra Năng khiếu không thể tạo ra
Trang 11mà chỉ được tìm ra, phát hiện thấy ở trẻ em Trẻ em có năng khiếu là các trẻ em nhờthông minh sáng tạo mà hoàn thành nhiệm vụ cao hơn mức bình thường so với trẻcùng độ tuổi.
Nếu yếu tố thông minh, sáng tạo được bồi dưỡng kịp thời và công phu mới có cơhội trở thành tài năng
Mặt khác một số người khi có năng khiếu cao vẫn không trở thành tài năng tươngứng vì họ thiếu ý chí, lòng say mê, kiên trì và sự cần mẫn trong học tập và nhất làthiếu hăng say sáng tạo
I.4 Thông minh:
Thông minh là một phức hợp các năng lực, xác định mức độ của quá trình tư duy,cho phép con người sớm nhận ra các thuộc tính cơ bản và các mối quan hệ của tìnhhuống, hoàn cảnh cần xử lý và đã nhanh chóng tìm ra giải pháp tốt nhằm đạt được
mục đích đã đề ra Có thể nêu ở đây hai kiểu phân chia cấu trúc của thông minh:
Thông minh bao gồm những năng lực trí tuệ cơ sở, năng lực về từ ngữ, tính toán,tưởng tượng không gian, phân tích so sánh và trừu tượng hoá
Thông minh bao gồm 4 yếu tố: Tính phức hợp (liên quan đến sức căng tinh thần, bềrộng của ý thức): Tính mềm dẻo, linh hoạt (tính động của thông minh) dễ dàng gạt bỏcấu trúc cũ để tạo cấu trúc mới: tính toàn bộ (năng lực thay đổi, thống nhất các nộidung tách biệt): Tính thành thạo (năng lực giải quyết vấn đề một cách dễ dàng)
Thông minh luôn gắn liền với năng lực tư duy Cả hai đều là những yếu tố làm nảy
ra hành vi thông minh, nhưng thông minh là khái niệm trên của năng lực tư duy.Thông minh là thành phần cơ bản của năng lực học tập nhưng không đồng nhất vớinăng lực học tập, vì năng lực học tập còn bao gồm những yếu tố nằm ngoài thôngminh như lòng kiên nhẫn, tính tích cực, thái độ sẵn sàng, ý chí và khí chất
Thông minh chỉ là một thành phần để đảm bảo cho việc học tập và làm việc đạt kếtquả tốt
Trang 12I.5 Sáng tạo:
Sáng tạo có nghĩa gốc là tạo ra, làm ra, sản xuất ra, sinh ra cái mới
Tính chất mới mẻ trong sản phẩm của tư duy là đặc tính quan trọng nhất của sángtạo Một số coi tính mới mẻ đối với cá nhân của sản phẩm là tiêu chuẩn đánh giá sựsáng tạo Số khác lại muốn định nghĩa cái mới này trên bình diện xã hội
Tính chất quan trọng thứ hai của tính sáng tạo là tính độc lập của tư duy làm tiền
đề cho sự giải quyết mới mẻ
Từ các quan niệm trên có thể đi đến định nghĩa về sáng tạo như sau:
Sáng tạo là một tổ hợp các năng lực cho phép con người trên cơ sở kinh nghiệmcủa mình thực hiện được những thành tựu mới, độc lập trên bình diện cá nhân haybình diện toàn xã hội, ở đó con người gạt bỏ được cách giải quyết (đặt vấn đề phươngsách giải quyết) truyền thống để đạt được các kết quả mới
I.6 Tài năng: năng lực có thể được phân chia thành năng lực chung, năng lực chuyên
biệt và có những mức độ khác nhau: các mức độ đặc biệt cao của năng lực là tài năng
và thiên tài
Tài năng là năng lực đạt thành tích nổi bật trong mọi lĩnh vực của xã hội như ngônngữ, văn chương, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, toán học, âm nhạc, hội hoạ, tạohình, biểu diễn, kỹ thuật TDTT…
Tài năng là một tổ hợp các năng lực tạo nên tiền đề thuận lợi cho hoạt động có kếtquả cao, những thành tích đạt được này vẫn nằm trong khuôn khổ của những thànhtựu đạt được của xã hội loài người
Tài năng chuyên biệt như tài âm nhạc, tài hội hoạ, TDTT … thường được hìnhthành sớm Còn các tài năng toán học, kỹ thuật hay tổ chức quản lý, sản xuất, kinhdoanh được hình thành muộn hơn
Tài năng chỉ được hình thành trong quá trình hoạt động mà đầu tiên là hoạt độnghọc tập của mỗi người
Trang 13I.7 Thiên tài:
Thiên tài là một tổ hợp đặc biệt các năng lực, nó cho phép đạt được những thànhtựu sáng tạo mới có ý nghĩa lịch sử vô song
Thiên tài là mức độ cao nhất của năng lực, khác với tài năng – là kết quả sáng tạorất cao, nhưng vẫn nằm trong khuôn khổ trình độ đã đạt được Thiên tài tạo ra nhữnggiá trị mới, mở ra cả một thời kỳ mới của sự phát triển trên từng lĩnh vực hoạt độnghay toàn bộ lịch sử loài người Thiên tài bộc lộ ở thành tích kiệt xuất và tính sáng tạohiếm có
Người thiên tài không đứng ngoài xã hội để nhận thức, mà họ tiếp cận một cáchchủ động và tích cực, sáng tạo và do đó đóng góp của họ đặc biệt lớn lao cho sự pháttriển của xã hội
Thiên tài (tài năng đặc biệt xuất chúng) không phải do trời phú cho mà nó đượchình thành trong quá trình hoạt động của con người Trong một cơ cấu xã hội thuậnlợi, một hoàn cảnh gia đình thuận lợi, được hưởng một nền giáo dục tốt thì trẻ cónăng khiếu có nhiều cơ hội trở thành tài năng, thiên tài sau này
II Quan điểm mục tiêu của Đảng và Nhà nước về đào tạo tài năng:
II.1 Quan điểm của Đảng và Nhà Nước
Theo đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, vấn đề phát triển khoa học côngnghệ là vấn đề mang tính chiến lược của đất nước Vì vậy phải đặt con người là trungtâm của sự phát triển “Con người – mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế –
xã hội”
Với đội ngũ hơn 2000 giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ hiện đang công tác trên các lĩnhvực trong đời sống xã hội … Vấn đề “Gia đình, nhà trường, xã hội trong quá trìnhphát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ tài năng” luôn được xã hội quantâm coi trọng Đây là mục tiêu chiến lược của Đảng, Nhà nước trong quá trình pháttriển nhanh và bền vững nền kinh tế, xã hội của đất nước Với cách nhìn nhiều mặt
Trang 14của các nhà quản lý, nghiên cứu, khoa học… từ sinh thể đến tâm thể trong dòng chảytruyền thống lịch sử dân tộc, cả ba phạm trù, thời gian – quá khứ - hiện tại - tương lai;trong mỗi con người và trong phạm vi tác động của quy luật giá trị, mỗi con ngườiđược phát triển, mọi tiềm năng được phát huy, mọi sự sáng tạo được khuyến khíchtạo nên một sức mạnh mới của đội ngũ lao động, đó là nguồn lực vô tận là điều kiện
cơ bản để đất nước ta đi vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Ngay từ những ngày đầu thành lập, được Bộ Chính trị, Bộ Giáo dục và Đào tạo,Ủy ban Thể dục thể thao (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và các bộ, ngànhTrung ương và địa phương thường xuyên chỉ đạo, lãnh đạo, đầu tư và phối hợp trongcác hoạt động thể hiện qua các văn bản chỉ đạo:
- Chỉ thị số 17/CT-TƯ ngày 23/10/2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về sựphát triển thể dục thể thao đến năm 2010;
- Luật Giáo dục được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005, tạiĐiều 62 quy định về mục tiêu trường chuyên: “Nhằm phát triển năng khiếu của các
em về một số môn học trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện”
- Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Chính phủ về việc duyệt
“Chiến lược phát triển Giáo dục giai đoạn 2001 – 2010”
- Quyết định 11/CP ngày 28 tháng 11 năm 1992 của Chính phủ về việc đổi tênTrường Đại học Thể dục thể thao TP.HCM;
- Chỉ thị 01/1998 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao (nay là BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch);
- Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường năng khiếu Thể dục thể thao tronggiáo dục phổ thông (ban hành kèm theo Quyết định số 32/2003/QĐ-BGDĐT) ngày
11 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Chương trình giáo dục phổ thông (ban hành kèm theo quyết định số16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/05/2006) của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường phổ thôngcó nhiều cấp học (ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02tháng 04 năm 2007) của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trang 15Luật Thể dục, thể thao ban hành kèm theo Lệnh số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng
11 năm 2006 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Nghị định 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về qui định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của luật Thể dục, thể thao;
Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg, ngày 18 tháng 10 năm 2006 về một số chế độđối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao
Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020;
Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030
Thông tư 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban TDTT về hướng dẫnthực hiện một số qui định của Nghị định 112/2007/NĐ-CP;
Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 12 tháng 01 năm
2009 về Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao
II.2 C ơ sở ly luận về năng khiếu, tài năng:
Trong việc nghiên cứu cơ sở tâm sinh lý học của năng khiếu, người ta muốn biếttài năng do đâu mà có, để từ đó có thể xây dựng các công cụ, phương tiện, con đườngtìm kiếm, phát hiện, bồi dưỡng và đào tạo tài năng có chất lượng và hiệu quả nhất
Hiện nay đang có nhiều định nghĩa khác nhau về sự thông minh, sáng tạo, năngkhiếu, năng lực, tài năng, và thiên tài Sở dĩ có sự khác nhau trong định nghĩa và cáckhái niệm cơ bản này là vì các nhà khoa học đã tiếp cận chúng theo những hướng,những mục đích, những bình diện, cấp độ và cách nhìn khác nhau, giữa các lĩnh vựcnhư tâm lý học, sinh lý học, XHH, GDH … giữa người thầy giáo, người lãnh đạo,người quản lý công tác giáo dục, đào tạo… Ở Việt Nam, trong những năm qua cómột số đề tài “Phát hiện, đào tạo tài năng trong học sinh phổ thông”, đề tài “Chính
Trang 16sách đối với thanh niên có năng khiếu, tài năng” trong các lĩnh vực: Toán, Tin, Lý,Hoá, Sinh … của nhóm các GS – PGS Nguyễn Xuân Huy, Nguyễn Trọng Bảo, BùiHiền, Phan Trọng Luận… Trong lĩnh vực năng khiếu TDTT có các đề tài nghiên cứu
về thể chất và tố chất thể lực: “Nghiên cứu ứng dụng bài tập – kỹ thuật – chiếnthuật”, “Nghiên cứu về tiêu chuẩn đánh giá tuyển chọn cho một số môn TDTT … củanhóm các GS – PGS đầu đàn như Lê Bửu - Dương Nghiệp Chí – Nguyễn Danh Thái
- Lê Văn Lẫm – Nguyễn Ngọc Cừ – Phan Hồng Minh – Lưu Quang Hiệp – Lê
Nguyệt Nga –Trương Anh Tuấn - Nguyễn Xuân Sinh – Trịnh Hùng Thanh …và hiệnnay bắt đầu nghiên cứu một số lĩnh vực mới: quản lý TDTT, Tâm lý TDTT, sinh lý –sinh hoá – sinh cơ, Dinh dưỡng, Kinh tế thể thao, TDTT giải trí, du lịch thể thao, TTSức khỏe … của các nhà khoa học kế cận như: GS.TS Lê Quý Phượng, PGS.TS LâmQuang Thành, PGS.TS Phạm Ngọc Viễn, TS Lê Đức Chương, PGS.TS Huỳnh TrọngKhải, PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn, TS Chung Tấn Phong, TS Nguyễn Thành Lâm …Tuy nhiên các đề tài nghiên cứu về các lĩnh vực năng khiếu và tài năng, phát hiện,đào tạo trở thành những người tài, có quá ít đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực này Nếucó vẫn ở giai đoạn đầu tìm hiểu
II.3 Đánh giá các nhân tố và điều kiện tác động đến công tác đào tạo nhân tài thể thao.
II.3.1 Đánh giá về công tác đào tạo nhân tài thể thao
- Nước ta bước vào thời kỳ chiến lược mới trong bối cảnh thế giới đang thay đổirất nhanh, phức tạp, kỹ lường Hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn,nhưng xung đột sắc tộc, tôn giáo, chiến tranh cục bộ, can thiệp, lật đổ, khủng bố vẫndiễn ra gay gắt; các yếu tố đe dọa an ninh phi truyền thống, tội phạm công nghệ caotiếp tục gia tăng Những vấn đề toàn cầu như an ninh tài chính, an ninh năng lượng,
an ninh lương thực, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh… Cuộc đấu tranh của nhândân các nước trên thế giới vì hòa bình độc lập dân tộc, dân sinh, dân chủ và tiến bộ xã
Trang 17hội tiếp tục phát triển Cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc vẫn diễn biến phức tạp.Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; trong đó có khu vực Đông Nam Á là khu vựcphát triển năng động nhưng vẫn tồn tại nhiều nhân tố gây mất ổn định; tranh chấplãnh thổ, biển đảo ngày càng gay gắt ASIAN tuy còn nhiều khó khăn, thách thứcnhưng tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong khu vực , chỉ số phát triển con người(HDI) đạt nhóm trung bình cao của thế giới; tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi; lao độngqua đào tạo đạt trên 70%; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1,5-2%/năm.
- Đến năm 2020, có một số lĩnh vực khoa học, công nghệ, giáo dục, y tế, văn hóa,TDTT đạt trình độ tiên tiến, hiện đại Cải thiện chất lượng môi trường chủ động ứng
phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng…(Trích Đại hội đại
biểu toàn Quốc lần thứ XI).
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ giảng viêngiáo viên huấn luyện viên các môn thể thao Đổi mới tổ chức, điều hành phát triển thểthao thành tích cao theo hướng chuyên nghiệp hóa phù hợp với đặc điểm của từngmôn và từng địa phương Nhà nước tập trung đầu tư và hỗ trợ đầu tư cho các môn thểthao trọng điểm trên cơ sở huy động các nguồn lực của xã hội và đảm bảo sử dụng
hiệu quả các nguồn lực trong quá trình đào tạo vận động viên…(Trích Dự thảo lần 6
Nghị quyết của Bộ chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thể dục thể thao trong tình hình mới).
Thể thao thành tích cao (TTTTC) luôn được xác định là một nhiệm vụ quan trọngtrong quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp thể dục thể thao (TDTT) trong thờikỳ mới, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế văn hóa xã hội, thực hiện mụctiêu CNH-HĐH đất nước
Trong những năm qua, TTTTC đã đạt được những kết quả bước đầu Công tácđào tạo lực lượng VĐV từng bước đi vào nề nếp, dựa trên cơ sở hệ thống và khoa học
đã có chuyển biến tích cực, thành tích ở một số môn thể thao trọng điểm được nâng
Trang 18lên; các môn thể thao mới được tập trung đầu tư và đã phát huy tác dụng Công tác tổchức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ TDTT được quan tâm, đầu tư, chất lượngđội ngũ cán bộ - công chức - viên chức - giảng viên, huấn luyện viên được nâng lên
về số lượng và chất lượng
II.3.2 Đánh giá các yếu tố và điều kiện tác động đến công tác đào tạo nhân tài thể thao.
Xu thế phát triển TTTTC trên thế giới và ảnh hưởng của nó đến công tác đào tạoHLV
John bales – chủ tịch ICCE (International Council for Coach Education – Hộiđồng quốc tế về giáo dục HLV) – trình bày trong khóa đào tạo HLV tổ chức từ ngày
25 – 27/2 /2005 tại Hồng Kông – Trung Quốc về các xu thế phát triển của TTTTCtrên thế giới như sau:
- Mở rộng các nội dung thi đấu, biểu hiện ở các vấn đề sau:
+ Có nhiều nội dung thi đấu mới của Olympic: 3 môn phối hợp (triathlon), nhàolộn trên ván nhún (trampoline), nhảy cầu đôi (synchronized diving), lướt ván trêntuyết (snowboading), BMX,…
+ Có nhiều giải vô địch theo nhóm tuổi: Giải vô địch thiếu niên thế giới, Giải vôđịch trẻ thế giới…
+ Có nội dung thi đấu giành cho nữ: Bóng đá nữ, Hốc cây trên băng nữ, Bóngnước nữ, Vật nữ, Cử tạ nữ, 5 môn phối hợp nữ, Nhảy sào…
+ Có các giải thể thao giành riêng cho người khuyết tật: Paralympics, SpecialOlympics (là đại hội thể thao giành cho người thiểu năng trí tuệ), Giải thể thao giànhcho người điếc…
Mặt tác động, ảnh hưởng Những việc cần làm
1 Tạo nhiều cơ hội hơn cho
các HLV
+ Đặt những yêu cầu cao hơn
- Cần chuẩn bị nhiều HLV hơn trên đấu trường quốc tế
- Có các chương trình bồi dưỡng
Trang 19đối với HLV
2 Lịch thi đấu dày đặc hơn
về cách thức huấn luyện nữ
- Biết cách quản lý stress
- Có mô hình huấn luyện theo chu kỳ hóa mới
3 Các giải vô địch thiếu
niên: có hiện tượng ép sớm và từ
bỏ thể thao sớm:
- 70% VĐV đoạt giải tại các
giải vô địch thiếu niên không thể
tiếp tục chiến thắng tại các giải ở
lứa tuổi cao hơn
- Những yêu cầu đối với
VĐV trẻ: Nhà trường, xã hội, đội
tuyển thiếu niên quốc gia, đội
tuyển khu vực, CLB…
- Cần phải có những công trình NC
- Tạo sự cân bằng cho VĐV
- Kết hợp hài hòa giữa công tác huấn luyện và những yêu cầu của VĐV:
Mô hình phát triển VĐV dài hạn là cơ
sở, nền tảng của một chương trình huấn luyện hiện đại
+ Phát triển theo phương hướng chuyên nghiệp hóa, thương mại hóa
+ Đối mặt với vấn nạn doping và các vấn đề thuộc phạm trù đạo đức
+ Công nghệ trong thể thao ngày càng được chú trọng
II.3.3 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến đào tạo tài năng thể thao
- Những thuận lợi
+ Thực hiện Luật thể dục thể thao, các văn bản pháp quy có liên quan về đào tạo,bồi dưỡng tài năng thể thao cho TTTTC của nước nhà, phù hợp với chiến lược pháttriển thể thao Việt Nam đến 2020 tầm nhìn 2030, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếuthể thao để đào tạo thành những tài năng thể thao, đây là cơ sở tạo hành lang pháp lýcho thời kỳ phát triển mới ở giai đoạn tiếp theo
Trang 20+ Nhận thức của người dân về nhu cầu tập luyện TDTT trong giai đoạn kinh tế xãhội phát triển, thu nhập được nâng lên, chính trị xã hội ổn định, hội nhập giao lưuquốc tế được mở rộng.
+ Xã hội hóa TDTT có bước phát triển mới giúp cho Ngành Văn hóa, Thể thao và
Du lịch huy động được nhiều nguồn lực của xã hội (nhân lực, vật lực, tài lực, thôngtin lực)
+ Tăng dần đầu tư ngân sách Nhà nước, dành quỹ đất và có chính sách phát huynguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo bồi dưỡng nhân lực, phát hiện và bồidưỡng năng khiếu thể thao để đào tạo thành những tài năng thể thao, nghiên cứu, ứngdụng khoa học và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thể dục, thể thao,phát triển một số môn thể thao đạt trình độ thế giới
+ Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bồi dưỡng đào tạo tài năng thể thaogóp phần phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao, thành lập cơ sở dịch vụ hoạt động thểthao đáp ứng nhu cầu tập luyện, vui chơi, giải trí của nhân dân, bảo đảm để các cơ sởthể thao công lập và tư nhân được bình đẳng trong việc hưởng ưu đãi thuế, tín dụng,đất đai theo qui định của pháp luật để phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao đểđào tạo thành những tài năng thể thao,
- Những khó khăn, thách thức:
+ Lĩnh vực phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao để đào tạo thành những tàinăng thể thao cho TTTTC hiện nay chưa theo kịp được sự phát triển mạnh mẽ khoahọc và công nghệ trong các lĩnh vực hoạt động TDTT
+ Mạng lưới cơ sở vật chất kỹ thuật phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao đểđào tạo thành những tài năng thể thao, phục vụ nâng cao thành tích thể thao còn chưađồng bộ, chất lượng chưa cao, phân bố không đồng đều ở các khu vực
+ Tổ chức bộ máy của Ngành TDTT chưa ổn định số lượng HLV chất lượng caochưa đảm bảo, cơ sở vật chất chưa đầu tư đúng mức, sự phối hợp nhân lực, vật lực,
Trang 21tài lực cho phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao để đào tạo thành những tàinăng thể thao, phát triển thể thao thành tích cao chưa được thống nhất, thiếu đồng bộ.+ Nhận thức của xã hội vẫn còn có những quan điểm chưa đúng về TDTT đặc biệt
là công tác phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao để đào tạo thành những tàinăng thể thao cho TTTTC, chỉ coi là lĩnh vực giải trí, không phải là một ngành nghềnhư các lĩnh vực khác
III Vấn đề nghiên cứu, đào tạo và sử dụng người tài bao hàm 4 nội dung chính:
III.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của di truyền và môi trường tới quá trình phát triển củamột số mầm mống năng khiếu ở độ tuổi mẫu giáo
III.2 Các con đường, hình thức, biện pháp để phát hiện, đào tạo các học sinh năng khiếu ở nhà trường phổ thông.
III.3 Cơ chế, chính sách; Các hình thức, biện pháp để đào tạo, bồi dưỡng tài năng ởbậc đại học, sau đại học và ngoài xã hội
III.4 Đào tạo, bồi dưỡng tài năng trong các lĩnh vực khoa học – công nghệ mũi nhọn
B) CON ĐƯỜNG, HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NĂNG KHIẾU, TÀI NĂNG Ở BẬC HỌC PHỔ THÔNG:
I.Phát hiện, đào tạo năng khiếu và tài năng thể thao:
I.1 Thế nào là học sinh năng khiếu:
Chúng ta so sánh sự khác biệt giữa: Học sinh giỏi – học sinh năng khiếu, vậnđộng viên có thành tích ban đầu – vận động viên năng khiếu; vận động viên đạtthành tích cao
Như vậy năng khiếu có liên quan tới một số yếu tố bên trong dựa trên những
tư chất bẩm sinh – di truyền thể hiện ở các tố chất tâm sinh lý đặc trưng Học sinhcó năng khiếu có cơ sở để trở thành học sinh giỏi Vận động viên có năng khiếu là
cơ sở đạt thành tích cao và duy trì lâu, có khả năng đột biến dưới sự tác động củacác yếu tố khác …
Trang 22Học sinh năng khiếu được đào tạo theo trình tự hệ thống khoa học theo thứ bậc sẽ
là điều kiện để trở thành người tài năng, vì giữa năng khiếu và tài năng còn cókhoảng cách rất xa về khả năng linh hoạt, sáng tạo, ứng xử …
Như đã nói ở trên, cấu trúc của năng khiếu chung gồm 3 yếu tố chính:
- Thông tuệ
- Sáng tạo
- Có một số phẩm chất nổi bật
I.2 Học sinh năng khiếu TDTT đòi hỏi 4 yếu tố:
- Tố chất thể lực
- Kỹ thuật
- Chiến thuật
- Phẩm chất, ý chí, tâm lý
Muốn trở thành tài năng cần có sự tác động khác nhau Qua các tài liệu nghiêncứu ở các nước phát triển cho thấy: có 2 – 3% số người có năng lực thấp và có đến
95 – 97% có năng lực bình thường; có 2 – 3% chỉ số năng lực đặc biệt (chỉ số IQ).Riêng trong thể thao, qua trắc nghiệm nhiều lần, bằng nhiều trắc nghiệm (test) chothấy: trong 100 em có 5 – 10 có năng lực kém, 90 – 95 em có năng lực trung bình
và 5 em năng lực tốt
I.3 Con đường dẫn đến tài năng thể thao:
Con đường tham gia hoạt động TDTT thành tích cao: có 2 mục đích
• Mục đích rõ ràng:
Truyền thống, cá nhân, gia đình, địa phương, đơn vị
Đạt thành tích cao, có tiếng tăm và vị trí trong xã hội, xin việc làm
Có cuộc sống tốt (lợi ích về kinh tế)
Rèn luyện con người có nhân cách tốt
Vì lợi ích dân tộc quốc gia
Trang 23 Xu hướng có lợi ích cho ngành thể thao, xu thế tích cực, có thể đạt thànhtích cao Song đòi hỏi lãnh đạo và HLV phải hiểu được mục đích và động cơ của các
em và gia đình để giúp họ xác định đúng ý nghĩa giá trị và tầm quan trọng của việctham gia tập luyện TDTT nhằm đạt thành tích cao: định hướng đào tạo để trở thànhnhững cán bộ TDTT nòng cốt sau này
• Mục đích không rõ ràng:
Do sự đam mê tự nhiên của con em
Tập cho khỏe
Do sự lôi cuốn của bạn bè
Do sự tác động của các phụ huynh
Do phong trào
Do đơn vị đầu tư
Do phòng tránh các tệ nạn ngoài xã hội
Thời gian duy trì thành tích thể thao cho VĐV lại rất ngắn (5 – 7 năm), độrủi ro cao
Có xu hướng dễ bị dao động lệch lạc, không quyết tâm, có thể bỏ cuộc giữachừng (lớp 9, lớp 12 ) Ngoại trừ một vài trường hợp đặc biệt các em quá xuất sắcmới cho theo sự nghiệp của ngành, số còn lại có khuynh hướng chọn lựa các ngànhnghề khác
II Phương pháp đào tạo tài năng thể thao.
II.1 Phương pháp truyền thống:
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
- Phương pháp quan sát sư phạm.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm (test).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp nhân trắc.
Trang 24- Phương pháp y sinh.
- Phương pháp phỏng vấn.
- Phương pháp tâm lý.
- Phương pháp toán học thống kê…
II.2 Phương pháp hiện đại:
Ngoài việc kết hợp các phương pháp truyền thống nêu trên Chúng ta có thể sửdụng một số phương pháp hiện đại sau:
- Phương pháp di truyền (giải mã Gien).
- Phương pháp ứng dụng máy tính (phần mềm Excel, hoặc SPSS).
- Phương pháp hệ thống – mô hình hóa – cận hệ thống…
- Phương pháp phân tích dự báo (phương pháp chuyên gia, phương pháp tấn
công não, phương pháp Delphi
- Phương pháp ngoại suy.
- Phương pháp phân tích SWOT
- Phương pháp về trắc nghiệm tâm lý.
III Đặc điểm của quá trình phát triển tâm sinh ly lứa tuổi
III.1 Định hướng giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao.
Trang 25F Việc phát triển tâm sinh lý lứa tuổi là căn cứ quan trọng để tiến hành Giáo dục thểchất – Định hướng đào tạo tài năng thể thao.
III.2 Diễn biến tâm sinh ly lứa tuổi qua từng thời kỳ.
F Diễn biến tâm sinh lý lứa tuổi theo từng giai đoạn lứa tuổi không bình thường
Hệ thần kinh: phát triển mạnh, trọng lượng não bộ có thể đạt 90 –95% của người lớn, song hệ thống thần kinh mới hình thành còn non trẻ Trạng tháitâm sinh lý diễn biến phức tạp và rất dễ vỡ, sự ổn định không vững chắc, mau quên,hưng phấn cao, khả năng kiềm chế kém, quá trình hưng phấn chiếm ưu thế, ức chếđang phát triển dần
Hệ cơ: Phát triển mạnh (đặc biệt nhóm cơ lớn, cơ tứ chi) năng lực vận động cao.Hiếu động, thích hoạt động chân tay hơn hoạt động trí tuệ, rất linh hoạt, trí tưởngtượng phong phú, thích những công việc nhanh mạnh, không thích các công việckhó và tỉ mỉ
Hệ xương: Phát triển mạnh, thích nghi tốt lượng vận động, đặc biệt là cường độvận động hơn là khối lượng, chú ý khi tác động lượng vận động phải hợp lý đểgiúp xương phát triển đồng bộ vì xương yếu dễ bị biến dạng
Quả tim: Tăng trưởng mạnh, to dần theo lứa tuổi Khi 9 tuổi quả tim tăng gấp 6lần khi mới sinh, qua tuổi thiếu niên tăng gấp 12 -14 lần Ở giai đoạn cuối tuổithiếu niên khả năng thích nghi lượng vận động lớn
Chiều cao – cân nặng: Từ lúc sinh đến lúc trưởng thành quá trình phát triển chiathành 2 giai đoạn
Giai đoạn tăng đột ngột – giai đoạn tăng từ từ
Ở mỗi giai đoạn lại chia thành 2 thời kỳ
Giai đoạn tăng đột ngột
Thời kỳ thứ nhất: Thời kỳ bào thai
Thời kỳ thứ hai: thời kỳ tuổi dậy thì
Trang 26 Giai đoạn tăng từ từ
Thời kỳ thứ nhất: từ khi sinh ra đến 7 tuổi
Thời kỳ thứ 2: thời kỳ sau tuổi dậy thì
Qua các kết quả trên cho thấy:
Sự phát triển chiều cao, cân nặng tăng theo lứa tuổi
Tuổi phát dục hay còn gọi là tuổi dậy thì của nữ là 11 – 12 và nam là 12 – 13
Do sự biến đổi về chức năng tâm sinh lý làm mất cân đối trong các hệ thống cơquan chức phận của cơ thể; cá tính của các em dễ thay đổi
Một số em xuất hiện hiện tượng huyết áp cao sinh lý, bộ phận sinh dục phát triểnkhác đi, bộ phận sinh dục hoạt động mạnh, xuất hiện chức năng tâm lý mới
Các dạng tâm lý xuất hiện rõ nét như: cảm xúc, hứng thú, tình cảm (vui buồn độtngột…) hành động đôi khi không kiềm chế, kém ý thức, một số em có biểu hiệnmệt mỏi, tâm trạng thất thường, thiếu tự chủ từ đó dẫn đến các hoạt động lóngngóng vụng về
Tóm lại: Bậc học phổ thông (với học sinh ở độ tuổi từ 6 đến 18 tuổi), là bậc học quantrọng nhất để học sinh có mầm mống năng khiếu có cơ hội để bộc lộ và phát triển
Qua các phần trình bày kết hợp với 1 số công trình nghiên cứu cho thấy:
1. Lứa tuổi 12 -18 các chức năng tâm lý của nam và nữ có xu hướng hoàn thiệndần theo sự phát triển của lứa tuổi, song quá trình hoàn thiện diễn ra không đồng đều,nhiều chức năng diễn ra theo hình làn sóng, có chức năng phát triển mạnh, có chứcnăng phát triển chậm, thậm chí có chức năng giảm tạm thời
2. Tuổi 12 – 13 nam có 3 chức năng phát triển nhanh: khả năng phối hợp vậnđộng, trí nhớ thị giác, năng lực nhịp điệu Trong khi đó nữ là: cảm giác lực cơ, trí nhớthị giác, khả năng chú ý, riêng khả năng nhịp điệu có xu hướng giảm tạm thời
Trang 273. Tuổi 14 -15 nam có 3 chức năng phát triển nhanh: nhịp vận động tối đa, cảmgiác lực cơ, khả năng chú ý Chức năng phát triển chậm của nam và nữ là khả năngphối hợp vận động.
4. Tuổi 16 – 18 các chức năng tâm lý hoàn thiện hơn, song vẫn phải chịu ảnhhưởng lớn của môi trường tác động Trong huấn luyện có thể sử dụng lượng vậnđộng lớn ở một số môn thể thao sẽ giúp đạt thành tích cao
5. Nếu xét tổng thể về giới tính nam & nữ ở lứa tuổi thiếu niên thì nam vượttrội hơn nữ
Nam có ưu thế về: tính linh hoạt, sức nhanh và thần kinh cơ
Nữ có ưu thế về: khả năng nhịp điệu, có thể chọn những môn thể thao cótính nhịp điệu cao
6. Qua các kết quả cho thấy:các chức năng tâm lý phát triển không đồng đều.Sự phát triển các chức năng có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển tâm sinh lý lứatuổi HLV có thể xem đây là cơ sở giúp cho công tác tuyển chọn và đào tạo VĐV chotừng môn thể thao chuyên sâu thích hợp
Việc phát triển tài năng thể thao gồm 3 thành tố:
Bẩm sinh di truyền (tư chất, khả năng, năng khiếu)
Môi trường tác động (hệ thống tuyển chọn, huấn luyện, đào tạo…)
Nỗ lực ý chí và sự đam mê (quá trình hình thành nhân cách…)
Trang 28HỆ THỐNG THI ĐẤU
HỆ THỐNG TUYỂN CHỌN
HỆ THỐNG HUẤN LUYỆN
Hệ thống các điều kiện đảm bảo
Các yếu tố môi tr ường Yếu tố tổ chức, quản lý tập luyện
Tài chính Đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật Đảm bảo về Y sinh học
Đảm bảo các phương pháp khoa học và thông tin
Đào tạo cán bộ, HLV
Huấn luyện thể lực Huấn luyện kỹ thuật Huấn luyện chiến thuật Huấn luyện tâm lý Huấn luyện tr í tuệ Giáo dục đạo đức Giáo dục chính tr ị tư tưởng
IV Quy trình chọn lọc học sinh năng khiếu bậc phổ thơng:
Sơ đồ mơ hình chọn lọc đào tạo vận động viên năng khiếu:
IV.1 Những yêu cầu cơ bản trong đào tạo vận động viên năng khiếu thể thao.
- Sự quan tâm của gia đình
- Kinh tế gia đình
- Chuyên gia…
- Test nhân trắc (đơn giản) nên dùng imbody
- Test thể lực chung
Trang 29- Test thể lực chuyên môn.
- Kỹ thuật năng lực đặc biệt (trội)
- Đánh giá, phân loại, phỏng vấn, sắp xếp, xác định, điều chỉnh, tuyển chọn
IV.2 Giới thiệu quy trình phương pháp phát hiện theo 5 bước tuần tự như sau:
- Bước 1: Trắc nghiệm trí tuệ chung và một số chỉ số về y sinh học
- Bước 2: Trắc nghiệm năng lực chuyên môn (thể lực chung, thể lực chuyênmôn, kỹ thuật, chiến thuật)
- Bước 3: Đo động cơ học tập của trẻ năng khiếu (chuyên môn, các môn vănhóa)
- Bước 4: Nghiên cứu gia đình, phả hệ trẻ năng khiếu
Bước 5: Lấy ý kiến tiến cử của giáo viên dạy trực tiếp, đối chiếu quá trình học tậpcủa học sinh năng khiếu và kết luận
Giới thiệu bản danh sách dự tuyển (dự bị tập trung):
TT Họ và
tên
Ý kiến cha mẹ
Ý kiến giáo viên
Kết quả tham gia hoạt động TDTT
Môn TDTT ưa thích
Môn thểthao có
thành tích
Kết quảhọc tập
IV.3 Giới thiệu: Trắc nghiệm động cơ học tập:
Mục đích:
Xác định một số phẩm chất nổi bật của học sinh
- Thực hiện trắc nghiệm động cơ
- Trắc nghiệm lòng tự tin
- Trắc nghiệm hứng thú (xem xét định hướng)
Trang 30- Trắc nghiệm ước mơ.
IV.4 Giới thiệu lập danh sách đào tạo năng khiếu (năng khiếu tập trung):
Danh sách học sinh xét tuyển:
TT Họ và
Tên
Giới tính
Lứa tuổi Lớp
TL chung
TL chuyên môn
Kỹ
thuật
Chiếnthuật
Thông minh, sáng tạo
Phẩmchất trội
Tổngđiểm
Xếp hạng
Cần xem xét phả hệ, di truyền, hoàn cảnh gia đình và đo một vài chỉ số sinh lý, nhântrắc (inbody):
Quy trình đào tạo
* Dự tuyển
Lập danh sách, học sinh
tự nộp đơn (tự tiến cử)
Sự tiến cử của cha mẹ,
bạn bè, đồng nghiệp
Xem xét kết quả học tập,
kết quả hoạt động, năng
khiếu chuyên biệt, môn ưa
Trắc nghiệm thông minh,sáng tạo, động cơ, sự
hứng thú, lòng tự tin
Kiểm tra các năng lựcchuyên biệt…
Kiểm tra một số chỉ số vềnhân trắc, sinh lý các yếu
tố di truyền có liên quan
IV.5 “Bồi dưỡng tài năng”:
Trang 31Học sinh năng khiếu là những trẻ em làm bài tập hoặc hoàn thành công việcnhanh hơn, tốt hơn, nhẹ nhàng hơn và khác lạ hơn so với trẻ em khác Chính vìvậy loại học sinh này cần được tổ chức dạy đặc biệt sao cho nhịp độ giảng dạyđược nhanh hơn, nội dung giảng dạy cao hơn, phương pháp giảng dạy đặc biệthơn để các em được học tập, làm việc, phát triển hết khả năng, theo nhịp độ riêngcủa mình Ngoài những nội dung, phương pháp dùng cho học sinh bình thường,cần có những nội dung, phương pháp cao hơn cho học sinh năng khiếu.
Giai đoạn 1: 6 – 15 tuổi với hoạt động chủ đạo là học tập, giao lưu bạn bè
Giai đoạn 2: 16 – 18 tuổi với hoạt động chủ đạo là học tập – hướng nghiệp
IV.5.1 Bồi dưỡng tài năng học sinh năng khiếu phổ thông bằng con đường giáo dục gia đình:
Cha mẹ cần nêu gương về mặt đạo đức cho con cái, cần giúp đỡ của nhàtrường để bảo đảm cho con cái có đủ cơ hội và điều kiện học tập tốt ở nhà
IV.5.2 Bồi dưỡng tài năng học sinh năng khiếu phổ thông bằng con đường tập hợp khả năng giáo dục của cộng đồng:
Cộng đồng có thể giúp đỡ ở mức vi mô cũng như vĩ mô
Ở mức vi mô: sự hỗ trợ của các hiệp hội nhằm giúp đỡ tài năng (quận, huyện,phường, xã)
Ở mức vĩ mô: sự giúp đỡ về chính sách pháp luật và các điều kiện phát triển khoahọc công nghệ khác
IV.5.3 Bồi dưỡng tài năng học sinh năng khiếu phổ thông bằng con đường giảng dạy và huấn luyện:
FGiảng dạy là truyền đạt những kỹ năng tri thức ban đầu có liên quan
FHuấn luyện là nhằm nâng cao để đạt thành tích (giảng dạy là nền tảng, huấnluyện là nâng cao) Giảng dạy và huấn luyện là quá trình thống nhất Trong giaiđoạn giảng dạy có nội dung huấn luyện như lặp lại kỹ thuật động tác, phối hợp các
Trang 32động tác từ đơn giản đến phức tạp… Trong huấn luyện cũng có nhân tố giảng dạynhư: trang bị tri thức mới, sửa chữa một số chi tiết, động tác chưa phù hợp
- Khích lệ học sinh đặt câu hỏi
- Lắng nghe và đáp lại các câu hỏi và câu trả lời của học sinh
- Tổ chức các cuộc thảo luận
- Tạo nên những tấm gương tốt
- Động viên học sinh luôn hoàn thành xuất sắc các công việc hàng ngày
- Từ lớp 6 trở xuống thì yêu cầu cơ bản là quan tâm, yêu quý học sinh và cần hiểubiết về nhu cầu của trẻ, sự phát triển tâm lý và sinh lý của trẻ Phải giỏi và thànhthạo trong việc truyền đạt kiến thức Giáo viên cần phân biệt được đâu là nhu cầu,đâu là nguyện vọng của học sinh
Người giảng dạy và huấn luyện cần có những nhân tố sau:
IV.5.4 Nguyên tắc giảng dạy và huấn luyện năng khiếu phổ thông:
Mục tiêu chính của giáo dục là giúp cho học sinh tài năng trở thành người tạo
ra kiến thức, thay vì là những người sử dụng kiến thức
Giáo viên, huấn luyện viên nên sử dụng các nguyên tắc và phương pháp sau:
- Nguyên tắc tự giác tích cực
- Nguyên tắc trực quan
- Nguyên tắc thích hợp và cá biệt hóa
- Nguyên tắc hệ thống (đảm bảo tính tuần tự và tính thường xuyên liên tục).Luân chuyển hợp lý giữa tập luyện và nghỉ ngơi
- Nguyên tắc tăng dần yêu cầu, tăng dần độ khó
- Nguyên tắc thích nghi và thích ứng lượng vận động cao
- Nguyên tắc tác động tâm lý…
Trang 33Tùy theo tính chất của từng môn người ta có thể xây dựng các nguyên tắc, phươngpháp và phương tiện cho phù hợp; chú trọng kết hợp hài hòa giữa hai nguyên tắc
và phương pháp: truyền thống và hiện đại
Như vậy, quá trình học tập và huấn luyện cho học sinh năng khiếu cần phải đảm bảo:
- Phù hợp với năng lực, sở thích đích thực và môi trường chung quanh học sinh
- Gây hứng thú bằng cách nêu lên các nhiệm vụ và vấn đề được chọn lựa chophù hợp với trình độ, khả năng của học sinh, đòi hỏi học sinh động não, suyluận, thay vì học vẹt (tập luyện không có chủ đích)
- Tạo ra nhiều cơ hội để học sinh phát triển năng khiếu, tài năng
- Phát triển tư duy nhận thức, cách nêu và giải quyết vấn đề, cách suy nghĩ lôgicchặt chẽ, trau dồi kỹ năng thực hành, nhằm tăng cường kỹ năng tự nghiên cứu,tự học ở học sinh, vận động viên
- Thành thạo trong chuyên môn, nắm được những thông tin mới nhất về sự pháttriển của khoa học, kỹ thuật, xã hội liên quan tới bộ môn của mình
- Tự tin, linh hoạt, sáng tạo, nhiệt tình, có thái độ tích cực trong giải quyết vấn
đề đặt ra
- Có đầu óc cởi mở, thông cảm và động viên học sinh năng khiếu tiếp xúc, làmviệc với bạn bè, sẵn lòng lắng nghe và đáp lại những câu hỏi và câu trả lời củahọc sinh
F Tóm lại giáo viên, huấn luyện viên cần vững vàng về chuyên môn, trong sáng
về nhân cách và có nghệ thuật dạy và huấn luyện để phát huy các năng khiếu ở học sinh, vận động viên.
V Bồi dưỡng tài năng học sinh năng khiếu phổ thông bằng con đường tổ chức giáo dục của trường năng khiếu – trung tâm đào tạo VĐV:
Trang 34Vai trò của nhà trường trong việc bồi dưỡng tài năng rất quan trọng Ngoàichương trình giảng dạy huấn luyện cơ bản và nâng cao cần mời chuyên gia nóichuyện, tham quan các cuộc thi đấu lớn.
- Thường xuyên tổ chức thi đấu với nhiều địa điểm khác nhau, đối tượng khácnhau…
- Cần lồng ghép nhiều nội dung, hình thức sinh hoạt đa dạng phong phú
V.1 Muốn trở thành tài năng thể thao cần lưu ý một số đặc điểm sau: (thiếu niên
- nhi đồng trẻ)
Mức độ phát triển thể chất có ảnh hưởng đến khả năng vận động của cơ thể.Kiểm tra, đánh giá diễn biến tâm sinh lý thể thao ở lứa tuổi dậy thì là cực kỳ quantrọng Đây là nền tảng vững chắc cho việc xác định thể thao thành tích cao
Sinh trưởng thường chỉ sự lớn lên của tế bào (tăng giảm thể hiện mức độ lớnnhỏ, dài ngắn của các bộ phận cơ quan cơ thể) Sự phát dục có tính liên tục và có tínhgiai đoạn, mỗi giai đoạn đều có tính độc lập riêng của nó và luôn có sự thay đổi và kếthừa, giai đoạn trước đặt nền móng cho giai đoạn sau
Sự trưởng thành diễn ra theo hình làn sóng hoặc đường thẳng lúc nhanh, lúcchậm, chưa đủ khả năng để quyết định lựa chọn nghề nghiệp Vì vậy chúng ta khôngnên đòi hỏi quá cao vào một hoạt động nào đó (kể cả trong xây dựng chỉ tiêu đạt thểthao thành tích cao)
Nỗ lực ý chí và đam mê thể thao là yếu tố cơ bản để phát triển nhanh thành tíchthể thao Song chúng ta không nên quá lạm dụng vào hoạt động thể thao, điều đó dễdẫn đến rối loạn chức năng tâm - sinh lý và các yếu tố đặc thù khác mới hình thành
Nếu chúng ta đặt yêu cầu thành tích quá cao ở tuổi NĐ và đầu TN sẽ dẫn đếnmộng tưởng sự lo âu âm thầm, nỗi ám ảnh thất bại luôn theo đuổi Chức năng tâm lýbị tổn thương, hệ thần kinh mất thăng bằng làm ảnh hưởng xấu trong các hoạt động
Trang 35thể thao: không quyết tâm, không tin vào khả năng mình, dễ bỏ cuộc, dễ bị kíchđộng, khả năng chịu đựng kém.
Trong công tác đào tạo VĐV trẻ cần phải tạo cho các em phát huy hết khảnăng Do vậy người thầy phải giúp các em hiểu rõ hơn về vị trí, vai trò và khả năngcủa mình như: bản lĩnh – tự tin, phát huy được tính tự phê phán những hình ảnh tiêucực trong thể thao và xã hội
Mối quan hệ tốt giữa Phụ huynh – HLV – giáo viên đóng vai trò quyết định đốivới việc hình thành nhân cách bền vững
Hoàn cảnh gia đình & môi trường sống trong xã hội của từng thành viên cókhác nhau (rất đa dạng, phong phú) Các em tham gia tập luyện và thi đấu thể thaophải chấp nhận sự tranh chấp, đối kháng quyết liệt nảy sinh ngay từ quá trình hộinhập ban đầu
Mỗi em phải có khả năng tự vươn lên Những thói kiêu căng, tự ti đều là nhữngnảy sinh không tốt
Người lãnh đạo + HLV có trách nhiệm tác động vào phương thức ứng xử đểlàm sáng tỏ những nguyên nhân, hành vi, thái độ lệch lạc ngỗ ngược (nếu có)
Các HLV phải am hiểu về mặt tâm sinh lý lứa tuổi để thấy rằng những rối loạn,những dao động, những thái độ, hành vi của các VĐV trong các hoạt động TDTT làđiều bình thường phù hợp với quy luật phát triển lứa tuổi
Cần dùng các phương pháp huấn luyện hiện đại có kết hợp với dự báo, chuẩnđoán và điều chỉnh các mặt tâm lý để thúc đẩy sự hưng phấn cao nhằm đạt thành tíchtốt trong quá trình tập luyện và thi đấu Tránh sự hưng phấn tiêu cực như có hành visinh sự, dễ kích động (khả năng chịu đựng kém…)
Do đó trong quá trình tuyển chọn; HLV cần xem xét mối quan mật thiết giữatrình độ phát triển thể chất, khí chất của từng VĐV, thường xuyên kiểm tra đánh giáđến quá trình phát triển lứa tuổi, lựa chọn lứa tuổi phù hợp cho từng môn chuyên sâu
Trang 36V.2 Quá trình phát triển chuyên môn cần phải kết hợp hài hòa với việc giáo dục nhân cách:
Đứa trẻ phải thật sự là “đứa trẻ” (thể chất, tâm sinh lý chưa ổn định, quá trìnhhưng phấn chiếm ưu thế, quá trình ức chế mới hình thành)
Được vui chơi và phát triển toàn diện
Có thời gian tự do
Biết nghe lời, vâng lời
Cảm xúc tự nhiên
Được quyền nói ra sự lo âu, sợ hãi
Có niềm tin vào HLV, thầy cô, gia đình
Được làm tốt các nhiệm vụ được giao
Phấn đấu hết mình thực hiện các mục đích ham thích
Hòa nhập với tổ, nhóm
Bước đầu có hướng tự lập
VI Những nhân tố cần điều chỉnh trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao:
1 Công tác đào tạo bằng cảm tính (định tính)→ sai số lớn
2 Chưa nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để kiểm tra đánhgiá trong đào tạo vận động viên
3 Chưa đảm bảo tốt các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho tập luyện và thiđấu
4 Lựa chọn mang yếu tố chủ quan (tình cảm, nể nang )
5 Chỉ chú trọng huấn luyện chuyên môn đơn thuần, chạy theo thành tích, đốtcháy giai đoạn, gian lận tuổi
6 Thiếu cập nhật thông tin cần thiết trong đào tạo và huấn luyện trong từnggiai đoạn phát triển lứa tuổi
Trang 377 Thu nhập kém nên chưa tập trung hết sức mình cho sự nghiệp
8 Quá lạm dụng chất xám của huấn luyện viên (Một huấn luyện viên huấnluyện quá nhiều vận động viên)
9 Thiếu quan tâm đến các mặt sinh hoạt vui chơi giải trí
10 Thiếu quan tâm các lĩnh vực học tập và điều kiện khác như thành phần giađình, nghề nghiệp, môi trường sống, trình độ văn hóa
Từ những mặt tồn tại trên đã ảnh hưởng phần lớn đến sự đam mê khổ luyệncủa vận động viên và gia đình các em: vì vậy đòi hỏi lãnh đạo và huấn luyện viêncần phải có sự quan tâm đặc biệt và hướng các em và gia đình thực hiện đúng mụcđích và yêu cầu (tất nhiên tham gia thể thao cũng phải biết hy sinh nhiều thứ)(Được và mất) Song vấn đề ở đây thể hiện 2 mặt: lãnh đạo và huấn luyện viênphải có quy hoạch và kế hoạch rõ ràng cụ thể để tạo hướng phấn đấu và xây dựngniềm tin bền vững Nếu có niềm tin vững chắc sẽ giúp các em và gia đình nhậnthức đầy đủ tầm quan trọng của TDTT và hướng con em mình theo sự nghiệpTDTT suốt đời Nếu thực hiện được điều này thì gia đình và bản thân vận độngviên sẽ tin tưởng và cống hiến hết sức mình cho sự nghiệp phát triển TDTT, đưathể thao nước nhà phát triển lên tầm cao mới./
Trang 38C) CÁC NHÂN TỐ VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN TÀI NĂNG THỂ
THAO
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1 Cơ sở sở pháp lý
1.1 Thể thao thành tích cao
- Phát triển thể thao thành tích cao
Nhà nước có chính sách phát triển thể thao thành tích cao, đầu tư tập trung xâydựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại; đào tạo, bồi dưỡng vận động viên, huấnluyện viên đạt trình độ quốc gia, quốc tế, tổ chức thi đấu thể thao thành tích cao, thamgia các giải thể thao quốc tế, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển thểthao thành tích cao
- Quyền và nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao
- Quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao
- Quyền và nghĩa vụ của trọng tài thể thao thành tích cao
- Đại hội thể thao quốc gia, đoàn thể thao quốc gia
- Tiêu chuẩn vận động viên đội thể thao quốc gia
- Giải thi đấu thể thao thành tích cao
- Thẩm quyền tổ chức giải thể thao thành tích cao
- Thẩm quyền ban hành điều lệ giải thể thao thành tích cao
- Thủ tục đăng cai tổ chức giải thể thao thành tích cao
- Công nhận thành tích thi đấu thể thao thành tích cao
- Đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thành tích cao
- Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thànhtích cao
(Trích luật TDTT từ điều 31 đến điều 43 mục 1 chương III về thể thao thành tích cao)
1.2 Thể thao chuyên nghiệp
- Phát triển thể thao chuyên nghiệp
Thể thao chuyên nghiệp là hoạt động thể thao, trong đó huấn luyện viên, vậnđộng viên lấy huấn luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao là nghề của mình
Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập các câu lạc bộ thể thao chuyênnghiệp