*Phơng pháp trên đuợc gọi là phơng pháp tách bộ phận kép.Nhiều khi ta phải thêm vào một biểu thức chứ không phải là số hạng... 3-Đạo hàm trên khoảng,đoạn,tính liên tục.. * Ta nói y=fx có
Trang 1Bài 1:Giới hạn
-Một số định lý về giới hạn lim ( )x x0 f x a
→ = ; lim ( )x x0g x b
xlim( ( )→x0 f x ±g x( ))= ±a b
lim ( ) ( )x→x0 f x g x =a b.
0
( ) lim ( )
x x
f x a
g x b
→ = nếu:
0
lim ( )
x x g x b
-Một số giới hạn đặc biệt:
lim0sin 1
x
x x
→ =
0
1 lim(1 )x
x
0
1
x x
e x
→ − =
0
ln(1 )
x
x x
→
-Ngoài ra ta còn chú ý đến giới hạn 0/0,để giải loại này ta có các phơng pháp nh sau: +Phân tích thành nhân tử
+Nhân liên hợp
+Thêm bớt hạng tử
-Ta xét một số ví dụ cụ thể :
Ví dụ 1:
I= 3 22
3
lim
3
x
→
−
Giải: Ta sử dụng phân tích thành nhân tử nh sau:
I= lim3( 3).( 2 1)
( 3).
x
→
2 3
lim
3
x
x x x
0
lim
x
x x
→
1
lim
1
x
x
→
−
Giải: Rõ ràng để liên hợp là rất khó khăn,nên ta dùng phơng pháp thêm bớt hạng
tử nh sau:
5 24
= −
Và từ đó có thể liên hợp để tính tổng giới hạn
*Phơng pháp trên đuợc gọi là phơng pháp tách bộ phận kép.Nhiều khi ta phải thêm vào một biểu thức chứ không phải là số hạng.
0
sin
x
x
→
0
lim
12
x
x
→
Ví dụ 6: I=
0
lim
ax bx x
a b x
→
(a,b ≠ 0)
Trang 2Ví dụ 7: I=
1
lim x
x x e x
→+∞
−
h
f x h f x h
→
+ −
(x≠ 0 ) -Ngoài các giới hạn cơ bản trên ta còn có giới hạn phải và trái :
+xlim ( )→x0+ f x :Giới hạn phải
+xlim ( )→x0− f x :Giới hạn trái
-Hàm số có giới hạn tại x 0 thì hai giới hạn này bằng nhau
Ví dụ 9:
Cho ( ) ln , 0
, 0
x x x
y f x
a x
>
Tìm a để tồn tại lim ( )x→0 f x (a=0)
Ví dụ 10 (Đại học GTVT-94)
a) Cho f(x)=x(x-1)(x-2) (x-1994).…
Tính I= lim0 ( 0) (0)
x
x
→
+ −
b) Cho
2
sin , 0 ( )
0, 0
x x
x
=
Tìm I= lim0 ( 0) (0)
x
x
→
+ −
.
0
lim
h
f x h f x h
→
+ −
(Đại học Y)
3 1
f x
x
=
−
Tính f’(-3).
Bài 2:Đạo hàm
1-Đạo hàm tại một điểm:
-Cho hàm số y=f(x) xác định trên (a;b) x0 ∈ ( ; )a b .Đạo hàm của hàm số tại điểm x0
Nếu tồn tại là giớii hạn sau:
0
0 0
0
( ) ( ) '( ) lim
x x
f x f x
f x
x x
→
−
=
−
0 0
'( ) lim
x
f x x f x
f x
x
∆ →
+ ∆ −
∆
'( ) lim 0 0
x
y
f x
x
∆ →
∆
∆
Với x0 ⇒ ∆ =y f x( ) 0 − f x( )
∆ = −x x x0
Trang 3a.Tính f’(0) b.Tính f’(1004).
Ví dụ 2:
2
sin , 0 ( )
0, 0
x x
x
=
Tính f’(0).
2-Đạo hàm một bên:
*)
0
0
0 0
0
0
lim ( ) ( ) '( ) lim
lim
x
x x
x
f x x f x
x
f x f x
f x
x x y x
+
+
+
∆ → +
→
∆ →
−
∆
Đợc gọi là đạo hàm phải tại x0
Tơng tự với đạo hàm tráI tại x0
*)Từ đó hàm số có đạo hàm tại x 0 nếu nó có đạo hàm tráI và phảI tại đó
1
x
f x
x
= + Tính f’(0).
3-Đạo hàm trên khoảng,đoạn,tính liên tục.
*) Ta nói y=f(x) có đạo hàm trên khoảng (a;b) nếu nó có đạo hàm tại mọi điểm thuộc khoảng đó
*) f(x) có đạo hàm tại x 0 ⇒ f(x) liên tục tại x 0 Điều ngợc lại không đúng
*) Nh vậy hàm số y=f(x) có đạo hàm tại x 0 thì trớc hết nó phải liên tục tại x 0
Ví dụ 4: Cho hàm số
( ) ( 2 ). , 0
1, 0
bx
x a e x
f x
−
Tìm a,b để hàm số có đạo hàm tại 0.
Giải:-Ta cần tìm a,b mà thoả mãn:
+Hàm số liên tục tại 0
+Đạo hàm trái và phải tại 0 là bằng nhau
Ví dụ 5: Cho hàm số
2 2
( )
f x
x bx x
− + ∀ ≥ −
Tìm a,b để hàm số có đạo hàm tại x=-1
4-ý nghĩa hình học của đạo hàm:
- Giả sử y=f(x) có đồ thị (C) Điểm M x y0 ( ; ) 0 0 thuộc (C).Khi đó tiếp tuyến tại
0 ( ; ) 0 0
M x y sẽ có phơng trình nh sau:
y y− 0 = f x'( ).( 0 x x− 0 )
-Điều này có thể thấy trên đồ thị (hv):
Trang 4Ví dụ 6: Cho hàm số y=x3 Viết phơng trình tiếp tuyến tại
a M(-1;-1)
b Điểm có hoành độ x=3.
Bài tập tổng hợp:
Bài 1:Tính đậo hàm của các hàm số sau tại x=0.
a
0, 0
f x
x
=
b ( ) ln , 0
0, 0
x x x
f x
x
>
Bài 2:Cho hàm số ( ) .cos .sin ; 0
1; 0
f x
ax b x
Tìm a,b để hàm số có đạo hàm tại 0.
Bài 3:Cho hàm số
96 96
ln(1 )
( ) 0; 0
x x
x
=
a.Tính f’(0) b f '( 96e− 1)
Bài 3:các công thức tính đạo hàm.
1.Đạo hàm các hàm số sơ cấp:
*)Các công thức:
y c= ⇒ =y' 0 y x= ⇒ =y' 1.
y ax= ⇒ =y' a y x= α ⇒ =y' αxα − 1 ( α ∈R x; > 0 )
y 1 y' 12
2
x
y e= ⇒ =x y' e x y a= x⇒ =y' a x.lna
y lnx y' 1
x
= ⇒ = log ' 1
ln
a
x a
y= sinx⇒ =y' cosx y= cosx⇒ = −y' sinx
x y
0
x
0
M
O
-Rõ ràng tiếp tuyến tại M chính là vị trí
giới hạn của cát tuyến ,và hệ số góc của
tiếp tuyến tại là
Trang 5
tan ' 12
cos
x
= ⇒ = cot ' 12
sin
x
*)Đạo hàm của tổng tích hiệu thơng:
[u x( ) ±v x( ) '] =u x'( ) ±v x'( )
[u x v x( ) ( ) '] =u x v x'( ) ( ) +u x v x( ) '( )
'
2
( ) '( ) ( ) ( ) '( )
u x u x v x u x v x
Ví dụ 1:Tính các đạo hàm cấp một:
a.y= (x2 + 1).(2x− 3) b y= + (x 1)(x2 + 1).(2x− 1)
c y= tan (1 sin )x + x d 3 5
7 8
x y x
−
=
−
e 5 22 4 9
y
=
− + − f
sin cos sin cos
y
−
=
+
g 2 4
(1 3 ).ln
y= + x x− x.
2.Đạo hàm hàm số hợp:
Với: y= f g x[ ( )] Đặt g(x)=u khi đó y=f(u).
*)Ta có công thức tính đạo hàm nh sau:
1
y= x + Đặt: u x= 2 + 1 ⇒ 'u x =2x
Hàm số trở thành y=u 2
⇒ 'y u = 2u.
Do đó: y' 2 2 = x u= 4 (x x2 + 1)
Đặt u= x2+2x+2 ⇒ 'u x = 2x+ 2
Hàm số trở thành y=tanu 2
1 '
cos
u
y
u
=
Do đó: 2 2 2
' (2 2).
cos cos ( 2 2)
x
+
⇒ ' 22 1
x y
x x
−
=
Ví dụ 5:Tính các đạo hàm cấp 1
a ( 2 )4
y= x + b y= − (x 5). x2 + 3
c 2
9
x y
x
=
− d
2
sin 2
e y= sin(x2 + 3 ) cos 2x − 3 x f y= tan 4x
Ví dụ 6: Tính các đạo hàm cấp 1:
a y= sin(cos ) cos(sin )x + x b.y= ln( x2 + + 1 x)
c y= x+ x2 − +x 1 d y x= 2 ln 1 +x2
' ' x 'u
Trang 6Ví dụ 7:Tính các đạo hàm sau
.ln( 1 )
y x= x+ +x - 2
1 x+ b 2 3
ln(ln (ln ))
c 1 cot
2
x
x
y= + e
d.y=4 cot3 2x+3cot8x
e 2
1
ln tan
2 2sin
x y
x
= − f ln 22 1
1
x x y
x x
Bài 4:ứng dụng đơn giản của đạo hàm.
1-Dùng đạo hàm để tính giới hạn:
- Ta có ứng dụng đạo hàm để tính giới hạn 0/0.Đó là dựa vào biểu thức
0
0 0
0
( ) ( ) '( ) lim
x x
f x f x
f x
x x
→
−
=
−
1
lim
1
x
x
→
−
Giải:Đặt f x( ) = 5 − −x 3 x2 + 7 ⇒ f(1) 0 =
Khi đó I= lim1 ( ) (1). 1
x
f x f
→
−
'(1) 2
f
= 5 24
-Rõ ràng ta thắy phơng pháp đạo hàm này hiệu quả hơn nhiều so với phơng pháp thêm bớt hạng tử và sau đó là nhân liên hợp.
0
lim
sin
x
x
→
+ − + (=1) b I=
0
1 2 1 sin lim
x
→
0
tan 1 lim
2sin 1
x
x x
→
−
− (=1/3) b I=
2 0
1 lim
x x
e
→
−
Ví dụ 4: a.I=
0
2 1 lim
cos 1
x x
x
→
− b I=
sin 2 sin 0
lim sin
x x x
x
→
−
0
lim
x
x
→
2-Vận dụng xét chiều biến thiên của hàm số:
- Ta dựa vào định lý sau:
+y=f(x) đồng biến trên (a;b) ⇔ f x'( ) 0 ≥ ∀ ∈x ( ; )a b
+y=f(x) nghịch biến trên (a;b) ⇔ f x'( ) 0 ≤ ∀ ∈x ( ; )a b
+y=f(x) có f’(x)=0 với mọi ∀ ∈x ( ; )a b thì y=const.
+Hàm số đồng biến trên khoảng và liên tục trên đoạn thì đồng biến trên đoạn
- Nh vậy để xét chiều biến thiên của hàm số ta có thể xét dấu của đạo hàm
- Quá trình xét dấu đợc đa vào bảng ta gọi là bảng bién thiên của hàm số
Ví dụ 1: Xét chiều biến thiên của hàm số
3 2
y= f x = −x x +
Trang 7Giải: Ta có y’=3x2-6x=0 0
2
x x
=
⇔ =
Bảng xét dấu của đạo hàm
x −∞ 0 2 +∞
y’ + 0 - 0 +
y
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên (−∞ ;0) và (2; +∞)
hàm số nghịch biến trên (0;2)
1
x y x
+
= +
2
y
x
=
+ nghịch biến trên (1; +∞).
2
y
=
− đồng biến trên (1; +∞).
(-Bài 5:cực trị.
1-Định nghĩa cực trị:
*)Lân cận điểm x 0 là khoảng (x0 − ε ;x0 + ε ) ∀ > ε 0 có thể bé tuỳ ý.
*)Điểm x 0 là điểm cực đại nếu f x( ) < f x( ) 0 với ∀ ∈x (x0 − ε ;x0 + ε ) /{ }x0
*)Điểm x 0 là điểm cực tiểu nếu f x( ) > f x( ) 0 với ∀ ∈x (x0 − ε ;x0 + ε ) /{ }x0
Khi đó giá trị f x ( ) 0 gọi là giá trị cực trị
Điểm M(x ;0 f x ) ( ) 0 gọi là điểm cực trị của đồ thị hàm số
2-Định lý:
- Cho hàm số y=f(x) xác định trên một lân cận chứa điểm x :0
*) x0 điểm cực đại nếu f(x) đồng biến trên : (x0 − ε ; )x0
f(x) nghịch biến trên: ( ;x x0 0 + ε ).
*) x0 điểm cực tiểu nếu f(x) nghịch biến trên : (x0 − ε ; )x0
f(x) đồng biến trên: ( ;x x0 0 + ε ).
-Nói cách khác khi qua điểm x0 đạo hàm đổi dấu
+Nếu đổi từ + sang – thì đó là điểm cực đại
+Nếu đổi từ - sang + thì đó là điểm cực tiểu
- Nh vậy bài toán cực trị có thể quay về bài toán xét chiều biến thiên của hàm số.Khi lập đợc bảng bién thiên thì ta có thể kết luận đợc cực trị