1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CAC VI LA HAN CHUA TAY PHUONG

26 410 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các vị la hán chùa tây phương
Tác giả Huy Cận
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Thị Huỳnh Mai
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài luận
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Sau 1945:Giữ trọng trách ở bộ Văn hóa thông tin * Tác phẩm :”Trời mỗi ngày lại sáng”,”Đất nở hoa””,“Bài thơ cuộc đời”.Hồn thơ lạc quan dạt dào Nội dung viết về cuộc sống chiến đấu &

Trang 1

Huy Cận

Trang 2

CÁC VỊ LA HÁN CHÙA TÂY PHƯƠNG

Huy Cận

Trang 4

Gv Nguyeãn thò huyønh Mai

Trang 9

-Sau 1945:Giữ trọng trách ở bộ Văn hóa thông tin

* Tác phẩm :”Trời mỗi ngày lại sáng”,”Đất nở hoa””,“Bài thơ cuộc đời”.Hồn thơ lạc quan dạt dào

Nội dung viết về cuộc sống chiến đấu & xây dựng đất nước

*Được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật 1996

-Trước CMT8 Huy Cận có dịp đến thăm chùa Tây Phương, rồi sau đó ông còn nhiều lần trở lại nhưng không phải với tư cách một tín đồ Phật giáo mà vì ông bị thu hút bởi các pho tượng La Hán đặt trong hai dãy hành lang của chùa.

-Trong không khí phấn chấn của miền Bắc chuẫn bị bước vào kế hoạch năm năm lần thứ nhất, ông sáng tác bài thơ năm 1960

HÒAN CẢNH SÁNG

TÁC

Trang 10

Trang 11

Xứ Phật thanh thản từ bi,nơi thoát

tục nhưng vẻ mặt các pho tượng đầy

đau khổ Điều nghịch lý đó đã làm cho

Xứ Phật ><đau thương Điều nghịch lý Vấn vương ( nghĩ suy không dứt)

I) Cảm hứng sáng tác bài thơ

Các vị La Hán chùa Tây phương Há chẳng phải đây là xứ Phật

Tôi đến thăm về lòng vấn vương Mà sao ai nấy mặt đau thương

i u ngh ch lý nào đã tác động nhà thơ

khi ông đến viếng chùa Tây phương ?

Trang 12

+Đi từ ngoại hình để tả những biến động trong tâm

hồn

II Chân dung của ba pho tượng và quần

thể tượng.

1.) Chân dung 3 pho tượng

* +Đặc tả cận cảnh Nghệ thuật mô tả chung ba pho tượng:

Trang 13

“Đây vị xương trần chân với tay

Có chi thiêu đốt tấm thân gầy

Trầm ngâm đau khổ sâu vòm mắt

Tự bấy ngồi y cho đến nay ”

Tả pho tượng 1, nhà thơ sử dụng loại từ gì? nét đặc trưng của pho tương 1?

Qua mô tả, nhà thơ giúp ta đọc được gì

ở nội tâm của pho tượng ?

+ trần + gầy + sâu:

+trầm ngâm + đau khổ

tự bấy ngồi y cho đến nay ->

Từ giàu giá trị tạo hình

trạng từ tính từ

Nghệ thuật tạo hình được sử dụng tối đa , gây ấn tượng sâu sắc về sự gầy guộc

+ Các vị La Hán mãi suy tư đau khổ vì cuộc đời mà hoàn toàn bếtắêc (ngồi y)

+ Bế tắc -> đau khổ gầy guộc

Trang 14

Ở pho tượng 2 ,nhà thơ tập trung mô tả nơi nào trên cơ thể

vị La Hán ,bằng loại từ gì?Từ ngoại hình ,ta đọc được gì trong tâm hồn của

vị La Hán?

“Có vị mắt giương , mày nhíu xệch

Trán như nổi sóng biển luân hồi

Môi cong chua chát tâm hồn héo

Gân vặn bàn tay mạch máu sôi ”

+ giương, nhíu xệch

+ nổi sóng biển luân hồi

+ vặn, sôi

Hàng loạt động từ mô tả những đường

nét chuyển động mạnh mẽ trên cơ

thể, đặëc biệt trên gương mặt

Nội tâm u uất bế tắc, trăn trở dữ dội

như muốn vọt ra ngòai cơ thể

Trang 15

+ CHÂN TAY CO XẾP

LẠI, TỰA THAI NON

+ ĐÔI TAI RỘNG DÀI

NGANG GỐI

Tư thế ngồi thụ động >< lĩnh hội đủ mọi

chuyện buồn

Nét đặc trưng của pho tượng thứ 3?

Có vị chân tay co xếp lại

Tròn xoe tựa thể chiếc thai non

Nhưng đôi tai rộng dài ngang gối

Cả cuộc đời nghe đủ chuyện buồn

Hai hình ảnh trái ngược trong khổ thơ mô tả pho tượng 3 là gì?Điều đó khẳng định vị La Hán đang trong tình trạng ra sao ?

Ngồi im nhưng đón nhận mọi đau khổ của

chúng sinh –Không bàng quan nhưng bất

lực trước cuộc đời đau khổ

Trang 17

Điểm chung : Đều mang nỗi đau của chúng sinh, Trăn trở khôn nguôi

Hoàn toàn bế tắc

-> Sựï quan sát tinh tế ,óc liên tưởng phong phú

Điều gì giúp nhà thơ nắm bắt được thần thái của ba pho tượng?

Điểm riêng:

PT 1:Gầy guộc PT2 :Đầy biến độngtrên gương mặt,trong tâm hồn

PT3 : Thụ động

Trang 21

Tinh thần và thái độ của

quần thể tượng:

+ Mang nỗi đau lớn trong tâm hồn

+ Một cuộc tìm đường tập thể mà mỗi

cá nhân đều nỗ lực nhưng hoàn toàn

bế tắc , không giải thoát được chúng sinh

Vẫn chau (mày)

Những hình ảnh nàøo trong các câu thơ sau đây mô tả dáng hình , vẻ mặt, động tác , trạng thái chung của quần thể tượng ?

Những chi tiết

trên đã thâu tóm

tinh thần của quần

thể tượng ra sao ?

2.CHÂN DUNG QUẦN

THỂ TƯỢNG

-Các vị ngồi đây trong lặng yên Mà nghe giông bão nổ trăm miền

Như từ vực thẳm đời nhân loại

Bóng tối đùn ra trận gió đen -MoÃi người một vẻ mặt con người Cuồn cuộn đau thương cháy dưới trời -Mặt cúi mặt nghiêng mặt ngoảnh sau Quay theo tám hướng hỏi trời sâu

Một câu hỏi lớn không lời đáp Cho đến bây giờ mặt vẫn chau -Bấy nhiêu quằn quại run lần chót Các vị đau theo lòng chúng nhân ?

Trang 22

+ Nhân loại

+ Con người

+ Chúng nhân

NỖI ĐAU LỚN CỦA TRẦN THẾ

Các vị La Hán mang nỗi đau của ai ?Những từ

nào giúp ta hiểu được điều đó?

Các vị ngồi đây trong lặng yên

Màø nghe giông bão nổ trăm miền

Như từ vực thẳm đời nhân loại

Bóùng tối đùn lên trận gió đen

MoÃi người một vẻ mặt con người

Cuồn cuộn đau thương cháy dưới trời

Cuộc họp lạ lùng trăm vật vã

Tượng không khóc cũng đổ mồ hôi Có thực trên đường tu đến Phật

Trần gian tìm cỡi áo trầm luân Bấy nhiêu quằn quại run lần chót Các vị đau theo lòng chúng nhân _

Trang 23

>Nguyễn Du và nghệ nhân tạc tượng: những nghệ sĩ lớn có tư tưởng giống nhau:

Dùng tác phẩm để phản ánh hiện thực.

Đặt vấn đề:À Trực tiếp với nghệ nhân điêu khắc (xuất phát từ quan điểm nghệ thuật phản ảnh hiện thực)

Nêu luận điểm

Nhà thơ đi tìm ý nghĩa hiện thực của các pho tựơng La Hán bằng cách hình dung cuộc nói chuyện với ai ? Từ đó , ông nghĩ đến một nghệ sĩ nào khác sống cùng thời với nghệ nhân điêu khắc? Hai người đó sống cùng xã hội của thế kỷ nào? Xã hội ấyra sao ?

Câu hỏi: Thật chăng chuyện phật ?

Tr ả lời Là cha ông đó bằng xương máuĐã khổ không yên cả đứng ngôi

Giải quyết vấn đề : Bằng cách chứng minh cho luận điểm :

Cha ông = bạn đương thời của Nguyễn Du (Thế kỷ XVIII)

“Đau đời có cứu được đời đâu”

 Xã hội trong thế kỷ XVIII:Đầy đau khổ, bế tắc

III ÝÙ NGHĨA HIỆN THỰC CỦA CÁC PHO

TƯỢNG LA HÁN

Những tác phẩm khác của

Nguyễn Du đã phản ánh

hiện thực ở thế kỷ XVIII

Trang 24

Nghệthuật : Tư duy bằng hình tượng nghệ thuật sức gợi tả và gợi cảm lớn

Hiện thực : Tăm tối ,bế tắc , tuyệt vọng, không có tương lai,không giải

quyết được nỗi đau của nhân dân

Câu thơ nào dưới đây giúp ta hình dung ra hiện thực của xã hội trong thế kỷ XVIII ? Hiện thực ấy ra sao?

Thái độ của tác gỉa khi hình dung ra hiện thực tăm tối của cha ông :

Thấu hiểu, cảm thương

Kính trọng , chia sẻ

Đứt ruột cha ông trong cái thưở

Cuộc sống giậm chân hoài một chỗ

Bao nhiêu hy vọng thúc bên sườn

Héo tựa mầm non thiếu ánh dương

Hoàng hôn thế kỷ phủ bao la Sờ soạng cha ông tìm lối ra

Trang 25

1)Nhà thơ bộc lộ tình cảøm và thái độ như thế nào với

cuộc sống thực tại?Trong câu thơ nào ?

2) Em nhận xét gì về cách liên hệ thực tại của nhà thơ

trong những câu thơ sau:

Tôi nhìn mặt tươÏng dường tươi lại

Xua bóng hoàng hôn tản khói sương

Những bước mất đi trong thơ ùgỗ

Về đây tươi vạn dăm đường xuân

Hôm nay xã hội đã lên đường : niềm lạc quan , Lòng tự hào, Niềm tin

IV LIÊN HỆ VỚI THỰC TẠI

Trang 26

.CẢM XÚC : Về điều nghịch lý đã quan sát thấy ở chùa Tây phương,về cuộc sống của cha ông ở thế kỷ XVIII và về xã hội mới XHCN

SUY TƯỞNG TRIẾT LÝ : Về mối quan hệ giữa xã hội và cuộc sống của con

Câu hỏi :Qua bài thơ ,ta đọc được tấm lòng của nhà thơ đối với cha ông của

thế kỷ XVIII ra sao?

Ngày đăng: 02/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w