1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÀI GIẢNG MÔN XỬ LÝ SỐ TÍN HIỆU CHƯƠNG 7 ppsx

54 407 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 7: Thực Hiện Mạch Chọn Lọc Số
Tác giả Lê Tiến Thường
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xử lý số tín hiệu
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2005
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 570,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạng CascadeDạng biểu diễn cascade của một hàm truyền tổng quát giả sử hàm truyền là tích các phần bậc hai như thế: 7.3.1 Hàm truyền bất kỳ có dạng 7.1.4 có thể được phân tích thành các

Trang 1

BÀI GIẢNG

Biên soạn: PGS.TS LÊ TIẾN THƯỜNG

Tp.HCM, 02-2005

Trang 2

7.1 Dạng trực tiếp.

7.2 Dạng canonical.

7.3 Dạng Cascade.

7.4 Cascade sang canonical.

7.5 Cài đặt phần cứng và các bộ đệm vòng.

7.6 Các ảnh hưởng của quá trình lượng tử hóa trong mạch lọc số.

LỌC SỐ

Trang 3

Các biểu diễn dạng trực tiếp là sơ đồ khối biểu diễn

phương trình sai phân này, được minh họa trong hình

7.1.1.

Dạng trực tiếp FIR của chương 4 có được từ một

trường hợp đặt biệt của dạng này khi cho các hệ số hồi tiếp a 1 = a 2 = 0.

LỌC SỐ

2 2

1 1 0

2 2

1 1 0

+ +

=

=

z a z

a a

z b z

b

b ) z ( D

) z ( N )

z ( H

2 2

1 1 0

2 2

Trang 4

7.1 Dạng trực tiếp.

Hình 7.1.1 Cách thực hiện dạng trực tiếp của

mạch lọc IIR bậc 2.

Cách biểu diễn dạng trực tiếp có thể được tổng quát

hóa cho trường hợp các tử và mẫu thức bất kỳ.

(7.1.4)

LỌC SỐ

M M

L L

z a z

a z

a a

z b z

b z

b

b )

z ( D

) z (

N )

z (

+ +

+ +

+ +

2 2

1 1 0

Trang 5

7.1 Dạng trực tiếp.

Có tử bậc N và mẫu bậc M Phương trình sai phân

vào/ra tương ứng là:

(7.1.5)

Hình 7.1.2: Cách thực hiện dạng trực tiếp của

mạch lọc IIR bậc M

LỌC SỐ

L n L n

n n

M n M n

n

n a y a y a y b x b x b x b x

y =−1 −1− 2 −2− − − + 0 + 1 −1+ 2 −2+ + −

Trang 6

7.1 Dạng trực tiếp.

Ví dụ 7.1.1: Vẽ cách thực hiện dạng trực tiếp của mạch lọc sau và xác định các phương

trình sai phân và thuật toán xử lý mẫu

Giải: Phương trình sai phân là:

Các vector hệ số và trạng thái trong ví dụ này:

4 2

4 0 3 2

5 0 0 0 3 0 2 0 1

v v v v v

w w

w w

w w

b b b b b

a a a a a a

, , , ,

, ,

, ,

, , , ,

, ,

, , , , ,

, , ,

Trang 7

7.1 Dạng trực tiếp.

Hình 7.1.3

LỌC SỐ

Trang 8

LỌC SỐ

) y

a y

a ( ) x

b x

b x

b (

yn = 0 n + 1 n−1 + 2 n−2 + − 1 n−1 − 2 n−2

) z (

N ) z ( D

) z (

Trang 9

7.2 Dạng Canonical

Hình7.2.1

LỌC SỐ

Trang 10

7.2 Dạng Canonical

Hình 7.2.2 Thay đổi N(z) và 1/D(z).

LỌC SỐ

Trang 11

7.2 Dạng Canonical

Hình 7.2.3: Dạng chính tắc của

bộ lọc IIR bậc hai

LỌC SỐ

Trang 12

7.2 Dạng Canonical

Hình 7.2.4: Thực hiện canonical

của mạch lọc IIR bậc M

LỌC SỐ

Trang 13

7.2 Dạng Canonical

So sánh các hình 7.1.2 và 7.2.4, ta lưu ý rằng:

a) Dạng trực tiếp đòi hỏi lượng khâu trễ gấp đôi.

b) Cả hai đều có cùng các hệ số nhân.

c) Dạng trực tiếp chỉ có một bộ cộng mà đáp ứng của nó là đáp ứng của hệ thống.

d) Dạng canonical có hai bộ cộng, một ở đầu vào và một ở đầu ra.

Trong hai dạng này, dạng canonical được sử dụng rộng rãi hơn trong thực tế.

LỌC SỐ

Trang 14

7.2 Dạng Canonical

Lưu ý: đối với các mạch lọc FIR có đa thức mẫu D(z) =

1 và do đó các dạng trực tiếp và canocical tương tự với dạng trực tiếp của chương 4.

LỌC SỐ

Trang 15

7.3 Dạng Cascade

Dạng biểu diễn cascade của một hàm truyền tổng quát giả sử hàm truyền là tích các phần bậc hai như thế:

(7.3.1)

Hàm truyền bất kỳ có dạng (7.1.4) có thể được phân

tích thành các thừa số bậc hai với các hệ số thực, nếu

phương trình (7.1.4) có các hệ số thực.

Để theo dõi các hệ số của các phần và các trạng thái

trong, ta xếp chúng thành các ma trận Kx3 có hàng

thứ I là các thông số tương ứng của phần thứ i Ví dụ,

nếu K=4 như trong hình 7.3.1, ta định nghĩa:

0

2 1

2 1

1

K i

K

i i

i i

z a z

a

z b z

b

b )

z ( H )

z ( H

Trang 16

7.3 Dạng Cascade

Hình 7.3.1 Cascade của 2 khâu bậc 2

LỌC SỐ

Trang 17

7.3 Dạng Cascade

Hàng thứ i của các ma trận này là các vector hệ số 3 chiều và các trạng thái của phần thứ i, có nghĩa là:

(7.3.4)

Ví dụ 7.3.1: Vẽ các cách thực hiện dạng cascade và

canonical của các mạch lọc sau:

30

22 21

20

12 11

10

02 01

00

32 31

30

22 21

20

12 11

10

02 01

00

32 31

22 21

12 11

02 01

1 1 1 1

w w

w

w w

w

w w

w

w w

w W

, b b

b

b b

b

b b

b

b b

b B

, a a

a a

a a

a a

11

01

i i

i i

i i i

i

i i i

w , w , w w

K , , , i

b , b , b b

a , a , a

Trang 18

7.3 Dạng Cascade

Viết phương trình sai phân I/O tương ứng và các thuật toán xử lý mẫu.

Giải: Các ma trận trạng thái và hệ số trong hàm cas

trong trường hợp này là:

Trong trường hợp canonical, t có các vector hệ số cho tử thức và mẫu thức là:

LỌC SỐ

4 2

4 2

1 0

2 1

2 1

2 1

2 1

25 0 84

0 1

4 4

9

5 0 4

0 1

2 4

3 5

0 4

0 1

2 4

.

z z

) z ( H ) z (

H z

z

.

z

z z

z

.

z z

) z ( H

10

02 01

00 2

4 3

2 4 3

5 0 4 0 1

5 0 4 0

1

w w

w

w w

w W

, B

,

.

A

Trang 19

( )

n ( w )

n ( w )

n ( y

) n

( w

) n

( w

) n ( x )

n (

w

4 4

2 4

9

4 25

0 2

84

0

− +

Trang 20

7.3 Dạng Cascade

Hình 7.3.3 Cách thực hiện dạng

canonical của ví dụ 7.3.1.

LỌC SỐ

Trang 21

7.4 Cascade sang canonical

Để chuyển từ cách biểu diễn trực tiếp sang canonical, phương trình (7.1.4), sang cách biểu diễn cascade,

phương trình (7.3.1), đòi hỏi việc phân tích các tử thức và mẫu thức thành các thừa số bậc hai.

Điều này có thể được thực hiện bằng cách tìm các

nghiệm của các đa thức này rồi nhóm chúng thành

từng cặp là liên hợp phức với nhau.

Các thừa số nghiệm của các nghiệm thực bất kỳ có thể được bỏ qua khi chúng kết hợp thành từng cặp

LỌC SỐ

) z p (

) z p )(

z p (

z a z

a z

a )

z ( D

M

M M

1 1

2

1 1

2 2

1 1

1 1

+ +

=

Trang 22

7.4 Cascade sang canonical

Ví dụ, khi cả p 1 và p 2 đều là thực, ta có thể kết hợp chúng thành SOS với các hệ số thực:

Nếu một nghiệm nào o đó là phức, chúng phải là một cặp

liên hợp phức, ví dụ, nếu p 1 là một nghiệm phức, thế thì p 2 = p 1 * cũng phải là một nghiệm Kết hợp các thừa số nghiệm của các cặp nghiệm liên hợp thành một SOS với các hệ số thực, ví dụ:

LỌC SỐ

2 2

1

1 2

1

1 2

1 1

2 1 1

1 1

1

1 1

1

2 1

1 1

) p Re(

z p p z

) p p

( )

z p )(

z p

Trang 23

7.4 Cascade sang canonical

Cách này cũng đã được sử dụng trong chương 5 Dùng cách biểu diễn số phức trong tọa độ cực , ta có

và , ta có thể viết lại phương trình trên như sau:

Khi các tử thức và mẫu thức đã được phân tích thành các thừa số bậc hai, mỗi thừa số bậc hai trên tử có thể

đi cặp với một thừa số bậc hai dưới mẫu để tạo thành

một phần bậc hai.

LỌC SỐ

1

1 1

θ

j

e R

p =

1 1

1 1 1

2 2 1

1 1

1 1

1

2 1

2 1 1

) cos(

R

z p z

) p Re(

) z p )(

z p

θ

Trang 24

7.4 Cascade sang canonical

Việc ghép cặp các thừa số tử thức và mẫu thức và việc sắp xếp các SOS không phải là duy nhất, nhưng hàm

truyền tổng sẽ giống nhau Đối với các đa thức bậc cao,

ta phải sử dụng đến các hàm tìm nghiệm được cho

trong các package phần mềm toán học như là Matlab hay Mathematica Trong một vài trường hợp đặc biệt của đa thức bậc cao, ta có thể tính toán được nghiệm

bằng tay, như ví dụ sau

Ví dụ 7.4.1: Xác định dạng thực hiện cascade của mạch lọc:

LỌC SỐ

3 2

1

5 4

3 2

1

52 0 77

1 2

2 1

5328 0

9376 0

33 0 48

0 5

+

− +

− +

=

z z

z

.

z

z

z z

z

)

z ( H

Trang 25

7.4 Cascade sang canonical

Giải: Dùng MATLAB, ta tìm được 5 nghiệm của tử thức: z = 0.9, z = -0.5 ± 0.7j, z = 0.8 ± 0.4j

Chúng dẫn đến các thừa số nghiệm, theo cặp liên hợp phức:

Tương tự, ta tìm các nghiệm của mẫu thức:

p = -0.8, p = - 0.7 ± 0.4j cho ta các thừa số nghiệm

Do đó, tất cả các cách ghép cặp/xếp thứ tự của các khâu SOS cho H(z):

LỌC SỐ

2 1

1 1

1

8 0 6

1 1 4

0 5 0 1 4

0 8 0 1

74 0 1

7 0 5 0 1

7 0 5 0 1

9 0 1

+ +

=

− +

z z

z

) j

( z

) j

(

z z

z ) j

( z

) j

(

) z (

( 1)( 1) ( 1 2)

1

65 0 4

1 1 4

0 7 0 1

4 0 7 0 1

8 0

=

− +

+

z z

z

)j

( z

)j

(

) z (

Trang 26

7.4 Cascade sang canonical

Các ma trận hệ số A và B cần thiết cho việc lập trình cho mạch lọc này bằng hàm cas sẽ là:

Khâu bậc nhất của thể được xem như là một trường hợ[ đặc biệt của một SOS có dạng (7.1.1) với hệ số z -2

bằng zero, có nghĩa là b 2 = a 2 =0 Tương tự, thừa số bậc hai cuối cùng là trường hợp đặc biệt của một SOS FIR, có nghĩa là với a 1 = a 2 = 0 (nhưng a 0 = 1).

LỌC SỐ

( 1 2)

2 1

2 1

1

1

8 0 6

1

1 65

0 4

1 1

74 0 1

8 0 1

9 0

+

+

+ +

z z

.

z

z

z

z

)

z ( H

1 1

74 0 1 1

0 9

0 1

0 0

1

65 0 4 1 1

0 8

0 1

.

.

B

,

A

Trang 27

7.4 Cascade sang canonical

Ví dụ 7.4.3: Một trường hợp đặc biệt khác, xác định dạng thực hiện cascade của mạch lọc:

Giải: Nghiệm của tử thức là 8 nghiệm của phương trình trong đó k là số tự nhiên Lấy căn bậc 8 của 2 vế

Ta có các cặp nghiệm liên hợp phức sau, như trong hình 7.4.1.

Chúng dẫn đến các thừa số nghiệm, theo cặp liên hợp phức:

LỌC SỐ

8

8

0625 0

z )

z ( H

π π

π

e z

1 0

1 + − = ⇒ − = − = = = +

7 1

0

8 1

Trang 28

7.4 Cascade sang canonical

Tương tự, ta tìm các nghiệm của mẫu thức:

Lấy căn bậc 8 hai vế ta được:

Trong các nghiệm đó, là thực và có thể được ghép cặp với nhau thành một SOS Các nghiệm còn lại là phức và được ghép thành từng cặp liên hợp:

2 1

2 1

1 5

1 2

2 1

2 1

1 6

1 1

2 1

2 1

1 7

1 0

8478 1

1 8

7 2

1 1

1

7654 0

1 8

5 2

1 1

1

7654 0

1 8

3 2

1 1

1

8478 1

1 8

2 1 1

= +

= +

z

z cos

z z z

z

z z

z

z cos

z z z

z

z z

z

z cos

z z z

z

z z

z

z cos

z z z

z

π π π π

π

πjk ( ) e j ( k )

e

z

z

500625

006250

00625

0

7 1

0 5

0 e2 8 , k , , ,

Trang 29

7.4 Cascade sang canonical

Chúng dẫn đến các thừa số nghiệm bậc 2:

Cuối cùng, ta có

2 2

1 1

5

1 2

2 1

2 1

1 6

1 1

2 1

1 1

7

1 0

5 0 1

5 0 8

6 2

1 1

1

5 0 1 5

0 8

4 2

1 1

1

5 0 1

5 0 8

2 2

1 1

1

5 0 1 5

0 1 5

0 1 1

= +

z z

cos z

p z

p

z z

z

cos z

p z

p

z z

z z

cos z

p z

p

z z

z

z

p z

p

π π π

z

z

z z

z

.

z z

.

z

z

z z

z

.

z z

) z ( H

+ +

2 1 2

2 1

2 1

2 1 2

2 1

5 0 1

8478 1

1 5

0 1

7654 0

1

5 0 1

7654 0

1 5

0 1

8478 1

1

Trang 30

7.4 Cascade sang canonical

Các ma trận hệ số A và B trong trường hợp này sẽ là:

Mạch lọc này đóng vai trò như một mạch lọc notch /comb Trong đó các dip zero được dịch p/8 khi so sánh với các đỉnh cực Các mẫu cực zero và đáp ứng biên độ

| H(w) | được cho trong hình 7.4.1.

Các ví dụ này chỉ nhằm mục đích minh họa quá trình phân tích thành nhân tử Cách thực hiện dạng canonical khá hiệu quả hơn cách cascade, vì nó chỉ liên quan đến mộ bộ nhân và một khây trễ 8-fold

1

1 7654 0

1

1 7654 0

1

1 8478 1

1

5 0 1 1

5 0 0 1

5 0 1 1

5 0 0 1

.

B

, A

Trang 31

7.4 Cascade sang canonical

Các thực hiện canonical và thuật toán xử lý mẫu tương ứng được cho trong hình 7.4.2 ở đây, w = [w 0 , w 1 , w 2 ,

w 3 , w 4 , w 5 , w 6 , w 7 , w 8] là vector trạng thái trong 9 chiều.

LỌC SỐ

Trang 32

7.4 Cascade sang canonical

LỌC SỐ

Trang 33

7.4 Cascade sang canonical

LỌC SỐ

) w ,

( delay

w w

y

w

x w

: do x

sample input

each for

0 0

8

0625 0

8

8 +

=

+

=

Trang 34

7.5 Cài đặt phần cứng và các bộ đệm vòng

Việc cài đặt phần cứng của các mạch lọc FIR với các

chip DSP đã được trình bày trong phần 4.2.4 Các mạch lọc IIR cũng có thể được thiết kế một cách tương tự.

Xét SOS (7.1.1) được biểu diễn theo dạng canonical như hình 7.2.3 Một cách thiết kế phần cứng bằng một chip DSP điển hình được cho trong hình 7.5.1 Các hệ số

mạch lọc được chứa trong RAM hay ROM trên chip

Các trạng thái trong được chứa trong RAM.

LỌC SỐ

Trang 35

7.5 Cài đặt phần cứng và các bộ đệm vòng

Hình 7.5.1 Cách thực hiện một khâu bậc hai

bằng chip DSP điển hình.

LỌC SỐ

Trang 36

7.5 Cài đặt phần cứng và các bộ đệm vòng

Như trong phần 4.2.4, thuật toán xử lý mẫu (7.2.2) có

thể được viết theo dạng mô phỏng các lệnh của một

chip DSP, như là các lệnh MAC và các lệnh dịch dữ

liệu: (7.5.1)

LỌC SỐ

0 0 0

1 1 1

2 2 0

1 1

w b y

: y ,

w :

w

w b y

: y ,

w :

w

w a

w :

w

w a x

: w

: do

x sample input

each for

1 2 0 0

Trang 37

7.5 Cài đặt phần cứng và các bộ đệm vòng

Trong chip DSP hiện đại, mỗi dòng trong thuật toán

trên có thể được cài đặt bằng một lệnh loại-MAC; do

đó, mỗi một SOS có thể được cài đặt với 5 dòng lệnh

cho mỗi mẫu vào.

Lưu ý: các trạng thái w 1 và w 2 không được cập nhật

cho đến khi nào w 0 đã được tính toán xong Các lệnh

MAC để tính w 0 thực hiện theo chiều tới, có nghĩa là từ hệ số ai thấp nhất đến cao nhất Điều này là thuận tiện bởi vì khi w 0 vừa được tính xong, các lệnh dịch dữ

liệu/MAC kết hợp để tính y có thể bắt đầu, nhưng sẽ

thực hiện lùi từ hệ số bi cao nhất đền thấp nhất

LỌC SỐ

Trang 38

7.5 Cài đặt phần cứng và các bộ đệm vòng

Trong trường hợp tổng quát, ta có thể viết lại phương trình (7.2.5) với giả sử L = M:

i 1

i

M M

0 0

w b y

: y

w :

w

: do ,1 ,

, M

i for

w b

: y

w a w

: w

: do M

, 1,2,

i for

x :

w

: do

x sample

input each

M) bậc FIR

lọc mạch (

C ) M

(

Trang 39

7.5 Cài đặt phần cứng và các bộ đệm vòng

Thời gian tổng cần thiết cho một quá trình xử lý một mẫu đầu vào sẽ là (7.5.5) Trong đó T instr là thời gian cho một lệnh cơ bản, như MAC hay MACD Cũng trong phần 4.2.4, T instr khoảng

30 ∏ 80 ns, tương ứng với lệnh có tốc độ f instr = 1/T instr =

12.5 ∏ 33.3 MIPS (Million Instructions Per Second) Thời

gian xử lý một mẫu áp đặt giới hạn trên của tốc độ lấy mẫu mà mạch lọc có thể hoạt động được:

(7.5.6) Trong đó 1/T proc là tốc độ tính toán của chip, tức là số

mẫu có thể được xử lý trong 1s.

LỌC SỐ

instr instr

T =

instr

instr instr

instr proc

f T

N T

Trang 40

7.5 Cài đặt phần cứng và các bộ đệm vòng

Ta không thể tính toán số lệnh không phụ thuộc vào bộ xử lý cho một mạch lọc cụ thể Số lệnh cũng như thời

gian xử lý T proc trong 1s tùy thuộc vào kiến trúc, tập

lệnh, cách truy xuất bộ nhớ của chip DSP.

Đối với một cascade của SOS, để tìm thời gian xử lý

tổng ta phải tính toán thời gian phải chi phí để xử lý

một SOS rồi nhân cho số lượng khâu Theo phương

trình (7.5.1) ta thấy rằng cần khoảnh 5 lệnh cho một

SOS; do đó, thời gian xử lý cho một SOS có thể xấp xỉ

bằng (bỏ qua overhead).

LỌC SỐ

Trang 41

7.5 Cài đặt phần cứng và các bộ đệm vòng

T SOS ª 5T instr (7.5.7) Khi có K SOS được nối cascade hay song song, nhưng

đều được thiết kế với cùng một DSP, thì tổng số lệnh

sẽ là:

N instr = 5K + C (Mạch lọc IIR khâu K) (7.5.7) Trong đó là overhead cho mạch lọc K-tầng Do đó thời gian xử lý tổng là :

T proc = T instr (5K + C) = KT SOS + Ct instr (7.59)

Bỏ qua hệ số overhead tương đối nhỏ, ta tìm tốc độ lấy mẫu tối đa f s cho K khâu bậc hai.

LỌC SỐ

Trang 42

7.5 Cài đặt phần cứng và các bộ đệm vòng

(7.5.10) Đối với các mạch song song (xem bài tập 5.18), ta có

thể nâng tốc độ thông lượng bằng cách dùng K chip

DSP khác nhau hoạt động song song, mỗi chip được

dùng để thực hiện phép lọc SOS trong T SOS giây Trong trường hợp này, thời gian xử lý tổng là T SOS vì tất cả

các DSP kết thúc đồng thời, và do đó, tốc độ thông

lượng sẽ nhanh hơn K lần trong trường hợp 1 DSP:

T

SOS proc

s

5

1 1

=

=

=

SOS proc

s SOS

T = ⇒ = 1 = 1

Trang 43

7.5 Cài đặt phần cứng và các bộ đệm vòng

Đối với các mạch cascade, ta cũng có thể sử dụng K

chip DSP – mỗi chip cho một SOS – để tăng tốc độ xử

lý Tuy nhiên, vì đầu ra của khâu này là đầu vào của

khâu kế tiếp nên không thể chạy K chip DSP đồng

thời Mỗi DSP phải chờ T SOS giây cho DSP trước nó kết thúc.

Một giải pháp là pipeline các phép lọc của các khâu

liên tiếp, do đó tất cả các DSP hoạt động với nhau,

nhưng mỗi DSP xử lý đầu vào từ thời điểm lấy mẫu

trước đó Việc này có thể được thực hiện bằng cách

chèn các khâu trễ đơn vị giữa các DSP, như trong hình 7.5.2.

LỌC SỐ

Trang 44

7.5 Cài đặt phần cứng và các bộ đệm vòng

Hình 7.5.2 Pipeline hoạt động của nhiều bộ xử lý DSP Tại thời điểm thứ n, khi DSP-1 đang xử lý mẫu đầu vào hiện hành x(n), DSP-2 đang xử lý mẫu y 1 (n-1) được

DSP xuất vào thời điểm trước đó và được lưu trong

một thanh ghi chờ, và DSP-3 đang xử lý mẫu y 2 (n-1)

được DSP-2 tạo ra trước đó,… Tác động của việc phát

sinh các thời gian trễ này chỉ là một thời gian trễ chung trong đầu ra Ví dụ, trong trường hợp được chỉ ra trong hình 7.5.2, hàm truyền tổng hợp thay đổi từ H(z) =

H 1 (z) H 2 (z) H 3 (z) thành:

LỌC SỐ

Trang 45

7.5 Cài đặt phần cứng và các bộ đệm vòng

H(z) = H 1 (z)z -1 H 2 (z) z -1 H 3 (z) = z -2 H 1 (z)H 2 (z)H 3 (z) tương ứng với việc làm trễ đầu ra 2 xung đơn vị Đối

với K khâu, thời gian trễ tổng cộng là z -(K-1)

Ví dụ 7.5.1: Chip DSP dấu chấm động AT&T DSP 32

các [87,88]có thể thực thi các lệnh loại -MAC cơ bản

trong 4 chu kỳ xung nhịp, tức là T instr = 4T clock Do đó,

tần số lệnh của nó là f instr = f clock /4 Một lệnh MAC điển hình biểu diễn 2 phép toán dấu chấm động: một phép nhân và một phép cộng Do đó, chip có tốc độ tính toán là f Flop = 2f instr = f clock /2.

LỌC SỐ

Ngày đăng: 30/07/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.1.1 Cách thực hiện dạng trực tiếp của - BÀI GIẢNG MÔN XỬ LÝ SỐ TÍN HIỆU CHƯƠNG 7 ppsx
Hình 7.1.1 Cách thực hiện dạng trực tiếp của (Trang 4)
Hình 7.2.2 Thay đổi N(z) và 1/D(z). - BÀI GIẢNG MÔN XỬ LÝ SỐ TÍN HIỆU CHƯƠNG 7 ppsx
Hình 7.2.2 Thay đổi N(z) và 1/D(z) (Trang 10)
Hình 7.2.3:  Dạng chính tắc của - BÀI GIẢNG MÔN XỬ LÝ SỐ TÍN HIỆU CHƯƠNG 7 ppsx
Hình 7.2.3 Dạng chính tắc của (Trang 11)
Hình 7.2.4: Thực hiện canonical - BÀI GIẢNG MÔN XỬ LÝ SỐ TÍN HIỆU CHƯƠNG 7 ppsx
Hình 7.2.4 Thực hiện canonical (Trang 12)
Hình 7.5.2  Pipeline hoạt động của nhiều bộ xử lý DSP. Tại thời điểm thứ n, khi DSP-1 đang xử lý mẫu đầu vào  hiện hành x(n), DSP-2 đang xử lý mẫu y 1 (n-1) được - BÀI GIẢNG MÔN XỬ LÝ SỐ TÍN HIỆU CHƯƠNG 7 ppsx
Hình 7.5.2 Pipeline hoạt động của nhiều bộ xử lý DSP. Tại thời điểm thứ n, khi DSP-1 đang xử lý mẫu đầu vào hiện hành x(n), DSP-2 đang xử lý mẫu y 1 (n-1) được (Trang 44)
Hình nhiễu lượng tử hóa (còn được gọi là định hình phổ sai soá – error spectrum shaping)  có thể được  sử dụng  để - BÀI GIẢNG MÔN XỬ LÝ SỐ TÍN HIỆU CHƯƠNG 7 ppsx
Hình nhi ễu lượng tử hóa (còn được gọi là định hình phổ sai soá – error spectrum shaping) có thể được sử dụng để (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w