TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆPKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÀI GIẢNG MÔN XỬ LÝ ẢNH Số ĐVHT: 2... CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG... MôÊt ảnh gốc chưa xuống cấp không thể khôi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI GIẢNG MÔN
XỬ LÝ ẢNH
Số ĐVHT: 2
Trang 2CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
I, GIỚI THIÊÊU
•Giới thiê êu
XỬ LÝ ẢNH là môÊt lĩnh vực đang được
quan tâm và đã trở thành môÊt môn học chuyên ngành của sinh viên ngành CNTT
XỬ LÝ ẢNH có liên quan đến nhiều ngành khác như: lý thuyết thông tin, lý thuyết thống
kê, trí tuêÊ nhân tạo, nhâÊn dạng…
Trang 3CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
•Ứng dụng
– Thông tin, truyền thông ảnh
– Xử lý ảnh vêÊ tinh, viễn thám
– Thiên văn, nghiên cứu không gian, vũ tru – Địa chất thăm do
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
•Ứng dụng
– Người máy, tự đôÊng hoá
– Máy thông minh, thị giác máy nhân tạo – Sinh học, y học, VâÊt lý, hoá học
– Giám sát kiểm soát, quân sự
– Phuc vu cuôÊc sống
Trang 5CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
Trang 6CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
•Lĩnh vực
Xử lý ảnh số có thể chia ra làm bốn lĩnh vực:
-Cải thiê ên ảnh: khắc phuc nhược điểm của ảnh
(nhoè, mờ, méo hình…) cho ảnh tốt hơn ( đẹp hơn)
-Khôi phục ảnh: ảnh bị xuống cấp cần khôi phuc
để ảnh sau xử lý giống như ảnh ban đầu
MôÊt ảnh gốc chưa xuống cấp không thể khôi phuc hơn nữa nhưng có thể cải thiêÊn để tăng đôÊ nét, đôÊ sáng…
Trang 7CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
•Lĩnh vực
-Mã hoá ảnh: biểu diễn ảnh với môÊt số bít ít
nhất trong điều kiêÊn chất lượng ảnh chấp nhâÊn được cho từng ứng dung cu thể
-Nhâên diê ên ảnh: diễn đạt nôÊi dung ảnh bằng
môÊt hêÊ ký hiêÊu nào đó ƯD trong thị giác máy tính, kỹ thuâÊt robot và nhâÊn dạng muc tiêu
Trang 8CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
II, MôÊt số khái niêÊm
•Ảnh: Thông tin về các vâÊt thể hay quang cảnh
được chiếu sáng mà con người quan sát và cảm nhâÊn được bằng mắt và hêÊ thống thần kinh thị giác
Trong xử lý ảnh, ảnh có thể xem là tập hợp các điểm ảnh, mỗi điểm ảnh được xem như là đặc trưng cường độ sáng hay một dấu hiệu nào đó tại
Trang 9CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
II, MôÊt số khái niêÊm
Mức xám là kết quả của sự mã hoá
tương ứng môÊt cường đôÊ sáng của mối điểm ảnh với môÊt giá trị số ( hay con gọi là quá trình lượng hoá )
Đối tượng của xử lý ảnh là các ảnh tự
nhiên (ảnh chup ), dữ liêÊu ảnh có nguồn gốc từ tín hiêÊu ảnh đăÊc trưng bởi biên đôÊ và dải tần số
Trang 10CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
II, MôÊt số khái niêÊm
•Hê ê thống xử lý ảnh thu nhâÊn hình ảnh ở đầu
vào, thực hiêÊn các phép xử lý để tạo ra môÊt ảnh ở đầu ra thoả mãn các yêu cầu về cảm thu
HoăÊc thực hiêÊn quá trình phân tích rút ra các đăÊc trưng của ảnh cho phép hiểu được nôÊi dung ảnh
Trang 11CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
II, MôÊt số khái niêÊm
Quá trình xử lý ảnh
XỬ LÝ ẢNH Ảnh
Ảnh
“Tốt hơn” Kết luận
Trang 12CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
II, MôÊt số khái niêÊm
Có sự phân biêÊt giữa xử lý ảnh và đồ hoạ:
•Muc đích của đồ hoạ là vẽ ảnh bằng máy tính, đối tượng xử lý của đồ hoạ là ảnh vẽ (ảnh nhân tạo)
•HêÊ thống xử lý ảnh thu nhâÊn ảnh ở đầu vào (chup ảnh ), đối tượng xử lý của xử lý ảnh là ảnh chup – ảnh tự nhiên
Trang 13CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
III, Các vấn đề cơ bản
1, Biểu diễn ảnh
Thực hiêÊn biểu diễn cho từng phần tử cơ bản của ảnh là pixel
Trong biểu diễn ảnh, tuỳ vào muc đích sử dung cần chú ý đến tính trung thực của ảnh, các tiêu chuẩn đo chất lượng ảnh hoăÊc tính hiêÊu quả của các kỹ thuâÊt xử lý
Trang 14CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
III, Các vấn đề cơ bản
1, Biểu diễn ảnh
Biểu diễn: dưới dạng
ma trâÊn số liêÊu
- Ảnh BW: 1b/pixel
- Ảnh xám: 8b/pixel
- Ảnh màu: 24b/pixel
Trang 15CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
III, Các vấn đề cơ bản
Trang 16CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
III, Các vấn đề cơ bản
2, Tăng cường và khôi phuc ảnh
Tăng cường là bước quan trọng, tạo tiền đề cho xử lý
Trang 17CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
III, Các vấn đề cơ bản
3, Biến đổi ảnh – Image Transform
Dùng môÊt lớp các ma trâÊn đơn vị và các kỹ
thuâÊt để biến đổi ảnh
Có nhiều loại biến đổi được dùng như:
- Biến đổi Fourier,nSin, Cosin…
- Tích Kronecker
- Biến đổi KL ( Karhumen Loeve)
Trang 18CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
III, Các vấn đề cơ bản
4, Phân tích ảnh
Sử dung các kỹ thuâÊt phân vùng, xác định biên của ảnh; các kỹ thuâÊt tách, hợp dựa trên các tiêu chuẩn
đánh giá về màu sắc, đôÊ sáng, …
5, NhâÊn dạng ảnh
Ảnh được nhâÊn dạng sau khi thực hiêÊn trích chọn các đăÊc tính chủ yếu của đối tượng
Trang 19CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
III, Các vấn đề cơ bản
Trang 20CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
IV, Thu nhâÊn ảnh
1, Ánh sáng
Mọi vâÊt mà chúng ta quan sát được nhờ ánh sáng, có 2 loại: sơ cấp và thứ cấp
Ánh sáng là môÊt phần của dải phổ liên tuc
sóng điêÊn từ mà mắt thường có thể cảm nhâÊn
được
Trang 21CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
IV, Thu nhâÊn ảnh
1, Ánh sáng
Trang 22CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
IV, Thu nhâÊn ảnh
1, Ánh sáng
Trang 23CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
IV, Thu nhâÊn ảnh
2, ĐôÊ sáng, màu sắc và đôÊ bão hoà
Sự nhâÊn biết ánh sáng được mô tả chung
bằng thuâÊt ngữ đôÊ sáng, màu sắc, đôÊ bão hoà
Các màu sắc đều là sự tổng hợp của 3 màu cơ bản: đỏ (Red: 700nm), lam ( Blue: 435nm), luc
( Green: 546 nm)
Trang 24CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
IV, Thu nhâÊn ảnh
2, ĐôÊ sáng, màu sắc và đôÊ bão hoà
Hai phương pháp tổng hợp màu:
-Tổng hợp bằng phép côÊng thông lượng RGB
Trang 25CHƯƠNG I: GIỚI THIÊÊU CHUNG
IV, Thu nhâÊn ảnh
3, HêÊ màu
Trang 26CHƯƠNG II: THU NHẬN ẢNH
I, Thiết bị thu nhận ảnh
Giới thiệu:
Trong một hệ xử lý ảnh thiết bị thu nhận ảnh thực hiện quá trình số hoá ảnh
Nhìn chung các hệ thống thu nhận ảnh thực hiện 2 quá trình:
•Cảm biến: biến đổi năng lượng quang học thành năng lượng điện (giai đoạn lấy mẫu)
•Tổng hợp năng lượng điện thành dữ liệu ảnh (giai đoạn lượng tử hóa)
Trang 27CHƯƠNG II: THU NHẬN ẢNH
I, Thiết bị thu nhận ảnh
Trang 28CHƯƠNG II: THU NHẬN ẢNH
I, Thiết bị thu nhận ảnh
Trang 29CHƯƠNG II: THU NHẬN ẢNH
1, Lấy mẫu
Ảnh liên tuc được biểu diễn bởi hàm f(x, y),
Δx là khoảng cách giữa hai điểm theo truc x, Δy là khoảng cách giữa hai điểm truc y
Δx, Δy được gọi là chu kỳ lấy mẫu theo truc x và truc y.
- Gọi fx =1/ Δx là tần số lấy mẫu theo truc x.
- Gọi fy = 1/ Δ y là tần số lấy mẫu theo truc y
Trang 30CHƯƠNG II: THU NHẬN ẢNH
1, Lấy mẫu
Để đảm bảo không xảy ra hiện tượng chồng phổ, cho phép tái tạo lại ảnh gốc từ ảnh đã số hóa thì tần số lấy mẫu fx thoả mãn:
fx >= 2fxmax , fy >= 2fymax
Trong đó fxmax, fymax là tần số cao nhất của tín hiệu ảnh theo truc x, y.
Trang 31CHƯƠNG II: THU NHẬN ẢNH
I, Thiết bị thu nhận ảnh
2, Lượng tử hoá
Là quá trình ánh xạ một biến liên tuc r (biểu diễn giá trị độ sáng) sang một biến rời rạc u ϵ
{u1, u2, uL} xác định trước, L là số mức lượng tử hoá.
Chia dải độ sáng thành L mức, nếu r ϵ ( ri,ri+1) thì gán cho độ sáng r giá trị ui, hay r đã được
lượng hoá bởi mức i
Trang 32CHƯƠNG II: THU NHẬN ẢNH
2, Lượng tử hoá
Trang 33CHƯƠNG II: THU NHẬN ẢNH
2, Lượng tử hoá
Việc chia dải biến thiên thành một
số mức phải thoả mãn tiêu chí về độ nhạy của mắt
Mắt người không phân biệt được
các giá trị trong cùng mức, nhưng
phân biệt được 2 mức kề nhau
Trang 34CHƯƠNG II: THU NHẬN ẢNH
3, Biểu diễn ảnh
Ảnh trên máy tính là kết quả thu nhận theo
các phương pháp số hoá được nhúng trong các thiết bị kỹ thuật khác nhau.
Quá trình lưu trữ ảnh nhằm 2 muc đích:
- Tiết kiệm bộ nhớ
- Giảm thời gian xử lý
Việc lưu trữ thông tin trong bộ nhớ có ảnh
hưởng rất lớn đến việc hiển thị, in ấn và xử lý
Trang 35CHƯƠNG II: THU NHẬN ẢNH
3, Biểu diễn ảnh
Một số phương pháp biểu diễn:
Mã loạt dài:
Sử dung biểu diễn cho ảnh nhị
phân Dùng một ma trận nhị phân:
U(m,n) =
0 nếu không
Trang 36CHƯƠNG II: THU NHẬN ẢNH
Mã xích:
Thường dùng để biểu diễn biên của ảnh.
Mã hoá 8 hướng,
theo cách đó hướng
của vector nối 2 điểm
biên liên tuc cũng
được mã hoá
1
0
7 6
5 4 3
2
Trang 37CHƯƠNG II: THU NHẬN ẢNH
Mã xích:
Trang 38CHƯƠNG II: THU NHẬN ẢNH
Mã tứ phân:
Một vùng ảnh coi như được bao kín bởi một hình chữ nhật.
Thực hiện lặp quá trình chia một vùng ra làm
4 vùng con cho đến khi vùng con nhận được chỉ toàn điểm đen hoặc điểm trắng.
Cây biểu diễn gồm một chuỗi các ký hiệu b (black), w (white), g (grey) và các kí hiệu mã hoá vùng con.