1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nhan hoc dai cuong 2

52 489 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc biên soạn giáo trình Nhân học đại cương là một công việc khó khăn, trước hết vì đây là ngành học mới đầu tiên được đào tạo ở Việt Nam; sau nữa, tài liệu dùng để tham khảo cho việc biên soạn, chúng tôi chủ yếu phải dựa vào các giáo trình và tài liệu bằng tiếng nước ngoài, nhất là tiếng Anh mà những người tham gia biên soạn mới được tiếp cận trong thời gian chưa lâu và kiến thức về ngành nhân học của ban biên soạn ít nhiều còn hạn chế. Mặc dù vậy, do yêu cầu cấp thiết của công tác đào tạo, sau một thời gian tiến hành giảng dạy thể nghiệm giáo trình nhân học đại cương xuất bản năm 2008, Khoa Nhân học đã cố gắng tổ chức biên soạn lại, sửa chữa bổ sung và nâng cao chất lượng giảng dạy để tái bản cuốn giáo trình này. Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã đưa thêm nhiều tài liệu về Việt Nam và các nước khác để mình họa cho những vấn đề lý thuyết nhân học.

Trang 2

Nội dung

1. Quá trình nhân hóa và sự xuất hiện

loài người

2. Các chủng tộc loài người

Trang 3

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Vài nét về lịch sử nghiên cứu nguồn gốc loài người

Hai vị thần Izanagi và Izanami

Tạo nên đảo Ônôgôrô

Việt Nam: con rồng – cháu tiên

Ở một số tộc người châu Phi: Vật tổ

Trang 4

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Tôn giáo

tạo ra con người và vũ trụ trong 6 ngày

Ngày thứ nhất: tạo ra sự sáng và tối

Ngày thứ hai: tạo ra không gian và bầu trời

Ngày thứ ba: tạo ra đất nước và cây cỏ

Ngày thứ tư: tạo ra các vì tinh tú

Ngày thứ năm: tạo ra muôn thú

Ngày thứ sáu: dùng đất sét tạo ra con người (sản phẩm ưu tú nhất của Thượng đế)

Ngày thứ bảy: nghỉ ngơi và chúc phúc cho muôn loài

Trang 5

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Tư duy khoa học (3 giai đoạn)

Ở Hy Lạp đã xuất hiện một số nhà hiền triết như Democrite (470 – 380 Tr.CN); Socrat

(469 – 399 Tr.CN); Hipocrat (460 - ? Tr.CN) -> đưa ra các nhận định để phân biệt con người với động vật (có tay, biết nói).

Aristote (384 – 322 Tr.CN): con người là động vật thông minh nhất, không phải vì

nó có tay, nhưng vì nó thông minh nên sử dụng nhiều công cụ bằng tay.

Trang 6

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Tư duy khoa học (3 giai đoạn)

Từ TK XV – XVIII

Nền móng của giải phẩu sinh lý người phát triển.

Trang 7

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Leonardvanci – danh họa người ý

Trang 8

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Những cuộc phát kiến địa lý – phát hiện ra những con người “mới”

Trang 9

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Những phát hiện của khảo cổ học về xương, cốt và công cụ

Nghi ngờ quan điểm:

Chúa sinh ra con người

Trang 10

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Từ TK XVIII – XIX

Các nhà khoa học như: Georges Buffon (1707 – 1788), người Pháp, và học trò Lamarck (1744 – 1802); Darwin (1731 – 1802), người Anh… tin vào sự tiến hóa của con người

Trang 11

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

người có nguồn gốc từ một loại khỉ lớn, sống ở vùng địa khí hậu nhiệt đới, giống khu vực Châu Phi Thời kỳ mà loài khỉ tách và tiến hóa thành người có thể ước vào khoảng Kỷ Đệ Tam (Eocene –

50 triệu năm)

Trang 12

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Chứng minh quan điểm xuất hiện con người theo tư duy khoa học

Trang 13

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Vị trí con người trong thế giới sinh vật

Từ chứng cứ khoa học -> cấu tạo cơ thể người giống với động vật ở các điểm:

Xương: xương đầu, cột sống, chi

Cơ thể: lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa

Nội tạng: sắp xếp giống nhau

Phôi thai: ở giai đoạn đầu rất giống với phôi thai của động vật có xương sống

Trang 14

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Trang 15

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Những dạng hóa thạch họ người

Từ giữa thế kỷ XIX đến năm 1868, người ta đã phát hiện ra khá nhiều mẫu hóa thạch liên quan đến sự tiến hóa của con người

Proconsul

Năm 1927: phát hiện ra răng và xương của Proconsul ở Châu Phi Đây

là một nhánh dẫn tới sự tiến hóa của con người

Trang 16

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Từ những phát hiện này cho thấy, con người có một sự tiến hóa theo các giả thuyết đưa ra từ trước

Đưa ra các bước tiến hóa như sau:

Trang 17

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Người vượn phương Nam (Australopithecus),

tổ tiên trực tiếp của loài người (5 – 1,3 triệu năm)

Trang 18

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Người khéo léo (Homo-habilis): là người cổ nhất, có niên đại từ 3 – 1,6 triệu năm

Trang 19

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Đặc điểm người khéo léo (Homo-habilis)

Nhỏ và mảnh dẻ (cao khoảng 1,5m; nặng khoảng 25-50 kg).

Có sự phân hóa hình thái giới tính rõ ràng

Trang 20

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Công cụ lao động:

Những viên cuội ghè đẽo sơ sài

Phương cách sống:

Sống dưới tán cây

Phân công lao động sơ khai

Thu lượm trái, hạt, củ, rễ làm thức ăn.

Săn bắt động vật nhỏ

Biết chia thực phẩm

Trang 21

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Trang 22

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Người đứng thẳng (Homo-erectus): từ 1,6 triệu – 400 ngàn năm

Trang 23

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Đặc điểm người đứng thẳng (Homo-erectus

Trang 24

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Công cụ lao động:

Tiến bộ về kỹ thuật chế tác như ghè đẻo một mặt hoặc 2 mặt, biết dùng mũi nhọn, búa.

Phương cách sống:

Thu lượm (chủ yếu củ, hạt, quả)

Săn bắt từ động vật từ nhỏ đến lớn (hươu, nai…)

Một số nơi biết sử dụng lửa để sưởi ấm, nướng chín thức ăn

Chưa biết dùng vật liệu che thân

Trang 25

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Xã hội:

Sống thành bầy đàn

Quần hôn

Ngôn ngữ:

Chưa có khả năng phát ra tiếng nói có âm tiết.

Vẫn còn tín hiệu ngôn ngữ giản đơn (nét mặt, cử chỉ…)

Trang 26

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Người tinh khôn (Homo-Sapiens): từ 300 ngàn – 150 ngàn năm

Trang 27

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Đặc điểm người tinh khôn (Homo-Sapiens)

Nhiều nét giống H.Erectus

Dung tích sọ lớn (1280 cm 3 ), có nơi 1700cm 3 , thành xương dày

Chiều cao khoảng 1,55 (nữ) - 1,7m (nam)

Xương chi to, khoẻ, tương đối ngắn ->thể hiện mức tiến hóa cao của người cổ sapiens.

Trang 28

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Công cụ lao động:

Công cụ đá đặc trưng -> ghè đẽo cẩn thận, cân xứng, giảm kích thước, định hình theo chức năng, tiêu biểu

là dụng cụ mũi nhọn và cái nạo.

Xương, sừng động vật được sử dụng phổ biến

Trang 29

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Trang 30

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Xã hội:

Tương ứng thời kỳ đồ đá cũ, tiến bộ đáng kể về đời sống xã hội.

Tổ chức xã hội có phân biệt thế hệ: người già, trung niên, trẻ em.

Hôn phối quần hôn -> “gia đình huyết tộc”.

Biết chôn người chết với nghi thức rải hoa trong huyệt mộ, chôn theo đồ tuỳ táng ).

Ngôn ngữ:

Giao tiếp bằng một thứ ngôn ngữ đơn giản, chưa thể hiện tiếng.

Trang 31

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Người hiện đại (Homo-Sapiens sapiens): từ

40 ngàn – 35 ngàn năm

Trang 32

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Đặc điểm người hiện đại (Homo-Sapiens sapiens)

Hộp sọ ngắn, vòm sọ cao, trán cao, mặt hẹp,

Dáng thẳng, xương chi thuôn dài, bộ xương thanh mảnh, tầm vóc cân đối.

Trang 33

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Trang 34

Công cụ lao động:

Công cụ đá hoàn thiện – đặc biệt biết tra cán -> nhờ đó săn bắn đạt hiệu quả cao.

Phương cách sống:

Cư trú trong hang động và nhà bằng da thú.

Sống chủ yếu dựa vào săn bắn

Biết đánh cá ven sông, suối, ven biển bằng lao móc có ngạnh.

Trang 35

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Xã hội:

Tổ chức công xã thị tộc (thị tộc mẫu hệ)

Hôn nhân: ngoại hôn lưỡng hợp

Nghi thức mai táng người chết

Biết mặc quần áo, biết sử dụng đồ trang sức

Ngôn ngữ:

Bước đầu có ngôn ngữ

Trang 36

1 Quá trình nhân hóa và xuất hiện loài người

Nguyên nhân tiến hóa

Đột biến sinh học -> tổ tiên loài người

Lao động -> tách con người khỏi động vật

Yếu tố đứng thẳng -> trí não phát triển hơn

Trang 37

2 Các chủng tộc loài người

Khái niệm

Chủng tộc tập hợp các cá thể có những đặc điểm hình thái giống nhau (nghĩa hẹp)

Chủng tộc là: một quần thể (hoặc tập hợp các quần thể) đặc trưng bởi những đặc điểm di truyền về hình thái, sinh lý mà nguồn gốc và quá trình hình thành của chúng liên quan đến một vùng địa vực nhất định

Trang 38

một loài vì có khả năng sinh sản -> nó là một loài thống nhất.

Trang 41

2 Các chủng tộc loài người

Australoid

Da sẫm màu (đen hoặc nâu đen), mắt đen, tóc đen uốn lăn sóng, lông trên thân rậm, râu phát triển mạnh, mặt ngắn, hẹp, mũi rộng, lỗ mũi to, sống mũi gãy, môi dày, môi trên vẩu, chiều cao trung bình 1,5m

Trang 42

2 Các chủng tộc loài người

Trang 44

cao khoảng 1,5m

Trang 45

2 Các chủng tộc loài người

Trang 46

Europoid

Da sáng, lông trên thân phát triển,

tóc uốn sóng, mặt hẹp, màu mắt

xanh, xám hoặc

nâu nhạt; mũi cao

và hẹp, môi mỏng, dáng cao.

Trang 47

2 Các chủng tộc loài người

Da đen, tóc xoăn tít, lông trên thân ít,

trán đứng, cánh mũi rộng, sóng mũi không gãy, môi rất dày nhưng hẹp.

Trang 48

2 Các chủng tộc loài người

Trang 49

Nguồn gốc hình thành chủng tộc

Thuyết một trung tâm: cho rằng con người có quá trình tiến hóa từ một dòng họ người duy nhất, đi từ họ người -> giống người -> người tinh khôn (Homo sapiens) -> phân hóa thành các chủng tộc.

Trang 50

2 Các chủng tộc loài người

Thuyết nhiều trung tâm

Trung tâm Indonesia – Châu Uc: Australoid

Trung tâm Nam Xibêri: Mongoloid

Trung tâm Đông châu Âu và Trung cận Đông: Europoid và Negroid

Trang 52

2 Các chủng tộc loài người

HẾT CHƯƠNG 2

Ngày đăng: 17/05/2017, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w