1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, chi nhánh Viettel Hà Nội

98 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh n

Trang 1

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-

Hoàng Thị Thùy Anh – C00062

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM VIETTEL

SƠN TÂY, CHI NHÁNH VIETTEL HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

Hà Nội – Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-

Hoàng Thị Thùy Anh – C00062

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM VIETTEL

SƠN TÂY, CHI NHÁNH VIETTEL HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS: Lê Hoàng Nga

Hà Nội – Năm 2015

Trang 3

3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 13

1.1 KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 13

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính 13

1.1.2 Mục tiêu, ý nghĩa của việc phân tích tài chính 14

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP, TÀI LIỆU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 17

1.2.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính 17

1.2.2 Các phương pháp, tài liệu phân tích tài chính 25

1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 29

1.3.1 Nhóm các hệ số có khả năng thanh toán 29

1.3.2 Nhóm hệ số hoạt động 32

1.3.3 Nhóm hệ số nợ trung tâm 33

1.3.4 Nhóm hệ số có khả năng sinh lời 34

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 36

1.4.1 Chất lượng thông tin sử dụng 37

1.4.2 Trình độ cán bộ phân tích 38

1.4.3 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 39

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM

VIETTEL SƠN TÂY 40

2.1 TỔNG QUAN VỀ VIETTEL, TRUNG TÂM VIETTEL SƠN TÂY 40

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Viettel Hà Nội 41

2.1.2 Tổng quan về trung tâm Viettel Sơn Tây 42

2.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM VIETTEL SƠN TÂY 49

2.2.1 Bảng cân đối kế toán 51

2.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính 56

2.2.3 Phân tích các đòn bẩy tài chính 67

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM VIETTEL SƠN TÂY 70

2.3.1 Về thuận lợi 70

2.3.2 Về khó khăn 73

2.3.3 Về tổ chức bộ máy kế toán của trung tâm 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 81

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM VIETTEL SƠN TÂY 82

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA TRUNG TÂM ĐẾN NĂM 2020 82

3.1.1 Mục tiêu cụ thể trước mắt 82

3.1.2 Mục tiêu chiến lược 83

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM VIETTEL SƠN TÂY 84

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 84

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả các khoản phải thu 85

3.2.3 Giải pháp tăng khả năng sinh lời 86

3.2.4 Giải pháp tăng doanh số hàng bán ra 87

3.2.5 Giải pháp không ngừng nâng cao và phát triển nguồn nhân lực 88

Trang 5

5

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TRUNG TÂM VỚI TẬP ĐOÀN 89

3.3.1 Cho phép Trung tâm thực hiện hạch toán độc lập 89

3.3.2 Hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ, công nhân viên 90

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel

Sơn Tây, Chi nhánh Viettel Hà Nội.” này là công trình nghiên cứu của tôi

với sự hỗ trợ từ người hướng dẫn khoa học PGS.TS Lê Hoàng Nga

Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo

Học viên

Hoàng Thị Thùy Anh

Trang 7

7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

5 ROA Khả năng sinh lời trên tài sản

6 ROE Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu

9 ROS Khả năng sinh lời trên doanh thu

Trang 9

9

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ đẳng thức Dupont

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Trung tâm theo chức năng lao động, trình độ đào tạo và theo giới tính năm 2014

Bảng 2.2: Cơ cấu tổ chức hoạt động của Trung tâm Viettel Sơn Tây

Bảng 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại trung tâm

Bảng 2.4: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013-2014 Bảng 2.5: Bảng cơ cấu tài sản của trung tâm

Bảng 2.6: Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Bảng 2.7: Bảng chỉ tiêu hiệu quả tài chính của trung tâm

Bảng 2.8: Bảng khả năng sinh lợi của doanh thu ROS

Bảng 2.9: Bảng giá vốn hàng bán

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng tài sản

Bảng 2.11: Phân tích cụ thể tình hình biến động của Tài sản

Bảng 2.12: Bảng các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hệ số tài trợ

Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn

Bảng 2.14: Điểm hoà vốn và đòn bẩy kinh doanh DOL

Bảng 2.15: Đòn bẩy tài chính DFL

Bảng 2.16: Đòn bẩy tổng DTL

Bảng 2.17: Thị phần các nhà mạng

Trang 10

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải kinh doanh có hiệu quả Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải luôn nâng cao tính cạnh tranh và phải có chiến lược phát triển không ngừng Việc quản trị và điều hành doanh nghiệp luôn đặt ra những vấn đề tài chính mang tính sống còn Để giải quyết tốt những vấn đề này, nhà quản trị cần nắm

rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh đó, trong điều kiện tăng cường hội nhập khu vực và quốc tế hiện nay, thông tin tài chính không chỉ là đối tượng quan tâm của nhà quản lý doanh nghiệp, của Nhà nước trên phương diện vĩ mô mà còn là đối tượng quan tâm của nhà đầu tư, ngân hàng, cổ đông, nhà cung cấp Chính vì vậy, vấn đề lành mạnh hoá tình hình tài chính doanh nghiệp hiện đang là đối tượng quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp dưới mọi hình thức sở hữu

Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải

Trang 11

chọn đề tài: “Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, Chi nhánh

Viettel Hà Nội.”với mục đích qua báo cáo phân tích này sẽ giúp cho Giám

đốc Trung tâm phần nào thấy được thực trạng tài chính hiện nay của Trung tâm, những mặt mạnh, mặt yếu qua đó để làm căn cứ cho việc khắc phục những mặt yếu kém, hạn chế của Trung tâm và phát triển những mặt mạnh mà Trung tâm đang có Đồng thời, tôi cũng mạnh dạn đưa ra những đề xuất, kiến nghị và một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính tại Trung tâm,

để Trung tâm ngày một phát triển vững bền và luôn giữ một chỗ đứng uy tín,

cao nhất về lĩnh vực viễn thông trong lòng khách hàng

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp nói chung, phân tích tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công nói riêng

- Phân tích thực trạng tài chính của Trung tâm Viettel Sơn Tây

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính của Trung tâm Viettel Sơn Tây trong thời gian tới

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tài chính tại doanh nghiệp

- Phạm vi không gian: Trung tâm Viettel Sơn Tây trực thuộc Chi nhánh Viettel Hà Nội

- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng phân tích tài chính của Trung tâm Viettel Sơn Tây trong giai đoạn từ năm 2013 – 2014 và đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao khả năng tài chính đến năm 2020

Trang 12

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn được thực hiện với mong muốn hệ thống hoá và phát triển một số vấn đề lý luận về tài chính cũng như phân tích tài chính cho doanh nghiệp, nghiên cứu các đặc điểm mang tính đặc thù của nghành viễn thông Trên cơ sở đó, luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng, nêu ra được những ưu, nhược điểm, nguyên nhân của nó, những giải pháp để củng cố tình hình tài chính trong giai đoạn hiện nay cũng như trong tương lai của trung tâm Viettel Sơn Tây nói riêng, Tập đoàn Viettel nói chung

Luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài

5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài được bố cục thành 3 chương :

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây

Trang 13

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính

Phân tích kinh doanh là một môn khoa học độc lập, phân tích kinh doanh có đối tượng nghiên cứu riêng Nói chung, lĩnh vực nghiên cứu của phân tích kinh doanh không ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh như là một hiện tượng kinh tế, xã hội đặc biệt Để phân chia tổng hợp và đánh giá các hiện tượng của hoạt động kinh doanh, đối tượng nghiên cứu của phân tích kinh doanh là những kết quả kinh doanh cụ thể, được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế, với sự tác động của các tác nhân kinh tế

Kết quả kinh doanh thuộc đối tượng phân tích có thể là kết quả riêng biệt của từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh như mua hàng, bán hàng, sản xuất ra hàng hoá, hoặc có thể là kết quả tổng hợp của cả một quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp

Qua đó cho thấy: Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra về nội dung kết cấu, thực trạng các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính; từ đó

so sánh đối chiếu các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính với các chỉ tiêu tài chính trong quá khứ, hiện tại, tương lại ở tại doanh nghiệp, ở các doanh nghiệp khác, ở phạm vi ngành, địa phương, lãnh thổ quốc gia nhằm xác

Trang 14

định thực trạng, đặc điểm, xu hướng, tiềm năng tài chính của doanh nghiệp để cung cấp thông tin tài chính phục vụ việc thiết lập các giải pháp quản trị tài

chính thích hợp, hiệu quả

1.1.2 Mục tiêu, ý nghĩa của việc phân tích tài chính

Như chúng ta đã biết mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong thể tác động liên hoàn với nhau Bởi vậy, chỉ có thể phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mới đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu - biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tài chính của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh doanh theo

cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, các doanh nghiệp đều bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh Mỗi doanh nghiệp đều có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của mình như các nhà đầu

tư, nhà cho vay, nhà cung cấp…Mỗi đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau Song nhìn chung, họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa

Qua đó cho thấy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu, so sánh số liệu về tài chính thực có của doanh nghiệp với quá khứ để định hướng trong tương lai Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp và tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và còn là căn cứ quan trọng phục

vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bởi vậy phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu sau:

Trang 15

15

- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự Thông tin phải

dễ hiểu đối với những người có một trình độ tương đối về kinh doanh và về các hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này

- Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhất cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ

cổ tức hoặc tiền lãi Vì các dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiền của doanh nghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến của doanh nghiệp

- Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh

tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp Đồng thời qua đó cho biết thêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển doanh nghiệp trong tương lai

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều

có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp

- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Các hoạt động nghiên cứu tài chính

trong doanh nghiệp được gọi là phân tích tài chính nội bộ Khác với phân tích

Trang 16

tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoài doanh nghiệp tiến hành Do đó thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lợi thế để có thể phân tích tài chính tốt nhất Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp còn phải quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau như tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, hạ chi phí thấp nhất và bảo vệ môi trường Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được mục tiêu này khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi

và thanh toán được nợ

Như vậy hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tin nhằm thực hiện cân bằng tài chính, nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua để tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh đó định hướng các quyết định của ban giám đốc tài chính, quyết định đầu tư, tài trợ, phân tích lợi tức cổ phần

- Đối với các nhà đầu tư: Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn

vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro Vì thế mà họ cần thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp Các nhà đầu tư còn quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản lý Những điều đó tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư

- Đối với các nhà cho vay: Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ

của doanh nghiệp Qua việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp,

họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

Giả sử chúng ta đặt mình vào trường hợp là người cho vay thì điều đầutiên chúng ta chú ý cũng sẽ là số vốn chủ sở hữu, nếu như ta thấy không chắc chắn khoản cho vay của mình sẽ đựoc thanh toán thì trong trường hợp doanh

Trang 17

17

nghiệp đó gặp rủi ro sẽ không có số vốn bảo hiểm cho họ Đồng thời ta cũng quan tâm đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp vì đó chính là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay

- Đối với cơ quan nhà nước và người làm công: Đối với cơ quan quản lý nhà

nước, qua việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của ban giám đốc, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư bổ sung vốn cho các doanh nghiệp nhà nước nữa hay không

Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư người lao động có nhu cầu thông tin cơ bản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP, TÀI LIỆU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

1.2.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính

1.2.1.1 Thu thập thông tin

Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch Nó bao gồm với những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về

số lượng và giá trị… Trong đó các thông tin kế toán là quan trọng nhất, được phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng Do vậy, phân tích hoạt động tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp

1.2.1.2 Xử lý thông tin

Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lý thông tin đã thu thập Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc

độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra Xử

lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định

Trang 18

nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định

1.2.1.3 Dự đoán và ra quyết định

Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra quyết định hoạt động kinh doanh Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính nhằm đưa ra các quyết định liên quan tời mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu Đối với cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ đầu tư Đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản

lý doanh nghiệp

1.2.1.4 Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính

Các thông tin cơ sở được dùng để phân tích hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính, bao gồm:

a Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo “Kết quả hoạt động kinh doanh” là một báo cáo kế toán tài chính phản ánh tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước cũng như tình hình thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được giảm và thuế GTGT hàng bán nội địa trong một kỳ kế toán

Khác với bảng CĐKT, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng là báo cáo tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là báo cáo tài chính quan trọng nhất cho nhiều đối tượng khác nhau nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động và khả

Trang 19

19

năng sinh lời của doanh nghiệp

Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, có thể kiểm tra được tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác, đánh giá được xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:

- Phần phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi thời

kỳ hoạt động (Phần I “Lãi, lỗ”) Phản ánh có nhiều chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu liên quan đến thu nhập, chi phí của từng hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các chỉ tiêu thuộc thành phần này đều được theo dõi chi tiết theo số quý trước, quý này và luỹ kế từ đầu năm

- Phần phản ánh trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước gồm các chỉ tiêu liên quan đến các loại thuế, các khoản phí và các khoản phải nộp khác (Phần II “Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước”) Các chỉ tiêu ở phần này cũng được chi tiết thành số c ̣n phải nộp kỳ trước, số phải nộp

kỳ này, số đã nộp trong kỳ này và số còn phải nộp đến cuối kỳ này cùng với

số phải nộp, số đã nộp luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

- Phần phản ánh số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được giảm và thuế giá gia tăng hàng bán nội địa (Phần III “Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGT được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa”) Phần này chi tiết các chỉ tiêu liên quan đến thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, đã khấu trừ, được hoàn lại, đã hoàn lại, được giảm, đã giảm và

số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ, còn được hoàn lại, còn được giảm cuối kỳ…

b Bảng cân đối kế toán (CĐKT)

Trang 20

Bảng cân đối kế toán là bảng tổng hợp – cân đối tổng thể phản ánh tổng hợp tình hình vốn kinh doanh của doanh nghiệp cả về tài sản và nguồn vốn ở một thời điểm nhất định Thời điểm quy định là ngày cuối cùng của kỳ báo cáo

Đây là một bản báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp Thông thường, bảng CĐKT được trình bày dưới dạng bảng cân đối số

dư các tài khoản kế toán: Một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp

Các khoản mục trên bảng CĐKT được sắp xếp theo khả năng chuyển hoá thành tiền giảm dần từ trên xuống

- Bên tài sản: Phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Đó là tài sản cố định và tài sản lưu động Tài sản lưu động (tiền và chứng khoán ngắn hạn dễ bán, các khoản phải thu, dự trữ); Tài sản tài chính; Tài sản cố định hữu hình

và vô hình

- Bên nguồn vốn: Phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: Đó là vốn chủ sở hữu (vốn tự có) và các khoản nợ Nợ ngắn hạn (nợ phải trả cho nhà cung cấp, các khoản phải nộp, phải trả khác, nợ ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác); Nợ dài hạn (nợ vay dài hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, vay bằng cách phát hành trái phiếu); Vốn chủ sở hữu (thường bao gồm: Vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới)

Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản, bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp

Bên tài sản và nguồn vốn của bảng CĐKT đều có các cột chỉ tiêu: số đầu kỳ,

Trang 21

21

số cuối kỳ Ngoài các khoản mục trong nội dung bảng còn có một số khoản mục ngoài bảng như: Một số tài sản thuê ngoài, vật tư, hàng hoá giữ hộ, nhận gia công, hàng hoá nhận bán hộ, ngoại tệ các loại…

Nhìn vào bảng CĐKT, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp Bảng CĐKT là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp

c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Sơ đồ 1.1 : Kết cấu bảng cân đối kế toán

Lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tài sản dài ha ̣n

- Ca ́c khoản phải thu dài ha ̣n

- TSCĐ

- Bâ ́t đô ̣ng sản đầu tư

- Ca ́c khoản đầu tư tài chính dài ha ̣n

Tính khoản

thanh cao

Tính khoản

thanh thấp

Nợ ngắn ha ̣n

- Vay ngắn ha ̣n

- Phần chiếm du ̣ng Nợ dài ha ̣n

- Vay da ̀i ha ̣n

- Nơ ̣ dài ha ̣n Nguồn vốn chủ sở hữu

- Đầu tư ngắn ha ̣n

- Ca ́c khoản phải thu

- Ha ̀ng hóa tồn kho

- ………

Trang 22

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ; duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền, còn luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp

d Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo được trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiết những nô ̣i dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liê ̣u bằng số trong các báo cáo tài chính không thể hiê ̣n được Những điều cần diễn giải thường là:

(1) Đặc điểm của doanh nghiệp

+ Hình thức sở hữu vốn

+ Lĩnh vực kinh doanh

+ Tổng số công nhân viên kinh doanh

+ Những ảnh hưởng quan trọng đến tình hình kinh doanh trong năm báo cáo của doanh nghiệp

(2) Hình thức kế toán đã và đang áp dụng:

+ Niên độ kế toán

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi tiền khác

Trang 23

23

+ Hình thức sổ kế toán áp dụng

+ Phương pháp kế toán tài sản cố định:

 Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định

 Phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng tài sản cố định + Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

 Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho

 Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hay định kỳ)

+ Phương pháp tính các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng

+ Chính sách kế toán đối với chi phí đi vay:

 Chính sách kế toán đối với chi phí đi vay

 Tổng số chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ

 Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ

+ Phương pháp xác định doanh thu

(3) Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính

+ Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

+ Hàng tồn kho

+ Tình hình tăng giảm TSCĐ

+ Tình hình thu nhập của nhân viên

+ Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu

+ Tình hình tăng giảm các khoản đầu tư vào đơn vị khác

+ Các khoản phải thu và nợ phải trả

(4) Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 24

Yếu tố chi phí Số tiền

Trong đó: Doanh thu trao đổi sản phẩm hàng hóa 1.2 Doanh thu cung cấp dịch vụ

Trong đó: Doanh thu trao đổi sản phẩm hàng hóa

1 1.1 Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn

Bố trí cơ cấu tài sản Tài sản cố định/ Tổng số tài sản Tài sản lưu động/ Tổng số tài sản 1.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn

Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn Khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán hiện hành Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toán nợ dài hạn

Tỷ suất sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Trang 25

25

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn VCSH

1.2.2 Các phương pháp, tài liệu phân tích tài chính

Phương pháp phân tích tài chính là hệ thống các công cụ, biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong

và bên ngoài, các nguồn dịch chuyển và biến đổi về tài chính, các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Về lý thuyết, có rất nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp như: phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp liên hệ, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp Dupont, phương pháp chi tiết, … Trong đề tài này, tôi xin giới thiệu 4 phương pháp: so sánh, tỷ lệ, thay thế liên hoàn và phương pháp Dupont

1.2.2.1 Phương pháp so sánh

 Định nghĩa: là phương pháp được sử dụng để xác định xu hướng phát triển

và mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích

 Tiêu chuẩn so sánh: là chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh Tùy theo yêu cầu của phân tích mà chọn làm căn cứ thích hợp như: khi đánh giá tốc độ tăng trưởng thì chỉ tiêu làm căn cứ so sánh là số liệu kỳ trước, khi cần đánh giá các mức độ phấn đấu hoàn thành kế hoạch thì chỉ tiêu làm căn cứ là số kế hoạch…

 Điều kiện so sánh:

- Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”

Trang 26

- Khi so sánh các chỉ tiêu với nhau phải có cùng điều kiện, đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế, tiêu chuẩn biểu hiện là phương pháp tính toán, thời gian tương ứng và đại lượng biểu hiện, thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (cả về hiện vật, giá trị và thời gian)

 Nội dung bao gồm:

- So sánh giữa các số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trước nhằm xác định rơ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ kinh doanh

- So sánh thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với mức trung bình của ngành

- So sánh theo chiều dọc: xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể

- So sánh theo chiều ngang ở nhiều kỳ phân tích để thấy được sự biến động cả

về số tuyệt đối và số tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp Trên cơ sở đó đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu, hiệu quả hay không hiệu quả

1.2.2.2 Phương pháp tỷ lệ

 Định nghĩa: là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích

Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn, bởi vì:

 Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn

Đó là cơ sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ số của doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp

-Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số

Trang 27

27

- Phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả những

số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn

- Về nguyên tắc, với phương pháp tỷ số yêu cầu cần xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu

1.2.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh khi các nhân tố này có quan

hệ tích số, thương số hoặc kết hợp cả tích và thương với kết quả kinh tế Khi

sử dụng phương pháp này, cần thực hiện theo các trình tự sau:

- Trước hết, phải biết được các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của chúng với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính các chỉ tiêu đó

- Thứ hai, cần sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định: nhân tố

số lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau, trường hợp có nhiều nhân tố

số lượng cùng ảnh hưởng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau và không đảo lộn trình tự này

- Thứ ba, tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự nói trên Nhân tố nào được thay thế, nó sẽ lấy giá trị thực tế từ đó, còn nhân tố chưa được thay thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch Thay thế xong một nhân tố, phải tính ra một kết quả cụ thể của lần thay thế đó Lấy kết quả này so với (trừ đi) kết quả của bước trước nó thì chênh lệch tính được chính là kết quả do ảnh hưởng của nhân tố vừa được thay thế

- Cuối cùng, có bao nhiêu nhân tố phải thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng với đối tượng cụ thể của phân tích (chính là chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích)

Trang 28

1.2.2.4 Phương pháp Dupont

Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở Mỹ Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định

Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Do vốn chủ sở hữu

là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:

Hay, ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành:

Hay, ROE = Hệ số LN ròng x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩy TC Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp làm tăng ROE như sau:

- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ

nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động

Trang 29

29

- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp

lý về cơ cấu của tổng tài sản

- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị DN thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân

tố tác động đến hiêu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến

tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ đẳng thức Dupont

1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1.3.1 Nhóm các hệ số có khả năng thanh toán

Sức sinh lợi vốn chủ sở hữu ROE

Tiền mặt và các khoản

TĐ tiền

Khoản

phải thu

Hàng tồn kho

Thuế

Trang 30

Tình hình tài chính của đơn vị chịu ảnh hưởng và tác động trực tiếp của khả năng thanh toán Phân tích khả năng thanh toán là xem xét tài sản của doanh nghiệp có đủ trang trải các khoản nợ phải trả hay không Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán thì tình hình tài chính là khả quan và ngược lại khả năng thanh toán thấp thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp đang gặp khó khăn

Khi phân tích cần dựa vào các tài liệu hạch toán liên quan, tiến hành sắp xếp các chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định.Với nhu cầu thanh toán các chỉ tiêu được sắp xếp theo mức độ khẩn trương (thanh toán ngay, chưa cần thanh toán ngay) Còn đối với khả năng thanh toán thì các chỉ tiêu lại được xếp theo khả năng huy động (huy động ngay, huy động trong thời gian tới) Trên cơ sở phân tích, cần tính ra chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán

và các chỉ tiêu khác

(1) Hệ số thanh toán hiện hành

Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn Đây là chỉ tiêu cho biết, với tổng giá trị thuần của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không, nó cho biết trước được khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp được chấp nhận hay không tuỳ thuộc vào sự so sánh với giá trị trung bình ngành mà doanh nghiệp đang kinh doanh Bên cạnh đó nó cũng được so sánh với các giá trị của tỷ số này trong những năm trước đó của doanh nghiệp Khi giá trị của tỷ số khả năng thanh toán hiện hành giảm, chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp

đã giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tài chính trong thời gian tới Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành có giá trị cao cho thấy doanh

Trang 31

31

nghiệp có khả năng thanh toán cao Nếu hệ số này càng lớn hơn (lớn hơn 1) chứng tỏ doanh nghiệp có đầy đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

và có khi nó báo hiệu dấu hiệu tài chính của doanh nghiệp là lành mạnh

Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào TSLĐ hay đơn giản là việc quản trị TSLĐ của doanh nghiệp không hiệu quả bởi có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi gây lãng phí trong việc sử dụng vốn vì nó có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

(2) Hệ số thanh toán nhanh:

Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – Hàng tổn kho

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh cho thấy khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản cao nhất (tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu ) , hàng tồn kho không dùng để thanh toán vì nó khó

có thể chuyển ra tiền mặt một cách dễ dàng

Hệ số này càng lớn(lớn hơn1) chứng tỏ doanh nghiệp có đầy đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ đến hạn và đã quá hạn tại một thời điểm nhất định Nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn hệ số thanh toán hiện hành rất nhiều chứng tỏ tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho Cần phải so sánh hệ số thanh toán nhanh của năm nay so với năm trước, so sánh với hệ số của doanh nghiệp cùng ngành để có đánh giá tương quan và tìm biện pháp giải quyết

(3) Hệ số thanh toán tức thời:

Hệ số thanh toán tức thời = Tiền

Nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết doanh nghiệp sử dụng tiền mặt để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ lớn Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao lại không tốt

Trang 32

vì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt và không đưa tiền vào trong lưu thông

1.3.2 Nhóm hệ số hoạt động

(1)Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân =

Phải thu khách hàng x 365 ngày

Doanh thu bán chịu

Kỳ thu tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để một công ty thu hồi các khoản nợ từ khách hàng

Xem xét xu hướng của kỳ thu tiền bình quân qua các thời kỳ của một công ty

là có hiệu quả nhất Nếu vòng quay các khoản phải thu tăng từ năm này qua năm khác cho thấy khả năng yếu kém trong việc quản lý công nợ ở một công ty

(2) Số ngày vòng quay hàng tồn kho

Số ngày vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho x 365 ngày

(3) Kỳ thanh toán bình quân

Kỳ thanh toán tiền bình quân =

Phải trả khách hàng x 365 ngày

Tổng giá trị hàng mua chịu trong năm

Kỳ thanh toán tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình của một công ty trong việc thanh toán các khoản nợ với nhà cung cấp

Trang 33

Hệ số nợ hay tỷ lệ nợ trên tài sản cho biết phần trăm tổng tài sản được tài trợ bằng nợ Hệ số nợ càng thấp thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính càng ít và ngược lại hệ số nợ càng cao thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính càng cao

Hệ số nợ = Tổng số nợ

Tổng tài sản

Hệ số nợ được phản ánh thông qua hệ số nợ trên vốn cổ phần (D/E) và hệ số

nợ dài hạn trên tổng tài sản (LD/TA) Hệ số nợ trên vốn cổ phần biểu thị tương quan giữa nợ dài hạn và vốn cổ phần Mức cao thấp của hệ số này phụ thuộc vào từng lĩnh vực kinh tế khác nhau

Hệ số nợ trên vốn cổ phần (D/E)= (Nợ dài hạn + Giá trị tài sản đi thuê)

Vốn cổ phần

Hệ số nợ dài hạn trên tổng tài sản (LD/TA) so sánh tương quan nợ với tổng tài sản của một công ty, và có thể cho biết những thông tin hữu ích về mức độ tài trợ cho tài sản bằng nợ dài hạn của một công ty, hệ số này có thể dùng để đánh giá hiệu ứng đòn bẩy tài chính của một công ty

Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức độ nào cũng rất quan trọng, và người ta đã sử dụng hệ số thu

Trang 34

nhập trả lãi định kỳ Hệ số này đánh giá khả năng sử dụng thu nhập hoạt động (thu nhập trước thuế và lãi - EBIT) để trả lãi của một công ty, hệ số này cho biết công ty có khả năng đáp ứng được các nghĩa vụ trả nợ lãi đến mức nào, thông thường hệ số thu nhập trả lãi định kỳ càng cao thì khả năng thanh toán lãi của công ty cho các chủ nợ càng lớn

Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ = EBIT

Chi phí trả lãi hàng năm

1.3.4 Nhóm hệ số có khả năng sinh lời

(1) Khả năng sinh lời trên tài sản (ROA)

Khả năng sinh lời trên tài sản (ROA) là một tỷ lệ tài chính cho thấy tỷ

lệ phần trăm của lợi nhuận mà công ty kiếm được trong mối quan hệ với các nguồn lực tổng thể của nó (tổng tài sản) Khả năng sinh lời trên tài sản là một

tỷ lệ lợi nhuận quan trọng, nó cho thấy khả năng của công ty để tạo ra lợi nhuận trước đòn bẩy tài chính, chứ không phải bằng cách sử dụng đòn bẩy tài chính

Không giống như tỷ suất sinh lời khác, chẳng hạn như khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), đo lường ROA sẽ bao gồm tất cả các tài sản của công

ty - bao gồm cả những phát sinh từ các khoản nợ cũng như những phát sinh từ các khoản đóng góp của các nhà đầu tư Vì vậy, ROA sẽ cho ta thấy sự hiệu quả của công ty trong việc quản lý, sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, nhưng chỉ tiêu này thường ít được các cổ đông quan tâm đến so với một số chỉ tiêu tài chính khác như ROE

Công thức: ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân

(2) Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Trang 35

35

Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) là số tiền lợi nhuận trở lại như một tỷ lệ vốn chủ sở hữu Nó cho thấy có bao nhiêu lợi nhuận kiếm được của một công ty so với tổng số vốn chủ sở hữu của công ty đó

ROE là một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất Nó thường được xem là tỷ lệ tối thượng có thể được lấy từ báo cáo tài chính của công ty Nó là chỉ tiêu để đo lường khả năng sinh lời của một công ty đối với chủ đầu tư

Công thức: ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn CSH bình quân

Một cách phổ biến để chia tách ROE thành ba thành phần quan trọng là công thức DuPont, còn được gọi là mô hình chiến lược lợi nhuận Tách ROE thành

ba phần làm cho nó dễ dàng hơn để hiểu những thay đổi trong ROE theo thời gian

ROE ( công thức DuPont) = (Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu) * (Doanh thu/Tổng tài sản) * (Tổng tài sản/vốn chủ sở hữu)

(3) Khả năng sinh lời trên vốn sử dụng (ROCE)

Khả năng sinh lời trên vốn sử dụng (ROCE) là một thước đo khả năng tạo ra lợi nhuận của một doanh nghiệp từ vốn được sử dụng Vốn sử dụng được tính bằng vốn chủ sở hữu cộng với nợ dài hạn của một công ty (hoặc tổng nguồn vốn - Nợ ngắn hạn), nói cách khác đó là tất cả các nguồn vốn dài hạn được sử dụng bởi công ty ROCE cho thấy hiệu quả từ việc tạo ra lợi nhuận từ các khoản đầu tư vốn của một công ty

Công thức: ROCE = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Vốn sử dụng

= Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

(4) Khả năng sinh lời trên vốn đầu tư (ROI)

Khả năng sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) là thước đo hiệu suất sử dụng

để đánh giá hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp Nó là một trong những chỉ tiêu phổ biến nhất được sử dụng để đánh giá các kết quả tài chính, đầu tư kinh

Trang 36

doanh Nếu một cơ hội đầu tư có ROI cao và không có cơ hội khác có ROI cao hơn, nên việc đầu tư cần được thực hiện

ROI là một thước đo tài chắnh quan trọng cho:

- Quyết định mua tài sản (chẳng hạn như hệ thống máy tắnh, máy móc, phương tiện dịch vụ)

- Quyết định phê duyệt và tài trợ cho các dự án và các chương trình khác nhau (vắ dụ như các chương trình tiếp thị, các chương trình tuyển dụng, và các chương trình đào tạo)

- Quyết định đầu tư truyền thống (vắ dụ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán hoặc sử dụng vốn liên doanh)

Công thức:

ROI = (Lợi nhuận từ đầu tư - Chi phắ đầu tư) / Chi phắ đầu tư

Cần lưu ý rằng định nghĩa và công thức của chỉ tiêu ROI có thể được sửa đổi cho phù hợp với đối tượng phân tắch

Vắ dụ: để đo lường khả năng sinh lợi của một công ty thì công thức sau đây có

thể được sử dụng để tắnh toán lợi nhuận trên đầu tư

ROI = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản

(5) Khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS)

Khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS) là một tỷ lệ sử dụng rộng rãi để đánh giá hiệu suất hoạt động của một doanh nghiệp Nó còn được gọi là "lợi nhuận hoạt động" ROS cho biết bao nhiêu lợi nhuận của một doanh nghiệp làm ra sau khi trả tiền cho chi phắ biến đổi của sản xuất như: tiền lương, nguyên vật liệu, Ầ (nhưng trước lãi vay và thuế)

Khả năng sinh lời trên doanh thu có thể được sử dụng như một công cụ để phân tắch hiệu suất của một công ty và để so sánh hiệu suất giữa các công ty tương tự nhau Tỷ lệ này rất khác nhau đối với các ngành khác nhau nhưng lại rất hữu ắch cho việc so sánh giữa các công ty khác nhau trong cùng một doanh

Trang 37

37

nghiệp Cũng như các chỉ tiêu khác, tốt nhất ta nên so sánh ROS của công ty trong một chuỗi thời gian để tìm xu hướng, và so sánh nó với các công ty khác trong ngành Một tỷ lệ ROS sẽ tăng đối với các công ty có hoạt động đang ngày càng trở nên hiệu quả hơn, trong khi một tỷ lệ giảm có thể là dấu hiệu lờ mờ khó khăn về tài chính Mặc dù, trong một số trường hợp, một tỷ lệ lợi nhuận thấp trên doanh thu bán hàng có thể được bù đắp bằng doanh thu bán hàng tăng lên

Công thức: ROS = EBIT / Doanh thu 1.4 C ác nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp

Phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tượng khác nhau, ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư, tài trợ Tuy nhiên, phân tích tài chính chỉ thực sự phát huy tác dụng khi nó phản ánh một cách trung thực tình trạng tài chính doanh nghiệp, vị thế của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong ngành Muốn vậy, thông tin sử dụng trong phân tích phải chính xác, có độ tin cậy cao, cán bộ phân tích có trình độ chuyên môn giỏi Ngoài ra, sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính

1.4.1 Chất lượng thông tin sử dụng

Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính, bởi một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì Vì vậy, có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính

Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai

Trang 38

Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tác động hàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, tiền lại có giá trị theo thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tương lai Do đó, tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của thông tin Thiếu đi sự phù hợp và chính xác, thông tin không còn độ tin cậy và điều này tất yếu ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp

và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ không nói lên điều gì Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên Hay nói cách khác, cán bộ phân tích

là người làm cho các con số “biết nói” Chính tầm quan trọng và sự phức tạp của phân tích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao

1.4.3 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành

Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh

Trang 39

Trên đây là những cơ sở lý luận trong phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Trong phần cơ sở lý luận đề cập đến những vấn đề cơ bản của việc phân tích tài chính doanh nghiệp, áp dụng cái chung để đi đến cái riêng, đó là mục tiêu của nhà phân tích Vì vậy, qua quá trình nghiên cứu luận văn này sẽ đi đến phân tích cái riêng, cái cụ thể của tình hình tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, Chi nhánh Viettel Hà Nội để biết được điểm mạnh cũng như điểm yếu, từ đó xây dựng một số giải pháp củng cố tình hình tài chính của Trung tâm trong thời gian tới

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI

TRUNG TÂM VIETTEL SƠN TÂY

2.1 TỔNG QUAN VỀ VIETTEL, TRUNG TÂM VIETTEL SƠN TÂY

Tập đoàn Viễn thông Quân đội được thành lập theo quyết định 2079/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký vào ngày 14/12/2009, là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước với số vốn điều lệ 50.000 tỷ đồng, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng và điều lệ tổ chức riêng

Hoạt động kinh doanh chính của Viettel:

Triết lý kinh doanh của Viettel

- Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo

- Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội VIETTEL cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo

- Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà chung VIETTEL

Ngày đăng: 16/05/2017, 07:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Bình (2005), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
2. Bộ Tài Chính (2004), Tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng doanh nghiệp 3. Bộ tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng doanh nghiệp" 3. Bộ tài chính (2006), "Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài Chính (2004), Tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng doanh nghiệp 3. Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2006
4. TS.Trương Đình Chiến (2002), Giáo trình Quản trị Marketing trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Marketing trong doanh nghiệp
Tác giả: TS.Trương Đình Chiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2002
5. PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2005), Chuyên khảo về báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính, nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên khảo về báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2005
6. GS.TS. Ngô Thế Chi - PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ (2008), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS. Ngô Thế Chi - PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
9. TS. Phan Đức Dũng (2006), Kế toán chi phí giá thành, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí giá thành
Tác giả: TS. Phan Đức Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
10. TS Vũ Kim Dũng, TS Cao Thuý Xiêm (2003), Giáo trình Kinh tế quản lý, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế quản lý
Tác giả: TS Vũ Kim Dũng, TS Cao Thuý Xiêm
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
11. GS.TS Đặng Đình Đào - GS.TS Hoàng Đức Thân (2003), Giáo trình Kinh tế thương mại,Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thương mại
Tác giả: GS.TS Đặng Đình Đào - GS.TS Hoàng Đức Thân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
12. TS Phạm Văn Được - Đặng Thị Kim Cương ( 2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động-Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động-Xã hội
13. PGS.TS. Phạm Thị Gái (2004), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS.TS. Phạm Thị Gái
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
7. PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS Nghiêm Thị Thà (2009) Phân tích tài chính doanh nghiệp, Lý thuyết và thực hành, NXB Tài chính Khác
8. Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành (2014), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kết cấu bảng cân đối kế toán - Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, chi nhánh Viettel Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Kết cấu bảng cân đối kế toán (Trang 8)
Sơ đồ 1.1 : Kết cấu bảng cân đối kế toán - Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, chi nhánh Viettel Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Kết cấu bảng cân đối kế toán (Trang 21)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ đẳng thức Dupont - Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, chi nhánh Viettel Hà Nội
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ đẳng thức Dupont (Trang 29)
Bảng 2.2: Cơ cấu tổ chức hoạt động của Trung tâm Viettel Sơn Tây - Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, chi nhánh Viettel Hà Nội
Bảng 2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Trung tâm Viettel Sơn Tây (Trang 45)
Bảng 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại trung tâm - Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, chi nhánh Viettel Hà Nội
Bảng 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại trung tâm (Trang 47)
Bảng 2.5: Bảng cơ cấu tài sản của trung tâm - Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, chi nhánh Viettel Hà Nội
Bảng 2.5 Bảng cơ cấu tài sản của trung tâm (Trang 52)
Bảng 2.6: Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty ĐVT: VNĐ - Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, chi nhánh Viettel Hà Nội
Bảng 2.6 Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty ĐVT: VNĐ (Trang 55)
Bảng 2.7: Bảng chỉ tiêu hiệu quả tài chính của trung tâm - Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, chi nhánh Viettel Hà Nội
Bảng 2.7 Bảng chỉ tiêu hiệu quả tài chính của trung tâm (Trang 56)
Bảng 2.8: Bảng khả năng sinh lợi của doanh thu ROS - Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, chi nhánh Viettel Hà Nội
Bảng 2.8 Bảng khả năng sinh lợi của doanh thu ROS (Trang 57)
Bảng 2.9: Bảng giá vốn hàng bán - Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, chi nhánh Viettel Hà Nội
Bảng 2.9 Bảng giá vốn hàng bán (Trang 60)
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng tài sản - Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, chi nhánh Viettel Hà Nội
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng tài sản (Trang 61)
Bảng 2.11: Phân tích cụ thể tình hình biến động của  tài sản - Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, chi nhánh Viettel Hà Nội
Bảng 2.11 Phân tích cụ thể tình hình biến động của tài sản (Trang 63)
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn - Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, chi nhánh Viettel Hà Nội
Bảng 2.13 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn (Trang 66)
Bảng 2.15: Đòn bẩy tài chính DFL - Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, chi nhánh Viettel Hà Nội
Bảng 2.15 Đòn bẩy tài chính DFL (Trang 69)
Bảng 2.17: Thị phần các nhà mạng - Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, chi nhánh Viettel Hà Nội
Bảng 2.17 Thị phần các nhà mạng (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w