1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ Chức Không Gian Công Nghiệp Chế Biến Lúa Gạo Trong Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

222 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 222
Dung lượng 26,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạ tầng sản xuất lúa gạo ở ĐBSCL: Vùng nguyên liệu Hạ tầng sản xuất lúa gạo ở ĐBSCL: Hệ thống giao thông đường thủy Địa bàn bố trí công trình CN CB LG ở ĐBSCL và vùng lân cận Hiện trạng

Trang 1

-

Lê Thị Bảo Thư

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN LÚA GẠO

TRONG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

-

Lê Thị Bảo Thư

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN LÚA GẠO

TRONG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Chuyên ngành : Quy hoạch vùng và đô thị

Mã số : 62.58.01.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 TS.KTS.BẠCH NGỌC PHONG

2 PGS.TS.KTS.NGUYỄN THANH HÀ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân Kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào

Tác giả luận án

Trang 4

i

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4

PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

CẤU TRÚC LUẬN ÁN 6

PHẦN NỘI DUNG 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CN CHẾ BIẾN LÚA GẠO 7

1.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 7

1.1.1 Thuật ngữ trong các tài liệu nghiên cứu liên quan 7

1.1.2 Các thuật ngữ trong luận án 7

1.2 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CN CHẾ BIẾN LÚA GẠO Ở MỘT SỐ NƯỚC XUẤT NHẬP KHẨU GẠO TRÊN THẾ GIỚI 9

1.2.1 Không gian CN chế biến lúa gạo ở một số nước CN phát triển 9

1.2.1.1 Không gian CN chế biến lúa gạo ở Mỹ 9

1.2.1.2 Không gian CN chế biến lúa gạo ở Nhật 11

1.2.2 Không gian CN chế biến lúa gạo ở một số nước châu Á 12

1.2.2.1 Không gian CN chế biến lúa gạo ở các nước xuất khẩu gạo 12

1.2.2.2 Không gian CN chế biến lúa gạo ở nước nhập khẩu gạo 14

1.2.2.3 Không gian CN chế biến lúa gạo ở một số nước khác 15

1.3 TỔNG QUAN VỀ KHÔNG GIAN CN CHẾ BIẾN LÚA GẠO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 17

Trang 5

1.3.1 Hiện trạng không gian CN chế biến lúa gạo ở ĐBSCL 17

1.3.1.1 Không gian của hoạt động chế biến lúa gạo ở Việt Nam 17

1.3.1.2 Không gian của hoạt động chế biến lúa gạo ở ĐBSCL 18

1.3.1.3 Không gian CN chế biến lúa gạo ở ĐBSCL 21

1.3.1.4 Hiện trạng cơ sở sản xuất CN CB LG ở ĐBSCL 22

1.3.2 Tổng quan về cấu trúc liên kết trong không gian CN chế biến lúa gạo vùng ĐBSCL 25

1.3.2.1 Liên kết giữa các cơ sở sản xuất CN chế biến lúa gạo ở ĐBSCL 25

1.3.2.2 Bất cập trong cấu trúc liên kết các cơ sở sản xuất CN CB LG ở ĐBSCL 27

1.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KHÔNG GIAN CN CHẾ BIẾN LÚA GẠO 33

1.4.1 Vùng sản xuất nguyên liệu của CN chế biến lúa gạo 33

1.4.1.1 Hiện trạng và xu hướng thay đổi từ phân tán thành tập trung của vùng sản xuất nguyên liệu của CN chế biến lúa gạo 33

1.4.1.2 Quy hoạch của ngành nông nghiệp 34

1.4.2 Hệ thống giao thông 35

1.4.2.1 Vai trò của giao thông đối với sự hình thành và hoạt động của cơ sở sản xuất CN ở ĐBSCL 35

1.4.2.2 Hệ thống hạ tầng giao thông đường thủy ở ĐBSCL 36

1.4.2.3 Các luồng giao thông quốc tế 37

1.4.3 Mạng lưới điểm dân cư-đô thị 39

1.4.3.1 Hiện trạng điểm dân cư - đô thị ở Đồng bằng sông Cửu Long 39

1.4.3.2 Quy hoạch phát triển đô thị đến năm 2020, định hướng đến 2050 41

1.4.4 Tiến trình phát triển theo định hướng CN hóa ở ĐBSCL 42

1.4.4.1 Sự hình thành các khu công nghiệp ở ĐBSCL 42

Trang 6

iii

1.4.4.2 Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, cấu trúc kinh tế - xã hội ở ĐBSCL

theo định hướng CN hóa 43

1.5 NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 45

1.5.1 Nghiên cứu về sản xuất - tiêu thụ lúa gạo ở Đồng bằng s.Cửu Long 45

1.5.1.1 Công trình nghiên cứu của nước ngoài 45

1.5.1.2 Nghiên cứu của Việt Nam 46

1.5.2 Những vấn đề cần nghiên cứu về không gian công nghiệp chế biến lúa gạo vùng Đồng bằng sông Cửu Long 47

1.5.2.1 Các loại hình cơ sở sản xuất CN CB LG phù hợp với giai đoạn phát triển theo định hướng CN hóa - Đô thị hóa vùng ĐBSCL 47

1.5.2.2 Không gian CN CB LG trong không gian vùng ĐBSCL 48

CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN LÚA GẠO VÙNG ĐBSCL 49

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 49

2.1.1 Lý thuyết về vị trí cơ sở sản xuất CN và hệ sinh thái CN 49

2.1.1.1 Lý thuyết vị trí cơ sở CN 49

2.1.1.2 Xu hướng hệ sinh thái CN 52

2.1.2 Lý luận về phạm vi bố trí cơ sở CN ở các nước vùng Đông Nam Á 53

2.1.2.1 Khái niệm dekasota và peri-urban 53

2.1.2.2 Vai trò của CN CB LG trong quá trình đô thị hóa vùng ĐBSCL 55

2.2 MÔ HÌNH THỰC TIỄN TRONG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CN CHẾ BIẾN LÚA GẠO 58

2.2.1 Kinh nghiệm các nước trong tổ chức không gian CN chế biến lúa gạo 58

2.2.1.1 Tổ chức không gian CN chế biến lúa gạo ở Mỹ 58

2.2.1.2 Tổ chức không gian CN chế biến lúa gạo ở Thái Lan 59

Trang 7

2.2.1.3 Tổ chức không gian CN chế biến lúa gạo ở Ấn Độ 61

2.2.2 Kinh nghiệm thực tiễn trong tổ chức không gian CN chế biến lúa gạo vùng ĐBSCL 63

2.2.2.1 Kinh nghiệm lựa chọn vị trí cơ sở sản xuất thích nghi với đặc thù sông nước và cao độ tự nhiên thấp của ĐBSCL 63

2.2.2.2 Mô hình nhà máy dây chuyền khép kín gắn với vùng nguyên liệu 66

2.3 CƠ SỞ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CN CHẾ BIẾN LÚA GẠO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 67

2.3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển CN chế biến lúa gạo vùng ĐBSCL 67

2.3.1.1 Mục tiêu phát triển CN chế biến lúa gạo vùng ĐBSCL 67

2.3.1.2 Định hướng phát triển không gian CN chế biến lúa gạo vùng ĐBSCL 68

2.3.2 Điều kiện tổ chức không gian CN chế biến lúa gạo vùng ĐBSCL 69

2.3.2.1 Ưu thế về vị trí địa lý 69

2.3.2.2 Xu hướng phát triển bền vững và yếu tố kinh tế thị trường 69

2.3.2.3 Tác động của biến đổi khí hậu-nước biển dâng đối với ĐBSCL 71

2.3.3 Đặc điểm của các loại hình cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến lúa gạo vùng ĐBSCL 73

2.3.3.1 Quá trình biến đổi của các loại hình cơ sở sản xuất CN CB LG ở ĐBSCL 73 2.3.3.2 Hệ thống hóa các đặc điểm của cơ sở sản xuất CN CB LG vùng ĐBSCL 74 2.3.4 Các mô hình phát triển không gian vùng ĐBSCL 76

2.3.4.1 Kế hoạch châu thổ sông Cửu Long 76

2.3.4.2 Quy hoạch xây dựng vùng ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 205079 2.4 NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CN CHẾ BIẾN LÚA GẠO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 84

2.4.1 Các yếu tố tác động đến tổ chức không gian CN CB LG vùng ĐBSCL 84

Trang 8

v

2.4.1.1 Hệ thống giao thông thủy- bộ vùng ĐBSCL 84

2.4.1.2 Quy hoạch phân vùng chức năng 85

2.4.1.3 Phân vùng chịu tác động biến đổi khí hậu-nước biển dâng 86

2.4.1.4 Tác động từ phát triển ngoại biên đến vùng ĐBSCL 88

2.4.2 Phương án tổ chức không gian CN chế biến lúa gạo vùng ĐBSCL 89

2.4.2.1 Phương án phát triển mạng lưới các nhà máy gắn với vùng nguyên liệu và điểm dân cư nông thôn 89

2.4.2.2 Phương án phát triển các khu cụm CN chế biến lúa gạo 91

2.4.2.3 Phương án kết hợp nhà máy - khu CN và TT logistics CN chế biến lúa gạo91 2.4.2.4 Không gian CN CB LG tổ chức theo phương án kết hợp 3 loại hình cơ sở CN CB LG trong cấu trúc không gian vùng Đồng bằng sông Cửu Long 92

2.4.3 Cơ sở thiết kế quy hoạch khu CN và Trung tâm logistics CN CB LG vùng Đồng bằng sông Cửu Long 94

2.4.3.1 Nhu cầu phát triển CN ở vùng ĐBSCL 94

2.4.3.2 Cơ sở thiết kế quy hoạch khu CN và TT logistics CN CB LG vùng ĐBSCL95 2.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 98

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CN CHẾ BIẾN LÚA GẠO VÙNG ĐỒNG BẰNG S CỬU LONG 99

3.1 CẤU TRÚC LÃNH THỔ CN CHẾ BIẾN LÚA GẠO VÙNG ĐBSCL 99

3.1.1 Cấu trúc các loại hình cơ sở CN chế biến lúa gạo 99

3.1.1.1 Mô hình liên kết các loại hình cơ sở CN CB LG 99

3.1.1.2 Cấu trúc các loại hình cơ sở sản xuất CN CB LG 101

3.1.2 Cấu trúc không gian CN chế biến lúa gạo trong cấu trúc không gian vùng Đồng bằng sông Cửu Long 105

Trang 9

3.1.2.1 Cấu trúc hạt nhân - vệ tinh của không gian CN CB LG trong cấu trúc “vùng

đô thị Trung tâm và các vùng đô thị đối trọng” của ĐBSCL 105

3.1.2.2 Không gian CN CB LG trong khung định hướng phát triển không gian vùng Đồng bằng sông Cửu Long 106

3.1.3 Vai trò của không gian CN chế biến lúa gạo trong định hướng phát triển không gian vùng ĐBSCL 108

3.1.3.1 Vai trò “điểm CN” tạo động lực thúc đẩy quá trình CN hóa - đô thị hóa ở địa bàn vùng nông thôn 108

3.1.3.2 Vai trò của Trung tâm logistics CN CB LG trong đô thị hạt nhân của các vùng đô thị vùng ĐBSCL 110

3.2 DỰ BÁO CÁC LOẠI HÌNH CƠ SỞ SẢN XUẤT CN CB LG PHÙ HỢP VỚI ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÙNG ĐBSCL 111

3.2.1 Cơ sở dự báo các loại hình cơ sở sản xuất CN CB LG vùng ĐBSCL 111

3.2.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển vùng ĐBSCL 111

3.2.1.2 Mô hình phát triển không gian vùng ĐBSCL và mô hình tổ chức không gian CN CB LG 112

3.2.2 Phương pháp dự báo 112

3.2.2.1 Dự báo định tính 112

3.2.2.2 Dự báo định lượng 113

3.2.3 Dự báo các loại hình cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến lúa gạo 114

3.2.3.1 Nhà máy gắn với vùng nguyên liệu 114

3.2.3.2 Khu cụm công nghiệp chế biến lúa gạo 115

3.2.3.3 Trung tâm logistics CN chế biến lúa gạo 118

3.3 QUY HOẠCH KHU CỤM CN VÀ TRUNG TÂM LOGISTICS CN CHẾ BIẾN LÚA GẠO VÙNG ĐBSCL 119

Trang 10

vii

3.3.1 Khu cụm công nghiệp chế biến lúa gạo 119

3.3.1.1 Đề xuất thiết kế quy hoạch khu cụm CN CB LG 119

3.3.1.2 So sánh thiết kế quy hoạch khu cụm CN CB LG với quy định thiết kế khu CN trong Quy chuẩn hiện hành 123

3.3.2 Trung tâm logistics CN chế biến lúa gạo 124

3.3.2.1 Đề xuất thiết kế QH Trung tâm logistics CN CB LG BBSCL 124

3.3.2.2 So sánh Trung tâm logistics và khu CN CB LG vùng ĐBSCL 126

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 128

4.1 CƠ SỞ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CN CHẾ BIẾN LÚA GẠO VÙNG ĐBSCL TRONG KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU-NƯỚC BIỂN DÂNG 128

4.1.1 Các yếu tố tác động đến không gian CN CB LG vùng ĐBSCL trong kịch bản biến đổi khí hậu-nước biển dâng 128

4.1.1.1 Kịch bản biến đổi khí hậu-nước biển dâng ở ĐBSCL 128

4.1.1.2 Các yếu tố tác động đến không gian CN chế biến lúa gạo vùng ĐBSCL trong kịch bản Biến đổi khí hậu-Nước biển dâng 129

4.1.2 Các loại hình cơ sở sản xuất CN CB LG trong kịch bản biến đổi khí hậu-nước biển dâng 131

4.1.2.1 Nhà máy gắn với vùng nguyên liệu 131

4.1.2.2 Trung tâm logistics công nghiệp chế biến lúa gạo 132

4.1.2.3 Khu công nghiệp chế biến lúa gạo 133

4.2 TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CN CB LG VÙNG ĐBSCL TRONG ĐIỀU KIỆN TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU-NƯỚC BIỂN DÂNG 134

4.2.1 Quan điểm 134

4.2.1.1 Về tác động của Biến đổi khí hậu-Nước biển dâng đối với không gian công nghiệp chế biến lúa gạo vùng Đồng bằng sông Cửu Long 134

Trang 11

4.2.1.2 Về loại hình cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến lúa gạo trong tình hình

Biến đổi khí hậu-Nước biển dâng 135

4.2.2 Tổ chức không gian công nghiệp chế biến lúa gạo trong điều kiện biến đổi khí hậu-nước biển dâng 138

4.2.2.1 Xác định phạm vi không gian CN chế biến lúa gạo chịu tác động của biến đổi khí hậu-nước biển dâng 138

4.2.2.2 Đánh giá tác động của BĐKH-NBD đến các loại hình cơ sở sản xuất CN chế biến lúa gạo 139

4.2.3 Bàn luận 141

4.2.3.1 Các giải pháp kiến trúc quy hoạch thích ứng với Biến đổi khí hậu-Nước biển dâng ở Đồng bằng sông Cửu Long 141

4.2.3.2 Tác động của tình hình BĐKH-NBD đối với các dòng lưu thông trong không gian CN CB LG 141

4.3 ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA TRUNG TÂM LOGISTICS CN CB LG Ở TP MỸ THO VÀ TP LONG XUYÊN TRONG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 143

4.3.1 Trung tâm logistics CN CB LG ở Mỹ Tho 143

4.3.1.1 Đề xuất tổ chức cảng Mỹ Tho thành Trung tâm logistics CN CB LG 143

4.3.1.2 Đánh giá hiệu quả khai thác cảng Mỹ Tho trong vai trò Trung tâm logistics143 4.3.2 Trung tâm logistics CN CB LG ở Long Xuyên 144

4.3.2.1 Đề xuất tổ chức Cảng Mỹ Thới thành Trung tâm logistics CN CB LG 144

4.3.2.2 Đánh giá hiệu quả khai thác cảng Mỹ Thới trong vai trò TT logistics 145

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 146

Trang 12

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tiếng Việt

BDKH-NBD Biến đổi khí hậu-Nước biển dâng

CN CB LG Công nghiệp chế biến lúa gạo

GDP Gross Domestic Product: Tổng sản lượng quốc nội

IDA International Development Association: The World Bank’s

Fund for the Poorest IPCC Intergovernmental Panel on Climate Change

UNESCAP Economicand social Commission for Asia and the Pacific

WB World Bank: Ngân hàng thế giới

Trang 13

Hạ tầng sản xuất lúa gạo ở ĐBSCL: Vùng nguyên liệu

Hạ tầng sản xuất lúa gạo ở ĐBSCL: Hệ thống giao thông đường thủy Địa bàn bố trí công trình CN CB LG ở ĐBSCL và vùng lân cận Hiện trạng phân bố công trình CN CB LG ở ĐBSCL

Hệ thống cảng biển vùng ĐBSCL Giao thông tác động đến cấu trúc không gian CN CB LG

Mô hình đô thị với các trục phát triển Đặc điểm công trình CN CB LG ở ĐBSCL & vùng lân cận

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Lý thuyết của Renner, Rawstron, J.H.Thompson

Lý thuyết vị trí trung tâm củaW.Christaller

Lý thuyết của A.Weber

Cơ sở lý thuyết: Lõi và giới hạn biên trong tổ chức không gian CN

Sơ đồ cấu trúc phát triển không gian vùng đô thị cực lớn ở Đông Nam Á

Dekasota – Periurban: Vùng đệm giữa nông thôn và đô thị Vùng đệm giữa nông thôn và đô thị của ĐBSCL

Vùng đệm giữa Tp Hồ Chí Minh và vùng ĐBSCL Kinh nghiệm của Ấn Độ trong tổ chức không gian CN CB LG

Trang 14

Quá trình dịch chuyển cơ sở sản xuất CN CB LG ra khỏi Tp HCM

Mô hình thực tiễn: Nhà máy dây chuyền khép kín gắn với vùng nguyên liệu

Ưu thế vị trí địa lý của ĐBSCL trong tổ chức không gian CN CB LG Không gian CN CB LG ở ĐBSCL

Các yếu tố tác động đến tổ chức không gian CN CB LG

Tổ chức không gian CN CB LG vùng ĐBSCL: phương án phát triển mạng lưới nhà máy CN CB LG gắn với vùng nguyên liệu

Tổ chức không gian CN CB LG vùng ĐBSCL: phương án phát triển mạng lưới Khu CN CB LG

Tổ chức không gian CN CB LG vùng ĐBSCL: Phương án mạng lưới kết hợp Nhà máy-khu CN-TT logistics

Không gian CN CB LG trong cấu trúc không gian vùng ĐBSCL

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Xu hướng liên kết các loại hình cơ sở sản xuất CN CB LG Cấu trúc không gian CN CB LG theo liên kết chuỗi

Cấu trúc không gian CN CB LG theo liên kết hạt nhân-vệ tinh Cấu trúc không gian CN CB LG trong không gian vùng ĐBSCL

Dự báo các loại hình cơ sở sản xuất CN CB LG

Dự báo địa bàn bố trí các loại hình cơ sở sản xuất CN CB LG

Đề xuất thiết kế quy hoạch khu CN chế biến lúa gạo vùng ĐBSCL

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU

LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong bốn vùng kinh tế trọng điểm quốc gia, có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp (NN), đóng góp 90% sản lượng lúa, 70% sản lượng thủy sản xuất khẩu Ngành NN trồng trọt lúa gạo có bề dày lịch sử đồng hành suốt 300 năm hình thành và phát triển vùng ĐBSCL; đóng vai trò quan trọng trong định hình đặc trưng lúa nước của đời sống kinh tế-văn hóa-xã hội vùng ĐBSCL Diện tích trồng lúa chiếm 50% diện tích vùng; cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến lúa gạo (CN CB LG) có số lượng hàng trăm ngàn đơn vị với quy mô lớn nhỏ đa dạng, không gian của hoạt động sản xuất lúa gạo là một bộ phận quan trọng trong không gian vùng ĐBSCL

Với quy mô về tài nguyên đất đai, lao động, hạ tầng của ngành sản xuất lúa gạo, CN

CB LG có vai trò quan trọng trong định hướng phát triển không gian kinh tế xã hội vùng ĐBSCL Nghiên cứu về không gian CN CB LG trong các mô hình phát triển không gian của “Quy hoạch xây dựng vùng ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050”; và trong định hướng của “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSCL đến năm 2020” là yêu cầu cấp thiết

 Ngành NN vùng ĐBSCL đang triển khai quy hoạch đến năm 2020 [1], một trong các mục tiêu là định hình nền sản xuất lúa gạo hàng hóa tập trung, quy mô lớn, cơ giới hóa Cần thiết nghiên cứu khai thác kết quả đạt được từ ngành NN để phát triển

CN sau thu hoạch và Dịch vụ logistics, góp phần thúc đẩy đô thị hóa ở ĐBSCL Trong cả nước, vùng ĐBSCL chiếm 12% diện tích, 21% dân số, đóng góp 18% vào GDP Tuy nhiên, các chỉ số về thu nhập đầu người, mật độ hạ tầng, lao động có tay nghề, đều thấp hơn trung bình cả nước Một trong các nguyên nhân là tỉ lệ đô thị hóa thấp, tốc độ đô thị hóa chậm Quy hoạch xây dựng vùng ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 xác định mô hình phát triển vùng đô thị và CN phù hợp với điều kiện và mục tiêu phát triển vùng [5] Theo quy hoạch, cơ sở CN đóng vai trò nguồn động lực thúc đẩy CN hóa (CNH), lan tỏa tác động đô thị hóa (ĐTH) ở các

Trang 16

2

điểm chuyển tiếp nông thôn-đô thị; ở các đô thị hạt nhân của vùng đô thị trung tâm

và chùm đô thị đối trọng; ở hạt nhân của hành lang kinh tế đô thị-CN

Là ngành CN có cơ sở hạ tầng liên quan đến vùng nông thôn- nơi sản xuất nguyên liệu; liên quan đến đô thị - nơi cung cấp nguồn lực cho nhà máy, khu CN; và liên quan đến cảng, ga - đầu mối xuất khẩu gạo hàng hóa; nên CN CB LG đóng góp đáng kể vào mục tiêu thúc đẩy CNH, đô thị hóa vùng ĐBSCL Do đó, cần thiết nghiên cứu đề xuất giải pháp tổ chức không gian CN CB LG trên cơ sở lồng ghép vào các mô hình phát triển không gian vùng đô thị-CN, nhằm khai thác hiệu quả vai trò của ngành CN có lợi thế so sánh của ĐBSCL

 Vùng ĐBSCL có vị trí địa lý là trung tâm vùng Đông Nam Á, cửa ngõ từ 5 nước lục địa ra 5 nước đảo-quần đảo của Đông Nam Á 1; nằm trên luồng hải quốc tế Á-

Âu trên biển Đông; có tuyến “Duyên hải phía Nam” qua Cà Mau-Rạch Giá-Hà Tiên đến Campuchia-Thái Lan, thuộc hành lang kinh tế các nước tiểu vùng Mekong [45]

“Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics quốc gia” 2 hướng tới mục tiêu khai thác lợi thế vị trí địa lý của các địa phương trong cả nước Trong đó, ĐBSCL được xác định trở thành trung tâm giao nhận-hậu cần của cả khu vực Với khối lượng lưu thông vận chuyển 40 triệu tấn lúa sản xuất nội địa; tương đương 25 triệu tấn gạo; 15 triệu tấn phụ phẩm hàng năm, TT logistics CN CB LG thu hút các hoạt động sản xuất và dịch vụ thứ cấp, tích tụ nền tảng để hình thành và liên kết, hỗ trợ cho TT logistics cấp quốc gia ở Cần Thơ và TT logistics cấp vùng ở Mỹ Tho phát triển đúng quy hoạch, tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ CN sang dịch vụ ở các đô thị này, khẳng định vai trò TT động lực phát triển vùng ĐBSCL của Tp Cần Thơ; TT động lực phát triển vùng đô thị Đông Bắc của Tp Mỹ Tho

 Trong tình hình biến đổi khí hậu-nước biển dâng (BĐKH-NBD), Tổ chức liên chính phủ về biến đổi khí hậu-IPCC dự báo vùng ĐBSCL là 1 trong 5 vùng lãnh thổ chịu tác động nặng nề nhất Các yếu tố đất đai, nguồn nước, hạ tầng, dân cư thay đổi do ngập nước, xâm nhập mặn, tác động trực tiếp đến sản xuất CN CB LG Cần

1 Các nước “bán đảo-lục địa” của Đông Nam Á: Việt Nam, Thái Lan, Myanma, Lào, Campuchia

Các nước “đảo-quần đảo” của Đông Nam Á: Brunei, Philippines, Singapore, Malaysia, Indonesia

2

Phê duyệt tại Quyết định Số 1012/QĐ-TTg, ngày 3/7/2015

Trang 17

có nghiên cứu tổ chức không gian CN CB LG, từ cấu trúc lãnh thổ đến loại hình cơ

sở sản xuất, phù hợp với các giải pháp thích ứng với BĐKH-NBD của đô thị vùng ĐBSCL

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Quy hoạch phát triển sản xuất là tổ chức trong không gian vùng các hệ thống sản xuất của nền kinh tế -là các địa điểm của cơ sở sản xuất, có sự khác nhau về chuyên môn hóa, về quy mô và chức năng, trong mối quan hệ đan xen của chúng và trong quan hệ với các thành phần khác của vùng (cơ cấu cư dân, cơ cấu hạ tầng, ) [14]

Theo định nghĩa này, “Tổ chức không gian CN CB LG ở ĐBSCL” là sắp xếp phối hợp các cơ sở sản xuất CN CB LG trên lãnh thổ vùng, bố trí ở địa điểm thích hợp,

sử dụng hợp lý các nguồn lực để đạt hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường

Mục đích của đề tài luận án nhằm đề xuất cơ sở khoa học để quy hoạch không gian

CN CB LG hài hòa trong cấu trúc không gian vùng; phù hợp với định hướng QH xây dựng vùng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050

Luận án xác định các mục tiêu nghiên cứu sau đây:

Mục tiêu 1: Đề xuất cấu trúc lãnh thổ CN CB LG vùng ĐBSCL

Cấu trúc các địa bàn bố trí loại hình cơ sở sản xuất CN CB LG phù hợp với định hướng phát triển không gian vùng ĐBSCL và vai trò của cấu trúc đó trong cấu trúc khung phát triển không gian vùng ĐBSCL

Mục tiêu 2: Dự báo các loại hình cơ sở sản xuất CN CB LG ở vùng ĐBSCL

Dự báo về vị trí, quy mô, chức năng của loại hình cơ sở sản xuất CN CB LG phù hợp với định hướng phát triển vùng ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìn đến 2050 Dự báo về xu hướng liên kết giữa các loại hình tương ứng với các giai đoạn trong quy hoạch xây dựng vùng và QH ngành NN

Mục tiêu 3: Đề xuất nguyên tắc thiết kế quy hoạch khu cụm CN CB LG và Trung tâm logistics CN CB LG vùng ĐBSCL

Trang 18

4

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu trong đề tài luận án là Không gian công nghiệp chế biến lúa gạo ở ĐBSCL Các nội dung nghiên cứu về đối tượng gồm có: cơ cấu các loại hình

cơ sở CN CB LG; cấu trúc các địa bàn bố trí cơ sở CN CB LG và cấu trúc lưu thông giữa các cơ sở, và vai trò của đối tượng trong cấu trúc không gian vùng ĐBSCL trong QH xây dựng vùng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận án nghiên cứu về quy luật hình thành, phát triển dẫn đến các đặc điểm của cơ

sở sản xuất CN CB LG ở ĐBSCL, do đó, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng là: Phương pháp lịch sử; phương pháp bản đồ; phương pháp phân tích, so sánh; phương pháp hệ thống; phương pháp định lượng

Phương pháp lịch sử, phương pháp so sánh

Vấn đề nghiên cứu: quá trình dẫn đến hình thành CN; điều kiện tác động để hình thành CN; tác động của CN đối với cấu trúc không gian, kinh tế, xã hội

Phương pháp lịch sử được sử dụng để phân tích vấn đề nghiên cứu theo hai chiều:

- Chiều lịch đại: Xây dựng dữ liệu theo trình tự thời gian với các cột mốc liên quan đến vấn đề nghiên cứu Phân tích sự thay đổi qua từng giai đoạn để tìm quy luật vận động dẫn đến các kết quả như là tất yếu của lịch sử

- Chiều đồng đại: Liệt kê những sự kiện của bối cảnh tại các cột mốc đã xác định trong chiều lịch đại Phân tích các sự kiện để đánh giá vai trò của chúng trong việc tạo ra bước ngoặt trong lịch sử

Trang 19

Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh trường hợp nghiên cứu - là ĐBSCL, với một số điển hình tham khảo - là các nước sản xuất và xuất khẩu gạo trong khu vực và trên thế giới, để tìm điểm chung, điểm đặc thù và dự báo xu hướng phát triển trong tương lai dựa trên quy luật lịch sử

Phương pháp bản đồ

- Sử dụng các bản đồ liên quan: bản đồ phân vùng sinh thái NN, bản đồ quy hoạch các tiểu vùng NN, bản đồ quy hoạch hạ tầng NN, thủy lợi; bản đồ quy hoạch định hướng phát triển vùng ĐBSCL Chồng lớp các bản đồ để xác định mối liên hệ giữa địa hình, địa mạo và hệ thống hạ tầng giao thông với hình thái phân bố sản xuất, dân

cư, hạ tầng xã hội

- So sánh hình thái phân bố CN của ĐBSCL với các điển hình tham chiếu, rút ra nguyên nhân của sự khác biệt/tương đồng

Phương pháp định lượng, thống kê, phân tích, tổng hợp

Nghiên cứu định lượng thu thập, phân tích thông tin trên cơ sở các số liệu thu được

từ thực tiễn Mục đích của việc nghiên cứu định lượng là đưa ra kết luận liên quan đến đối tượng nghiên cứu thông qua việc sử dụng các phương pháp thống kê để xử

lý dữ liệu và số liệu Trong phạm vi nghiên cứu đề tài, phương pháp định lượng được sử dụng để phân tích mối quan hệ tương quan giữa năng suất của vùng nguyên liệu với quy mô (diện tích, công suất, công nghệ) của cơ sở sản xuất CN CB LG

trong điều kiện của hệ thống hạ tầng tại địa bàn bố trí

Số liệu thống kê: diện tích đất đai, dân số, sản lượng, giá trị, số lượng cơ sở sản xuất

CN CB LG ở ĐBSCL, tương ứng với các giai đoạn lịch sử vùng

Mục đích thống kê: tìm mối liên hệ giữa sự kiện, bối cảnh lịch sử với sự thay đổi của các số liệu

- Thống kê dữ liệu theo chủ đề, sắp xếp theo trình tự thời gian tương ứng với các cột mốc trong chiều lịch đại

- Vẽ biểu đồ biểu thị sự biến thiên

- Phân tích, đối chiếu với sự kiện tại cột mốc lịch sử để liên hệ vai trò tác động của chúng đối với trạng thái biến thiên trong đồ thị

Trang 20

Phần MỞ ĐẦU LÝ DO - MỤC TIÊU - GIỚI HẠN & PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN LÚA GẠO

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN

CN CB LG

 CN HÓA

 PHÁT TRIỂN ĐỒNG BỘ

 PHÁT TRIỂN CN NÔNG THÔN

- YÊU CẦU PHÁT TRIỂN

LOẠI HÌNH CƠ SỞ SẢN XUẤT

CN CB LG

DỰ BÁO

CƠ SỞ SẢN XUẤT

CN CB LG

THIÊT KẾ QUY HOẠCH

KHU CN CB LG – TRUNG TÂM LOGISTICS CN CB LG

Trang 21

- Tổng hợp các phân tích để rút ra kết luận về những yếu tố tác động đến đối tượng nghiên cứu, làm cơ sở xây dựng giải pháp cho vấn đề nghiên cứu

CẤU TRÚC LUẬN ÁN

Luận án gồm 3 phần: (1) Mở đầu, (2) Nội dung, (3) Kết luận và kiến nghị

(1) Phần mở đầu: có 6 trang, giới thiệu lý do nghiên cứu đề tài, xác định mục tiêu,

đối tượng và phương pháp nghiên cứu

(2) Phần nội dung: có 139 trang, gồm 4 chương

Chương I: Tổng quan về không gian CN CB LG, 42 trang, gồm các nội dung: định

nghĩa thuật ngữ, khái niệm sử dụng trong luận án; trình bày các vấn đề tổng quan về không gian CN CB LG thông qua thực tiễn vị trí, chức năng, quy mô của cơ sở sản xuất CN CB LG ở ĐBSCL; so sánh với trường hợp điển hình ở các nước và nêu ra những vấn đề đã nghiên cứu và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Chương II: Cơ sở khoa học Tổ chức không gian CN CB LG vùng ĐBSCL; 50 trang,

trình bày lý thuyết và thực tiễn làm cơ sở cho vấn đề nghiên cứu của đề tài Lý thuyết gồm có lý luận về vị trí CN và cấu trúc hệ sinh thái CN; các đồ án QH liên quan Cơ sở thực tiễn gồm có kinh nghiệm tổ chức không gian CN CB LG của các điển hình trong khu vực và trên thế giới; kinh nghiệm thích nghi với điều kiện sông nước, chịu tác động của ngập lũ và xâm nhập mặn của vùng ĐBSCL thông qua hình thái tụ cư, quá trình hình thành các yếu tố thị tứ; nghiên cứu loại hình cơ sở sản xuất

CN CB LG phù hợp với định hướng phát triển vùng và hệ thống hóa đặc điểm của các loại hình này để làm cơ sở đề xuất giải pháp tổ chức không gian

Chương III: Giải pháp tổ chức không gian CN CB LG vùng ĐBSCL, 29 trang; trình

bày ba kết quả tương ứng với ba mục tiêu nghiên cứu đã xác định

Chương IV: Bàn luận, 18 trang; bàn luận về xu hướng của các cơ sở sản xuất CN

CB LG và cấu trúc không gian CN CB LG vùng ĐBSCL trong điều kiện chịu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng

(3) Phần kết luận và kiến nghị: 5 trang

Trang 22

7

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CN CHẾ BIẾN LÚA GẠO

1.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

1.1.1 Thuật ngữ trong các tài liệu nghiên cứu liên quan

Cơ sở sản xuất CN chế biến lúa gạo

- Dryer: cơ sở sản xuất có chức năng sơ chế và bảo quản lúa nguyên liệu

- Rice mill: cơ sở sản xuất có chức năng sử dụng máy móc để xay xát lúa nguyên

liệu thành gạo thành phẩm

- Establishment: gồm cơ sở sản xuất có chức năng xay xát (rice mill) và diện tích hỗ

trợ tiếp nhận và lưu trữ lúa (paddy receiving and storage); có chức năng sấy khô, làm sạch, bóc vỏ trấu, lau bóng, phân loại, đóng gói và lưu trữ; kho nguyên liệu, hóa chất, và các diện tích khác trong phạm vi xung quanh

1.1.2 Các thuật ngữ trong luận án

* Thượng nguồn / hạ nguồn được sử dụng để chỉ hai nhóm công đoạn trong quy

trình sản xuất của CN CB LG Nhóm thượng nguồn phụ trách xử lý và lưu trữ nguyên liệu; hạ nguồn phụ trách chế biến và lưu trữ thành phẩm

Không gian CN CB LG

Tổ chức lãnh thổ CN là sự sắp xếp phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất

CN trên một lãnh thổ xác định, để sử dụng hợp lý các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế/xã hội/môi trường Các hình thức chủ yếu trong tổ chức

lãnh thổ CN là: “Điểm CN- là các Xí nghiệp CN phân bố riêng lẻ, phân tán”;

Trang 23

“Khu CN-tập trung nhiều XNCN, có tính hợp tác cao”; “Trung tâm CN-khu vực tập trung CN gắn với đô thị vừa và lớn”; “Vùng CN, có vùng đơn ngành và vùng

đa ngành tổng hợp gồm xí nghiệp, khu cụm CN, trung tâm CN có mối quan hệ chặt chẽ” [Sách địa lý lớp 12, NXB GD 2015]

Trong tài liệu nói trên, không gian CN được đề cập đến dưới hình thức kiến trúc từ công trình đơn lẻ đến một khu vực tập trung nhiều công trình, đến phạm vi đô thị vừa-lớn, đến phạm vi vùng- có tất cả các hình thức kiến trúc CN đã đề cập

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, thuật ngữ Cơ sở sản xuất CN CB LG được

sử dụng để bàn về “không gian CN CB LG”, bao gồm các loại hình :

- Nhà máy: được phân bố riêng lẻ, phân tán, gắn với vùng nguyên liệu

- Khu CN CB LG: là khu vực có ranh giới xác định, phù hợp QH được duyệt, tập trung nhà máy, kho bãi và hạ tầng chuyên dụng của ngành CN CB LG

- Trung tâm logistics CN CB LG: phù hợp với quy hoạch được duyệt, tập trung các công trình kho và hạ tầng chuyên dùng cho phân phối sản phẩm lúa gạo

Cấu trúc lãnh thổ của CN CB LG

“Sự liên kết và gắn kết không gian của mỗi quá trình xã hội hoặc nhân tạo thể hiện

ở vị trí của nó trên mặt đất; ở các mối quan hệ với môi trường mà nó được tạo dựng… Việc lựa chọn địa điểm đầu tư xây dựng trong QH vùng phải để ý đến sự

mở rộng và phục vụ của cơ sở sản xuất và đến mối quan hệ địa điểm với mạng lưới giao thông và các yếu tố khác…”

“Liên kết sản xuất lãnh thổ vùng là yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định địa điểm của các cơ sở sản xuất… Địa điểm thích hợp hay không, phụ thuộc vào khoảng cách và tiếp nối chức năng của địa khu này đến địa khu khác” [14, tr.8]

“Bố cục không gian lãnh thổ vùng phân tách thành cơ cấu các thành phần riêng rẽ:

cơ cấu sản xuất, tài nguyên, cơ cấu hạ tầng, cơ cấu cảnh quan… Việc phân tích, dự báo và QH cơ cấu thành phần cân đối trong phạm vi lãnh thổ từng vùng là cần thiết nhằm đảm bảo mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần” [Trang 12, sđd]

Căn cứ khái niệm trong tài liệu “Quy hoạch vùng” [14] như trích dẫn ở trên, liên

quan đến đề tài nghiên cứu, thuật ngữ Cấu trúc lãnh thổ của CN CB LG trong

Trang 24

9

phạm vi luận án được sử dụng để bàn về cơ cấu các địa bàn, nơi bố trí loại hình cơ

sở sản xuất CN CB LG thích hợp Trong cơ cấu này, giữa các địa bàn có mối tác động tương hỗ thông qua khoảng cách và tiếp nối chức năng của chúng

1.2 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CN CHẾ BIẾN LÚA GẠO

Ở MỘT SỐ NƯỚC XUẤT NHẬP KHẨU GẠO TRÊN THẾ GIỚI

Lúa nước được trồng ở hơn 100 quốc gia trên thế giới, sản lượng 742 triệu tấn lúa mỗi năm, tương đương 493 triệu tấn gạo thành phẩm [FAOstat 2015]

Khoảng 90% sản lượng lúa gạo của cả thế giới được trồng trọt và chế biến ở 15 quốc gia châu Á gồm các nước trong khu vực Đông Nam Á như Việt Nam, Indonesia, Myanmar, Philippines, Thái Lan, Campuchia, và các nước trong khu vực Nam Á như Nepal, Sri Lanka, … trong đó Trung Quốc và Ấn Độ chiếm 50% Các quốc gia ngoài châu Á như Brasil, Madagasca, Mỹ, Ai Cập, đóng góp 5% sản lượng gạo thế giới [Hình 1.1]

Chế biến lúa gạo là quy trình sản xuất gồm nhiều công đoạn Tùy theo điều kiện của mỗi nước, các công đoạn trong quy trình được tổ chức kết hợp hay rời rạc Tương ứng với cách thức tổ chức quy trình sản xuất là hình thức kiến trúc và giải pháp tổ chức không gian CN CB LG phù hợp

1.2.1 Không gian CN chế biến lúa gạo ở một số nước CN phát triển

1.2.1.1 Không gian CN chế biến lúa gạo ở Mỹ

Mỹ sản xuất 8.6 triệu tấn gạo mỗi năm, chiếm 1.5% thị trường xuất khẩu gạo thế giới [Faostat.2015] Gạo không phải là lương thực chủ lực của đa số dân số của Mỹ Nhu cầu tiêu thụ nội địa chiếm tỉ lệ ít, chủ yếu dùng để sản xuất sản phẩm chế biến khác, nên Mỹ là quốc gia thường xuyên xuất khẩu gạo

Vùng nguyên liệu trồng lúa gạo của Mỹ tập trung ở các bang Arkansas, Mississipi, Missouri, Louisana, Texas và California [84]

Cánh đồng nguyên liệu ở Mỹ có quy mô từ 100 ÷ 1.000 acre (tương đương 40 ÷ 400ha), canh tác 2 vụ/năm, năng suất trung bình 3 tấn/acre Sản xuất lúa gạo ở Mỹ

áp dụng phương thức canh tác quy mô lớn, cơ giới hóa Lúa sau khi thu hoạch được

Trang 25

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN LÚA GẠO

ĐBSCL 2014: 25.2 triệu tấn (Niên giám TK) 3.Tây sông Hậu

Sản lượng gạo thế giới 2014

Đơn vị: Tấn Nguồn: FAOstat

Trang 26

10

xử lý, lưu trữ, chế biến thành gạo thành phẩm qua hai giai đoạn với hai loại cơ sở sản xuất tương ứng là nhà máy sấy và nhà máy xay xát

a Nhà máy sấy

Lúa sau khi thu hoạch được làm sạch, sấy khô và bảo quản trong cơ sở sản xuất có

các chức năng tương ứng là nhà máy sấy - dryer

Dryer thuộc dạng silo, có công suất chứa 500 ÷ 5.000 tấn nông sản dạng hạt rời, được trang bị hệ thống kỹ thuật đảm bảo điều kiện lưu trữ nông sản trong thời gian

từ 6 tháng đến 1 năm [10], được xây dựng ở khu vực liền kề với vùng nguyên liệu

Ở Mỹ, nhà máy sấy và lưu trữ lúa khô cung cấp dịch vụ hỗ trợ sau thu hoạch cho chủ nông trại Ngoài chức năng như nhà máy xử lý nguyên liệu, dryer còn có chức năng của kho lưu trữ lúa khô Nhà máy sấy và lưu trữ lúa sau khi xử lý đồng thời có chức năng của trung tâm thu gom nguyên liệu cho nhà máy xay xát

b Nhà máy xay xát, chế biến gạo

Nhà máy xay xát, CB gạo ở Mỹ không bố trí phân tán mà tập trung trong trung tâm

CN xay xát CB LG, large central milling location [84]

Lúa nguyên liệu sau khi xử lý và lưu trữ tại chỗ, được vận chuyển từ tiểu bang có điều kiện trồng lúa gạo tập trung về Trung tâm xay xát chế biến, thuộc tiểu bang có điều kiện hạ tầng giao thông, chủ yếu là đường biển, phục vụ thị trường thế giới

Mỹ hiện có hai tiểu bang tập trung các Trung tâm CN xay xát CB LG, là California

- phía bờ Tây, giáp Thái Bình Dương và Texas-phía bờ Đông, giáp Đại Tây Dương Trung tâm ở bang Texas tập trung lúa nguyên liệu từ các bang Mississipi, Missouri, Arkansas và Louisana để xay xát, chế biến và phân phối ra thị trường tiêu thụ Với

hệ thống giao thông phát triển, chi phí rẻ, phương tiện đa dạng gồm đường bộ; đường sắt; đường thủy; việc tập trung nguồn nguyên liệu đầu vào từ các bang chuyên canh NN đến California / Texas thuận lợi, tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của các TT xay xát chế biến lúa gạo tập trung Trong xu thế đó, nhà máy xay xát, chế biến quy mô nhỏ, lâu đời ở các vùng nguyên liệu dần dần bị đóng cửa, do chi phí vận hành cao, giảm khả năng cạnh tranh

Trang 27

California vừa có vùng nguyên liệu vừa có trung tâm xay xát, chế biến Bang này hầu như chỉ tập trung sản xuất một loại nguyên liệu và chế biến một loại sản phẩm dành cho xuất khẩu vào các thị trường giới hạn là Nhật, Hàn Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ [84] Do đó, không gian của hoạt động sản xuất lúa gạo ở California từ vùng nguyên liệu đến CN chế biến sau thu hoạch có tính tập trung, quy mô lớn [Hình 1.2]

1.2.1.2 Không gian CN chế biến lúa gạo ở Nhật

Nhật Bản là một trong mười nước sản xuất gạo nhiều nhất thế giới, mỗi năm sản xuất khoảng 10 triệu tấn lúa, tương đương 7 triệu tấn gạo thành phẩm

Như hầu hết các quốc gia châu Á, cánh đồng ở Nhật có tính phân mảnh, khoảng 1.6 triệu ha chia cho hơn 2 triệu nông hộ Vùng nguyên liệu phân bố từ vùng núi đến

đồng bằng ven biển dưới nhiều hình thức khác nhau như terrace field ở vùng đồi núi hay flat field ở vùng đồng bằng Trung bình mỗi cánh đồng lúa ở Nhật có diện

tích 1.65 acre (tương đương 0.66ha), nhỏ hơn 160 lần so với diện tích trung bình của cánh đồng ở Mỹ 3 Nhật là quốc gia có thế mạnh về CN chế tạo, cung cấp hầu như toàn bộ máy móc cơ giới NN cho nhiều nước trên thế giới Do đó, tương ứng với cánh đồng quy mô nhỏ, địa bàn phân tán rải rác là loại công cụ phù hợp, công nghệ hiện đại để hỗ trợ việc canh tác Đi cùng với nguồn nguyên liệu quy mô nhỏ là

cơ sở sản xuất CN CB LG có quy mô công suất tương ứng

Các nhà máy xay xát có quy mô nhỏ, công suất cao nhất khoảng 10-100 tấn mỗi ngày Nhà máy cung cấp giải pháp công nghệ hỗ trợ sau thu hoạch cho các cánh đồng trong phạm vi địa bàn Cơ sở sản xuất đi cùng với nhà máy xay xát thô là kho chứa Ở Nhật, gạo lứt sau khi bóc vỏ trấu được lưu trữ dạng bao trong các kho lưu trữ được trang bị hệ thống kỹ thuật kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm

Ở các nước sản xuất gạo trên thế giới, lưu trữ là chức năng hỗ trợ cho chức năng chính là xay xát, chế biến; các cơ sở sản xuất được gọi là nhà máy xay xát Trong khi đó, ở Nhật, lưu trữ là chức năng chính Vị trí và thiết kế, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu của loại cơ sở sản xuất là nhà kho, còn chức năng xay xát là chức năng phụ,

3

Harumi Ozawa, “Japan’s rice industry gets a rethink as farmers retire but protection remains”, The Japan Times, ngày 21/10/2014

Trang 28

Chương I

LÚA GẠO Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN LÚA GẠO

2 MILLER: Bốtrí

ở đầu mối giao thông nội địa quốc tế:

California phía bờ Tây

và Texas phía bờ Đông

Vùng nguyên liệu: Mississipi, Missouri, Arkansas, Louisana, California

Trung tâm CN & phân phối: Texas; California

DRYER:

- Đi liền cánh đồng nguyên liệu(~ 400ha)

- Dung tích: 5-10 nghìn tấn/silo

- Chức năng: sấy khô & lưu trữ (thời hạn 09 tháng - 1 năm)

MILLER: Gồm nhà máy quy mô nhỏ và trung tâm các nhà máy lớn

- Nhà máy nhỏ: ở vùng nguyên liệu, công suất đủ phục vụ cộng đồng

- Trung tâm các nhà máy lớn: ở Cali và Texas, trung tâm phân phối ra thị trường nội địa và xuất khẩu Công suất trung bình 500.000tấn/năm

- Hệ thống giao thông phát triển đồng bộ

- Vận tải khối lượng lớn chi phí thấp kết nối Dryer ở vùng ng.liệuvới Miller ở đầu mối phân phối sản phẩm

Trang 29

với dàn thiết bị cỡ nhỏ có công suất tương ứng có thể linh hoạt trang bị bổ sung vào không gian kho chứa Kỹ thuật lưu trữ và xay xát chế biến của Nhật được đánh giá

là “tinh vi” nhất thế giới [84]

1.2.2 Không gian CN chế biến lúa gạo ở một số nước châu Á

Ở hầu hết các nước sản xuất gạo ở châu Á, CN CB LG có vai trò quan trọng nhất trong những ngành CN liên quan đến NN Cơ sở sản xuất CN CB LG ở châu Á có quy mô đa dạng Bên cạnh nhà máy xay xát chế biến gạo quy mô lớn, chuyên sản xuất cung cấp cho thị trường; là hàng ngàn nhà máy xay xát cỡ nhỏ, bố trí ở khắp các địa bàn có vùng nguyên liệu, có vai trò phục vụ nhu cầu tiêu thụ ở địa phương, cũng như tham gia cung cấp nguyên liệu sơ chế cho các nhà máy lớn

1.2.2.1 Không gian CN chế biến lúa gạo ở các nước xuất khẩu gạo

Ở Ấn Độ

Công nghiệp CB LG có quy mô lớn nhất trong các ngành CN liên quan đến nông nghiệp4 của Ấn Độ Năm 2009, Ấn Độ có 1.740.000 cơ sở sản xuất CN CB LG, trong đó 36.000 cơ sở sản xuất thuộc loại hiện đại hoặc được trang bị dây chuyền mới, hiện đại hóa trên nền cơ sở cũ

Ấn Độ có nhiều cơ sở sản xuất CN CB LG từ thô sơ đến hiện đại Cơ sở CN nông thôn trang bị dây chuyền tích hợp đơn giản thích hợp với nhu cầu tự cấp tự túc ở những địa bàn nông thôn vùng sâu vùng xa

Nhà máy có quy mô công suất lớn, gồm các loại cơ sở sản xuất thuộc thế hệ công nghệ cũ và mới [85] tập trung ở khu vực thủ phủ lúa gạo của Ấn Độ là các bang ở phía Bắc, Đông Bắc, Nam

Từ năm 1965, khi cuộc cách mạng xanh trong lĩnh vực NN làm tăng sản lượng gấp

10 lần [67], Ấn Độ đã triển khai dự án xây dựng thí điểm các trung tâm CB LG sau thu hoạch, áp dụng phương thức lưu trữ hạt rời bằng silo bê tông cốt thép [68] Hiện nay, Ấn Độ cũng như các nước sản xuất gạo khác, CN CB LG bố trí ở hai địa bàn Một là địa bàn gắn với vùng nguyên liệu, cơ sở CN quy mô nhỏ, dây chuyền

4 Agro-based industry ở Ấn Độ được chia thành 3 nhóm: nhóm cung cấp đầu vào như hóa chất, phân bón; nhóm on-farm như máy móc nông cụ; nhóm sau thu hoạch có công nghiệp xay xát, chế biến, lưu trữ [75]

Trang 30

Ở Thái Lan

Thái Lan là quốc gia xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới liên tục trong nhiều thập niên Ngành CN CB LG có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - chính trị của quốc gia này Lúa gạo vừa là mặt hàng xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ, vừa là lương thực chính của quốc gia, nên CB LG là hoạt động sản xuất thu hút sự quan tâm của nhiều thành phần kinh tế trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Thái Lan cũng như phần lớn các nước Đông Nam Á, có nền NN lúa nước từ rất sớm, hạ tầng NN phổ biến tình trạng phân mảnh, diện tích trung bình mỗi thửa ruộng khoảng 5-10 acre (tương đương 2-4ha) Hạ tầng CN CB LG có tính đa dạng

do tích lũy qua lịch sử lâu dài của nước này trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh lúa gạo cung cấp cho thị trường quốc tế, bao gồm các loại hình cơ sở sản xuất CN

từ thô sơ, quy mô nhỏ đến trung bình và nhà máy trang bị hiện đại, quy mô lớn Ở Thái Lan, lúa được xử lý và xay xát thô ở cơ sở sản xuất CN quy mô nhỏ, bố trí ở gần cánh đồng nguyên liệu Gạo sau khi xay thô được trữ trong nhà kho quy mô nhỏ trên địa bàn hoặc trong hộ dân Từ kho, gạo lứt được chuyển đến nhà máy xay xát chế biến quy mô lớn, thành phẩm được đưa đến kho tập trung ở Bankok và vùng lân cận để xuất khẩu qua cảng quốc tế [Hình 1.4]

Quy trình từ lúa nguyên liệu đến gạo xay thô, và chế biến tinh trong tập quán sản xuất của Thái Lan được duy trì cho đến hiện tại, tuy nhiên, hạ tầng CN sau thu hoạch có xu hướng thay đổi từ sau chính sách trợ giá cho nông dân của Chính phủ Thái Theo đó, các cơ sở quy mô nhỏ, trang bị công nghệ cũ chỉ còn tồn tại ở một số địa phương vùng xa Phần lớn các nhà máy xay xát hiện nay được trang bị dây

Trang 31

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN LÚA GẠO

ẤN ĐỘ

Kho chứa lúa tập trung, vận tải đường sắt Kho chứa lúa dạng silo, vận tải xe tải, sà lan, container

CÔNG TRÌNH CN CB LG CỦA ẤN

ĐỘ BỐ TRÍ Ở NHIỀU ĐỊA BÀN TRONG ĐÓ XU HƯỚNG LÀ TẬP TRUNG TRONG KHU CN CHUYÊN

ĐỀ VỚI CHÍNH SÁCH RIÊNG

Trang 32

14

chuyền công nghệ tiên tiến do giới sản xuất CN CB LG tập trung đầu tư vốn để phát triển hạ tầng CN khi mặt hàng lúa gạo được Chính phủ đảm bảo giá thu mua cao

Hạ tầng CN CB LG của Thái Lan phổ biến là kho trữ quốc gia (do Chính phủ đầu tư

và điều hành) và nhà máy xay xát quy mô lớn, công nghệ hiện đại (do tư nhân đầu

tư cho Chính phủ thuê lại, vận hành theo chính sách trợ giá NN)

1.2.2.2 Không gian CN chế biến lúa gạo ở nước nhập khẩu gạo

Ở Indonesia

Indonesia là một trong những quốc gia sản xuất gạo hàng đầu thế giới Đồng thời, cũng là quốc gia tiêu thụ gạo lớn nhất với mức 2.7 triệu tấn gạo/tháng Sản lượng 75.5 triệu tấn/năm nhờ vào diện tích canh tác lớn (12.5 triệu ha, 2015) và năng suất

cao - hơn trung bình Đông Nam Á và thế giới, kể cả Việt Nam và Thái Lan [73]

Cơ sở sản xuất CN CB LG ở Indonesia phân bố rải rác khắp lãnh thổ, chủ yếu phục

vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa Indonesia có 94% cơ sở sản xuất cỡ nhỏ (công suất 30.000 tấn/năm); 5% cỡ trung bình (60.000 tấn/năm) và 1% cỡ lớn (1triệu tấn/năm) Nhóm cơ sở quy mô hộ gia đình có 1-4 nhân công; cỡ nhỏ có 5-19 nhân công; cỡ trung bình 20-99; cỡ lớn là loại cơ sở sản xuất có hơn 100 công nhân [43]

Loại cơ sở sản xuất vừa và lớn đều có trang bị kho chứa riêng Kho chứa giúp cho chủ sở hữu nguồn nguyên liệu chủ động quyết định thời điểm bán ra có lợi nhất Sau khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008, thị trường gạo thế giới nhiều biến động, Indonesia xác định giảm dần và tiến đến bỏ nhập khẩu gạo

Một trong các dự án được triển khai từ chính sách tự sản xuất cho nhu cầu trong nước là Merauke Integrated Food and Energy Estate (MIFEE) 2009: chủ trương hình thành ở các đảo xa các đồn điền NN [36] diện tích 1.2 - 2.5 triệu ha để trồng cây CN và lúa gạo Tuy nhiên, chưa có chính sách cho việc chuẩn bị hạ tầng CN STH hỗ trợ vùng nguyên liệu mới

Ở Philippines

Philippines thuộc nhóm hải đảo trong khu vực Đông Nam Á, sản xuất 20 triệu tấn lúa/năm, thường xuyên nhập khẩu gạo cho nhu cầu tiêu thụ nội địa Mục tiêu của quốc gia này là tự chủ lương thực và tiến tới xuất khẩu

Trang 33

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN LÚA GẠO

ở vùng ng.liệu, tập trung ở miền Trung & Đông; và bố trí

ở ngoại vi Bangkok

Công trình CN CB LG củaThái gồm có nhà máy sấy, xay xát và kho trữ gạo lứt bố trí ở vùng ng.liệu;

và nhà máy chế biến, kho gạo bố trí ở khu vực lân cận Bangkok

Bangkok

Trang 34

15

Hạ tầng CN CB LG Philippines tương tự như các nước Đông Nam Á, phần lớn là

cơ sở sản xuất có chức năng tích hợp sấy, trữ, xay xát

Địa bàn phân bố CN CB LG chủ yếu là vùng nguyên liệu Địa điểm xây dựng phụ thuộc điều kiện hạ tầng Loại trang bị dây chuyền tích hợp phân bố khắp lãnh thổ, tương ứng nguồn nguyên liệu quy mô nhỏ, tiêu thụ trong gia đình Loại cơ sở sản xuất kiểu cổ điển [42] bố trí ở vùng nguyên liệu lớn Yếu tố tác động đến loại, quy

mô và địa bàn phân bố cơ sở sản xuất CN CB LG ở Philippines là điều kiện địa hình, hạ tầng, vùng nguyên liệu và quy mô của đảo [43]

Nhà máy/kho quy mô lớn, dung tích đảm bảo lưu trữ lâu dài, tập trung ở Nueva Ecija và Isabella, trung tâm đảo Luzon Cơ sở quy mô vừa & nhỏ ở Pangasinan, thuộc khu vực từ phía Tây ra đến biển và một số địa phương khác trên đảo Luzon Bulacan, miền trung đảo Luzon, phía Bắc Manila, tập trung 125 cơ sở sản xuất CN

CB LG quy mô nhỏ, cung cấp cho mạng lưới tiêu thụ ở thủ đô Manila [42]

Hiện Philippines có 8.000 nhà máy xay xát, giảm so với số lượng hơn 12.000 trong những năm 1990 Kho có xu hướng tăng từ 9.000 đến 12.000 Sự thay đổi cơ cấu chức năng phản ánh mục tiêu tăng lưu trữ đề phòng tình huống khắc nghiệt [36]

1.2.2.3 Không gian CN chế biến lúa gạo ở một số nước khác

Ở Campuchia

Campuchia (CPC) thuộc nhóm lục địa của Đông Nam Á, có điều kiện thuận lợi để trồng lúa gạo [56] Tuy nhiên, CN CB LG mới được chú trọng kể từ sau năm 2008, khi tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến dệt may và da giày CPC bắt đầu tham gia xuất khẩu gạo trên thị trường với sản lượng 1 triệu tấn/năm; đồng thời xuất khẩu 600.000 tấn lúa sang Việt Nam để chế biến và tiêu thụ [70] Năm 2012, CPC là quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ 12 thế giới

Theo Bộ NN CPC, nước này có khả năng đạt sản lượng hơn 9.5 triệu tấn lúa, nhưng chỉ xuất khẩu gần 1 triệu tấn gạo, do thiếu hạ tầng CN CB LG 5 Hoạt động sản xuất

từ canh tác NN, đến CB sau thu hoạch còn thủ công với phương tiện sản xuất thô

5

“Cambodia to focus on food processing and exports”, www.thediplomat, 09 July 2015

Trang 35

sơ, năng suất thấp Hạ tầng giao thông nông thôn kém phát triển nên chi phí vận chuyển nguyên liệu đến nhà máy chế biến đẩy giá thành lên cao

Mô hình đang triển khai ở CPC là “ngân hàng lúa gạo”, cơ sở sản xuất được trang bị

kỹ thuật cho các chức năng sơ chế và lưu trữ Ngân hàng hoạt động theo hình thức cho vay vốn để trồng trọt, đến kỳ thu hoạch trả lại bằng lúa Ngân hàng tiếp nhận không chỉ là lúa trả nợ vay mà còn nhận lưu trữ hộ nhằm tạo điều kiện cho nông dân chủ động chọn thời điểm bán thích hợp với nhu cầu của hộ gia đình

Mô hình được tài trợ bởi tổ chức nước ngoài 6

, hiện tại đã triển khai 100 kho chứa ở tỉnh Battambang Mỗi kho có phạm vi phục vụ khoảng 50-70 nông hộ với sức chứa khoảng 300 tấn lúa khô

Theo ý kiến của chuyên gia chương trình tài trợ, kiểu phân bố phân tán cơ sở sản xuất quy mô nhỏ theo đơn vị làng xã, phù hợp với hiện trạng hạ tầng giao thông và điều kiện đặc thù của cộng đồng xã hội vùng nông thôn Campuchia

Ở Myanmar

Myanmar (MnM) từng có CN CB LG rất phát triển từ thế kỷ XIX; cùng với Thái Lan và Việt Nam, là 3 nước Đông Nam Á xuất khẩu gạo sang thị trường châu Âu, châu Mỹ trong mạng lưới thuộc địa của Anh, Pháp [63] Sau một thế kỷ gián đoạn

do tình hình chiến tranh, chính trị trong nước, MnM đang khôi phục ngành CN CB

LG để trở lại thị trường xuất khẩu gạo thế giới

Ở MnM, CN CB LG phân bố không đồng đều, có nhiều quy mô Nếu như cơ sở sản xuất quy mô nhỏ được phân bố hầu như khắp các địa phương có vùng nguyên liệu, thì cơ sở sản xuất vừa và lớn có xu hướng phân bố khác 7

Hiện trạng cho thấy quy luật phân vùng bố trí: Cơ sở sản xuất quy mô nhỏ phân bố trong vùng nguyên liệu, tranh thủ nguồn nguyên liệu và phục vụ thị trường tại chỗ

Cơ sở sản xuất quy mô vừa và lớn có xu hướng tập trung ở bang đông dân / có quy

mô diện tích lãnh thổ rộng lớn Loại cơ sở sản xuất này có quy mô lớn, được bố trí

6

Tổ chức phi Chính phủ ConcernUSA, thực hiện thí điểm 100 kho chứa tại tỉnh Battamang-Campuchia trong chương trình hỗ trợ nông dân ở các nước đang phát triển, http://www.concernusa.org

7

Ikuo Kuroiwa, Economic Intergration and the Location of Industries: The Case of Less

Developed East Asian Countries, Palgrave McMilan, 2012

Trang 36

17

ở Yangon, thành phố tập trung bệnh viện, trường học, nhà ga, khu vui chơi giải trí cùng các tòa nhà cao tầng hiện đại, đông dân nhất MnM Theo phân tích của tác giả I.Kuroiwa, nhà máy quy mô lớn tập trung ở Yangon vì các lý do: dây chuyền công suất lớn chỉ thu được lợi nhuận với quy mô nguyên liệu và thị trường lớn tương xứng; dây chuyền hiện đại cần có hạ tầng và nhân lực tay nghề cao; sản phẩm chủ yếu xuất cho Ấn Độ, Bangladesh, châu Phi bằng đường biển, Yangon vừa có cảng biển, vừa là trung tâm thị trường lớn nhất MnM

Hạ tầng CN CB LG ở MnM đang thay đổi từ quy mô nhỏ lẻ, thủ công, thô sơ sang hiện đại, công suất lớn thông qua liên kết với nước ngoài trên cơ sở thỏa thuận hợp tác chiến lược để xây dựng cơ sở hạ tầng CN CB LG, bao gồm xây dựng vùng nguyên liệu và trang bị công nghệ sau thu hoạch [88] [Hình 1.5]

1.3 TỔNG QUAN VỀ KHÔNG GIAN CN CHẾ BIẾN LÚA GẠO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

1.3.1 Hiện trạng không gian CN chế biến lúa gạo ở ĐBSCL

1.3.1.1 Không gian của hoạt động chế biến lúa gạo ở Việt Nam

Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi để trồng trọt lúa nước, lương thực chính của hơn một nửa dân số thế giới Cũng như các nước trong khu vực, Việt Nam có đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội phản ánh rõ nét đặc điểm của hoạt động sản xuất NN này

Nhiều nghề phi NN của Việt Nam được hình thành từ những tác động liên quan đến trồng trọt lúa nước Tuy nhiên, nghề xay xát lúa gạo, gắn bó mật thiết với trồng trọt,

có vị trí quan trọng trong đời sống người Việt, lại không tập hợp thành “phường” hay “làng nghề” như các nghề thủ công khác, dù cũng có chức năng sản xuất cung cấp cho nhu cầu thiết yếu của đời sống

Không gian của nghề “hàng xáo” hòa lẫn trong không gian làng xã, đô thị do tính chất khác biệt so với nghề thủ công khác, đó là hầu như địa phương nào cũng có vùng nguyên liệu, đồng thời là thị trường tiêu thụ; “thợ thủ công” của nghề xay xát lúa gạo đa phần là phụ nữ, không gian làm việc tại nhà với công cụ là vật dụng thiết yếu như cối xay, nong, nia, đảm nhận toàn bộ vai trò từ trồng trọt, thu mua nguyên

Trang 37

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN LÚA GẠO

Cơ sở hạ tầng

CN CB LG chủ yếu sử dụng công trình đã

có từ thế kỷ trước Trang bị thô sơ và bố trí trong vùng nguyên liệu

Hiện nay, Myanmar hợp tác với nước ngoài (Asean, EU, USA và châu Á) trong xây dựng cơ bản hạ tầng NN và CN; và khuyến khích đầu tư tư nhân trong nước để xây dựng nhà máy hiện đại, khôi phục thế mạnh CN chế biến

và ngành thương mại xuất khẩu gạo

Trang 38

18

liệu, xay xát và phân phối thành phẩm Quy mô không gian của nghề xay xát phản ánh chính sách NN tự cấp, tự túc của các triều đại phong kiến [13]

1.3.1.2 Không gian của hoạt động chế biến lúa gạo ở ĐBSCL

Cuối thế kỷ XVII, chúa Nguyễn Phúc Chu cho mở rộng lãnh thổ về phía Nam, khai

khẩn “vùng đất điểu thú quần hoang tuyệt vô nhân tích mà những di dân người Việt đầu tiên đã tìm thấy” [20] Địa bàn rộng, dân cư thưa thớt, sản xuất thuận lợi, thặng

dư dồi dào, quy mô nghề xay xát lúa gạo ở vùng đất mới khai hoang được mở rộng hơn, không gian bắt đầu có tính chuyên môn hóa hơn so với đồng bằng phía Bắc Trong tài liệu nghiên cứu về ĐBSCL thời kỳ đầu mới hình thành ở thế kỷ XVII

[34], tác giả Nguyễn Quang Vinh nhận xét, “Cảnh quan tự nhiên sông rạch chằng chịt của ĐBSCL quy định trong chừng mực sự phân bố các yếu tố thị tứ trong vùng

Đó là các chợ mua sỉ, bán lẻ lúa gạo, sản vật; các trại sản xuất đồ dùng như cối xay lúa…”; “Các tên gọi Trại Cối, trạm Cối là chứng tích của sự ra đời hoạt động phi

NN chế biến lúa gạo…”

Từ nơi tập trung sản phẩm thặng dư phục vụ nhu cầu trao đổi sản vật của lưu dân thời kỳ khai hoang lập đất, việc khuếch trương sản xuất và lưu thông lúa gạo quy

mô lớn ra ngoài vùng đã thúc đẩy hình thành đầu mối giao dịch của riêng nghề xay xát lúa gạo Hoạt động giao dịch sôi động dần dần hình thành tụ điểm sầm uất, có

đủ dịch vụ tiện ích; đến phiên nó tỏa ra sức hấp dẫn, thu hút các cơ sở sản xuất CB

LG tập trung ở phạm vi lân cận Đây có thể coi như là tiền thân của không gian CN

CB LG ở ĐBSCL, khác biệt về quy mô và chuyên môn hóa chức năng so với vùng đồng bằng phía Bắc

Có thể nói do quy mô của vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ mà không gian sản xuất chế biến phân phối lúa gạo có tính tập trung hay phân tán Ở đồng bằng phía Bắc, vùng nguyên liệu quy mô nhỏ, địa bàn phân tán, sản phẩm chủ yếu tự cấp,

tự túc, tiêu thụ tại chỗ [9] Do đó, không gian của nghề xay xát phân tán, quy mô tương ứng với phạm vi có thể tiếp cận bằng phương tiện vận chuyển phù hợp với dạng địa hình đồng bằng xen với đồi núi; và tương ứng với nhu cầu tiêu thụ trong phạm vi cộng đồng Khi di chuyển vào ĐBSCL, nghề xay xát lúa gạo thay đổi theo

Trang 39

quy mô vùng nguyên liệu, thị trường tiêu thụ,… theo chiều hướng phân công lao động giữa trồng trọt cung cấp nguyên liệu với xay xát, chế biến, nên phạm vi không gian rộng hơn, được tổ chức theo hướng sản xuất hàng hóa và chuyên môn hóa, tách bạch hoạt động phân phối ra khỏi vùng nguyên liệu Cơ sở sản xuất CB LG tập trung quanh đầu mối giao thông, chủ yếu là đường thủy, thuận tiện tiếp cận đến nhiều thị trường

Thương cảng Bãi Xàu, thuộc tỉnh Sóc Trăng, là một điển hình của không gian CN

CB LG ở ĐBSCL thời kỳ cuối thế kỷ XIX đến đầu XX Do địa thế vừa tập trung các ngả đường thủy nội địa từ vùng lúa Bạc Liêu, Hậu Giang tới, vừa có hướng thông thương lên thẳng “Mỹ Tho đại phố” - thương cảng sầm uất nhất vùng [22], nên Bãi Xàu có điều kiện thuận lợi để thu hút nhiều nhà máy xay xát, chành, vựa (kho) tập trung quanh cảng, trở thành trung tâm sản xuất và phân phối đi Sài Gòn-Chợ Lớn, các tỉnh miền ngoài và ngược dòng sông Hậu xuất qua Nam Vang các loại gạo đặc sản của địa phương [23]

Đặc điểm tập trung theo đầu mối thị trường của không gian CN CB LG ở ĐB Nam

Bộ còn thể hiện rõ hơn khi nghề xay xát lúa gạo chuyển sang sử dụng máy móc từ cuối thế kỷ XIX, đạt công suất 300-700 tấn lúa/ngày, tương đương 200-450 tấn gạo/ngày, cần có thị trường rộng lớn hơn

Khi điều kiện giao thông nối liền Sài Gòn - ĐBSCL được cải thiện với nhiều tuyến đường thủy và đường bộ được mở rộng, cùng với sự xuất hiện của loại hình giao thông vận tải hiện đại là đường sắt, địa bàn tập trung nhà máy xay xát lúa gạo không chỉ ở trong vùng nguyên liệu là ĐBSCL mà còn có khu vực Chợ Lớn, nơi

“có các nhà máy xay lúa do người Pháp làm chủ dọc rạch bến Nghé và kênh Tàu Hủ: nhà máy Khánh Hội, nhà máy Chợ Lớn của công ty Rizerie à vapeur; nhà máy của công ty Rizerie Saigonnaise Ngoài ra còn có rất nhiều cơ sở nhỏ buôn bán lúa gạo và xay lúa do người Hoa và người Việt làm chủ trong vùng Saigon-Chợ Lớn,

mà chủ yếu là tập trung dọc trên các bến Quai de Gaudot (nay là đường Hải thượng Lãn Ông), Quai de commerce (bến Bạch Đằng, Chương Dương), Quai de

My Tho (bến Trần Văn Kiểu), Quai de Jonques (bến Bình Đông)” [16]

Trang 40

20

Nhà máy nằm hai bên bờ kênh nên dễ dàng tiếp nhận lúa từ miền Tây, Campuchia

và các tỉnh miền Đông để xay xát, chế biến Gạo thành phẩm được chở ra cảng Sài Gòn, xuất cho thị trường Đông Dương thuộc Pháp và các nước khác [16]

Thời kỳ sầm uất nhất của CN CB LG ở Nam bộ nói chung, gồm Sài Gòn-Chợ Lớn; miền Đông và ĐBSCL, là trong khoảng thời gian từ 1850-1940 Năm 1941, đế quốc Nhật thôn tính gần như toàn bộ Đông Nam Á, tình hình sản xuất CB LG ở các nước, trong đó có Việt Nam, sụt giảm dần [73]

Gạo là lương thực cơ bản của người Việt Nam, nên trong thời kỳ chiến tranh

1955-1975 và sau chiến tranh cho đến năm 1989, dù không đủ khả năng xuất khẩu gạo, nhưng CN CB LG vẫn tiếp tục hoạt động với cơ chế vận hành khác, quy mô và không gian thay đổi để thích ứng với tình hình vùng nguyên liệu, cũng như hạ tầng sản xuất và thị trường tiêu thụ

Cơ sở sản xuất CN CB LG trong giai đoạn tự túc lương thực với mô hình sản xuất tập thể - đại diện là hợp tác xã (HTX) NN - gồm có sân phơi, kho thóc thuộc sở hữu của HTX được phân bố theo địa phương Tình hình “ngăn sông cấm chợ” làm cho các nhà máy xay xát nằm ngoài vùng nguyên liệu không có nguyên liệu đầu vào để chế biến, dần dần bị đóng cửa

Từ năm 1989, Việt Nam bắt đầu xuất khẩu gạo trở lại với số lượng tăng trưởng đều đặn hàng năm nhờ chính sách đổi mới sản xuất NN và công nhận nhiều thành phần kinh tế Tính đa dạng của cấu trúc nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất chế biến kinh doanh lúa gạo phản ánh qua quy mô, địa bàn phân bố của các cơ sở sản xuất CN CB LG Tính đến năm 2012, theo khảo sát của dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng ngành sản xuất lúa gạo [18], ĐBSCL có hơn 10.000 cơ sở CN CB LG với nhiều quy mô công suất, diện tích, bố trí phân tán trong vùng nguyên liệu, dọc theo tuyến giao thông và trong các điểm dân cư, đô thị

Việt Nam đã trở lại vị trí quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới như giai đoạn nửa sau thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, cũng với sự đóng góp đáng kể của vựa lúa ĐBSCL Tuy nhiên, quy luật tập trung ở đầu mối giao thông có thay đổi trong bối cảnh hiện tại: dù gạo của ĐBSCL vẫn tiếp tục xuất qua cảng TpHCM, nhưng không

Ngày đăng: 17/05/2017, 17:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Phạm Quang Diệu (2005), “Chiến lược công nghiệp hóa lan tỏa – Chuyển đổi nền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp”, Tạp chí nghiên cứu và thảo luận Thời đại mới, số 4 tháng 3/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược công nghiệp hóa lan tỏa – Chuyển đổi nền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp”, "Tạp chí nghiên cứu và thảo luận Thời đại mới
Tác giả: Phạm Quang Diệu
Năm: 2005
12. Đỗ Thái Đồng (1991), “Cần Thơ nhìn từ Tây sông Hậu”, Tạp chí Xã hội học, số 10-1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần Thơ nhìn từ Tây sông Hậu”", Tạp chí Xã hội học
Tác giả: Đỗ Thái Đồng
Năm: 1991
13. Đỗ Thái Đồng (1995), “Con đường từ kinh tế tiểu nông đến kinh tế hàng hóa ở ĐBSCL”, Tạp chí Xã hội học, số 1 (49)- 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con đường từ kinh tế tiểu nông đến kinh tế hàng hóa ở ĐBSCL”," Tạp chí Xã hội học
Tác giả: Đỗ Thái Đồng
Năm: 1995
14. Phạm Kim Giao, Vũ Thị Vinh, Trần Thị Hường (2000), Quy hoạch vùng, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch vùng
Tác giả: Phạm Kim Giao, Vũ Thị Vinh, Trần Thị Hường
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2000
15. Lưu Thanh Đức Hải (2012), “Chi phí Marketing và Hệ thống phân phối lúa gạo ĐBSCL”, Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ, số 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi phí Marketing và Hệ thống phân phối lúa gạo ĐBSCL”, "Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ
Tác giả: Lưu Thanh Đức Hải
Năm: 2012
16. Nguyễn Đức Hiệp (2011), “Vai trò lúa gạo trong đời sống kinh tế và chính trị ở Sài Gòn-Chợ Lớn đầu thế kỷ XX”, www.vietsciences.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò lúa gạo trong đời sống kinh tế và chính trị ở Sài Gòn-Chợ Lớn đầu thế kỷ XX
Tác giả: Nguyễn Đức Hiệp
Năm: 2011
17. Nguyễn Minh Hòa (2005), Vùng đô thị châu Á và thành phố Hồ Chí Minh, NXB Tổng hợp TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vùng đô thị châu Á và thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Minh Hòa
Nhà XB: NXB Tổng hợp TpHCM
Năm: 2005
18. Nguyễn Văn Hùng (2012), “Dự án IRRI-ADB và các vấn đề sau thu hoạch lúa gạo ở Việt Nam”, Trường ĐH Nông Lâm TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án IRRI-ADB và các vấn đề sau thu hoạch lúa gạo ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Năm: 2012
19. Võ Thị Thanh Lộc (2011), “Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo vùng ĐBSCL”, Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ, số 19a Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo vùng ĐBSCL”, "Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ
Tác giả: Võ Thị Thanh Lộc
Năm: 2011
21. Sơn Nam (2008), Giới thiệu Sài Gòn xưa, Ấn tượng 300 năm, tiếp cận với ĐBSCL, NXB Trẻ TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu Sài Gòn xưa, Ấn tượng 300 năm, tiếp cận với ĐBSCL
Tác giả: Sơn Nam
Nhà XB: NXB Trẻ TpHCM
Năm: 2008
22. Sơn Nam (1994), Lịch sử khẩn hoang miền Nam, NXB Văn Nghệ, TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử khẩn hoang miền Nam
Tác giả: Sơn Nam
Nhà XB: NXB Văn Nghệ
Năm: 1994
23. Sơn Nam (2014), Đồng bằng sông Cửu Long, nếp sinh hoạt xưa và văn minh miệt vườn, NXB Trẻ, TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng bằng sông Cửu Long, nếp sinh hoạt xưa và văn minh miệt vườn
Tác giả: Sơn Nam
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2014
24. Trần Thị Nhung (2011), Lịch sử vùng đất Nam Bộ: một số kết quả nghiên cứu, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử vùng đất Nam Bộ: một số kết quả nghiên cứu
Tác giả: Trần Thị Nhung
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2011
26. Lê Sâm, “Làng-Hồ sinh thái”-Một mô hình phát triển bền vững khu dân cư vượt lũ vùng ĐBSCL”, Tuyển tập KHCN 50 năm, Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam-Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng-Hồ sinh thái”-Một mô hình phát triển bền vững khu dân cư vượt lũ vùng ĐBSCL
27. Võ Văn Sen (1986), Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở miền Nam Việt Nam 1954 - 1975, NXB Tp TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở miền Nam Việt Nam 1954 - 1975
Tác giả: Võ Văn Sen
Nhà XB: NXB Tp TpHCM
Năm: 1986
28. Nguyễn Văn Sơn, 2013, “Bàn về việc hoàn thiện chuỗi cung ứng gạo xuất khẩu của Việt Nam”,Tham luận Hội thảo quốc tế Hậu cần hàng hải Việt Nam năm 2013 - Sea freight Logistic VietNam 2013, TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về việc hoàn thiện chuỗi cung ứng gạo xuất khẩu của Việt Nam
29. Nguyễn Văn Thanh (2007), “Kinh nghiệm phát triển các cụm liên kết công nghiệp ở các nước đang phát triển”, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm phát triển các cụm liên kết công nghiệp ở các nước đang phát triển”, "Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2007
30. Nguyễn Công Thành (2011), “Nghiên cứu về chế biến lúa gạo cho xuất khẩu ở ĐBSCL”, Viện Lúa ĐBSCL, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về chế biến lúa gạo cho xuất khẩu ở ĐBSCL
Tác giả: Nguyễn Công Thành
Năm: 2011
31. Nguyễn Đức Thành (2014),“Chính sách xuất khẩu gạo hiện nay và tương lai của người sản xuất nhỏ ở Việt Nam”, Hội thảo Liên minh vì quyền của người nông dân và hiệu quả của nền NN Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách xuất khẩu gạo hiện nay và tương lai của người sản xuất nhỏ ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đức Thành
Năm: 2014
32. Phương Ngọc Thạch (2002), Những biện pháp thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Phương Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CẤU TRÚC KHÔNG GIAN - Tổ Chức Không Gian Công Nghiệp Chế Biến Lúa Gạo Trong Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC KHÔNG GIAN (Trang 68)
2. Hình thành đô thị - Tổ Chức Không Gian Công Nghiệp Chế Biến Lúa Gạo Trong Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
2. Hình thành đô thị (Trang 84)
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN   VÙNG ĐÔ THỊ CỰC LỚN Ở ĐÔNG NAM Á - Tổ Chức Không Gian Công Nghiệp Chế Biến Lúa Gạo Trong Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN VÙNG ĐÔ THỊ CỰC LỚN Ở ĐÔNG NAM Á (Trang 86)
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC KHÔNG GIAN - Tổ Chức Không Gian Công Nghiệp Chế Biến Lúa Gạo Trong Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC KHÔNG GIAN (Trang 89)
HÌNH THÁI CƯ TRÚ Ở ĐBSCL:  Tập trung ven các tuyến đường thủy, từ nội đồng ra kênh trục, sông lớn - Tổ Chức Không Gian Công Nghiệp Chế Biến Lúa Gạo Trong Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
p trung ven các tuyến đường thủy, từ nội đồng ra kênh trục, sông lớn (Trang 91)
HÌNH THÁI TỤ - Tổ Chức Không Gian Công Nghiệp Chế Biến Lúa Gạo Trong Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
HÌNH THÁI TỤ (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w