Như vậy, để có thể xem sự trao đổi của nước diễn ra như thế nào thì cần phải tính toán được ASTT của tế bào, ASTT của dung dịch môi trường.. Người ta đưa vào dung dịch này 1 tế bào thực
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: CÁC DẠNG BÀI TẬP SINH 11 11
I Tiếp cận các dạng bài 11
II Bài tập tự luyện 22
PHẦN 2: DI TRUYỀN HỌC PHÂN TỬ 23
A Lí thuyết trọng tâm 23
I Các khái niệm cơ bản 23
II Các kiến thức cần lưu ý 23
III Câu hỏi ôn tập 29
B Hướng dẫn giải bài tập 45
I Các phương pháp giải và công thức 45
II Bài tập tự luận 49
III Câu hỏi trắc nghiệm 56
PHẦN 3: DI TRUYỀN HỌC MENDEN 69
A Lí thuyết trọng tâm 69
I Các khái niệm cơ bản 69
II Các kiến thức cần lưu ý 70
III Câu hỏi ôn tập 73
B Hướng dẫn giải bài tập 77
I Các phương pháp giải và công thức 77
II Bài tập tự luận 83
III Câu hỏi trắc nghiệm 100
PHẦN 4: DI TRUYỀN HỌC NHIỄM SẮC THỂ 116
A Lí thuyết trọng tâm 116
I Các khái niệm cơ bản 116
II Các kiến thức cần lưu ý 116
III Câu hỏi ôn tập 126
B Hướng dẫn giải bài tập 138
I Các phương pháp giải và công thức 138
II Bài tập tự luận 146
III Câu hỏi trắc nghiệm 171
PHẦN 5: TƯƠNG TÁC GEN 189
A Lí thuyết trọng tâm 189
I Các khái niệm cơ bản 189
II Các kiến thức cần lưu ý 189
III Câu hỏi ôn tập 193
B Hướng dẫn giải bài tập 199
I Các phương pháp giải và công thức 199
II Bài tập tự luận 203
III Câu hỏi trắc nghiệm 214
Trang 2PHẦN 6: DẠNG BÀI VỀ PHÉP LAI 224
I Dạng bài tìm số phép lai phù hợp với tỉ lệ kiểu gen hoặc kiểu hình ở đời con với loài lưỡng bội 224
II Bài tập có lời giải 230
III Bài tập tự luyện 237
PHẦN 7: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ 239
A Lí thuyết trọng tâm 239
I Các khái niệm cơ bản 239
II Các kiến thức cần lưu ý 239
III Câu hỏi ôn tập 241
B Hướng dẫn giải bài tập 244
I Các phương pháp giải và công thức 244
II Bài tập tự luận 264
III Câu hỏi trắc nghiệm 284
PHẦN 8: ĐỘT BIẾN 295
A Lí thuyết trọng tâm 295
I Các khái niệm cơ bản 295
II Các kiến thức cần lưu ý 296
III Câu hỏi ôn tập 302
B Hướng dẫn giải bài tập 315
I Các phương pháp giải và công thức 315
II Bài tập tự luận 322
III Câu hỏi trắc nghiệm 336
PHẦN 9: DI TRUYỀN NGƯỜI VÀ BÀI TOÁN XÁC SUẤT 344
A Lí thuyết trọng tâm 344
I Các khái niệm cơ bản 344
II Các kiến thức cần lưu ý 344
III Câu hỏi ôn tập 349
B Hướng dẫn giải bài tập 355
I Các phương pháp giải và công thức 355
II Bài tập tự luận 357
III Câu hỏi trắc nghiệm 372
PHẦN 10: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC 381
A Lí thuyết trọng tâm 381
I Các khái niệm cơ bản 381
II Các kiến thức cần lưu ý 381
III Câu hỏi ôn tập 386
B Hướng dẫn giải bài tập 398
I Các phương pháp giải và công thức 398
II Bài tập tự luận 398
III Câu hỏi trắc nghiệm 400
Trang 3PHẦN 1: CÁC DẠNG BÀI TẬP SINH 11
Từ kì thi THPT quốc gia năm 2018, kiến thức lớp 11 bắt đầu sẽ được đưa vào trong đề thi môn Sinh học Tuy nhiên, vì là năm đầu tiên áp dụng nên lượng kiến thức lớp 11 trong đề thi sẽ không nhiều Nhưng các em cũng sẽ phải cố gắng để dành trọn điểm phần này vì đây sẽ không phải là những câu khó
Về phần kiến thức lớp 11 chủ yếu là lí thuyết với hai mảng chính là sinh lí học thực vật và sinh lí học động vật Tuy nhiên, kiến thức lớp 11 cũng có một số dạng bài tập được đưa ra nhưng sẽ rất cơ bản, không đi sâu chỉ ở mức áp dụng Các dạng bài tập cũng phân ra thành bài tập về sinh lí thực vật và bài tập về sinh lí động vật Đây là một số dạng bài tập sẽ được giới thiệu trong cuốn sách này:
1 Bài tập về trao đổi nước ở thực vật
2 Bài tập về trao đổi khoáng ở thực vật
3 Bài tập về quang hợp ở thực vật
4 Bài tập về hô hấp ở thực vật
5 Bài tập về sinh sản ở thực vật
6 Bài tập về sinh lí tim mạch ở động vật
7 Bài tập về hô hấp tế bào
8 Bài tập về sinh sản ở động vật
Trong 8 dạng bài tập chính trên thì bài tập về phần sinh sản đã được giới thiệu trong phần bài tập di truyền về NST Vì vậy, trong phần này sẽ chỉ giới thiệu các dạng bài còn lại
Bây giờ trước khi bắt đầu làm các bài tập này hãy chắc chắn rằng kiến thức lí thuyết của bạn đã chắc chắn
Như vậy, để có thể xem sự trao đổi của nước diễn ra như thế nào thì cần phải tính toán được ASTT của tế bào, ASTT của dung dịch (môi trường)
* Công thức tính ASTT của một dung dịch (công thức Vanhop):
i = 1 + α(n-1) với α là hệ số phân li (bình thường là 1), n là số ion khi
phân tử phân li Các chất hữu cơ không phân li nên i = 1
CHÚ Ý
Như vậy khi tế bào trong
môi trường sẽ chỉ có ASTT
kéo nước vào tế bào trong
khi có 2 lực làm nước đi ra
khỏi tế bào
Trang 4* Công thức tính khả năng hút nước của tế bào:
S = P tb - T
trong đó: P tb là ASTT của tế bào
T là sức căng trương nước của tế bào
S là sức hút nước của tế bào
Thực tế để đánh giá khả năng hút nước của tế bào thì dùng đại lượng sức hút nước là chính xác nhất
- Nếu S > ASTT của môi trường bên ngoài thì tế bào hút nước, tế bào tăng thể tích
- Nếu S < ASTT của môi trường bên ngoài thì tế bào mất nước, tế bào giảm thể tích
- Nếu S = ASTT của môi trường thì thể tích tế bào không thay đổi
* Công thức về hệ số héo:
Hệ số héo được tính bằng lượng nước còn lại trong đất khi cây bị héo
b) Ví dụ chi tiết Bài 1: Một dung dịch đường glucozơ có nồng độ 0,01M Biết nhiệt độ của dung dịch là 20oC Xác định ASTT của dung dịch trên?
Lời giải
(a) Dung dịch
0,1M
Nước nguyên chất
Hình 1 Thế nước và sự vận chuyển của nước: một mô hình nhân tạo
Trong bộ máy hình chữ U này, màng tách nước nguyên chất (nhánh trái) khỏi dung dịch 0,1M (nhánh phải) chứa dung dịch mà không thể chuyển tự do qua màng Các giá trị ѱ, ѱ S và ѱ p ở phía trái và nhánh phải của ống chữ U được đưa ra cho các điều kiện ban đầu, trước khi có bất kì sự vận chuyển thực nào của nước
(a) Nếu không có áp suất tác động thì ѱS xác định sự vận chuyển thực của nước
(b) Áp suất dương (ѱp tăng lên) trên nhánh phải làm tăng ѱ trên phía phải, tại đây làm ѱ như nhau trong cả hai nhánh, như vậy cuối cùng không có sự vận chuyển thực của nước
(c) Tăng hơn nữa áp suất dương trên phía nhánh phải làm nước vận chuyển thực về phía trái
(d) Áp suất âm làm giảm ѱp Trong trường hợp này, áp suất âm trên phía nhánh trái làm giảm ѱ trên phía trái, gây ra sự vận chuyển thực của nước vào phía trái
Tế bào xẹp ban đầu:
Tế bào mất nước và co nguyên sinh Sau khi
co nguyên sinh hoàn toàn, thế nước của tế bào và môi trường là như nhau
(b) Điều kiện ban đầu, ѱ tế bào < ѱ môi trường
Có sự hấp thụ nước nhờ thẩm thấu, làm cho tế bào trương lên Khi khuynh hướng nước xâm nhập vào tế bào bị áp suất đàn hồi của thành tế bào bằng thế nước của môi trường (Sự biến đổi thể tích của tế bào được phóng đại trong sơ đồ này)
Hình 2 Mối liên quan về nước trong tế bào thực vật
Trong các thí nghiệm này, các tế bào giống hệt nhau, ban đầu bị héo (xẹp) được đưa vào hai môi trường (Thể nguyên sinh của tế bào héo tiếp xúc với thành tế bào của chúng nhưng thiếu áp suất trương) Mũi tên màu xanh biểu thị sự vận chuyển chung cuộc của nước lúc đầu
CHÚ Ý
Muốn đánh giá khả năng
hút nước của tế bào thì phải
Cây muốn sống được thì
phải lấy được nước từ môi
trường tức là sức hút nước
phải lớn hơn ASTT của môi
trường
Trang 5Theo công thức tính ASTT của dung dịch: P ttR C T i .
Ở đây các đại lượng đã biết là C và R
Nhiệt độ của dịch tính theo độ K là T 273 25 298
Glucozơ là dung dịch hữu cơ nên i = 1
⇒ ASTT của dung dịch Ptt 0,082.298.0,01.10,24436 (atm)
Bài 2: Một dung dịch chứa KCl với nồng độ 0,01M Biết nhiệt độ của dung dịch
là 25oC Xác định ASTT của dung dịch
Lời giải
Theo công thức tính ASTT của dung dịch: P ttR C T i
Ở đây các đại lượng đã biết là C và R
Nhiệt độ của dịch tính theo độ K là T 273 25 298
KCl là chất vô cơ khi phân li cho 2 ion
⇒ i = 1 + (2-1) = 2
⇒ ASTT của dung dịch Ptt 0,082.298.0,01.2 0,48872 (atm)
Bài 3: Một dung dịch chứa NaCl với nồng độ 0,02M; fructozơ với nồng độ 0,01M
Biết rằng nhiệt độ của dung dịch là 25oC Xác định ASTT của dung dịch trên
Lời giải
Theo công thức tính ASTT của dung dịch: P ttR C T i
Ở đây các đại lượng đã biết là C và R
Nhiệt độ của dịch tính theo độ K là T 273 25 298
Về hệ số i:
- NaCl phân li ra 2 ion nên i = 1 + 1.(2-1) = 2
- Fructozơ không phân li nên i = 1 Vậy ASTT của dung dịch:
- ASTT gây ra bởi NaCl là PttNaCl 0,082.298.0,02.2 0,97744 (atm)
- ASTT gây ra bởi fructozơ là PttFruc 0,082.298.0,01.1 0,24436 (atm)
⇒ ASTT của dung dịch PttNaClPttFruc0,97744 0,24436 1,2218 (atm)
Bài 4: Một dung dịch chứa glucozơ nồng độ 0,03M ở nhiệt độ 25oC Người ta đưa vào dung dịch này 1 tế bào thực vật thì thấy rằng thể tích và khối lượng của tế bào không thay đổi Tính ASTT của tế bào này trong các trường hợp:
a) Tế bào không có sức căng trương nước
b) Tế bào có sức căng trương nước T = 0,1 atm
Lời giải
Như đã đưa ra nhận định ở bên trên: khi đưa tế bào vào dung dịch mà thể tích
tế bào không thay đổi thì chứng tỏ môi trường là đẳng trương so với tế bào hay sức hút nước của tế bào bằng ASTT của dung dịch
Vậy ta cần tính ASTT của dung dịch Glucozơ là chất không phân li nên có hệ số
i = 1
⇒ ASTT của dung dịch Ptt0,082.(273 25).0,03.1 0,73308 (atm)
⇒ Sức hút nước của tế bào S = 0,73308 (atm)
Ta đã biết công thức tính sức hút nước của tế bào là S = P tb - T
⇒ ASTT của tế bào là Ptb = S - T
- ASTT của dung dịch chứa
nhiều chất là tổng của ASTT
được tạo ra bởi từng chất
Trang 6a) Ptb = 0,73308 - 0 = 0,73308 (atm) b) Ptb = 0,73308 - 0,1 = 0,63308 (atm)
Bài 5: Một dung dịch chứa NaCl 0,01M; CaCl2 0,02M và Glucozơ 0,03M Người
ta đem 1 tế bào thực vật có ASTT là 3 atm thả vào trong dung dịch trên ở nhiệt độ phòng 25oC Sau 1 giờ hãy xác định sức căng trương nước của tế bào thực vật này
Lời giải
Trước tiên cần tính ASTT của dung dịch
Theo công thức tính ASTT của dung dịch: P ttR C T i
Ở đây các đại lượng đã biết là C và R
Nhiệt độ của dịch tính theo độ K là T 273 25 298
Về hệ số i:
- NaCl phân li ra 2 ion nên i = 1 + 1.(2-1) = 2
- CaCl2 phân li ra 3 on nên i = 1 + 1.(3-1) = 3
- Glucozơ không phân li nên i = 1
⇒ ASTT được tạo ra từ mỗi chất là:
NaCl
P 0,082.298.0,01.2 0,48872 (atm) CaCl2
P 0,082.298.0,02.3 1,46616 (atm)
Gluco
P 0,082.298.0,03.1 0,73308 (atm)
⇒ ASTT của dung dịch Ptt 0,48872 1,46616 0,73308 2,68796 (atm)
Sau 1 giờ thì giữa tế bào và dung dịch đã thiết lập được trạng thái cân bằng nước nghĩa là khi đó các thông số gần như được giữ nguyên, thể tích tế bào không thay đổi nữa Khi đó, sức hút nước của tế bào bằng với ASTT của dung dịch
⇒ Sức hút nước của tế bào S = ASTT = 2,68796 (atm)
⇒ S = Ptb - T
⇔ 2,68796 = 3 - T
⇔ T = 3 - 2,68796 = 0,31204 (atm) Vậy sau 1 giờ, sức căng trương nước của tế bào là T = 0,31204 atm
Bài 6: Một cây sống ở vùng đất ngập mặn ven biển có ASTT là 3 atm Cây này
phải duy trì nồng độ của dịch tế bào lông hút tối thiểu là bao nhiêu để sống được trong mùa hè (nhiệt độ trung bình là 35oC) và trong mùa đông (nhiệt độ trung bình là 17oC)
Khi có sự chênh lệch giữa
sức hút nước của tế bào với
ASTT của dung dịch thì sẽ
có sự trao đổi nước giữa tế
bào và môi trường cho đến
khi thiết lập được trạng thái
cân bằng nước Điều đó
nghĩa là cho đến khi cân
thường luôn có T vói giá trị
tùy lượng dịch trong tế bào
CHÚ Ý
- Trong trường hợp này coi
i = 1 vì không biết các chất
có trong dịch tế bào Vì vậy,
việc tính toán ở đây chỉ
mang tính tương đối
- Qua bài này có thể thấy
cây sẽ lấy nước bằng cách
điều chỉnh nồng độ dịch tế
bào lông hút
Trang 7Bài 7: Một bạn học sinh trồng cây trong 1 hộp gỗ kín Khi cây lớn lên, bạn học
sinh quên không tưới nước cho cây vì đã đậy kín hộp lại Một thời gian sau cây
bị héo Lấy 6g đất đem sấy khô ở 100oC còn 4,8g Xác định hệ số héo
Lời giải
Hệ số héo được tính bằng lượng nước còn lại trong đất khi cây bị héo Như vậy,
ở đây cây đã bị héo Khi đem sấy đất thì lượng mất đi chính là lượng nước còn lại trong đất
⇒ Hệ số héo = 6 - 4,8 = 1,2
Dạng 2: Bài tập về trao đổi khoáng ở thực vật
a) Công thức
Dạng bài tập này chủ yếu về hàm lượng các chất trong phân bón
Để tính hàm lượng của một chất nào đó trong phân bón ta cần xác định khối lượng phân tử của loại phân bón
⇒ Hàm lượng của 1 chất m
M
trong đó: m là khối lượng của chất đó trong phân tử
M là khối lượng phân tử
b) Ví dụ giải chi tiết Bài 1: Một người nông dân dùng phân Ure (NH4)2 CO để bón cho lúa trong vụ Cuối vụ mùa thu hoạch thấy năng suất trung bình đạt 90 tạ/1ha Biết rằng để thu được 1 tạ thóc cần dùng 1,5kg N Hệ số sử dụng N của lúa đạt khoảng 70% Biết rằng trong mỗi ha đất có khoảng 10kg N do các vi sinh vật cố định đạm tổng hợp Tính lượng phân Ure tối thiểu mà người nông dân này đã dùng
Lời giải
Khối lượng phân tử của ure (NH4)2CO 2.(14 4.1) 12 16 64
⇒ Hàm lượng N có trong ure 14.2 0,4375
64
Tổng lượng N cây sử dụng để đạt năng suất 90 tạ/1ha 1,5.90 135 (kg)
⇒ Tổng lượng N thực sự cần cung cấp cho lúa 135 192,857
cấp với hiệu suất 100% Vì
vậy, khi tính toán cần chú ý
lượng chất cây sử dụng và
lượng chất cần cung cấp
cho cây
- Đề thường hỏi về lượng
phân bón chứ không phải
lượng chất cần cung cấp
nên các bạn chú ý tính đến
bước cuối
Trang 8PHẦN 6: DẠNG BÀI VỀ PHÉP LAI
I Dạng bài tìm số phép lai phù hợp với tỉ lệ kiểu gen hoặc kiểu hình ở đời con với loài lưỡng bội
Đây là dạng toán lai đòi hỏi học sinh cần nắm rất vững về các quy luật di truyền
Vì là dạng bài tổng hợp quy luật nên học sinh cần hiểu bản chất bài toán
Để tổng kết lại các yếu tố ta cần quan tâm khi làm một bài toán ở dạng này, ta có thể nhìn sơ đồ sau:
Ta sẽ đi phân tích từng yếu tố bên trên để hiểu rõ vấn đề:
1 Phép lai cơ sở
Nhắc đến phép lai cơ sở là nhắc đến quy luật phân li của Mendel Như vậy, ta có thể hiểu phép lai cơ sở là phép lai về 1 locut gen Ta lại biết rằng, với 1 locut gen thì có thể có 2 hoặc nhiều alen Và nếu có sự xuất hiện của kiểu hình thì ta lại phải quan tâm đến tính trội lặn của các alen trong locut đó Rõ ràng, mối quan
hệ trội-lặn hoàn toàn sẽ cho các phép lai về 1 tỉ lệ kiểu hình nào đó có thể giống hoặc khác khi các alen là trội-lặn không hoàn toàn Ta xét trường hợp đơn giản nhất với 1 gen có 2 alen A và a:
- Xét về KG thì với 2 alen ta sẽ có 3 loại KG là AA, Aa và aa Từ 3 loại KG này, tổ hợp lại theo công thức ta đã biết là tổng số phép lai có thể tạo ra từ n KG là
C ,
n
n nên trường hợp này ta có 6 phép lai cơ sở, cụ thể là:
AA x AA; AA x Aa; AA x aa; Aa x Aa; Aa x aa và aa x aa
Lúc này, sẽ có 2 yếu tố về KG ảnh hưởng đến việc lựa chọn phép lai cơ sở phù hợp:
Nếu F đồng hợp thì ta có 2 phép lai thỏa mãn là AA x AA và aa x aa
Quan hệ trội lặn của các alen
Các phép lai cơ sở phù hợp Tỉ lệ KH
Các gen PLĐL hay LKG Các phép lai hoán vị phù hợp Số phép lai
Tổng số phép lai phù hợp
Vai trò của bố và mẹ trong phép lai
Phép lai quy đổi
Zich zac
GHI NHỚ
Với 1 locut gen có 2 alen
luôn cho 6 phép lai cơ sở:
AA x AA; AA x Aa; AA x
aa; Aa x Aa; Aa x aa và aa x
aa
Luôn luôn nhớ 6 phép lai
này khi làm các bài toán lai
Trang 9Nếu F đồng nhất về KG thì ta có 3 phép lai thỏa mãn là AA x AA; AA x aa và
trội-+) Giới hạn về KH ở P:
Nếu P toàn KH trội thì khi đó số phép lai cơ sở thỏa mãn:
- Trội-lặn hoàn toàn có 3 phép lai là AA x AA; AA x Aa và Aa x Aa
- Trội-lặn không hoàn toàn có 1 phép lai là AA x AA
Tương tự các điều kiện đưa ra, từ 6 phép lai cơ sở ta lựa chọn các phép lai thỏa mãn
+) Giới hạn về KH ở F:
Nếu F đồng tính (100%) thì khi đó số phép lai cơ sở thỏa mãn:
- Trội-lặn hoàn toàn có 4 phép lai là AA x AA; AA x Aa, AA x aa và aa x aa
- Trội-lặn không hoàn toàn có 3 phép lai là AA x AA; AA x aa và aa x aa.
Nếu F phân tính 3:1 về KH thì khi đó số phép lai cơ sở thỏa mãn chỉ xuất hiện ở trường hợp trội-lặn hoàn toàn với 1 phép lai là Aa x Aa
Nếu F phân tính 1:2:1 về KH thì khi đó số phép lai cơ sở thỏa mãn chỉ xuất hiện
ở trường hợp trội-lặn không hoàn toàn với 1 phép lai là Aa x Aa
Nếu F phân tính 1:1 thì khi đó số phép lai cơ sở thỏa mãn:
- Trội-lặn hoàn toàn có 1 phép lai thỏa mãn là Aa x aa
- Trội-lặn không hoàn toàn có 2 phép lai là AA x Aa và Aa x aa
Bây giờ chúng ta xét đến trường hợp gen đa alen:
Với 1 locut có n alen thì số KG về locut này là n n 1( )
N 2
⇒ Số phép lai cơ sở về locut này là N C 2N
Lúc này nếu F không phân tính về KH thì số phép lai phù hợp là bao nhiêu?
Ta thấy với KG đồng hợp về alen trội nhất thì sẽ luôn cho đời con đồng tính khi lai với mọi KG còn lại Khi đó, ta lần lượt tính số phép lai thỏa mãn với alen trội nhất đến alen lặn nhất là sẽ tìm được số phép lai phù hợp
Như vậy, với 1 locut có n alen thì ta chỉ cần tính tổng số KG ứng với số alen từ 1
→ n
Ví dụ: Xét 1 loài lưỡng bội với 1 locut gen có 3 alen trội-lặn hoàn toàn Để đời con không sự phân li về tính trạng thì có bao nhiêu phép lai thỏa mãn nếu không xét đến vai trò của bố mẹ?
Khi xét đến KH phải luôn
xác định rõ mối quan hệ trội
- lặn vì sẽ ảnh hưởng đến
việc lựa chọn phép lai cơ sở
phù hợp
CÔNG THỨC
Với 1 locut gen có n alen khi
làm bài tìm số phép lai luôn
Trang 10⇒ Tổng số phép lai thỏa mãn = 1 + 3 + 6 = 10.
2 Sự phân bố các gen trên NST
Sự phân bố của gen trên NST sẽ ảnh hưởng đến số phép lai về các locut, đó là do
sẽ có các phép lai với thành phần alen tham gia giống nhau cho kết quả giống nhau khi thay đổi vị trí của chúng trong phép lai Chúng ta có thể gọi chúng là các phép lai quy đổi
Chúng ta có 2 trường hợp phân bố gen trên NST là gen PLĐL và LKG Ở mỗi trường hợp thì số phép lai quy đổi sẽ khác nhau
- Các gen phân li độc lập:
Ta xét trường hợp với 2 locut A/a và B/b
+) Nếu ta có phép lai về mỗi locut như sau: AA x AA và BB x BB
Khi đó, ta thấy ghép 2 locut lại thì ta chỉ được duy nhất 1 phép lai thỏa mãn là AABB
x AABB
+) Nếu ta có phép lai về mỗi locut như sau: AA x AA và BB x bb
Khi đó, ta thấy ghép 2 locut lại thì ta cũng vẫn chỉ được duy nhất 1 phép lai thỏa mãn
là AABB x AAbb
+) Nếu ta có phép lai về mỗi locut như sau: AA x AA và BB x Bb
Khi đó, ta thấy ghép 2 locut lại thì ta cũng vẫn chỉ được duy nhất 1 phép lai thỏa mãn
là AABB x AABb
+) Nếu ta có phép lai về mỗi locut như sau: AA x aa và BB x bb
Khi đó, ta thấy ghép 2 locut lại thì ta sẽ có được 2 phép lai thỏa mãn là AABB x aabb và AAbb x aaBB, 1 trong 2 phép lai này gọi là phép lai quy đổi của phép lai còn lại
+) Nếu ta có phép lai về mỗi locut như sau: AA x Aa và BB x Bb
Khi đó, ta thấy ghép 2 locut lại thì ta cũng sẽ có được 2 phép lai thỏa mãn là AABB x AaBb và AABb x AaBB, 1 trong 2 phép lai này gọi là phép lai quy đổi của phép lai còn lại
Như vậy, qua các trường hợp trên ta thấy với trường hợp các locut gen PLĐL thì với 2 locut ta sẽ chỉ có 1 phép lai quy đổi trong trường hợp cả bố và mẹ có KG khác nhau ở cả 2 locut
Vậy với nhiều trường hợp của bố và mẹ cùng xuất hiện ở 1 locut như trong điều kiện về tính trội-lặn ta xét bên trên thì ta làm như thế nào?
Ta thấy, với mỗi cặp bố mẹ khác nhau về cả 2 locut ta sẽ có thêm 1 phép lai quy đổi nên tổng số phép lai thỏa mãn = số phép lai khi ghép 2 locut + số phép lai quy đổi
Ví dụ: Xét 2 locut A/a và B/b ở loài lưỡng bội Nếu ta có số phép lai về từng locut là
- Locut A/a có 4 phép lai AA x AA; AA x Aa; AA x aa và aa x aa
- Locut B/b có 4 phép lai BB x BB; BB x Bb; BB x bb và bb x bb
Tổng số phép lai thu được là bao nhiêu?
Ta thấy, ở mỗi locut đều có 4 phép lai, trong đó, có 2 phép lai bố và mẹ giống nhau, 2 phép lai có bố và mẹ khác nhau về KG
⇒ Số phép lai khi ghép 2 locut = 4 x 4 = 16
Số phép lai quy đổi = 2 x 2 = 4
⇒ Tổng số phép lai thu được = 16 + 4 = 20
- Các gen liên kết trên 1 NST:
Ta cũng xét trường hợp với 2 locut A/a và B/b
CHÚ Ý
+) Phép lai quy đổi chỉ xuất
hiện khi có ít nhất 2 locut
gen tham gia KG mà có bố
mẹ khác nhau trong phép lai