1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tìm hiểu về ngữ âm học tiếng Việt

18 714 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 246 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLời cam đoanDanh mục các hình vẽChương Dẫn Nhập0.1 Lý do và mục đích nghiên cứu 0.2 Lịch sử nghiên cứu0.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu0.4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu0.5 Đóng gópChương 1: Ngữ âm học1.1Khái niệm1.2Cơ sở của ngữ âm1.2.1Cơ sở âm học1.2.2Cơ sở sinh lý học1.2.3Cơ sở xã hộiChương 2: Âm tiết2.1Khái niệm2.2Đặc điểm âm tiết tiếng Việt2.2.1Có tính độc lập cao2.2.2Có khả năng biểu hiện ý nghĩa2.2.3Có một cấu trúc chặt chẽChương 3: Âm tố3.1Khái niệm3.2Phân loại3.2.1Nguyên âm3.2.2Phụ âm3.2.3Bán nguyên âm hay bán phụ âmChương 4: Âm vị4.1Khái niệm4.1.1Định nghĩa4.1.2Phân biệt âm vị với âm tố4.1.3Biến thể của âm vị4.2Các hệ thống âm vị của tiếng Việt4.2.1Hệ thống âm đầu4.2.1.1 Danh sách các âm đầu4.2.1.2 Sự thể hiện bằng chữ viết của các âm đầu4.2.1.3 Vai trò của âm đầu4.2.2Hệ thống âm đệm4.2.3Hệ thống âm chính4.2.3.1 Danh sách các nguyên âm làm âm chính4.2.3.2 Sự thể hiện bằng chữ viết của các âm chính4.2.4Hệ thống âm cuối4.2.4.1 Danh sách các âm cuối4.2.4.2 Sự thể hiện bằng chữ viết4.2.5Hệ thống thanh điệu4.2.5.1 Định nghĩa4.2.5.2 Mô tả các thanh điệu tiếng Việt4.2.5.3 Thanh điệu trong các âm tiếtChương 5: Ứng dụngKết LuậnTài Liệu Tham Khảo

Trang 1

DANH MỤC HÌNH VẼ

- Hình 1: Bộ máy phát âm

1 2 3

4

5 6

10

A B

C

1 Môi

2 Răng

3 Lợi

4 Ngạc

5 Ngạc mềm

6 Lưỡi con

7 Đầu lưỡi

8 Mặt lưỡi

9 Gốc (cuối) lưỡi

10 Nắp họng

A Khoang yết hầu

B Khoang miệng

C Khoang mũi

Hình 1 - Bộ máy Phát âm

- Hình 2: Hình thang nguyên âm

i e

a

A

y

 ỉ

 œ

Hình 2 - Hình thang nguyên âm

- Hình 3: So sánh hai âm tiết: âm chính và âm đệm

l

u

Hình 3 - So sánh hai âm tiết lụt và luật

Trang 2

Chương Dẫn Nhập

0.1- Lý do và mục đích nghiên cứu

Ngữ âm học có ý nghĩa thực hành rất lớn Nó cung cấp cho ta phương pháp dạy viết,

đọc đúng, phát âm đúng tiếng nước ngoài, giúp nghiên cứu các bệnh về lời nói

có liên quan đến bộ máy phát âm

Vì lý do đó nên chúng tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu về ngữ âm

học tiếng Việt” Ứng dụng so sánh với ngữ âm học tiếng Anh.

0.2- Lịch sử nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên giáo trình cơ bản được chính thức đưa vào giảng dạy

cho sinh viên chuyên khoa tiếng Việt và tiếng Anh là sách “Cơ Sở Ngôn Ngữ Học và Tiếng Việt” của tác giả Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến (Nxb Giáo Dục, 2000), “Cơ Cấu Ngữ Âm Tiếng Việt” của tác giả Đinh

Lê Thư, Nguyễn Văn Huệ (Nxb Giáo Dục ,1998), “Ngữ Âm Học và Âm Vị Học trong Tiếng Anh” của tác giả Peter Roach do Đặng Lâm Hùng, Đặng Tuấn Anh dịch (Nxb Trẻ, 1998)

0.3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3.1- Đối tượng: nghiên cứu về ngữ âm học, âm tiết, âm tố, âm vị.

0.3.2- Phạm vi: đề tài chủ yếu được nghiên cứu trong phạm vi ngôn ngữ tiếng Việt và

so sánh với tiếng Anh

0.4- Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu

0.4.1- Phương pháp nghiên cứu: đề tài được khảo sát qua sách vở, băng đĩa, các bài

giảng và thông tin qua mạng Internet cùng với sự kết hợp suy luận để so sánh, đối chiếu hoàn chỉnh công trình nghiên cứu này

0.4.2- Nguồn tài liệu

Tài liệu chủ yếu là giáo trình giảng dạy cho sinh viên Học viện Phật Giáo Việt Nam tại TP.HCM, sinh viên chính quy chuyên khoa tiếng Việt và khoa Anh trường Đại học Xã Hội và Nhân Văn, tài liệu của thư viện trường và các thông tin trên báo chí, internet…

0.5- Đóng góp

0.5.1- Lý luận: ứng dụng tốt cho việc học tập môn tiếng Việt và tiếng Anh ở bậc Đại

học trong bối cảnh đất nước ta hiện nay

Trang 3

0.5.2- Thực tiễn: giúp cho sinh viên hiểu rõ ngữ âm tiếng Việt đồng thời giúp phát âm

tiếng Anh tốt hơn trong việc học môn Thuật ngữ tiếng Anh tại Học viện Phật giáo Tp HCM

Chương 1: Ngữ âm học

1.1- Khái niệm

Ngữ âm là hình thức âm thanh của ngôn ngữ, là phương tiện biểu đạt của ngôn ngữ Ngữ âm bao gồm tất cả các âm, các thanh, các kết hợp âm thanh và ngôn điệu kết hợp với nhau theo qui tắc của từng ngôn ngữ

Ngữ âm học là môn học nghiên cứu chất liệu âm thanh của ngôn ngữ, nghiên cứu việc

sử dụng chất liệu này trong những đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ và mối quan hệ giữa hình thức âm thanh và chữ viết

1.2- Cơ sở của ngữ âm

1.2.1- Cơ sở âm học

Âm học phân biệt các âm thanh theo những đặc trưng sau:

- Độ cao: phụ thuộc vào tần số dao động Tần số dao động càng lớn thì âm thanh

càng cao

- Độ mạnh: phụ thuộc vào biên độ dao động Biên độ càng lớn âm thanh càng to

- Độ dài: là thời gian kéo dài của âm thanh

1.2.2- Cơ sở sinh lý học

Toàn bộ các khí quan được dùng để cấu âm, được gọi là bộ máy phát âm, được chia

làm ba phần

- Phổi

- Thanh hầu và dây thanh

- Các khoang trên thanh hầu

Khí quan được chia làm hai nhóm:

- Khí quan chủ động gồm: thanh hầu với dây thanh, khoang yết hầu, lưỡi, ngạc mềm,

lưỡi con và môi

- Khí quan bị động gồm: ngạc cứng, lợi, răng và khoang mũi

Trang 4

1 23

4

5 6

7 8 9

10 A B C

1 Môi

2 Răng

3 Lợi

4 Ngạc

5 Ngạc mềm

6 Lưỡi con

7 Đầu lưỡi

8 Mặt lưỡi

9 Gốc (cuối) lưỡi

10 Nắp họng

A Khoang yết hầu

B Khoang miệng

C Khoang mũi

Hình 1 - Bộ máy Phát âm

1.2.3- Cơ sở xã hội

Mỗi ngơn ngữ cĩ hệ thống âm vị riêng và hệ thống ấy cĩ biến đổi trong quá trình phát triển lịch sử của mình

Chương 2: Âm tiết

2.1- Khái niệm

Âm tiết là đơn vị phát âm ngắn nhất

Ví dụ: Vườn hồng cĩ lối nhưng chưa ai vào (cĩ 8 âm tiết)

Về phương diện phát âm, âm tiết cĩ tính chất tồn vẹn, khơng thể phân chia được bởi

vì nĩ được phát âm bởi đợt căng của cơ thịt của bộ máy phát âm Cứ mỗi lần cơ thịt của bộ máy phát âm căng lên rồi chùng xuống là ta cĩ một âm tiết Lời nĩi là một chuỗi đợt căn chùng như thế

2.2- Đặc điểm âm tiết tiếng Việt

2.2.1- Cĩ tính độc lập cao

Trong dịng lời nĩi, âm tiết của tiếng Việt bao giờ cũng được thể hiện khá đầy đủ, rõ ràng, được tách và ngắt ra thành từng khúc đoạn riêng biệt

Trong tiếng Anh, cĩ hiện tượng nối âm

Ví dụ: This.is.a book (Đây là quyển sách)

Trong tiếng Việt, khơng bao giờ cĩ hiện tượng nối âm

Ví dụ: các anh khơng nĩi thành cá canh

Do đĩ việc vạch ra ranh giới giữa các âm tiết trong tiếng Việt dễ dàng hơn nhiều so với tiếng Anh

2.2.2- Cĩ khả năng biểu hiện ý nghĩa

Trong tiếng Việt gần như tồn bộ các âm tiết đều cĩ nghĩa, hoạt động như từ, đều là từ đơn

Ví dụ: mây, mưa, ăn, ngủ…

Trang 5

Trong tiếng Anh, âm tiết không có khả năng ấy nếu đó không phải là một từ đơn thật sự

Ví dụ: cat có một âm tiết, là từ đơn có nghĩa là con mèo

Tiger có hai âm tiết, ti và ger chỉ là đơn vị ngữ âm đơn thuần, không có nghĩa

Vì mỗi âm tiết của tiếng Việt đều có khả năng biểu hiện ý nghĩa cho nên người Việt mới có cách chơi chữ theo lối tách từ

Ví dụ: Mặt sao dày gió dạn sương

Thân sao bướm chán ong chường bấy thân

(Truyện Kiều) Cách chẻ đôi các từ: dày dạn, gió sương, ong bướm, chán chường có tác dụng nhấn mạnh vào tính chất tiều tụy của nàng Kiều trước sóng gió của cuộc đời

Trong tiếng Việt, âm tiết không chỉ là một đơn vị ngữ âm đơn thuần như âm tiết trong ngôn ngữ tiếng Anh mà còn là một đơn vị từ vựng và ngữ pháp chủ yếu

2.2.3- Có một cấu trúc chặt chẽ

Mỗi âm tiết tiếng Việt ở dạng đầy đủ nhất có năm phần:

- Phần thứ nhất: có chức năng phân biệt các âm tiết với nhau về cao độ Đó là thanh điệu Mỗi âm tiết đều mang một trong sáu thanh điệu

- Phần thứ hai: có chức năng mở đầu một âm tiết Đó là âm đầu Âm đầu bao giờ cũng do các phụ âm đảm nhiệm

- Phần thứ ba: có chức năng làm thay đổi âm sắc của âm tiết sau lúc mở đầu, cụ thể là làm trầm hóa âm tiết Đó là âm đệm

- Phần thứ tư quyết định âm sắc chủ yếu của âm tiết, là hạt nhân của âm tiết Thành phần này bao giờ cũng do một nguyên âm đảm nhiệm, được gọi là âm chính Ví dụ:

/a/ trong âm tiết loạt.

- Phần thứ năm đảm nhiệm chức năng kết thúc âm tiết Nó có thể là một phụ âm như /t/ trong thịt hoặc bán nguyên âm như /u/ trong kêu Thành phần này được gọi

là âm cuối Âm cuối có thể là zêrô như trong các âm tiết ba chú bé

THANH ĐIỆU

Năm thành phần này không phải bình đẳng như nhau về mức độ độc lập và khả năng kết hợp:

Trang 6

- Thanh điệu và âm đầu kết hợp với phần còn lại của âm tiết một cách lỏng lẻo.

Ví dụ: cây còn nói lái thành con cầy, hiện đại => hại điện

- Các yếu tố của phần vần gồm âm đệm + âm chính + âm cuối thì kết hợp với nhau khá chặt chẽ Âm chính và âm cuối thường có sự bù trừ, đắp đổi cho nhau về trường độ, nghĩa là nếu âm chính dài thì âm cuối ngắn và ngược lại

Chương 3: Âm tố

3.1- Khái niệm

Âm tố là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất không thể phân chia được nữa

Ví dụ: âm tiết na gồm hai âm tố n và a

Tiếng Anh: âm tiết pen gồm ba âm tố p, e và n

Để ghi âm tố, người ta đã thống nhất dùng chữ in Latin lấy từ bảng ký hiệu phiên âm

quốc tế đặt trong hai ngoặc vuông Mỗi con chữ chỉ ghi một âm

Ví dụ: [n], [a]

3.2- Phân loại âm tố

Dựa vào cách thoát ra của luồng không khí khi phát âm Các âm tố được phân làm hai

loại chính là nguyên âm và phụ âm Ngoài ra còn có bán nguyên âm hay bán phụ âm

3.2.1- Nguyên âm

Khi dây thanh dao động, âm được tạo nên nếu đi ra ngoài tự do, có một âm hưởng êm

ái, dễ nghe ta sẽ có các nguyên âm

Ví dụ: [a], [e], [i], [o], [u]

- Về mặt âm học: Các nguyên âm bao giờ cũng là tiếng thanh bởi vì khi phát âm các

nguyên âm, sự chấn động của các phần tử không khí thoát ra có một chu kỳ khá đều đặn

- Về mặt cấu âm: khi phát âm một nguyên âm, bộ máy phát âm làm việc đều hòa,

căng thẳng từ đầu đến cuối Sự hoạt động đều hòa đó của bộ máy phát âm làm cho luồng hơi thoát ra có cường độ yếu nhưng không hề bị cản lại

Dựa vào vị trí của lưỡi, độ mở của miệng và hình dáng của môi, để miêu tả và phân

loại các nguyên âm

- Theo vị trí của lưỡi

o Các nguyên âm dòng trước: đầu lưỡi đưa về phía trước

Ví dụ: [i], [e]

Trang 7

o Các nguyên âm dòng giữa: phần giữa của lưỡi nâng lên phía ngạc

Ví dụ: [ə] – chớ, [ϖ] – chứ

o Các nguyên âm dòng sau: phần sau của lưỡi nâng lên hướng ngạc mềm

Ví dụ: [a], [u], [o], []]

- Theo độ mở của miệng:

o Các nguyên âm có độ mở rộng

Ví dụ: [a], [ă]

o Các nguyên âm có độ mở hẹp

Ví dụ: [i], [u]

- Theo hình dáng của đôi môi

o Các nguyên âm không tròn môi

Ví dụ: [i], [e], [a]

o Các nguyên âm tròn môi

Ví dụ: [u], [o], []]

i e

a

A

y

 æ

 œ

Hình 2 - Hình thang nguyên âm Trong sơ đồ trên, ba vạch đứng thể hiện ba dòng nguyên âm: trước, giữa, sau Phía bên

trái mỗi vạch đứng là các nguyên âm không tròn môi, bên phải vạch đứng là các nguyên âm tròn môi Theo chiều từ trên xuống dưới, càng xuống phía dưới, độ mở miệng càng rộng hơn

3.2.2- Phụ âm

Luồng không khí từ phổi đi ra nếu bị cản trở ở một điểm nào đó, chẳng hạn, sự khép

chặt của hai môi khi phát âm [b], [m], sự tiếp xúc giữa đầu lưỡi với lợi như khi

Trang 8

phát âm [t], [d], gây nên tiếng nổ hoặc tiếng xát và gây nên một âm hưởng khó nghe, ta sẽ có các phụ âm

- Về mặt âm học: các phụ âm thường tạo nên một tần số chấn động không ổn định,

đó là tiếng động

- Về mặt cấu âm: khi phát âm các phụ âm, bộ máy phát âm làm việc không đều hòa,

khi căng khi chùng, tạo cho luồng không khí phát ra một cường độ mạnh hơn các nguyên âm

Phân loại phụ âm:

3.2.2.1- Theo phương thức cấu âm

- Các âm tắc: khi không khí đi ra bị cản trở hoàn toàn, gây ra tiếng nổ vì phải phá vở

sự cản trở để ra ngoài

+ Âm nổ thuần túy: [p] – chắp, [t] - tôi, [k] – cà kê

+ Âm mũi: [m] – miệng, [n] - lên, [ŋ] – người, [ ] - nhà

+ Âm bật hơi: [ť] - thôi

- Các âm xát: không khí đi ra bị cản trở không hoàn toàn, phải lách qua một khe hở

nhỏ giữa hai cơ quan cấu âm, gây nên tiếng xát nhẹ

Ví dụ: [v] - vỗ về, [f] – pháo, [h] – học hành

- Các âm rung: ở chỗ lưỡi con hoặc đầu lưỡi chấn động liên tục làm cho luồng không

khí bị chặn lại và mở ra liên tiếp, gây nên một loạt tiếng rung

Ví dụ: [⁄] – rổ rá

3.2.2.2- Theo vị trí cấu âm

- Các âm môi: là các âm có vật cản là môi

Ví dụ: [m] – mẹ, [b] - ba

- Các âm đầu lưỡi:

+ Đầu lưỡi áp chặt vào hàng răng cửa của hàm trên gọi là âm đầu lưỡi - răng

Ví dụ: [t] – ta, [ť] – tha thứ

+ Đầu lưỡi áp vào lợi gọi là âm đầu lưỡi – lợi

Ví dụ: [d] – đợi, [n] – nàng, [l] – la lối

+ Đầu lưỡi quặt lên phía ngạc

Ví dụ: [Η] - say sưa, [ϑ] – trăng

- Các âm mặt lưỡi: mặt lưỡi được nâng lên phía ngạc cứng

Ví dụ: [c] – cha, [ ] – nhà

Trang 9

- Các âm cuối lưỡi: phần cuối lưỡi được nâng lên tiếp xúc với ngạc mềm

Ví dụ: [g] - gà, [k] - cá, [ŋ] - nghe

- Các âm thanh hầu: không khí đi ra bị cản trở trong thanh hầu

Ví dụ: [h] – hối hả

3.2- Bán nguyên âm hay bán phụ âm

Những âm tố này vừa mang tính chất nguyên âm vừa mang tính chất phụ âm

Ví dụ: [-i] và [-u] trong hải cẩu

Chương 4: Âm vị

4.1- Khái niệm

4.1.1- Định nghĩa

Âm vị là đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo và

phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ

Để ghi âm vị, người ta thường đặt ký hiệu phiên âm ở giữa hai vạch nghiêng song

song

Ví dụ: /a/, /b/

4.1.2- Phân biệt âm vị với âm tố

- Âm vị là một đơn vị trừu tượng, còn âm tố là một đơn vị cụ thể

- Âm vị được thể hiện ra bằng các âm tố, âm tố là sự thể hiện của âm vị

- Âm vị là cái chung, mang chức năng khu biệt nên khi nói đến âm vị là nói đến mặt xã

hội Âm tố là sự thể hiện của âm vị, là một yếu tố âm thanh cụ thể cho nên nói đến âm tố là nói đến mặt tự nhiên của ngữ âm

- Âm vị chỉ bó hẹp trong một ngôn ngữ nhất định Âm tố là một cái gì chung cho mọi

ngôn ngữ chứ không phải chỉ cho một ngôn ngữ nào đó

4.1.3- Biến thể của âm vị

Biến thể của âm vị là những âm tố cùng thể hiện một âm vị Các biến thể của âm vị

được phân chia thành hai loại:

- Các biến thể kết hợp: là biến thể bị quy định bởi vị trí, bối cảnh ngữ âm

Ví dụ: [m] trong màn và [m] trong mũ

Biến thể thứ hai do đi trước nguyên âm tròn môi [u] nên bị môi hóa

- Các biến thể tự do: là biến thể không quy định bởi bối cảnh ngữ âm

Ví dụ: mẹ có người phát âm với một âm mở to gần như [æ], có người phát âm hẹp gần

như [e] và có âm [i] nhẹ ở đầu Đó là những biến thể tự do của âm vị /ε/

Trang 10

4.2- Các hệ thống âm vị của tiếng Việt

Trong tiếng Anh, khi miêu tả và phân loại âm vị, người ta thường chỉ chia làm hai loại

chính đối lập nhau về đặc trưng âm học và cấu âm: hệ thống nguyên âm và hệ thống phụ âm

Trong tiếng Việt, các âm tiết đối lập nhau theo nhiều thành tố: thanh điệu, âm đầu, âm

đệm, âm chính và âm cuối Ở vị trí mỗi thành tố đều có một loạt âm vị cùng đảm nhiệm một chức năng như nhau Khác tiếng Anh, tiếng Việt có năm hệ thống âm vị khác nhau: hệ thống thanh điệu, âm đầu, âm đệm, âm chính và âm cuối

4.2.1- Hệ thống âm đầu

4.2.1.1- Danh sách các âm đầu

Tiếng Việt có tất cả 22 phụ âm làm nhiệm vụ âm đầu:

/b,m,f,v,t,t’,d,n,z,⁄,s, ,c,″, ,l,k,x,ŋ,π,h,♣/

Phương

thức

Bẹt Quặt

Trong tiếng Anh có một số phụ âm có cách phát âm không có trong tiếng Việt, hoặc

cách phát âm không giống tiếng Việt: /±, ,→,z/

Ví dụ: /±/ - chair, church / / - thin /→/ - jam /z/ - zoo

4.2.1.2- Sự thể hiện bằng chữ viết của các âm đầu

Trang 11

Âm vị Cách viết Ví dụ

khi đứng trước

/i,e,ε/

khi đứng trước

/i,e,ε,ie/

khi đứng trước

các nguyên âm

/i,e,ε,ie/

q khi đứng trước các

âm đệm

4.2.1.3- Vai trò của âm đầu

- Trong việc nhận diện âm tiết

So với các thành phần khác, âm đầu có số lượng lớn nhất do đó nó có chức năng khu

biệt lớn hơn tất cả Dựa vào thành phần này người ta dễ nhận diện âm tiết hơn dựa vào các thành phần khác Do đó người ta viết tắt dựa vào âm đầu

Ví dụ: XHCN viết tắt của Xã Hội Chủ Nghĩa

- Trong các vần thơ Việt Nam

Vần là sự hòa âm giữa hai âm tiết ở những vị trí nhất định trong dòng thơ, khổ thơ Sự

hòa âm này được tạo ra chủ yếu nhờ sự đồng nhất vận mẫu của hai âm tiết hiệp vần

Ví dụ: Da trời ai nhuộm mà lam

Tình ta ai nhuộm, ai làm cho phai

(Nguyễn Bính)

4.2.2- Hệ thống âm đệm

Trang 12

- Âm đệm là những âm tiết mà khi phát âm, hai mơi của người phát âm trịn lại Âm

đệm cĩ cấu tạo gần giống như nguyên âm làm âm chính Nhưng âm chính bao giờ cũng nằm ở đỉnh âm tiết, quyết định âm sắc chủ yếu của âm tiết Âm đệm chỉ nằm ở sườn đường cong đi lên và chỉ cĩ chức năng tu chỉnh, hồn thiện thêm, làm trầm hĩa âm sắc của âm tiết

Ví dụ: so sánh hai âm tiết lụt và luật

l

u

Hình 3 - So sánh hai âm tiết lụt và luật Trong hình trên, ta thấy âm chính /u/ trong từ lụt nằm ở đỉnh âm tiết, cịn âm đệm /u/

nằm ở sườn đường cong

- Trong lời nĩi, độ mở của âm đệm phụ thuộc vào độ mở của nguyên âm – âm chính đi

sau

+ Nếu nguyên âm đi sau là nguyên âm rộng như /a,ă, ε/ thì âm đệm cũng được mở

rộng

Ví dụ: hoa, xoăn

+ Nếu nguyên âm đi sau là nguyên âm hẹp như /i,e,θ/ thì âm đệm cũng được thu hẹp

lại

Ví dụ: hủy, huê

- Trong chữ viết, âm đệm cĩ hai cách thể hiện phản ánh hai biến thể rộng và hẹp của

nĩ Nĩ được ghi bằng con chữ o khi đi trước các nguyên âm rộng /a,ă, ε/, ví

dụ: họa hoằn Nĩ được ghi bằng con chữ u khi đi trước các nguyên âm cịn lại,

ví dụ: huy, huệ Khi đi sau phụ âm /k/ với cách viết là q, âm đệm bao giờ cũng

được viết là u, ví dụ: qua, quê.

- Âm đệm khơng phân bố sau các phụ âm mơi /m, b, f, v/ Hai âm cĩ cấu âm giống

nhau hoặc gần nhau thì khơng kết hợp với nhau

4.2.3- Hệ thống âm chính

4.2.3.1- Danh sách các nguyên âm làm âm chính

Trong tiếng Việt cĩ 13 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đơi làm âm chính

/i,e,ε, ,θ,θ− ,a,ă,u,o,],]− , ε− , ie, ε ,uo/

Ngày đăng: 16/05/2017, 20:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 - Bộ máy Phát âm - Tìm hiểu về ngữ âm học tiếng Việt
Hình 1 Bộ máy Phát âm (Trang 1)
- Hình 2: Hình thang nguyên âm - Tìm hiểu về ngữ âm học tiếng Việt
Hình 2 Hình thang nguyên âm (Trang 1)
Hình 1 - Bộ máy Phát âm - Tìm hiểu về ngữ âm học tiếng Việt
Hình 1 Bộ máy Phát âm (Trang 4)
Hình 2 - Hình thang nguyên âm Trong sơ đồ trên, ba vạch đứng thể hiện ba dòng nguyên âm: trước, giữa, sau - Tìm hiểu về ngữ âm học tiếng Việt
Hình 2 Hình thang nguyên âm Trong sơ đồ trên, ba vạch đứng thể hiện ba dòng nguyên âm: trước, giữa, sau (Trang 7)
Hình   dáng - Tìm hiểu về ngữ âm học tiếng Việt
nh dáng (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w