+ Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước tiểu vùng sông Mê Công.. Sông ngòi vùng Đồng bằng sông Cửu Long... Tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long Sông
Trang 2VI.Vùng Đông Nam Bộ
Bài cũ: Em hãy kể tên các vùng kinh tế đã học ? (Thứ tự
theo các vị trí từ I đến VI )
I
IV V
Trang 4Tiết 39 : Bài 35 : VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Trang 5- Đông Bắc: Tiếp giáp Đông Nam Bộ
- Bắc: Tiếp giáp CamPuChia
- Tây Nam: Tiếp giáp Vịnh Thái Lan
- Đông Nam: Tiếp giáp Biển Đông
Gồm: 13 tỉnh, thành phố Diện tích: 39.734 km2 CAM PU CHIA ĐÔNG NAM BỘ
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ , GIỚI HẠN LÃNH THỔ :
a.Vị trí, giới hạn:
Trang 7triển kinh tế trên đất
liến, kinh tế biển.
+ Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước tiểu
vùng sông Mê Công.
CAM PU CHIA ĐÔNG NAM BỘ
Trang 8Tiết 39 : Bài 35 : VÙNG ĐỒNG BÀI SÔNG CỬU LONG
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ , GIỚI HẠN LÃNH THỔ :
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN :
Trang 10THẢO LUẬN NHÓM ( 2 phút)
- Dựa vào H35.1, H35.2 hãy cho biết : Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng có những gì thuận lợi để phát triển kinh tế ?
Trang 13Đất phù sa ngọt thích
hợp trồng lúa
Trang 14Khí hậu ĐBSCL
Trang 16Sông ngòi vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 18Tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp
ở Đồng bằng sông Cửu Long
Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn Hệ thống kênh rạch chằng chịt
Vùng nước mặn, nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn
Nguồn hải sản quí hết sức
phong phú.
Biển ấm quanh năm, ngư
trường lớn;
nhiều đảo và quần đảo
thuận lợi cho khai thác hải sản
Trang 19- Diện tích tương đối rộng, là đồng bằng lớn nhất
cả nước, khí hậu xích đạo nóng ẩm quanh năm,
sự hội tụ của các luồng sinh vật biển tạo nên sự
đa dạng sinh học trên cạn và dưới nước
=> Thuận lợi cho sự phát triển nông, lâm, ngư
nghiệp ( trồng lúa, cây ăn quả, chăn nuôi thủy
cầm; trồng rừng; nuôi trồng, đánh bắt thủy hải
sản.
Trang 20Lũ, hạn ở Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 21ĐẤT PHÈN
Trang 22Mùa lũ gây ngập úng trên diện tích rộng
Trang 23- Giải pháp khắc phục khó khăn?
Trang 24Làm nhà tránh lũ
Sống chung với lũ
GIẢI PHÁP
Trang 25- Khó khăn: Mùa khô kéo dài, nước biển xâm nhập sâu, gây thiếu nước ngọt, mùa lũ gây ngập lụt
diện tích rộng, đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn
chiếm diện tích lớn.
- Giải pháp:
+ Cải tạo đất phèn, đất mặn.
+ Thoát lũ, cấp nước ngọt cho mùa khô.
+ Chung sống với lũ và khai thác lợi thế do lũ
mang lại.
Trang 26Tiết 39 : Bài 35 : VÙNG ĐỒNG BÀI SÔNG CỬU LONG
Trang 27- Hãy trình bày đặc điểm dân cư vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Trang 29Con gái Nam Bộ Người Hoa
Trang 30Dân tộc Chăm với nghề gốm.
Trang 31Bảng 28.2:
Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở vùng đồng bằng sông
Cửu Long năm 2011
Trang 32- Là vùng đông dân.
- Thành phần dân tộc: người Kinh, Hoa, Khơ me…
- Mặt bằng dân trí chưa cao.
- Người dân thích ứng linh hoạt với sản xuất hàng
hóa.
=> Thuận lợi : có nguồn lao động dồi dào, có tiềm năng phát triển nông nghiệp, khai thác nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, phát triển du lịch dịch vụ…
Trang 34Câu 2 : Phương hướng hiện nay để giải quyết vấn
đề lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long là :
a)Tày, Thái, Mường
b)Gia-rai, Ê-đê, Ba-na
c) Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa
d) Mông, Dao, Khơ-me.
Trang 35- Học bài và làm các bài tập trong sách thực hành.
- Chuẩn bị bài 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (tiếp theo).
Trang 36Kính chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe, công tác tốt; chúc các em chăm ngoan học giỏi !