1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa Học ôn thi đại học

75 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời giải: Nhìn vào đề bài ta loại ngay câu D vì H2S có tính khử, không có tính oxi hóa Câu A, B thì BaCl2 không tác dụng với SO2còn phản ứng với N aOH, CaCl2 là phản ứng trao đổiCâu C đú

Trang 2

Năm 2014 đã trôi qua Bước sang năm 2015 Diễn đàn Bookgol xin được gửi những lời chúc tốt đẹpnhất đến toàn thể các bạn cùng gia đình, một năm mới An khang thịnh vượng - Vạn sự như ý Để cảm ơn

sự ủng hộ của các bạn trong năm 2014 cũng như cùng chào đón năm 2015 với nhiều sự đổi mới, đặc biệt

là những đổi mới của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo trong kỳ thi Quốc gia cấp bậc THPT Diễn đàn Bookgol

đã chuẩn bị một số món quà nhỏ dành cho các bạn nhân dịp năm mới

Bài tập tổng hợp Bookgol là một trong những món quà đó Tài liệu được chia làm 2 phần

Phần 1: Phần lý thuyết: Tổng hợp những câu hỏi lý thuyết đa dạng với nhiều ứng dụng thực tế

Phần 2: Phần bài tập: Tổng hợp những bài tập phong phú gồm nhiều bài tập hay, lạ và những lời giảiđặc sắc của các thành viên Bookgol

Bên cạnh đó là phụ lục với những phản ứng hóa học cần chú ý trong chương trình hóa học phổ thông

Hy vọng tài liệu này cùng các món quà khác của Bookgol sẽ giúp ích các bạn trong việc ôn luyện vàgiảng dạy để chuẩn bị tốt cho kỳ thi Quốc gia năm 2015

Thay mặt cho BQT Bookgol xin được gửi lời cảm ơn đến các thành viên : Tiểu Minh Minh, Thachanh,Huyền Nguyễn, Võ Văn Thiện đã tham gia tổng hợp nội dung tài liệu Cảm ơn Admin Tinpee và thànhviên GS.Xoăn đã trình bày, soạn thảo tài liệu Cảm ơn Admin Uchiha Itachi đã trình bày bìa cho tài liệu.Mặc dù đã rất cố gắng nhưng tài liệu khó tránh khỏi những sai sót trong quá trình soạn thảo Rất mongnhận được sự góp ý của các bạn để tài liệu được hoàn thiện hơn

Mọi đóng góp xin liên hệ : Email: Bookgol.tailieu@gmail.com hoặc theo Sđt: 0962748426

Bookgol,Ngày 01 tháng 01 năm 2015

T/M BQTUchiha ItachiSoạn thảo LATEX GS.Xoăn

Trình bày bìa: Uchiha Itachi

Trang 3

Phụ lục

MỘT SỐ PHẢN ỨNG VÔ CƠ PHỔ THÔNG CẦN CHÚ Ý

1 H2S(k) + SO2(k) → S(r) + H2O (điều kiện: có vết nước hoặc đun nóng)

2 H2S(k) + Cl2(k) → S(r) + HCl(k) (điều kiện: nhiệt độ thường hoặc đun nóng)

3 H2S + Cl2+ H2O → HCl + H2SO4(điều kiện: nhiệt độ thường)

4 H2S + Br2 → S + HBr (điều kiện: nhiệt độ thường, trong H2O)

5 SO2 + Br2+ H2O → HBr + H2SO4(điều kiện: nhiệt độ thường)

6 SO2 + Cl2+ H2O → H2SO4+ HCl (điều kiện: nhiệt độ thường)

7 Br2+ Cl2+ H2O → HCl + HBrO3 (điều kiện: nhiệt độ thường)

8 N aOH(dd) + X2 → N aOX + N aX + H2O (X: Cl, Br, I điều kiện: nhiệt độ thường)

9 N aOH(dd) + X2 → N aX + N aXO3+ H2O (X: Cl, Br, điều kiện: đun nóng khoảng > 70 độ C)

10 N aOH(dd) + N O2 → N aN O2+ N aN O3+ H2O (điều kiện: nhiệt độ thường)

11 N aOH(dd) + N O2+ O2 → N aN O3(điều kiện: nhiệt độ thường)

12 N a2CO3(nóng chảy) + SiO2 → N a2SiO3+ CO2

13 N aOH(loãng lạnh − 2%) + F2 → N aF + OF2+ H2O

14 N aAlO2(dd) + CO2 + H2O → N aHCO3+ Al(OH)3(điều kiện: nhiệt độ thường hoặc đun nóng)

15 N aAlO2(dd) + HCl + H2O → N aCl + Al(OH)3 (điều kiện: nhiệt độ thường hoặc đun nóng)Nếu dư HCl thì Al(OH)3 tan trong HCl dư

16 N aAlO2(dd) + N H4Cl + H2O → N H3+ N aCl + Al(OH)3(điều kiện: nhiệt độ thường)

16 M g + CO2 → M gO + C (điều kiện: Khoảng 500 độ C)

17 M g + SiO2 → M gO + Si (điều kiện: khoảng 1000 độ C)

18 CO + I2O5(r) → I2+ CO2(điều kiện: nhiệt độ thường hoặc đun nóng)

19 CO2 + N a2SiO3(dd) + H2O → N a2CO3+ H2SiO3(điều kiện: nhiệt độ thường)

20 N H3+ O2 → N2+ H2O (điều kiện: đốt cháy N H3)

21 N H3+ O2 → N O + H2O (điều kiện: 800 độ C, xt: Pt/Rh)

22 N H3(k) + Cl2 → N2+ N H4Cl (điều kiện: N H3 cháy trong Cl2ở điều kiện thường)

23 P X3+ H2O → H3P O3+ HX (X: Cl, Br, I ; điều kiện thường)

24 SO2 + F e2(SO4)3+ H2O → H2SO4+ F eSO4 (điều kiện: nhiệt độ thường)

25 SO2 + KM nO4+ H2O → K2SO4+ M nSO4+ H2SO4(điều kiện: nhiệt độ thường)

26 H2S + KM nO4+ H2SO4 → S + M nSO4 + K2SO4 + H2O (điều kiện: nhiệt độ thường)

27 H2S + F eCl3(dd) → F eCl2+ S + HCl (điều kiện: nhiệt độ thường)

28 H2S + M (N O3)2(dd) → HN O3 + M S (M: Cu, Pb) (điều kiện: nhiệt độ thường)

29 H2S + AgN O3(dd) → HN O3+ Ag2S (điều kiện: nhiệt độ thường)

30 H2S + HN O3(long) → S + H2O + N O

31 N aX(tinh thể)+H2SO4(đặc, đun nóng) → N a2SO4(hoặc N aHSO4)+HX(khí) (X: N O−3, Cl−, F−)

32 Ca3(P O4)2+ H3P O4(dd) → Ca(H2P O4)2 (điều kiện: nhiệt độ thường)

33 C + ZnO → CO + Zn (điều kiện: đun nóng)

34 HCOOH → H2O + CO(điều kiện: đun nóng có H2SO4 đặc xúc tác)

35.Ag2S(hoặcHgS) + O2 → Ag(hoặcHg) + SO2 (điều kiện: đốt cháy)

36 Zn + Cr2(SO4)3(dd) → ZnSO4 + CrSO4(điều kiện: môi trường axit)

37 K2Cr2O7+ H2S + H2SO4 → S + Cr2(SO4)3+ K2SO4+ H2O

38 Ag(hoặcCu) + H2S + O2 → Ag2S(hoặcCuS) + H2O

(điều kiện: nhiệt độ thường ngoài không khí)

39 SO2 + I2+ H2O → H2SO4+ HI (điều kiện: nhiệt độ thường)

40 Ag3P O4+ HN O3(dd) → AgN O3+ H3P O4 (điều kiện: nhiệt độ thường)

41 Ag2O + H2O2(dd) → Ag + H2O + O2(điều kiện: nhiệt độ thường)

42 HClO + HClđặc → H2O + Cl2(điều kiện: nhiệt độ thường)

Trang 4

45 HI + O2 → I2+ H2O (điều kiện: nhiệt độ thường ngoài không khí)

MỘT SỐ PHẢN ỨNG HỮU CƠ PHỔ THÔNG CẦN CHÚ Ý

1 C4H10+ O2 → CH3COOH + H2O điều kiện: (Co(CH3COO)2, 1800C, 150atm)

2 C6H5− CH3+ KM nO4+ H2SO4 → C6H5− COOH + M nSO4+ K2SO4+ H2O (điều kiện: đunnóng)

3 C6H5− CH2− CH2− CH3+ KM nO4+ H2SO4 → C6H5− COOH + CH3COOH + K2SO4+

M nSO4+ H2O (điều kiện: đun nóng)

4 CH3−CH = CH2+KM nO4(loãng −2%)+H2O → CH3−CH(OH)−CH2−OH+M nO2+KOH(điều kiện: điều kiện thường)

5 CH3− CH = CH2+ KM nO4+ H2SO4 → CH3COOH + CO2+ K2SO4+ M nSO4+ H2O(điềukiện: đun nóng)

6 Xiclopropan + Br2/CCl4(hoặcBr2/H2O) → Br − CH2− CH2− CH2− Br (điều kiện: điều kiệnthường)

7 CH2 = CH − Cl + N aOH(đậm đặc, nhiệt độ cao, áp suất cao) → CH3− CHO + N aCl + H2O

8 C6H12(xiclohexan) + Cl2 → C6H11Cl + HCl (điều kiện: ánh sáng khuếch tán hoặc nhiệt độ)

9 CH3OH + CO → CH3COOH (điều kiện: RhIII, I-, 1800C, 30 atm)

10 CH3OH + CuO(hoặcO2, điều kiện: Cu) → HCHO + Cu + H2O

11 C2H5OH → CH2 = CH−CH = CH2+H2O+H2 (điều kiện:M gO/ZnO hoặc Al2O3/ZnO, 350−

4500C)

12 C6H6+ Cl2 → C6H6Cl6(điều kiện: ánh sáng khuếch tán hoặc nhiệt độ)

13 C6H6+ Cl2(hoặcBr2) → C6H5− Cl + HCl (điều kiện: bột F eCl3, AlCl3 hoặc có mặt Fe, Al)14.HCHO + Br2(trong nước) → CO2 + HBr.(điều kiện: điều kiện thường)

15 HCHO + H2 → CH3− OH (điều kiện: Ni, nhiệt độ)

16 R − CHO + HCN (dd)(hoặc − CN ) → R − CH(OH) − CN (điều kiện: nhiệt độ thường)

17 R − CH(OH) − CN + H2O → R − CH(OH) − COOH + N H3(điều kiện: xúc tác H2SO4 loãng)

18 RCOOH → (RCO)2O + H2O (điều kiện: P2O5, nhiệt độ)

19 CH3 − COOH + Cl2(hoặcBrom) → Cl − CH2− COOH + HCl (điều kiện: ánh sáng hoặc cómặt photpho)

20 CH3− CO − CH3+ Br2 → CH3− CO − CH2− Br + HBr (điều kiện: axit như CH3COOH hoặcánh sáng khuếch tán)

21 HCOOH + Br2(dd trong nước) → H2O + CO2 + HBr (điều kiện: nhiệt độ thường)

22 R − CHO + Cu(OH)2+ N aOH → RCOON a + Cu2O + H2O (điều kiện: đun nóng)

23 R − CH(OH) − CH2− OH + Cu(OH)2 → Phức Cu2+màu xanh lam đậm +H2O điều kiện: nhiệt

độ thường)

24 CH3 − COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O (điều kiện: nhiệt độ thường)

25 C6H5− N O2+ [H] → C6H5− N H2+ H2O (điều kiện: Fe/HCl hoặc Zn,Sn trong HCl)

26 C6H5− N H2+ N aN O2+ HCl → [C6H5− N2] + Cl−+ N aCl + H2O (điều kiện: nhiệt độ lạnh 0

Trang 6

1.1 Câu hỏi lí thuyết

Câu 1:Có các hóa chất : K2Cr2O7, HCl, KM nO4, M nO2, N aCl, HClO, H2SO4, KClO3 Những hóachất được sử dụng để điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm là

Câu 2:Dãy các chất thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với SO2:

A. Dung dịch BaCl2, CaO, nước brom

B.Dung dịch N aOH, O2,dung dịch KM nO4

C.O2,nước brom,dung dịch KM nO4

D.H2S, O2,nước brom

Lời giải:

Nhìn vào đề bài ta loại ngay câu D vì H2S có tính khử, không có tính oxi hóa

Câu A, B thì BaCl2 không tác dụng với SO2còn phản ứng với N aOH, CaCl2 là phản ứng trao đổiCâu C đúng

A.Bơm không khí trong phòng sục qua dung dịch kiềm

B.Rắc vôi bột vào phòng

C.Thổi một luồng khí N H3 vừa phải vào phòng

D.Phun mù bằng hơi nước trong phòng

Lời giải:

Vôi bột không tác dụng với khí Cl2nên loại B

Cl2+ H2O → HClO + HCl: không những không loại bỏ khí mà còn tăng độc tính nên loại D

Trang 7

Xét đến phương án C thổi một luồng khí N H3vừa phải vào phòng có thể (hơi dư một tí) để có phản ứngsau xảy ra:

8 NH3+ 3 Cl2 −−→ 6 NH4Cl + N2(không độc)

Câu 4:Cho các phát biểu sau:

1 CO2 tan trong nước nhiều hơn SO2 ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất

2 SO2 là phân tử phân cực còn CO2 là phân từ không phân cực

4)Ba(HCO3)2+ HN O3 → T + Các khí sinh ra tác dụng được với dung dịch N aOHlà:

Lời giải:

Đáp án B vì CaO vừa có tác dụng hút ẩm tốt vừa không tác dụng với O2

Câu 7:Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà - Lào Cai, cam Hà Giang đã được bảo quản tốt hơn,

vì vậy bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nước ozon có thể bảoquản hoa quả tươi lâu ngày?

Trang 8

A.Ozon là một khí độc.

B.Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi

C.Ozon có tính chất oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi

D.Ozon có tính tẩy màu

Lời giải:

Đáp án C

Câu 8:Trong phòng thí nghiệm, người ta thường bảo quản dung dịch HF trong các bình làm bằng:

Lời giải:

Đáp án A vì HF không ăn mòn được nhựa

Không thể sử dụng bình làm bằng thủy tinh, kim loại vì chứa SiO2

PTHH:

SiO2+ 4 HF −−→ SiF4+ 2 H2O

Câu 9:Trong phòng thí nghiệm, khí CO2được điều chế từ CaCO3và dung dịch HCl thường bị lẫn khíhiđro clorua và hơi nước Để thu được CO2gần như tinh khiết, người ta dẫn hỗn hợp khí lần lượt qua haibình đựng các dung dịch nào trong các dung dịch dưới đây?

Đáp án D, than hoạt tính có khả năng hấp phụ các chất khí

Câu 11:Cho các phát biểu sau:

(1) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm của kali trong phân

(2) Phân lân có hàm lượng photpho nhiều nhất là supephotphat kép ( Ca(H2P O4)2)

(3) Nguyên liệu để sản xuất phân là quặng photphorit và đolômit

(4) Bón nhiều phân đạm amoni sẽ làm cho đất chua

(5) Thành phần chính của phân lân nung chảy là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie

(6) Phân urê có công thức là (N H2)2CO

Trang 9

(7) Phân hỗn hợp chứa nitơ, phôtpho, kali được gọi chung là phân NPK.

(8) Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (N O−3) và ion amoni (N H4+)

(9) Amophot là hỗn hợp các muối (N H4)2HP O4và KN O3

Số phát biểu đúng là:

Lời giải:

1 sai độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm của K2O trong phân

3 sai nguyên liệu để sản xuất phân là quặng photphorit

8 sai phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (N O3−) và ion amoni (N H4+)

9 sai nitrophotka là hỗn hợp các muối (N H4)2HP O4 và KN O3

Các phát biểu đúng là 2,4,5,6,7

Đáp án D

Câu 12:Khí A không màu có mùi đặc trưng, khi cháy trong khí oxi tạo nên khí B không màu, khôngmùi Khí B có thể tác dụng với liti kim loại ở nhiệt độ thường tạo chất rắn C Hòa tan chất rắn C vào nướcthu được khí A Khí A tác dụng axit mạnh D tạo ra muối E Dung dịch muối E không tạo kết tủa với bariclorua và bạc nitrat Nung muối E trong bình kín sau đó làm lạnh bình chỉ thu được một khí F và chấtlỏng G Khí F là:

Trang 10

Khí làm mất màu dung dịch Br2 chỉ có thể là H2S hoặc SO2

Khí làm màu dung dịch sẫm màu hơn là HI do I2 màu tím

A.Bình (1) giảm, bình (2) tăng B.Bình (1) không đổi, bình (2) giảm

C.Bình (1) tăng, bình (2) giảm D.Bình (1) không đổi, bình (2) tăng

Lời giải:

PTHH:

H2+ Cl2 −−→ HCl (1 )

Trang 11

2 CO + O2 −−→ 2 CO2(2 )

Ta thấy ở bình (1) thể tích khí không đổi và bình (2) thể tích khí giảm

Vậy đáp án B

Câu 18:Cho các phản ứng sau

(1) dung dịch F eCl2 + dung dịch AgN O3 dư →

Trang 12

Câu 20:Cho các phát biểu sau:

(1) SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra mưa axit

(2) Sử dụng máy photocopy không đúng cách có thể gây hại cho cơ thể do máy khi hoạt động tạo ra O3.(3) SO3 tan vô hạn trong axit sunfuric

(4) Phân tử SO2 không phân cực

(5) KM nO4và KClO3 đuợc dùng để điều chế oxi vì có tính oxi hóa mạnh

(6) SiO2 tan dễ trong kiềm nóng chảy và đẩy được CO2 ra khỏi muối

(7) Giống như Cacbon, Silic có các số oxi hoá đặc trưng 0, +2, +4, -4

(8) Cát là SiO2có chứa nhiều tạp chất

Trang 13

chất thỏa mãn X;Y là:

Lời giải:

Chỉ có N aN O3; N aHSO4là thỏa mãn nên chọn đáp án A

Câu 22:Cho lá Zn vào dung dịch HCl, có khí thoát ra Thêm vào vài giọt dung dịch CuSO4 thì :

C.Tốc độ thoát khí giảm D.Tốc độ thoát khí tăng

Ở nhiệt độ thường thì sẽ cóLi, N a, K, Ca, Rb, Sr, Ba Đáp án A

Lưu ý: M gtác dụng nhanh với H2O ở nhiệt độ cao Ở nhiệt độ thường tan rất chậm xem như không tan

Be không tác dụng với H2O dù ở mọi nhiệt độ

Al; Zn chỉ tác dụng với H2O khi có mặt kiềm mạnh

Câu 24:Để bảo vệ thép, người ta tiến hành tráng lên bề mặt thép một lớp mỏng thiếc Hãy cho biếtphương pháp chống ăn mòn kim loại trên thuộc vào phương pháp nào sau đây ?

Trang 14

Câu 25:Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng Cu Cho các phát biểu sau:

A Phương trình điện phân: 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2+ 2H2SO4

B Catot bị hòa tan

C Có khí không màu bay ra ở anot

D Dung dịch không đổi màu

E Khối lượng catot giảm bằng khối lượng anot tăng

Câu 27:Cho phương trình phản ứng:

FeS2+ Cu2S + HNO3 −−→ Fe2(SO4)3+ CuSO4+ NO + H2OTổng các hệ số của phương trình với cac số nguyên tối giản được được lập theo phương trình trên là?

Trang 15

Nếu tỉ lệ khối của hỗn hợp N O và N2O đối với H2là 17,8 Tỉ lệ số phân tử bị khử và số phân tử oxy hóalà:

Khi cho chất rắn tác dụng với HN O3 tạo ra khí NO chứng tỏ F exOy còn chứa hợp chất sắt khác ngoài

F e2O3, và như vậy thì O2hết Vì O2tham gia phản ứng oxi hóa thành F e+3

Nên chất rắn giảm chính là lượng N O2 thoát ra mN O2 = 55, 2 ⇒ nN O2 = 1, 2 (mol) ⇒ nN O−

Câu 30:Hỗn hợp X gồm F eS, F eS2, CuS tan vừa hết trong dung dịch chứa 0, 33mol H2SO4đặc sinh ra

0, 325mol SO2 và dd Y Nhúng thanh sắt nặng 50g vào dd Y phản ứng xong thấy thanh sắt nặng 49,48g

và dd Z Cho Z phản ứng với HN O3 đặc nóng dư sinh ra khí N O2duy nhất và còn lại dd E (không chứa

N H4+) Khối lượng muối khan có trong E là:

a a/2 3/2a

Trang 16

Câu 31:Hỗn hợp X gồm F eO, F e2O3, F e3O4, CuO Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch

H2SO4 đặc nóng dư thu được 3,36 lít SO2 (đktc) Nếu khử m gam hỗn hợp X bằng H2 đun nóng sau

1 thời gian thu được 76,64 gam hỗn hợp Y, hoà tan hết hỗn hợp Y trong dung dịch HNO3 loãng dư thuđược 3,136 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là

Trang 17

Măt khác, Bảo toàn e cho cả quá trình, ta có:

3nF e+ 4nc= 2nSO 2 ⇔ 6nF e2(SO4)3+ 4nC = 2.0, 84 ⇒ 6m + 50, 04

400 + 4.0, 15 = 2.0, 84 ⇒ m = 21, 96Chọn C

Câu 33:Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và F eCO3 trong không khí đến khối lượng khôngđổi thu được 2 oxit có số mol bằng nhau Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HN O3 dư thuđược 14,784 lít hỗn hợp khí N O và CO2(đktc, NO là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là

2BTe, ta có:nF eCO 3 = 3nN O (C): nCO 2 = nCaCO 3 + nF eCO 3

2nCO= 3nN O+ 8nN2O+ 8nN H4N O3 ⇔ 2.0, 27 = 3.0, 07 + 8.0, 03 + 8nN H4N O3 ⇒ nN H4N O3 = 0, 01125

Do đó:

nHN O3(pu) = 2nO2 /Y + 4nN O+ 10nN2O+ 10nN H4N O3 = 2.0, 38 + 4.0, 07 + 8.0, 01125 = 1, 4525.Đáp án C

Câu 35:Hòa tan hoàn toàn m (g) hỗn hợp x gồm F eS và F eS2 ( lưu huỳnh chiếm 44% khối lượng hỗnhợp) trong 800 ml HN O34M , thu được dung dịch Y và khí N O duy nhất Dung dịch này có thể hòa tantối đa 44, 8g Fe cho khí N O duy nhất Giá trị của m là:

Trang 18

A.60,7 B.44 C.40 D.50.

Lời giải:

Coi hỗn hợp chỉ gồm F e(xmol) và S(ymol)

Theo đề lưu huỳnh chiếm 44% khối lượng hỗn hợp nên có y = 11x

8Trong dung dịch Y gồm có F e2(SO4)3 và F e(N O3)3

Y hòa tan tối đa nên sắt chỉ lên sắt 2

Ta có nF ehatan = nF e3+

3nHN O3d8

⇒ nHN O3d = 8

3(0, 8 −

x

2) (1)Mặt khác ta có

⇒ nHN O3pu= 4nF e = 4x (2)

Từ (1) và (2) ta tính được x = 0, 4mol → m = 40g Đáp án C

Nhận xét: Từ bài toán này ta có thể áp dụng công thức nhanh cho các bài toán khác tương tự ( hỗn hợpgồm hợp chất của sắt và lưu huỳnh)

Đó là nHN O3pu = 4nF etừ đó có thể rút ngắn thời gian làm bài

Câu 36:Hòa tan hết 53, 82g kim loại M (có hóa trị duy nhất trong các hợp chất) vào dung dịch HN O3(chưa biết rõ loãng hay đặc nóng) thu được dung dịch X (không chứa N H4+)và 8, 064 lít hỗn hợp khí Y( gồm hai khí) có tỉ khối so với H2 bằng 16, 75.Mặt khác cô cạn X thu được 190, 8g rắn Z Thành phầnphần trăm về khối lượng của N (nitơ) trong Z là:

Lời giải:

Giả sử X chỉ gồm muối nitrat → nN = nN O−

3 = (190, 8 − 53, 82)/62 = 2, 21 molThừa dữ kiện + không có đáp án → loại Vậy X gồm M (N O3)nvà M (OH)n

Từ đó tính được: nH2 = 0, 09 ; nN2O= 0, 27 mol ( chỗ này hai th gồm N O2và N2O ) → nHN O3(p) = 2, 7

Lời giải:

Khi nung trong điều kiện không có không khí: 2OH− → O2−

+ H2O

Trang 19

và dung dịch T Cô cạn dung dịch T thu được 70, 22 gam muối khan Phần trăm khối lượng Fe trong hỗnhợp X là:

Lời giải:

Gọi nN H4N O3 = x, 8x + nN O.3 + nO.2 = nCl2.2 + nH2.2 nH2 = 1

227, 69/35, 5 = 0, 39Thay vào trên được x = 0, 01125

Trang 20

C.MnO hoặc Cu2O D.Kết quả khác.

Lời giải:

nN H4N O3 = 5, 625.10−3mol, nN O = 0, 01 mol → nenhận = 0, 01.3 + 5, 625.10−3.8 = 0, 075 mol

Gọi x là số electron X nhường → M.0, 075/x = 5, 4 → M = 72x

x = 1 → M = 72(F eO) x = 2 → M = 144(Cu2O)

Đáp án D

Câu 41:Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại M g, Zn, Al Khi hòa tan hết 7, 5g A vào 1 lít dd HN O3thu được

1 lít dd B và hh khí D gồm N O và N2O.Thu khí D vào bình dung tích 3, 2(l) có chứa sẵn N2 ở O0C và

0, 23atm thì nhiệt đọ trong bình tăng lên dến 27, 30C, áp suất 1,1atm Khối lượng bình tăng thêm 3, 72g.Nếu cho 7, 5g A vào 1 lít dd KOH2M thì sau phản ứng khối lượng dd tăng thêm 5, 7g.Giá trị tổng sốmol 3 kim loại trong A

Lời giải:

Gọi số mol của M g, Zn, Al lần lượt là a, b, c

Khi cho hỗn hợp khí D vào bình dung tích 3,2 lít Theo công thức n = P V

RT, ta tính được ngay:

nN2 = 0, 03mol, nhh khí trong bình= 0, 14mol

Khi đó nhhN O,N2O= 0, 11mol

⇒ MN O,N2O = 34 Sử dụng đường chéo ta tính được nN O = 0, 07mol, nN2O = 0, 04mol Khi cho A vàoKOH ta có ngay 7, 5 − 5, 7 = mM g(OH)2 + mH2 ⇒ 58a + 2b + 3c = 1, 8

• Phần 1:Hòa tan vào dung dịch của hỗn hợp N aN O3và H2SO4(vừa đủ ) thu được 4, 48 lít khí N O

và dung dịch B.Cô cạn thu được m g rắn khan

• Phần 2: Đem nung nóng rồi cho tác dụng với khí H2 dư cho đến khi được một chất rắn duy nhất,hòa tan hết chất rắn đó bằng nước cường toan thì có 17, 92 (lít) khí N O thoát ra Các thể tích đo ởĐKTC

Giá trị của m gần nhất với:

Trang 21

A.160 B.170 C.180 D.190.

Lời giải:

Quy hỗn hợp gồm [M, MxOy] = [M, O] = (a; b) : mol

Bảo toàn e cho phần 1: m.nM = 3nN O+ 2nO ⇒ m.a = 3.0, 2 + 2b (Với m là hóa trị của M)

Bảo toàn e cho phần 2:m.nM = 3nN O = 3.0, 8 = 2, 4

mB = mN a+ + mSO2−

4 + mMm+ = 23.0, 2 + 96.1, 3 + 44, 8 = 174, 2Đáp án B

Câu 43:15: Cho 3,2 gam hỗn hợp F e và Cu( có tỉ lệ mol tương ứng 8 : 3 )vào 100ml dung dịch chứa

HN O3 0,2M, H2SO4 0,9M và N aN O3 0,4M Sau khi kết thúc phản ứng thu được khí N O sản phẩmkhử duy nhất Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thuđược là

Lời giải:

Từ đề bài tỉ lệ mol F e : Cu = 8 : 3 ta suy ra nF e= 0, 04mol, nCu = 0, 015mol

Số mol e cho tối đa là (F e → F e3+): 0, 04.3 + 0, 015.2 = 0, 15mol

Đáp án A

Câu 44:16: Nhiệt phân 50,56 gam KM nO4 sau 1 thời gian thu được 46,72 gam chất rắn Cho toàn bộlượng khí sinh ra phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg, Fe thu được hỗn hợp Y nặng 13,04g Hòa tan

Trang 22

hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4đặc nóng dư thu được 1,344l SO2 ở đktc( sản phẩm khử duy nhất).Phần trăm khối lượng Mg trong X:

để được lượng kết tủa lớn nhất thu được 62,2 gam kết tủa Tính m1, m2 Biết lượng HN O3 lấy dư 20%

so với lượng cần thiết

Lời giải:

Khi thoát ra gồm N2O, N2dễ tính được nN2O= 0, 15, N2 = 0, 05

Suy ra nN O = 0, 2

Gọi số mol của Mg, Al lần lượt là x và y

Do khối lượng kết tủa là lớn nhất nên có hệ2x + 3y = 3.0, 2 + 0, 15.8 + 0, 05.10 = 2, 3

58x + 78y = 62, 2Tính được x = 0, 4; y = 0, 5 ⇒ m = 23, 1g nHN O3pứ = 2x + 3y + 0, 2 + 2.0, 15 + 2.0, 05 = 2, 9molVậy nHN O3 = 2, 9.1, 2 = 3, 48mol Suy ra m2 = 913, 5g

Câu 46:Cho 6, 69g hỗn hợp dạng bột gồm Al và F e vào 100mldung dịch CuSO4 0, 75M khuấy kĩ đểphản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X Hòa tan hoàn toàn X bằng HN O3 1M thu được khí

N O sản phẩm khử duy nhất Thể tích HN O3 tối thiểu cần dùng là:

Lời giải:

Giả sử hỗn hợp ban đầu chỉ có Al.Khi đó: nAl = 0, 248(mol)

BTe, ta có: 3nN O = 3nAl ⇒ nN O = 0, 248( mol) Khi đó: nHN O3 = 4nN O = 4.0, 248 = 0, 988(mol)Mặt khác, Giả sử hỗn hợp ban dầu chỉ có F e Khi đó: nF e = 0, 119.Để HN O3min trong trường hợp nàythì F e chỉ được tạo muối sắt (II)(Khi đó số mol NO sinh ra ít nhất nên HN O3dùng ít nhất)

Lập luận tương tự như trên ta có:3nN O = 2nF e⇒ nN O = 0, 079 ⇒ nHN O3 = 0, 316(mol)

Do vậy: 0, 316 < nHN O 3min < 0, 988

Trang 23

Đáp án C.

Câu 47:Hỗn hợp X gồm BaO, F eO và CuO Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch hỗn hợpHCl0, 75M và HBr0, 25M vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 73, 7475 gam chất tan Cho m gam hỗnhợp X tác dụng với dung dịch H2SO4loãng dư thu được 0, 96m gam kết tủa Cho m gam hỗn hợp X tácdụng với dung dịch HN O3 loãng dư thu được 0, 672 lít N O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cho dungdịch Y tác dụng với dung dịch AgN O3 dư thu được m1 gam kết tủa Giá trị của m1 là:

(

x = 0, 005

y = 0, 1 mol

→ nHN O3d = nKN O3 − 2nCu(N O3)2 = 0, 06 mol → nHN O3P = 0, 12 − 0, 06 = 0, 06 mol

Bảo toàn nguyên tố Nito và bảo toàn electron ta tính được: nN O = nN O2 = 0, 01 mol → MX =

Trang 24

(2x + 3y = 1, 16180x + 242y = 98, 8 →

y = 411400

z = 43700

Dễ suy ra 2nO= 61

175 ≈ 0, 35 Suy ra V = 1, 568Đáp án D

Câu 51:Trộn KM nO4; KClO3với một lượng bột M nO2trong bình kín thu được hỗn hợp X.Lấy 52, 55g

X đem nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y và V (lít) O2 Biết rằng KClO3nhiệt phânhoàn toàn tạo 14, 9g KClchiếm 36, 315% khối lượng chất rắn Y Sau đó cho toàn bộ Y tác dụng hoàntoàn với axit HCl đặc, dư, đun nóng, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 51, 275g muối khan.Hiệusuất quá trình nhiệt phân KM nO4 là:

Lời giải:

mY = 14, 9 : 0, 36315 = 41, 03(g) ⇒ nO2 = 52, 55 − 41, 03

32 = 0, 36(mol), nKCl = 0, 2mol

2 KMnO4 −−→ K2MnO4+ MnO2+ O2

Gọi số mol của KMnO4;K2MnO4;MnO2trong Y lần lượt là x, y, z

Trang 25

Đáp án D.

Câu 52:Cho m(g) hỗn hợp gồm N aBr và N aI phản ứng với dd H2SO4 đặc nóng thu được hỗn hợp khí

A (ĐKTC).Ở điều kiện thích hợp, hỗn hợp khí A phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành chất rắn có màuvàng và một chất lỏng không màu làm đổi màu quỳ tím Cho N a dư vào phần chất lỏng thu được dungdịch B Dung dịch B hấp thụ vừa đủ 2, 24(l) CO2 (ĐKTC) được 9, 5g muối.Giá trị của m là:

→ nN aOH = 2nN a2CO3 + nN aHCO3 = 0, 15 mol → nH2S = 0, 15 mol ; nSO2 = 0, 075 mol

Trang 26

Gía trị của A thay đổi tùy theo lượng Ba(OH)2 đem dùng: nếu vừa đủ thì a cực đại và nếu lấy dư thì agiảm đến cực tiểu Khi lấy chất rắn T với giá trị cực đại a = 7, 204 gam, thấy T chỉ phản ứng hết với 60

ml dd HCl 1.2 M, còn lại 5,98 gam chất rắn Hãy lập luận để xác định các ion có trong dung dịch

Lời giải:

Khi cho dd tác dụng với Ba(OH)2có khí thoát ra nên trong dd có chứa ion N H4+nên khí X là N H3

NH4++ OH− −−→ NH3;Ba2++ SO42− −−→ BaSO4

Dd Z tác dụng với AgN O3 tạo kết tủa trắng hoá đen ngoài ánh sáng nên trong dd có chứa Cl−

Cl−+ AgNO3 −−→ AgCl+NO3−;2 AgCl −−→ 2 Ag + Cl2Giá trị của a thay đổi tùy theo lượng Ba(OH)2 đem dùng: nếu vừa đủ a cực đại, nếu lấy dư a giảm đếncực tiểu: trong dd phải có chứa kim loại tạo hidroxit lưỡng tính Với Y cực đại đem nung chỉ có hidroxit

MM2On = (7, 204 − 5, 98)n

0, 036 ⇒ 2M + 16n + 34n ⇔ M = 9nVậy M là Al nên trong dd có chứa Al3+

Câu 55:Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KN O3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thíchhợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối; 1,792 lít hỗn hợp khí

B ( đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 0,44 gam chấtrắn không tan Biết tỉ khối hơi của B đối với H2 là 11,5 Giá trị của m là?

Trang 27

Vậy m = 31, 08g

Đáp án C

Câu 56:Cho 8g hỗn hợp hai kim loại M g và F e vào 50ml hỗn hợp hai dung dịch axit H2SO4 và HCl

có nồng độ tương ứng là 1,8M và 1,2M Dẫn toàn bộ khí sinh ra qua ống chứa 16g CuO nung nóng Đểhòa tan hết chất rắn còn lại trong ống cần bao nhiêu ml dung dịch HN O3 đặc 42%, d = 1, 2g/ml?Biếtphản ứng hòa tan sinh ra N O2

Lời giải:

Theo đề: nH+ = 2nH2SO4 + nHCl = 0, 05.2.1, 8 + 0, 05.1, 2 = 0, 24 mol

Giả sử hỗn hợp kim loại chỉ có F e → nhhmin = 8/45 = 0, 143 mol

Để hỗn hợp kim loại tan hết thì nH+ ≥ 2nhhmin ≥ 0, 143.2 = 0, 286mol > 0, 24 (đề cho)

Suy ra hh kim loại chưa tan hết

Bảo toàn H suy ra nH 2 = 1/2nH+ = 0, 12 mol → nCuO = 0, 2 − 0, 12 = 0, 08 mol nCu = 0, 12 mol

→ nHN O3 = 2nCuO+ 4nCu = 0, 08.2 + 0, 12.4 = 0, 64 mol → VHN O3 = 0, 64.63.100/42 = 96 ml

Câu 57:29: Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam Nhiệtphân hoàn toàn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc) Cho chất rắn B tácdụng với 360 ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D Lượng KCl trongdung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A Phần trăm khối lượng KClO3 có trong A là:

4, 48(l) H2(ĐKTC) và dung dịch Y Cho dung dịch N aOH dư vào dung dịch E và Y thu được kết tủa,nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đỏi thu được 40g chất rắn

1 Khối lượng kết tủa B là:

Trang 28

Cho 22, 4g bột sắt vào dung dịch D Sau khi phản ứng xong thu được chất rắn F nên AgN O3còn dưCho F vào dung dịch HCl dư tạo ra 4, 48(l) H2nên F e dư

Cho dung dịch N aOH dư vào dung dịch E và Y thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí đến khốilượng không đỏi thu được 40g chất rắn Chất rắn chính là F e2O3, M gO

nF edư= 0, 2 ⇒ nAgN O3d= 2nF epư = 0, 4mol

⇒ nAgN O3pư = 1 Từ số gam chất rắn suy ra nM g = 0, 2 Gọi số mol N aBr, KI lần lượt là x, y

Có ngay: 103x + 166y = 74, 4

x + y = 0, 6 ⇒ x = 0, 4; y = 0, 2 ⇒ m = 0, 4.188 + 0, 2.235 + 0, 2.2.143, 5 =

179, 6g

Dễ thấy khi sục Cl2 thì đầu tiên muối KI phản ứng trước

Độ giảm khối lượng là:

HN O3ban đầu là:

Lời giải:

Thấy HN O3 dư nên sắt chuyển tất lên sắt 3 nF e2O3 = 0, 061

Gọi số mol F e3O4 và F eS2 lần lượt là x và y

Ta có: chất rắn X gồm F e2O3, Ag, F e(N O3)2, AgN O3

DDZ + HCl → có khí không màu thoát ra hoá nâu trong không khí nên dd chứ F e2+ nên khi cho chất

Trang 29

rắn X hoà tan vào nước xảy ra pư F e2++ Ag+→ F e3++ Ag

Nên F e2+ dư, Ag+hết

Vậy chất rắn là Ag nAgN O 3 = nAg = 0, 04 mol

Đáp án B

Câu 61:Trong bình kín dung tích 10,6 lít chứa khí CO và một lượng hỗn hợp A gồm F e3O4và F eCO3

ở 28, 60C áp suất trong bình là 1,4 atm (thể tích chất rắn coi như không đáng kể) Nung nóng bình ở nhiệt

độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn toàn Hỗn hợp sau phản ứng có tỉ khối so với H2 là 20,5 Hòa tanhoàn toàn hỗn hợp A trong dung dịch HN O3 loãng, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí gồm N O và CO2 ở

00 C và 1,5 atm Thể tích dung dịch HCl 0,5 M để hòa tan hết hỗn hợp gần nhất với :

Lời giải:

Theo đề: nCO = 0, 6 mol; nCO2+N O = 0, 06 mol

Gọi x,y (mol) là số mol F e3O4, F eCO3

Ta có :

CO + [O] −−→ CO2

→ nCO2sau pư = 4x + 2y (mol), nCOdu= 0, 6 − 4x − y mol

Dựa vào tỉ khối ta có pt: 64x + 19y = 1, 56 mol

Bảo toàn e ta có: x + y

3 + y = 0, 06Giải hệ pt ta được: x = 0, 1172; y = 0, 0157 mol → nHCl = 8nF e3O4+ 2nF eCO3 = 0, 969 mol → VHCl =

1, 938 lít

Đáp án B

Câu 62:Hợp chất A có công thức là M Xa, trong đó M chiếm 46, 67% về khối lượng M là kim loại, X

là phi kim ở chu kì 3 Trong hạt nhân của M có N − Z = 4, trong N có N = Z Tổng số hạt proton trong

Thay bào các biểu thức trên ta được hệ

AM2ZM + 4 + 2a.ZX = 0, 4667

ZX = 16 ⇒ S Như vậy Công thức của A là F eS2

Câu 63:Cho 50 gam hỗn hợp gồm , F e, F eO, F e2O3, F e3O4, M gO tác dụng vừa đủ với 500 ml hỗn hợp

HN O30,5 M , H2SO42M , HCl 2M Được dung dịch A chỉ chứa các muối Cl− và SO42−và 0,05 mol

N2O và 0,1 mol N O Cho A tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được m gam kết tủa Tínhgiá trị của m ?

Trang 30

Lời giải:

Bảo toàn nitơ : nHN O 3 = nN H+

4 + 2nN 2 O+ nN O ⇒ nN H+

4 = 0, 05Bảo toàn elcetron tính số mon oxi :XnH+ = 10nN H+

4 + 10nN 2 O+ 4nN O+ 2nO ⇒ nO = 0, 925Bảo toàn e :necho = 0, 925.2 + 0, 1.3 + 0, 05.8 + 0, 05.8 = 2, 95

Khối lượng kết tủa là:

mMg;Fe+ mOH−+ mBaSO4 = 50 − 0, 925.16 + 17.2, 95 + 233.2.0, 5 = 318, 35g

Câu 64:Phèn chua X có công thức A2SO4.B2(SO4)3.nH2O Hòa tan hoàn toàn 143,4g X vào nước thuđược dung dịch Y Cho Y tác dụng với Bariclorua dư thu được 139,8g kết tủa không bị phân hủy khi nungtrong không khí Mặt khác phải cần 115,2g CuSO4 khan để tách hết nước ra khỏi 143,4g X Hoàn tanhoàn toàn 286,8g X vào dung dịch Barihidroxit dư thì khối lượng dung dịch thay đổi như thế nào so vớidung dịch Ba(OH)2ban đầu:

Câu 65:Cho m(g) Al vào 400ml dung dịch hỗn hợp F eCl3 0,5M và CuCl2 xM thu được dung dịch X

và 2,4m(g) hỗn hợp Y gồm hai kim loại Cho toàn bộ Y tác dụng với HN O3 loãng dư thu được 4,34(l)

NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là:

Trang 31

Câu 66:37:Chia hỗn hợp A gồm hai kim loại Fe và Mg, trong số đó số mol Mg không vượt quá một nửa

số mol Fe Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1: Tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V1lít khí

Phần 2: Tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư thu được V2 lít khí SO2 Các khí đo ở cùng điều kiện

Xác định thành phần % về khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A sao cho tỉ số V1

Câu 67:Hòa tan hết 14,6 gam hỗn hợp gồm Zn và ZnO có tỉ lệ mol 1:1 trong 250 gam dung dịch HN O3

12,6% thu được dung dịch X và 0,336 lit khí Y (đktc) Cho từ từ 740 ml dung dịch KOH 1M vào dungdịch X thu được 5,94 gam kết tủa Tìm khí Y và nồng độ phần trăm của Zn(N O3)2 trong dung dịch X

Trang 32

Câu 68:Cho 5,12g Cu phản ứng hoàn toàn với 50,4 gam dung dịch HN O3 60% thu được dung dịch X.Nếu thêm 210ml dung dịch KOH 2M vào X rồi cô cạn và nung sản phẩm thu được đến khối lượng khôngđổi được 41,52g chất rắn Xác định C% của muối tan trong dung dịch X ?

Khi nhiệt phân thì

Cu(OH)2 −−→ CuO + H2OKNO3 −−→ KNO2+1

2O2Gọi x, y(mol) lần lượt là số mol của KOH và KN O3ta có

(

x + y = nKOH = 0, 4256x + 85y + 0, 08.80 = 41, 52g( Áp dụng bảo toàn nguyên tố để suy ra phương trình 1, và phương trình 2 tạo ra từ mran = mCuO +

mKOH+ mKN O2) Giải hệ ta có

(

x = 0, 02(mol)

y = 0, 4(mol) .Gọi a(mol) là số mol của N H4N O3

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính dung dịch X mX = 5, 12+50, 4−0, 04(30+46) = 52, 48g(Khối lượng dung dịch sau bằng khối lượng dung dịch trước và các chất trước trừ đi bay hơi hoặc kết tủa).C% = 0, 08.188

52, 48 = 28, 66%

Đáp án C

Câu 69:Thổi 5,6 lít CO2(đktc) vào 400 ml dung dịch chứa NaOH 1,2x M và K2CO3xM thu được dungdịch X chứa các muối Cho từ từ dung dịch chứa HCl 0,8M và H2SO4 yM vào dung dịch X đến khi bắtđầu có khí thoát ra thì đã dùng 150 ml, thu được dung dịch Y Cho BaCl2 dư vào dung dịch Y thu được20,97 gam kết tủa Giá trị của x là:

Trang 33

(1)Nên 20,97g kết tủa kia sẽ không có BaCO3mà chỉ là BaSO4, nH2SO4 = nBaSO4 = 0, 09(mol)

X

nH+ = nHCl+ 2nH2SO4 = 0, 3(mol)

Dựa theo 1 ta tính được nCO2−

3 = 0, 3(mol)Quay lại ban đầu 0, 88x − 0, 25 = 0, 3 ⇒ x = 0, 625

nCO2 = 0, 25; mBaSO4 = 0, 09 ⇒ nSO2−

4 = 0, 09Bảo toàn ion: nN a+ + nK+ = nCl− + 2nSO2−

4 + nHCO−

3 ⇒ 0, 4.1, 2x + 2.0, 4x = 0, 8.0, 15 + 2.0, 09 +(0, 4x + 0, 25) ⇒ x = 0, 625

Câu 71:Cho hỗn hợp A có khối lượng m gam gồm bột Al và sắt oxit F exOy Tiến hành phản ứng nhiệtnhôm hỗn hợp A trong điều kiện không có không khí, được hỗn hợp B Nghiền nhỏ, trộn đều B rồi chiathành hai phần Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hoà tan hết trong dung dịch HN O3đun nóng, đượcdung dịch C và 3,696 lít khí NO duy nhất (đktc) Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đunnóng thấy giải phóng 0,336 lít khí H2 (đktc) và còn lại 2,52 gam chất rắn Các phản ứng đều xảy ra hoàntoàn Công thức sắt oxit và giá trị của m là:

A.F e3O4và 19,32g B.F eO và 23,2g C. F eO và 19,32g D. F e3O4và 23,2g

Lời giải:

Trang 34

Xét phần 2 ta luôn có: nAl d = nH2

1, 5 = 0, 01mol, nFe =

2, 52

56 = 0, 045Nên ta có nF e

nAldu =

92Xét phần 1: Nhìn vào đáp áp ta chỉ thấy hai oxit Giả sử oxit đó là F e3O4

Ta có phương trình

8 Al + 3 Fe3O4 −→ 4 Alt0 2O3+ 9FeCho phần 1 tác dụng với HN O3 Gọi số mol Aldu, F e lầm lượt là a,b

Câu 72:Khử m gam một oxit sắt F exOy bằng CO dư thu được V lit khí CO2 Cho toàn bộ lượng

CO2vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 0,05 mol kết tủa Khi cho m gam oxit sắt tác dụngvới HCl thu được 16,25 gam muối khối lượng oxit ban đầu là :

Lời giải:

Cách 1: Sơ đồ phản ứng

F exOy + CO−→ F e + COt0 2

Số mol CO2 là: nCO 2 = nOH−− nkết tủa = 0, 15mol

Dùng bảo toàn e cho phản ứng trên:==

x Từ đó ta có PT:

Nên oxit là F e2O3 Dễ dàng tính được m = 8

Cách 2: nCO 2 = nOH−− nkết tủa= 0, 15mol

Trang 35

nOtrongoxit = nCO2 = nCl−

2

⇒ mCl− = 10, 65 ⇒ mF e = 5, 6g ⇒ m = 5, 6 + 2, 4 = 8g

Đáp án C

Câu 73:Một hỗn hợp gồm Al và một oxit sắt, chia thành hai phần bằng nhau:

+Để hòa tan hết phần 1 cần 200 ml dd HCl 0,675 M, thu được 0,84 (l) H2(đktc)

+Nung phần 2, phản ứng hoàn toàn, lấy sản phẩm tác dụng với N aOH dư thấy còn 1,12 g chất rắn khôngtan

Câu 74:Cho hỗn hợp A gồm Al và một oxit sắt Chia A thành hai phần bằng nhau:

Phần (1) cho tác dụng với dd H2SO4 loãng thu được 0, 672(l) khí (đktc)

Phần (2) phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn, thu được hỗn hợp B, cho B tác dụng với dd N aOH dư thu được

134, 4 ml khí (đktc) sau đó cho tiếp dd H2SO4 loãng, dư được 0, 4032(l)H2(đktc)

Theo phương trình phản ứng, nAl dư = 0, 02 − 2ya

Câu 75:Cho 34, 2g Al2(SO4)3 nguyên chất tác dụng hết với 250ml dd xút thu được 7, 8 g kết tủa Hỏinồng độ mol của dung dịch xút có thể bằng bao nhiêu?

Lời giải:

Ta có nAl2(SO4)3 = 0, 1, nkết tủa = 0, 1

Trang 36

Nếu Al2(SO4)3dư thì nN aOH = 3nktủa= 0, 3

Nếu N aOH dư thì nN aOH = 4nAl3+− nkết tủa= 0, 7

Vậy nồng độ mol của dung dịch xút có thể là 1, 2M hoặc 2, 8M

Câu 76:Cho a mol F e tác dụng với dung dịch HN O3giải phóng khí N O (sản phẩm khử duy nhất, đktc)

và thu được dung dịch X trong đó khối lượng F e dư 5,6 gam Cô cạn dung dịch X thu được b gam muốikhan giá trị của a và b là

A. 0,25 và 27 B.0,15 và 27 C.0,25 và 36,3 D. 0,2 và 27

Lời giải:

F e dư nên chỉ tạo muối F e2+ Ta có mF e(N O3)2 = (a − 0, 1)180 = b Thử đáp án thì thấy A đúng

Câu 77:47:Cho m gam F e phản ứng vừa hết với H2SO4 thu được SO2 và 8,28 gam muối, biết số mol

F e bằng 37,5% số mol H2SO4đã phản ứng, giá trị của m là

⇒x = 0, 015

y = 0, 015Suy ra m = 0, 015.3.56 = 2, 5g

Cách 2: Từ tỉ lệ 3 : 8 thấy luôn tạomuối F e2(SO4)3 và F eSO4 có số mol bằng nhau

Từ khối lượng 2 muối tính được số mol mỗi muối suy ra m

Câu 78:48:Cho m gam F e vào dung dịch chứa đồng thời H2SO4 và HN O3 thu được dung dịch X và4,48 lít N O( duy nhất) Thêm tiếp H2SO4 vào X thi lại thu được thêm 1,792 lít khí N O duy nhất nữa vàdung dịch Y Dung dịch Y hóa tan vừa hết 8,32 gam Cu không có khí bay ra( các khí đo ở đktc), giá trị

m là

Lời giải:

Ta thấy cuối cùng sắt sẽ lên F e2+

Áp dụng định luật bảo toàn e cho cả quá trình:

2nF e+ 2nCu = 3nN O ⇒ nF e = 0, 29 ⇒ m = 16, 24g Vậy đáp án C

Câu 79:Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag tỉ lệ mol 4:1 vào 30ml dung dịch H2SO40,5M và

HN O3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí N O( sản phầm khử duy nhất).Trộn a mol N O trên với 0,1 mol O2thu được hỗn hợp khí Y Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O thu được

150 ml dung dịch có pH bằng

Trang 37

Đáp án B.

Câu 80:Cho m gam hỗn hợp gồm Cu và F e vào 200ml dung dịch HN O3 2M và H2SO4 1M thấy cókhí N O duy nhất thoát ra và còn lại 0,2m gam chất rắn chưa tan Cô cạn dung dịch sau phản ứng thi thuđược 50 gam hỗn hợp các muối khan Biết N O là sản phẩm khử duy nhất giá trị m tương ứng là

Từ PT trên ta suy ra N O−3 dư = 0, 4 − 0, 2 = 0, 2mol

Mặt khác số mol kim loại tạo muối là m1 = m − 0, 2m = 0, 8m

... và4,48 lít N O( nhất) Thêm tiếp H2SO4 vào X thi lại thu thêm 1,792 lít khí N O vàdung dịch Y Dung dịch Y hóa tan vừa hết 8,32 gam Cu khơng có khí bay ra( khí đo đktc), giá... H2SO4 1M thấy cókhí N O cịn lại 0,2m gam chất rắn chưa tan Cô cạn dung dịch sau phản ứng thi thuđược 50 gam hỗn hợp muối khan Biết N O sản phẩm khử giá trị m tương ứng

Từ PT ta suy

Ngày đăng: 16/05/2017, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w