Sau Cách mạng tháng Tám, ông giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo nhà... Sự nghiệp sáng tác:+ Trước Cách mạng tháng Tám: Là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào Thơ Mới.. Tá
Trang 2Tên thật là Cù Huy Cận
(1919 – 2004) quê ở Hà Tĩnh.
Từng học trường Cao đẳng Canh
Nông.
Tham gia cách mạng năm 1942.
Sau Cách mạng tháng Tám, ông giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo nhà
Trang 3HUY CẬN – XUÂN DIỆU
HUY CẬN VÀ PHU NHÂN
HUY CẬN
Trang 4b Sự nghiệp sáng tác:
+ Trước Cách mạng tháng Tám:
Là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào Thơ Mới Thơ ông nói về nỗi buồn cuộc đời, kiếp người, về quê hương đất nước.
Tác phẩm tiêu biểu: Lửa thiêng, Kinh cầu
tự, Vũ trụ ca.…
+ Sau Cách mạng tháng Tám:
Gắn liền với cuộc sống lao động và chiến đấu của nhân dân, tràn đầy tinh thần lạc quan.
Tác phẩm tiêu biểu: Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời…
Trang 6a Xuất xứ:
2 XUẤT XỨ – HOÀN CẢNH RA ĐỜI BÀI THƠ:
Trang 7Bài thơ được viết ngày 27 - 12 -1960, in trong tập thơ “Bài thơ cuộc đời”.
b Hoàn cảnh ra đời:
Bài thơ ra đời sau nhiều lần tác giả đến
thăm chùa Tây Phương ( trước và sau cách
mạng tháng Tám)
Trang 88 khổ thơ đầu: Miêu tả các pho
tượng La Hán.
5 khổ thơ tiếp: Suy tưởng của
tác giả về quá khứ – thời đại của
các pho tượng.
2 khổ thơ cuối: Lời giải đáp cho
những trăn trở của cha ông trong
quá khứ.
Bài thơ là những suy tưởng và niềm cảm thông, xúc động của nhà thơ trước những khổ đau,bế tắc của cha ông trong quá khứ và niềm vui trước lời đáp, hướng đi của cuộc sống hôm nay.
4 CHỦ
ĐỀ:
3 BỐ CỤC:
Trang 9Phật điện chính
Trang 10Thái tử Kỳ Đà (Thích Ca)
Trang 11Tuyeát Sôn
Trang 12Tổ Thứ 2: Mã Minh Tôn giả
Trang 13Tổ thứ 3: Thương Na Hoà Tu Tôn giả
Trang 14Tổ thứ 4: Ư Ba Cúc Đa Tôn giả
Trang 15Tổ thứ 5: Đề Ca Đa Tôn giả
Trang 16Tổ thứ 8: Phật Đà Nan Đề Tôn giả
Trang 17Tổ thứ 14: Long Thụ Tôn giả
Trang 18Tổ thứ 17: Tăng Già Nan Dề Tôn giả
Trang 19Tổ thứ 20: Xà Dạ Đa Tôn giả
Trang 20Kim Cöông (soá 5.A)
Trang 21Kim Cöông (soá 7.A)
Trang 22Kim Cöông ( soá 10.A)
Trang 23Kim Cöông (soá 11.A)
Trang 24Các vị La Hán chùa Tây Phương
Tôi đến thăm về lòng vấn vương
Há chẳng phải đây là xứ Phật
Mà sao ai nấy mặt đau thương?
1 ẤN TƯỢNG CHUNG CỦA TÁC GIẢ VỀ CÁC PHO TƯỢNG
LA HÁN:
II PHÂN TÍCH:
Trang 26“Vấn vương”:
“Mà sao ai nấy mặt đau thương”
câu hỏi tu từ thể hiện sự ngạc nhiên
trước vẻ mặt đau thương của các vị La
Trang 27Đây vị xương trần chân với tay
Có chi thiêu đốt tấm thân gầy
Trầm ngâm đau khổ sâu vòm mắt
Tự bấy ngồi y cho đến nay.
a Pho tượng thứ nhất:
2 ĐẶC TẢ CÁC PHO TƯỢNG:
Trang 28 Xương trần chân với tay
Tấm thân gày
Sâu vòm mắt
Thế ngồi bất động “ngồi
y”
Thân hình:
Biện pháp liệt kê,
từ ngữ gợi tả: đặc tả
sự gầy gò, khô héo.
hình hài.
Hình thể khô héo + Nội tâm quằn quại, khổ đau.
Trang 29Có vị mắt giương, mày nhíu xệch
Trán như nổi sóng biển luân hồi
Môi cong chua chát, tâm hồn héo
Gân vặn bàn tay mạch máu sôi.
b Pho tượng thứ hai:
Trang 30Động từ, tính từ giàu chất tạo hình thể
hiện trạng thái căng
thẳng, dồn nén cao độ
của cơ thể
Suy nghĩ nung nấu, trăn trở dữ dội sục sôi như muốn đứt tung, vọt trào khỏi thể xác nhưng bế tắc, vô phương.
Hình thể :
(khuôn mặt, bàn tay)
Mắt giương
Mày nhíu xệch
Trán như nổi sóng
Môi cong chua chát
Gân vặn bàn tay
Trang 31Có vị chân tay co xếp lại Tròn xoe tựa thể chiếc thai non
Nhưng đôi tai rộng dài ngang gối
Cả cuộc đời nghe đủ chuyện buồn.
c Pho tượng thứ ba:
Trang 32Tư thế:
Chân tay co xếp
Tròn xoe tựa thể
chiếc thai non
biệt với cuộc sống
trong dáng ngồi an
bằng, tĩnh tại.
Đôi tai dài rộng
Nghe đủ chuyện buồn
Nhập thế: đón nhận những tiếng dội, mọi nỗi khổ đau của chúng sinh.
Trang 33Những tính từ, động từ, giàu giá trị tạo hình được sử dụng chính xác thể hiện cả 3 pho tượng với dáng vẻ, tư thế khác nhau nhưng đều giống nhau ở nội tâm trăn trở dữ
dội, quằn quại tìm lối ra trong nỗi đau của kiếp người
nhưng bế tắc.