Việc biên soạn giáo trình Nhân học đại cương là một công việc khó khăn, trước hết vì đây là ngành học mới đầu tiên được đào tạo ở Việt Nam; sau nữa, tài liệu dùng để tham khảo cho việc biên soạn, chúng tôi chủ yếu phải dựa vào các giáo trình và tài liệu bằng tiếng nước ngoài, nhất là tiếng Anh mà những người tham gia biên soạn mới được tiếp cận trong thời gian chưa lâu và kiến thức về ngành nhân học của ban biên soạn ít nhiều còn hạn chế. Mặc dù vậy, do yêu cầu cấp thiết của công tác đào tạo, sau một thời gian tiến hành giảng dạy thể nghiệm giáo trình nhân học đại cương xuất bản năm 2008, Khoa Nhân học đã cố gắng tổ chức biên soạn lại, sửa chữa bổ sung và nâng cao chất lượng giảng dạy để tái bản cuốn giáo trình này. Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã đưa thêm nhiều tài liệu về Việt Nam và các nước khác để mình họa cho những vấn đề lý thuyết nhân học.
Trang 2Nội dung
1. Quá trình nhân hóa và sự xuất hiện
loài người
2. Các chủng tộc loài người
Trang 31 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Vài nét về lịch sử nghiên cứu nguồn gốc loài người
Hai vị thần Izanagi và Izanami
Tạo nên đảo Ônôgôrô
Việt Nam: con rồng – cháu tiên
Ở một số tộc người châu Phi: Vật tổ
Trang 41 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Tôn giáo
tạo ra con người và vũ trụ trong 6 ngày
Ngày thứ nhất: tạo ra sự sáng và tối
Ngày thứ hai: tạo ra không gian và bầu trời
Ngày thứ ba: tạo ra đất nước và cây cỏ
Ngày thứ tư: tạo ra các vì tinh tú
Ngày thứ năm: tạo ra muôn thú
Ngày thứ sáu: dùng đất sét tạo ra con người (sản phẩm ưu tú nhất của Thượng đế)
Ngày thứ bảy: nghỉ ngơi và chúc phúc cho muôn loài
Trang 51 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Tư duy khoa học (3 giai đoạn)
Ở Hy Lạp đã xuất hiện một số nhà hiền triết như Democrite (470 – 380 Tr.CN); Socrat
(469 – 399 Tr.CN); Hipocrat (460 - ? Tr.CN) -> đưa ra các nhận định để phân biệt con người với động vật (có tay, biết nói).
Aristote (384 – 322 Tr.CN): con người là động vật thông minh nhất, không phải vì
nó có tay, nhưng vì nó thông minh nên sử dụng nhiều công cụ bằng tay.
Trang 61 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Tư duy khoa học (3 giai đoạn)
Từ TK XV – XVIII
Nền móng của giải phẩu sinh lý người phát triển.
Trang 71 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Leonardvanci – danh họa người ý
Trang 81 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Những cuộc phát kiến địa lý – phát hiện ra những con người “mới”
Trang 91 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Những phát hiện của khảo cổ học về xương, cốt và công cụ
Nghi ngờ quan điểm:
Chúa sinh ra con người
Trang 101 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Từ TK XVIII – XIX
Các nhà khoa học như: Georges Buffon (1707 – 1788), người Pháp, và học trò Lamarck (1744 – 1802); Darwin (1731 – 1802), người Anh… tin vào sự tiến hóa của con người
Trang 111 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
người có nguồn gốc từ một loại khỉ lớn, sống ở vùng địa khí hậu nhiệt đới, giống khu vực Châu Phi Thời kỳ mà loài khỉ tách và tiến hóa thành người có thể ước vào khoảng Kỷ Đệ Tam (Eocene –
50 triệu năm)
Trang 121 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Chứng minh quan điểm xuất hiện con người theo tư duy khoa học
Trang 131 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Vị trí con người trong thế giới sinh vật
Từ chứng cứ khoa học -> cấu tạo cơ thể người giống với động vật ở các điểm:
Xương: xương đầu, cột sống, chi
Cơ thể: lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa
Nội tạng: sắp xếp giống nhau
Phôi thai: ở giai đoạn đầu rất giống với phôi thai của động vật có xương sống
Trang 141 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Trang 151 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Những dạng hóa thạch họ người
Từ giữa thế kỷ XIX đến năm 1868, người ta đã phát hiện ra khá nhiều mẫu hóa thạch liên quan đến sự tiến hóa của con người
Proconsul
Năm 1927: phát hiện ra răng và xương của Proconsul ở Châu Phi Đây
là một nhánh dẫn tới sự tiến hóa của con người
Trang 161 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Từ những phát hiện này cho thấy, con người có một sự tiến hóa theo các giả thuyết đưa ra từ trước
Đưa ra các bước tiến hóa như sau:
Trang 171 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Người vượn phương Nam (Australopithecus),
tổ tiên trực tiếp của loài người (5 – 1,3 triệu năm)
Trang 181 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Người khéo léo (Homo-habilis): là người cổ nhất, có niên đại từ 3 – 1,6 triệu năm
Trang 191 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Đặc điểm người khéo léo (Homo-habilis)
Nhỏ và mảnh dẻ (cao khoảng 1,5m; nặng khoảng 25-50 kg).
Có sự phân hóa hình thái giới tính rõ ràng
Trang 201 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Công cụ lao động:
Những viên cuội ghè đẽo sơ sài
Phương cách sống:
Sống dưới tán cây
Phân công lao động sơ khai
Thu lượm trái, hạt, củ, rễ làm thức ăn.
Săn bắt động vật nhỏ
Biết chia thực phẩm
Trang 211 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Trang 221 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Người đứng thẳng (Homo-erectus): từ 1,6 triệu – 400 ngàn năm
Trang 231 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Đặc điểm người đứng thẳng (Homo-erectus
Trang 241 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Công cụ lao động:
Tiến bộ về kỹ thuật chế tác như ghè đẻo một mặt hoặc 2 mặt, biết dùng mũi nhọn, búa.
Phương cách sống:
Thu lượm (chủ yếu củ, hạt, quả)
Săn bắt từ động vật từ nhỏ đến lớn (hươu, nai…)
Một số nơi biết sử dụng lửa để sưởi ấm, nướng chín thức ăn
Chưa biết dùng vật liệu che thân
Trang 251 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Xã hội:
Sống thành bầy đàn
Quần hôn
Ngôn ngữ:
Chưa có khả năng phát ra tiếng nói có âm tiết.
Vẫn còn tín hiệu ngôn ngữ giản đơn (nét mặt, cử chỉ…)
Trang 261 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Người tinh khôn (Homo-Sapiens): từ 300 ngàn – 150 ngàn năm
Trang 271 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Đặc điểm người tinh khôn (Homo-Sapiens)
Nhiều nét giống H.Erectus
Dung tích sọ lớn (1280 cm 3 ), có nơi 1700cm 3 , thành xương dày
Chiều cao khoảng 1,55 (nữ) - 1,7m (nam)
Xương chi to, khoẻ, tương đối ngắn ->thể hiện mức tiến hóa cao của người cổ sapiens.
Trang 281 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Công cụ lao động:
Công cụ đá đặc trưng -> ghè đẽo cẩn thận, cân xứng, giảm kích thước, định hình theo chức năng, tiêu biểu
là dụng cụ mũi nhọn và cái nạo.
Xương, sừng động vật được sử dụng phổ biến
Trang 291 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Trang 301 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Xã hội:
Tương ứng thời kỳ đồ đá cũ, tiến bộ đáng kể về đời sống xã hội.
Tổ chức xã hội có phân biệt thế hệ: người già, trung niên, trẻ em.
Hôn phối quần hôn -> “gia đình huyết tộc”.
Biết chôn người chết với nghi thức rải hoa trong huyệt mộ, chôn theo đồ tuỳ táng ).
Ngôn ngữ:
Giao tiếp bằng một thứ ngôn ngữ đơn giản, chưa thể hiện tiếng.
Trang 311 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Người hiện đại (Homo-Sapiens sapiens): từ
40 ngàn – 35 ngàn năm
Trang 321 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Đặc điểm người hiện đại (Homo-Sapiens sapiens)
Hộp sọ ngắn, vòm sọ cao, trán cao, mặt hẹp,
Dáng thẳng, xương chi thuôn dài, bộ xương thanh mảnh, tầm vóc cân đối.
Trang 331 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Trang 34 Công cụ lao động:
Công cụ đá hoàn thiện – đặc biệt biết tra cán -> nhờ đó săn bắn đạt hiệu quả cao.
Phương cách sống:
Cư trú trong hang động và nhà bằng da thú.
Sống chủ yếu dựa vào săn bắn
Biết đánh cá ven sông, suối, ven biển bằng lao móc có ngạnh.
Trang 351 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Xã hội:
Tổ chức công xã thị tộc (thị tộc mẫu hệ)
Hôn nhân: ngoại hôn lưỡng hợp
Nghi thức mai táng người chết
Biết mặc quần áo, biết sử dụng đồ trang sức
Ngôn ngữ:
Bước đầu có ngôn ngữ
Trang 361 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người
Nguyên nhân tiến hóa
Đột biến sinh học -> tổ tiên loài người
Lao động -> tách con người khỏi động vật
Yếu tố đứng thẳng -> trí não phát triển hơn
Trang 372 Các chủng tộc loài người
Khái niệm
Chủng tộc tập hợp các cá thể có những đặc điểm hình thái giống nhau (nghĩa hẹp)
Chủng tộc là: một quần thể (hoặc tập hợp các quần thể) đặc trưng bởi những đặc điểm di truyền về hình thái, sinh lý mà nguồn gốc và quá trình hình thành của chúng liên quan đến một vùng địa vực nhất định
Trang 38một loài vì có khả năng sinh sản -> nó là một loài thống nhất.
Trang 412 Các chủng tộc loài người
Australoid
Da sẫm màu (đen hoặc nâu đen), mắt đen, tóc đen uốn lăn sóng, lông trên thân rậm, râu phát triển mạnh, mặt ngắn, hẹp, mũi rộng, lỗ mũi to, sống mũi gãy, môi dày, môi trên vẩu, chiều cao trung bình 1,5m
Trang 422 Các chủng tộc loài người
Trang 44cao khoảng 1,5m
Trang 452 Các chủng tộc loài người
Trang 46 Europoid
Da sáng, lông trên thân phát triển,
tóc uốn sóng, mặt hẹp, màu mắt
xanh, xám hoặc
nâu nhạt; mũi cao
và hẹp, môi mỏng, dáng cao.
Trang 472 Các chủng tộc loài người
Da đen, tóc xoăn tít, lông trên thân ít,
trán đứng, cánh mũi rộng, sóng mũi không gãy, môi rất dày nhưng hẹp.
Trang 482 Các chủng tộc loài người
Trang 49 Nguồn gốc hình thành chủng tộc
Thuyết một trung tâm: cho rằng con người có quá trình tiến hóa từ một dòng họ người duy nhất, đi từ họ người -> giống người -> người tinh khôn (Homo sapiens) -> phân hóa thành các chủng tộc.
Trang 502 Các chủng tộc loài người
Thuyết nhiều trung tâm
Trung tâm Indonesia – Châu Uc: Australoid
Trung tâm Nam Xibêri: Mongoloid
Trung tâm Đông châu Âu và Trung cận Đông: Europoid và Negroid
Trang 522 Các chủng tộc loài người
HẾT CHƯƠNG 2