1.Lý do chọn đề tài Từ sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986, Đảng và Nhà nước đã chuyển hướng xây dựng nền kinh tế Việt Nam theo cơ chế thị truờng có sự điều tiết, quản lý của Nhà nước theo định huớng xã hội chủ nghĩa.Với việc khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển trong nền kinh tế mở, hàng loạt các loại hình doanh nghiệp như công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần (CTCP), doanh nghiệp tư nhân (DNTN) đã ra đời, hoạt động mạnh mẽ và tương đối hiệu quả, cung cấp một nguồn lớn hàng hoá, dịch vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các thành phần kinh tế đặc biệt là kinh tế ngoài quốc doanh mà chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Trong nền kinh tế hiện nay, kể cả các nền kinh tế phát triển, các DNVVN có vai trò hết sức quan trọng, không chỉ tạo ra một tỷ lệ GDP đáng kể mà còn góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội, tận dụng và khai thác tốt các tiềm năng và nguồn lực tại chỗ. Vì vậy nhiều nước trên thế giới đã có chính sách hỗ trợ phát triển các DNVVN. Ở nước ta, để thúc đẩy phát triển DNVVN đòi hỏi phải giải quyết hàng loạt các khó khăn mà các doanh nghiệp này đang gặp phải liên quan đến nhiều vấn đề. Trong đó khó khăn lớn nhất, cơ bản nhất, phổ biến nhất đó là thiếu vốn sản xuất. Vậy các doanh nghiệp phải tìm nguồn vốn ở đâu trong điều kiện thị trường còn nhiều khó khăn, nền kinh tế trong nước chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới và bản thân các doanh nghiệp khó đáp ứng đủ điều kiện để tiếp cận được các nguồn vốn, chúng ta cũng chưa có chính sách cụ thể để hỗ trợ các doanh nghiệp này một cách hợp lý. Vì vậy việc tháo gỡ khó khăn về vốn, khôi phục sản xuất kinh doanh cho các DNVVN đã và đang là một vấn đề cấp bách mà Đảng, Nhà nước, bản thân các doanh nghiệp, các Tổ chức tín dụng cũng phải quan tâm giải quyết. Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng hoạt động của các DNVVN hiện nay, sau một thời gian thực tập tại Trung tâm kinh doanh khách hàng doanh nghiệp Hà Nội - Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) em quyết định chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Trung tâm kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp Hà Nội - Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam.”
Trang 1VIỆN NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH
-o0o -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP HÀ NỘI - NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : PGS TS ĐẶNG NGỌC ĐỨC
Sinh viên thực hiện : KHÚC HOÀNG ANH
Mã sinh viên : 12130011
Hà Nội - 2015
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG CHUYÊN ĐỀ 4
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý luận chung về DNVVN 3
1.1.1 Khái niệm DNVVN 3
1.1.2 Đặc điểm của DNVVN 4
1.1.3 Vai trờ của DNVVN trong nền kinh tế 5
1.2 Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với DNVVN 7
1.2.1 Khái niệm về Tín dụng ngân hàng 7
1.2.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng 8
1.2.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với DNVVN 9
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC DNVVN TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VIB HÀ NỘI 12
2.1 Tổng quan về Trung tâm kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp VIB Hà Nội 12
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 12
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của TTKD KHDN VIB Hà Nội 13
2.1.3 Phạm vi và lĩnh vực hoạt động của Hub Hà Nội 13
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của TTKD KHDN VIB Hà Nội 15
2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn 15
2.1.4.2 Hoạt động tín dụng 16
2.1.4.3 Hoạt động trích lập dự phòng rủi ro 17
2.1.4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Hub Hà Nội trong năm 2014 được thể hiện ở bảng sau: 17
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng của các DNVVN tại TTKD KHDN VIB Hà Nội 19
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng của các DNVVN tại TTKD KHDN VIB Hà Nội 19
2.2.1.1 Tình hình hoạt động huy động vốn từ các DNVVN 19
2.2.1.2 Tình hình hoạt động cho vay 20
2.2.1.3 Hoạt động trích lập dự phòng rủi ro 21
2.2.1.4 Kết quả hoạt động tín dụng trong năm 2014 21
2.2.2 Những kết quả đạt được và những mặt còn tồn tại trong hoạt động tín dụng của DNVVN tại TTKD KHDN VIB Hà Nội 21
2.2.2.1 Những kết quả đạt được 21
2.2.2.2 Những mặt còn tồn tại 24
Trang 32.2.2.3 Nguyên nhân của các tồn tại: 26
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DÀNH CHO CÁC DNVVN TẠI TTKD KHDN VIB HÀ NỘI 29
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng đối với các DNVVN 29
3.1.1 Chủ trương phát triển DNVVN của Nhà Nước 29
3.1.2 Định hướng phát triển DNVVN tại Ngân hàng Quốc Tế VIB 34
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế VIB 35
3.2.1 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các DNVVN 35
3.2.2 Một số kết quả bước đầu đã đạt được 44
3.3 Một số kiến nghị 45
3.3.2 Kiến nghị về phía VIB 48
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ
1 VIB: VietNam International Bank
2 NHTM: Ngân hàng thương mại
3 NHNN: Ngân hàng Nhà nước
4 KHDN: Khách hàng doanh nghiệp
5 KHCL: Khách hàng chất lượng
6 NĐ-CP: Nghị định Chính phủ
7 DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
8 TTKD: Trung tâm kinh doanh
9 FMCG: Fast Moving Consuming Goods (Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng nhanh)
10 LC: Doanh nghiệp quy mô lớn
Trang 411 MME: Doanh nghiệp quy mô vừa
12 SME: Doanh nghiệp quy mô nhỏ
DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG CHUYÊN ĐỀ
Bảng 1: Tiêu chí phân loại Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa 3
Bảng 2: Hoạt động huy động vốn tại Hub Hà Nội 15
Đơn vị tính: tỷ đồng 15
Bảng 3: Hoạt động tín dụng của Hub Hà Nội năm 2014 16
Bảng 4: Kết quả trích lập dự phòng rủi ro 17
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh 17
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của TTKD KHDN VIB Hà Nội 13
Sơ đồ 2: Các sản phẩm dịch vụ dành cho Khách hàng Doanh nghiệp 14
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986, Đảng và Nhànước đã chuyển hướng xây dựng nền kinh tế Việt Nam theo cơ chế thịtruờng có sự điều tiết, quản lý của Nhà nước theo định huớng xã hội chủnghĩa.Với việc khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển trong nềnkinh tế mở, hàng loạt các loại hình doanh nghiệp như công ty trách nhiệmhữu hạn (TNHH), công ty cổ phần (CTCP), doanh nghiệp tư nhân (DNTN)
đã ra đời, hoạt động mạnh mẽ và tương đối hiệu quả, cung cấp một nguồnlớn hàng hoá, dịch vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các thànhphần kinh tế đặc biệt là kinh tế ngoài quốc doanh mà chủ yếu là doanhnghiệp vừa và nhỏ (DNVVN)
Trong nền kinh tế hiện nay, kể cả các nền kinh tế phát triển, cácDNVVN có vai trò hết sức quan trọng, không chỉ tạo ra một tỷ lệ GDPđáng kể mà còn góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội, tậndụng và khai thác tốt các tiềm năng và nguồn lực tại chỗ Vì vậy nhiềunước trên thế giới đã có chính sách hỗ trợ phát triển các DNVVN
Ở nước ta, để thúc đẩy phát triển DNVVN đòi hỏi phải giải quyếthàng loạt các khó khăn mà các doanh nghiệp này đang gặp phải liên quanđến nhiều vấn đề Trong đó khó khăn lớn nhất, cơ bản nhất, phổ biến nhất
đó là thiếu vốn sản xuất Vậy các doanh nghiệp phải tìm nguồn vốn ở đâutrong điều kiện thị trường còn nhiều khó khăn, nền kinh tế trong nước chịuảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới và bản thân cácdoanh nghiệp khó đáp ứng đủ điều kiện để tiếp cận được các nguồn vốn,chúng ta cũng chưa có chính sách cụ thể để hỗ trợ các doanh nghiệp nàymột cách hợp lý Vì vậy việc tháo gỡ khó khăn về vốn, khôi phục sản xuấtkinh doanh cho các DNVVN đã và đang là một vấn đề cấp bách mà Đảng,Nhà nước, bản thân các doanh nghiệp, các Tổ chức tín dụng cũng phải
Trang 7quan tâm giải quyết Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng hoạt độngcủa các DNVVN hiện nay, sau một thời gian thực tập tại Trung tâm kinhdoanh khách hàng doanh nghiệp Hà Nội - Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt
Nam (VIB) em quyết định chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Trung tâm kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp Hà Nội - Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam.”
2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là thực trạng hoạt động tín dụngcủa các DNVVN tại TTKD KHDN VIB Hà Nội trong những năm gần đây
Kết cấu nội dụng chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng của các DNVVN tại
Trung tâm kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp VIB Hà Nội
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng dành
cho các DNVVN tại TTKD KHDN VIB Hà Nội
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên nhữngvấn đề trình bày trong chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót Em mongrằng sẽ nhận được những ý kiến góp ý của thầy PGS.TS Đặng Ngọc Đức,các anh chị cán bộ trong ngân hàng để em có thể bổ sung, hoàn thiện hơnvốn kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
1.1 Lý luận chung về DNVVN
1.1.1 Khái niệm DNVVN
Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng là doanhnghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé vềmặt vốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chiathành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro),doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Theo tiêu chí của Nhóm Ngânhàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng laođộng dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đếndưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ
200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ Ở mỗi nước, người ta cótiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình
• Khái niệm DNVVN ở Việt Nam
Ở Việt Nam, căn cứ theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày30/06/2009 của Chính Phủ định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sởkinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định Pháp luật, được chiathành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số laođộng bình quân năm cụ thể như sau:
Bảng 1: Tiêu chí phân loại Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
Từ trên 200 người đến
300 người
II Công
nghiệp
10 người
20 tỷ đồng trở
Từ trên 10 người đến
Từ trên 20 tỷ đồng đến 100
Từ trên 200 người đến
Trang 910 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
50 người
Từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
Từ trên 50 người đến
100 người
1.1.2 Đặc điểm của DNVVN
-DNVVN tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế
-DNVVN có tính năng động, linh hoạt, tự do, sáng tạo trong kinh doanh.-Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNVVN gọn nhẹ, linh hoạt,công tác điều hành mang tính trực tiếp
-DNVVN cần vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh
-Tỷ suất đầu tư trên lao động thấp nhiều so với doanh nghiệp lớn, vì vậy nó
có hiệu suất tạo việc làm cao
-Các DNVVN dễ dàng và nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ, thíchứng với cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại
-Quan hệ giữa người lao động và người quản lý (quan hệ chủ - thợ) trongcác DNVVN khá chặt chẽ
- Cạnh tranh giữa những DNVVN là cạnh tranh hoàn hảo
- Sự đình trệ, thua lỗ, phá sản của các DNVVN có ảnh hưởng rất íthoặc không gây khủng hoảng kinh tế - xã hội, đồng thời ít chịu ảnh hưởngcủa các cuộc khủng hoảng dây chuyền
Bên cạnh những đặc điểm thể hiện ưu điểm của DNVVN thì còn có một sốđiểm còn hạn chế như:
-Các DNVVN thường có nguồn tài chính hạn chế
-Vị thế trên thị trường thấp, tiềm lực tài chính nhỏ, năng suất lao độngkhông cao nên khả năng cạnh tranh thấp
-Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ thiết bị công nghệ yếu kém, lạc hậu Khảnăng đổi mới công nghệ hay áp dụng những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vàosản xuất là hạn chế
Trang 10-Ít có điều kiện để đào tạo nhân công, đầu tư cho nghiên cứu, thiết kế cảitiến công nghệ, đổi mới sản phẩm.
-Khả năng tiếp cận thông tin và tiếp thị của các DNVVN bị hạn chế rấtnhiều
-Trình độ quản lý ở các DNVVN còn bị hạn chế
-DNVVN thường bị động vì phụ thuộc vào hướng phát triển của các Doanhnghiệp lớn và tồn tại như một bộ phận của Doanh nghiệp lớn
1.1.3 Vai trờ của DNVVN trong nền kinh tế
- DNVVN có vị trí rất quan trọng vì chúng chiếm đa số về mặt sốlượng trong tổng số các cơ sở sản xuất kinh doanh và ngày càng gia tăngmạnh Ở hầu hết các nước DNVVN chiếm khoảng trên dưới 90% tổng sốcác doanh nghiệp Tốc độ gia tăng các DNVVN nhanh hơn các doanhnghiệp lớn, các DNVVN Việt Nam cũng chiếm khoảng 96% tổng số cácdoanh nghiệp
- DNVVN có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của nền kinh tế,chúng đóng góp phần quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốc dân của cácnước trên thế giới, bình quân chiếm khoảng 50% GDP ở mỗi nước Ở ViệtNam, theo Hiệp hội Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ Việt Nam (VINASME),khối này chiếm đến 40% GDP
- Tác động lớn nhất của DNVVN là giải quyết một số lượng lớn chổlàm việc cho dân cư, làm tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xoáđói giảm nghèo, giải quyết nhiều vấn đề xã hội bức xúc, ở hầu hết các nướcDNVVN tạo việc làm cho khoảng từ 50- 80% lao động trong các nghànhcông nghiệp và dịch vụ Đặc biệt trong nhiều thời kỳ các doanh nghiệp lớn
sa thải công nhân thì khu vực DNVVN lại thu hút thêm nhiều lao độnghoặc có tốc độ thu hút lao động mới cao hơn khu vực doanh nghiệp lớn
- DNVVN góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thịtrường, do lợi thế quy mô vừa và nhỏ là năng động, linh hoạt, sáng tạo
Trang 11trong kinh doanh, cùng với hình thức tổ chức kinh doanh có sự kết hợpchuyên môn hoá và đa dạng hoá mềm dẻo, hoà nhịp được với những đòihỏi của nền kinh tế thị trường.
- Khu vực DNVVN thu hút được khá nhiều vốn ở trong dân Do tínhchất nhỏ lẻ, dễ phân tán đi sâu vào dân cư và yêu cầu về số lượng vốn banđầu không nhiều, cho nên các DNVVN có tác dụng rất lớn trong việc thuhút các nguồn vốn nhỏ lẻ, nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư đầu tư vào sảnxuất kinh doanh, chúng tạo lập dần tập quán đầu tư vào sản xuất kinhdoanh và hình thành các khu vực để thực hiện có kết quả vấn đề huy độngvốn của dân cư theo luật khuyến khích đầu tư trong nước
- DNVVN có vai trò to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn đã thúc đẩy nhanh quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh, đồng thời thúcđẩy các ngành thương mại - dịch vụ phát triển Sự phát triển DNVVN cũnggóp phần làm tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và làm thu hẹp dần tỷtrọng khu vực nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Các DNVVN còngóp phần đa dạng hoá cơ cấu công nghiệp
- Góp phần vào đô thị hoá phi tập trung và thực hiện phương châm “lynông bất ly hương” Sự phát triển của các DNVVN ở nông thôn sẻ thu hútnhững người lao động thiếu hoặc chưa có việc làm và có thể thu hút lượnglớn lao động thời vụ trong các kỳ nông nhàn vào hoạt động sản xuất - kinhdoanh, rút dần lao động làm nông nghiệp sang làm công nghiệp hoặc dịch
vụ, nhưng vẫn sống tại quê hương bản quán, không phải di chuyển đi xa,thực hiên phương châm “ly nông bất ly hương” Đồng hành với nó là hìnhthành những khu vực khá tập trung các cơ sở công nghiêp và dịch vụ ngaytại nông thôn, tiến dần lên hình thành những, thị trấn, là hình thành các đôthị nhỏ đan xen giữa những làng quê, là quá trình đô thị hoá phi tập trung
Trang 12- Là nơi ươm mầm các tài năng kinh doanh, là nơi đào tạo các nhàdoanh nghiệp Kinh doanh quy mô nhỏ sẽ là nơi đào tạo, rèn luyện các nhàdoanh nghiệp làm quen với môi trường kinh doanh Bắt đầu từ kinh doanhquy mô nhỏ và thông qua điều hành quản lý kinh doanh quy mô vừa vànhỏ, một số nhà doanh nghiệp sẽ trưởng thành nên những nhà doanhnghiệp lớn tài ba, biết đưa doanh nghiệp của mình nhanh chóng phát triển.Các tài năng kinh doanh sẻ được ươm mầm từ đây.
1.2 Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với DNVVN
1.2.1 Khái niệm về Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàngcòn bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất
cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó khôngphải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạmthời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chứctrung gian, đó là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chấtchung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn vàlãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền
sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng vô cùng quan trọng,
nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụngcho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế Với công nghệngân hàng hiện đại ngày nay, tín dụng ngân hàng càng trở thành một hìnhthức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nước và quốc tế
Trang 131.2.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng
Có nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khácnhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu Tuy nhiên người ta thường phân loạitheo một số tiêu thức sau:
- Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng được phân thành 3loại sau:
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm,thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụttạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhucầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân
+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để chovay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹthuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốnnhanh
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sửdụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất
có quy mô lớn Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hìnhthành vốn cố định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2loại:
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng đượccung cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh
+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân đểđáp ứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để muasắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình Tín dụng tiêu dùng ngày càng có
xu hướng tăng lên
Trang 14- Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các loại tíndụng sau:
+ Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vayphát ra đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố,thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh
+ Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoảncho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loạihình này thường được áp dụng với khách hàng truyền thống, khách hàng là
DN Lớn có quan hệ lâu dài với ngân hàng, khách hàng này phải có tìnhhình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ,đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả nănghoàn trả nợ
Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theocác tiêu thức trên chỉ có ý nghĩa tương đối Khi các hình thức tín dụng càng
đa dạng thì cách phân loại càng chi tiết Phân loại tín dụng giúp cho việcnghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là
cơ sở để so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng
1.2.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với DNVVN
Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các DNVVN
là một tất yếu khách quan và cũng như các loại hình doanh nghiệp kháctrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này cũng
sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũngnhư để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn tín dụng ngân hàngđầu tư cho các DNVVN đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳng những thúcđẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúcđẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền tệ hoàn thiện các cơ chếchính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối Để thấy được vai trò của tíndụng ngân hàng trong việc phát triển DNVVN, ta xét một số vai trò sau:
Trang 15- Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của cácDNVVN được liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phảicải tiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy mócthiết bị để tồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh Trên thực tếkhông một doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sảnxuất kinh doanh Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiếnphương thức kinh doanh Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quátrình phát triển sản xuất kinh doanh đựơc liên tục
- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củaDNVVN
Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp phải tôn trọnghợp đồng tín dụng phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phảitôn trọng các điều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệp làm ăn có hiệuquả hay không Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn có vốn tín dụng củangân hàng phải có phương án sản xuất khả thi Không chỉ thu hồi đủ vốn
mà các doanh nghiệp còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăngnhanh chóng vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãisuất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi Trong quá trìnhcho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngânbuộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả
- Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu choDNVVN
Trong nền kinh tế thị trường hiếm doanh nghiệp nào dùng vốn tự có
để sản xuất kinh doanh Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanhnghiệp tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn Đối với các DNVVN do hạn chế
về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì vốn hạn hẹp
Trang 16vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó được thị trường chấpnhận Để hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấuhợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tạimức giá vốn bình quân rẻ nhất
- Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khảnăng cạnh tranh của các DNVVN
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốntồn tại và đứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trongcạnh tranh Đặc biệt đối với các DNVVN, do có một số hạn chế nhất định,việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn trongnước và nước ngoài là một vấn đề khó khăn Xu hướng hiện nay của cácdoanh nghiệp này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư
và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuynhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự
có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiệnđược Và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa Như vậy có thểđáp úng kịp thời, các DNVVN chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng Chỉ
có tín dụng ngân hàng mới có thể giúp doanh nghiệp thưc hiện được mụcđích của mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh
Trang 17CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC DNVVN TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP VIB HÀ NỘI 2.1 Tổng quan về Trung tâm kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp VIB
Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trung tâm kinh doanh KHDN VIB Hà Nội được thành lập ngày08/02/2013, theo Quyết định số 746/2013/QĐ-VIB của Giám Đốc KhốiKHDN, trên cơ sở sáp nhập TTKD VIB Hà Đông, Nguyễn Huệ, Hai BàTrưng vào TTKD VIB Hà Nội theo yêu cầu tái cơ cấu lại quy mô, mô hình
tổ chức của Hội Đồng Quản Trị và Tổng Giám Đốc
Tên giao dịch: Trung tâm kinh doanh khách hàng doanh nghiệp VIB Hà Nội.
Địa chỉ: Tầng 3, Số 306 phố Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa,
Tới năm 2014, Hub Hà Nội đã nằm trong Top 5 TTKD lớn nhấttrong hệ thống của VIB với số tiền huy động bình quân đạt trên 800 tỷđồng, dư nợ cho vay bình quân đạt 1.517 tỷ đồng, tổng số CBNV gần 30người Với uy tín và sự năng động, sáng tạo, phương châm luôn chia sẻ,
Trang 18đồng hành cùng doanh nghiệp, Hub Hà Nội đã thiết lập và có mối quan hệ
bền vững với rất nhiều Tổ chức, Tập đoàn, Tổng công ty, và các DN trong
khu vực Hà Nội và các tỉnh thành lân cận
Kế thừa những truyền thống của ngành ngân hàng nói chung và
trước yêu cầu đổi mới của nền kinh tế trong quá trình hội nhập, dưới sự dẫn
dắt và quản lý của ban lãnh đạo, Hub Hà Nội đã và đang phát huy những
thành quả và bài học kinh nghiệm trong quản lý điều hành kinh doanh
Đồng thời với sự giúp đỡ của các cấp, các ngành cùng với sự nỗ lực, đoàn
kết phấn đấu của toàn thể cán bộ nhân viên, Hub Hà Nội chắc chắn sẽ ngày
càng phát triển bền vững và đạt được nhiều thành tựu to lớn
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của TTKD KHDN VIB Hà Nội
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của TTKD KHDN VIB Hà Nội
Cơ cấu tổ chức của Hub Hà Nội bao gồm 3 phòng KHDN có quy mô
lớn, vừa, nhỏ và là bộ phận chính trực tiếp giao dịch với khách hàng là các
doanh nghiệp có quy mô lớn, vừa và nhỏ tương ứng Hoạt động chủ yếu là
thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín
dụng phù hợp với quy định, chính sách và hướng dẫn của VIB, trực tiếp
quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho
Trang 19Sơ đồ 2: Các sản phẩm dịch vụ dành cho Khách hàng Doanh nghiệp
VIB là ngân hàng thương mại cổ phần, hoạt động kinh doanh tiền tệ,
tín dụng và dịch vụ ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận Trong đó khách hàng
quan trọng nhất của Hub Hà Nội là các doanh nghiệp trong đó có các
DNVVN Phạm vi hoạt động chủ yếu của Hub là trong thành phố Hà Nội
và các tỉnh thành lân cận, là khu vực có dân cư đông đúc, kinh tế - xã hội
của vùng phát triển, tập trung nhiều doanh nghiệp với đầy đủ các ngành
nghề đặc biệt phát triển về công nghiệp, thương mại, dịch vụ
Nội dung hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là:
- Nhận tiền gửi có kì hạn và không kì hạn bằng VND và ngoại tệ của
đơn vị, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước
- Tài trợ vốn lưu động, cho vay trung hạn và dài hạn bằng tiền VND
và ngoại tệ đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế
- Phát hành bảo lãnh cho khách hàng là các tổ chức kinh tế trong
Ngân hàng điện tử
Tài trợ Xuất Nhập khẩu
Dịch vụ Bảo Lãnh
Tiền gửi KKH, CKH
Chuyển tiền
Quản lý dòng tiền
Chi hộ lương Ngân Quỹ
Bao thanh toán nội địa
Ngân hàng trực tuyến
Mobile Banking
Trang 20- Thực hiện dịch vụ thanh toán, chuyển tiền giữa các khách hàng.
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, huy động các nguồn vốn từ nướcngoài và làm các dịch vụ thanh toán quốc tế khác
Với phạm vi và nội dung hoạt động như trên Hub Hà Nội có vai trò
to lớn trong việc thu hút những khoản tiền nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế
để đáp ứng một khối lượng lớn nhu cầu vốn tín dụng của nền kinh tế gópphần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng thu ngân sách Nhà nước Gópphần to lớn vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nóichung và công cuộc hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng nói riêng
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của TTKD KHDN VIB Hà Nội
Trong năm 2014, tình hình kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế ViệtNam còn nhiều khó khăn, lạm phát còn chưa được ổn định, thị trường tiền
tệ xáo trộn, thị trường bất động sản trầm lắng, thị trường chứng khoán chưa
có dấu hiệu tăng trưởng trở lại Đặc biệt là chính sách tiền tệ thắt chặt củaChính Phủ, cắt giảm đầu tư công tiếp tục ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của các Doanh nghiệp khiến cho hoạt động kinh doanh của cácngân hàng thương mại nói chung, của NH TMCP Quốc Tế VIB và của Hub
Hà Nội nói riêng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức
2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn
Hub Hà Nội luôn bám sát diễn biến lãi suất trên thị trường, liên tục cónhững điều chỉnh hợp lý và linh hoạt trong hoạt động huy động nguồn vốncủa các Doanh nghiệp nhằm phục vụ công tác cho vay của ngân hàng, đảmbảo thanh toán nội bộ trong hệ thống ngân hàng Do đó, vừa đảm bảo antoàn vốn, vừa góp phần làm tăng thu nhập cho ngân hàng
Bảng 2: Hoạt động huy động vốn tại Hub Hà Nội
Đơn vị tính: tỷ đồng (Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh của Hub Hà Nội)
Số huy động Total LC 31/12/2014 MME SME
Trang 21Qua bảng 2, ta có thể thấy kết quả huy động tại thời điểm 31/12/2014 đạt
970 tỷ đồng, đạt được kết quả trên là do chi nhánh đã tích cực rà soát, đánhgiá khả năng tài chính của khách hàng, từ đó đưa ra chính sách thu hút tiềngửi, điều chỉnh mức lãi suất phù hợp Chi nhánh đã rất tập trung vào nhómgiải pháp đẩy mạnh công tác huy động vốn, đặc biệt là vốn trung, dài hạnbằng các hình thức đa dạng và các gói sản phẩm linh hoạt dành cho kháchhàng
2.1.4.2 Hoạt động tín dụng
Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, Hub Hà Nội đã tiến hành sửdụng một cách có hiệu quả nguồn vốn đó bằng cách tiến hành cho vay đốivới các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh để phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh
Bảng 3: Hoạt động tín dụng của Hub Hà Nội năm 2014
(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh cuả Hub Hà Nội)
Bảng số liệu 3 cho thấy dư nợ tính đến thời điểm 31/12/2014 đạt1.650 tỷ đồng trong đó nợ nhóm 1 đạt 1.577 tỷ chiếm tỷ trọng 95,57% tổng
Trang 22dư nợ Nợ từ nhóm 2 – 5 là 73 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 4,42% tổng dư nợ domột số nguyên nhân sau:
- Do thị trường biến động một số doanh nghiệp gặp khó khăn trongsản xuất kinh doanh dẫn đến trả nợ ngân hàng không đúng hạn
- Việc bàn giao hồ sơ giữa các Quản lý khách hàng cũ và mới chưađầy đủ, chi tiết dẫn đến việc kiểm soát hồ sơ của khách hàng không đượcđảm bảo liên tục
- Một số cán bộ tín dụng chưa nâng cao tinh thần trách nhiệm trongcông việc cũng như học tập, trau dồi kinh nghiệm, kiến thức chuyên mônnghiệp vụ
(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh cuả Hub Hà Nội)
Trích lập dự phòng rủi ro của HUB Hà Nội năm 2014 là 3.6 tỷ đồngtrong đó dự phòng chung được trích lập là 2.5 tỷ đồng, dự phòng cụ thể là1.1 tỷ đồng Đây là tỷ lệ trích lập cố định được đưa ra theo kế hoạch từ đầunăm 2014 của khối KHDN
2.1.4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Hub Hà Nội trong năm 2014 được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 23Đơn vị tính: tỷ đồng
IV.Lợi nhuận trước chi phí phân bổ 41.8
(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh cuả Hub Hà Nội)
Số liệu bảng 5 cho thấy: Tổng doanh thu tính đến 31/12/2014 đạt58.3 tỷ đồng, trong đó thu lãi từ huy động KKH và CKH là 16.6 tỷ đồng,thu lãi từ hoạt động tín dụng là 30.6 tỷ đồng, thu từ phí dịch vụ được 9 tỷđồng và dịch vụ họat động mua bán ngoại tệ được 2.1 tỷ đồng
Trang 24Tổng chi phí hoạt động là 26.4 tỷ đồng, trong đó chi phí trực tiếpdành cho nhân sự, tài sản, hành chính, hoạt động tiếp thị là 12.7 tỷ đồng.Chi phí phân bổ là 13.7 tỷ đồng.
Đến hết 31/12/2014, lợi nhuận đạt được của Hub Hà Nội trước chiphí phân bổ đạt 41.8 tỷ đồng, sau khi trừ đi chi phí phân bổ lợi nhuận trướcthuế đạt 28.3 tỷ đồng
Với kết quả kinh doanh đã đạt được trong năm 2014, khối KHDN đãghi nhận và đánh giá cao kết quả này của Hub Hà Nội tuy nhiên nhìn lạivẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng có thể đạt được của Hub HàNội Vì vậy mục tiêu sang năm 2015, toàn thể cán bộ nhân viên của Hub
Hà Nội cần tiếp tục nỗ lực hơn nữa, kết hợp với phòng Quản lý sản phẩm,phòng Phát triển thị trường và các phòng ban liên quan, cố gắng đưa ranhững gói giải pháp tín dụng, sản phẩm tín dụng mang tính cạnh tranh trênthị trường đến với các doanh nghiệp, để hỗ trợ và đồng hành cùng cácdoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các doanhnghiệp có quy mô vừa và nhỏ mà VIB đang nỗ lực hướng tới để có thểphục vụ một cách tốt nhất, gây được ấn tượng mạnh mẽ và để lại hình ảnhtốt đẹp nhất trong mắt khách hàng
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng của các DNVVN tại TTKD KHDN VIB Hà Nội
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng của các DNVVN tại TTKD KHDN VIB
Hà Nội
2.2.1.1 Tình hình hoạt động huy động vốn từ các DNVVN
Qua bảng 2, ta có thể thấy huy động bình quân từ các DN vừa đạt
229 tỷ (chiếm tỷ lệ 28.32%) và DN nhỏ đạt 214 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ26.75%), trong đó huy động bình quân có kì hạn ở các DN vừa đạt 167 tỷđồng còn ở các DN nhỏ huy động không kì hạn đạt 141 tỷ đồng Cơ cấu tỷtrọng huy động bình quân có kỳ hạn ở các DN vừa lớn hơn ở các DN nhỏ
Trang 25còn ở các DN nhỏ tỷ trọng huy động không kì hạn lại cao hơn do các DNlớn thường có thời gian quay vòng vốn lớn hơn, dòng tiển luân chuyển lớn
và ổn định hơn các DN nhỏ Chi nhánh đã tích cực đánh giá tình hình tàichính của khách hàng từ đó đưa ra chính sách thu hút tiền gửi, điều chỉnhmức lãi suất ưu đãi cạnh tranh phù hợp Ngoài ra chi nhánh đã tập trungvào nhóm giải pháp đẩy mạnh công tác huy động vốn bằng các hình thức
đa dạng và các gói sản phẩm linh hoạt dành cho khách hàng
2.2.1.2 Tình hình hoạt động cho vay
Bảng số liệu 3 cho thấy dư nợ bình quân của năm 2014 của các DNvừa đạt 265 tỷ đồng trong đó nợ nhóm 1 đạt 252 tỷ (chiếm tỷ trọng95,09%), nợ từ nhóm 2 – 5 là 13 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 4,9%) Ở các DNnhỏ dư nợ bình quân đạt 352 tỷ đồng trong đó dư nợ nhóm 1 đạt 334 tỷđồng (chiếm tỷ trọng 94,88%), dư nợ nhóm 2 – 5 đạt 18 tỷ đồng (chiếm5,1%) Có thể thấy tổng dư nợ của các DN nhỏ đạt cao hơn các DN vừanguyên nhân do số lượng khách hàng chất lượng là DN nhỏ cao hơn nhiều
so với số lượng khách hàng là DN vừa, vậy nên TTKD cần tập trung pháttriển tăng thêm số lượng khách hàng chất lượng là các DN vừa
Trong năm 2014, khối KHDN đã kết hợp cùng với phòng Phát triểnsản phẩm đưa ra một loạt các gói sản phẩm tín dụng với tính năng chuyênbiệt, với nhiều ưu đãi về lãi suất và đặc biệt là nâng cao tỷ lệ cho vay trêntài sản bảo đảm cho các khách hàng là doanh nghiệp như: Gói sản phẩmdành cho khách hàng hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng(FMCG); gói sản phẩm dành cho khách hàng là đại lý phân phối xe ô tô;đại lý kinh doanh xăng dầu hay đại lý kinh doanh vé máy bay… Với sự hỗtrợ nhanh chóng, hiệu quả của phòng Phát triển sản phẩm và các phòng banliên quan kết hợp với việc quyết định đưa ra các chính sách linh hoạt, cạnhtranh và hướng đến khách hàng của ban lãnh đạo từ đó đã giúp cho các cán
bộ tín dụng của TTKD Hà Nội kịp thời nắm bắt sản phẩm để tư vấn cho
Trang 26khách hàng một cách tốt nhất, thành công nhất làm tăng khả năng đạt đượcchỉ tiêu kinh doanh trong năm 2015 của không chỉ Hub Hà Nội mà của toànkhối KHDN.
2.2.1.3 Hoạt động trích lập dự phòng rủi ro
Theo bảng số liệu 4, trích lập dự phòng rủi ro năm 2014 của các DNvừa là 800 triệu đồng trong đó dự phòng chung được trích lập là 600 triệuđồng, dự phòng cụ thể là 200 triệu đồng Còn ở các DN nhỏ trích lập dựphòng đạt 1.1 tỷ đồng, trong đó trích lập dự phòng chung là 900 triệu đồng
và dự phòng cụ thể là 300 triệu đồng Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro củacác DN nhỏ cao hơn các DN vừa do tính ổn định trong hoạt động kinhdoanh và khả năng hoàn trả nợ ở các DN nhỏ thấp hơn các DN vừa
2.2.1.4 Kết quả hoạt động tín dụng trong năm 2014
Số liệu bảng 5 cho thấy: tổng thu thuần tính đến thời điểm31/12/2014 từ các DN vừa đạt 13.6 tỷ đồng, trong đó thu lãi từ huy độngKKH và CKH là 4.3 tỷ đồng, thu lãi từ hoạt động tín dụng là 7.2 tỷ đồng,thu từ phí dịch vụ và họat động mua bán ngoại tệ được 2.1 tỷ đồng Thuthuần từ các DN nhỏ đạt 26.1 tỷ đồng, trong đó thu lãi từ huy động KKH
và CKH là 6.1 tỷ đồng, thu lãi từ hoạt động tín dụng là 12.9 tỷ đồng, thu từphí dịch vụ và họat động mua bán ngoại tệ được 7 tỷ đồng Có thể thấy thuthuần từ các DN nhỏ cao hơn so với thu từ các DN vừa do số lượng kháchhàng là DN nhỏ nhiều hơn nên các khoản thu phí dịch vụ đạt cao hơn sovới các DN vừa, tuy nhiên TTKD cần phải tăng thêm nhiều khách hàngchất lượng là DNVVN hơn nữa để có thể tăng thêm nhiều khoản thu, giúptăng trưởng thu thuần và đạt được chỉ tiêu kinh doanh của toàn TTKD
2.2.2 Những kết quả đạt được và những mặt còn tồn tại trong hoạt động tín dụng của DNVVN tại TTKD KHDN VIB Hà Nội
2.2.2.1 Những kết quả đạt được
Trang 27Trong những năm qua, nhận thức được vai trò cũng như tiềm năng củakhu vực DNVVN, bám sát chủ trương phát triển DNVVN của Đảng vàNhà nước, Hub Hà Nội đã chủ động mở rộng vốn tín dụng đối với DNVVNmột cách hợp lý góp phần tạo điều kiện cho sự phát triển DNVVN, thúcđẩy nền kinh tế tăng trưởng Kết quả đạt được có ý nghĩa rất lớn đối với cảDNVVN và cả Hub Hà Nội.
Nguồn vốn tín dụng đã đem lại những hiệu quả đầu tư quan trọng chocác DNVVN, cung cấp vốn kịp thời cho hoạt động kinh doanh, các doanhnghiệp đã đầu tư mua sắm được vật tư thiết bị máy móc công nghệ, nguyênnhiên vật liệu, nâng cao tay nghề của người lao động Kết quả trên được thểhiện trên các mặt sau:
Thứ nhất: Nguồn vốn tín dụng ngắn hạn đã kịp thời đáp ứng nhữngnhu cầu vốn lưu động của các doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp nhờ cóvốn này đã nhanh chóng mua được nguyên vật liệu sản xuất, kịp thời đưa ranhững sản phẩm phù hợp với thời vụ tiêu thụ của sản phẩm như các doanhnghiệp chế biến nông sản, công ty sản xuất bánh kẹo, công ty lương thựcthực phẩm nhất là trong các dịp lễ Tết, lễ hội
Thứ hai: Nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn là nguồn vốn bổ sung
nguồn vốn thiếu hụt cho nhu cầu vốn dài hạn của hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm đầu tư tài sản cố định như mua máy móc thiết bị, dây truyềnsản xuất và đã là nguồn vốn cứu cánh quan trọng giúp một số doanh nghiệpthoát khỏi nguy cơ phá sản Thông qua việc đầu tư vốn dài hạn, trình độ kỹthuật công nghệ của nhiều DNVVN được nâng cao, nhiều dây truyền sảnxuất mới, hiện đại như dây chuyền sản xuất xi măng, dây truyền chế biếnthực phẩm, dây chuyền sản xuất bia để tạo ra sản phẩm có chất lượngcao, chất liệu hiện đại đáp ứng yêu cầu thị hiếu của khách hàng
Thứ ba: Nhiều DNVVN đã nắm bắt kịp thời cơ hội kinh doanh, thâmnhập vào thị trường mới, mở rộng thị phần kết quả là lợi nhuận của các
Trang 28Công ty tăng lên, không những đủ trả nợ mà còn tạo ra lượng tích luỹ chobản thân doanh nghiệp Từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao uytín ngày càng đáp ứng được điều kiện vay vốn của ngân hàng, tạo mối quan
hệ với ngân hàng ngày một khăng khít hơn
Thứ tư: Thông qua dịch vụ tư vấn cho DNVVN của Hub Hà Nội,doanh nghiệp đã xây dựng được phương án sản xuất tối ưu, kịp thời điềuchỉnh với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Trình độ quản lý của cácchủ doanh nghiệp được nâng cao, trình độ lập các báo cáo tài chính và trình
độ lập dự án đầu tư cũng được nâng cao Cơ cấu vốn ngày càng được xâydựng hợp lý, chặt chẽ thích ứng với quy mô của doanh nghiệp, không quálạm dụng vốn vay
Thứ năm: Vốn tín dụng của Hub Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợigiúp cho các DNVVN sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có thu nhập thựchiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, tạo việc làm cho số đông người laođộng, góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, hạn chế những tiêu cực xã hội
- Đối với Hub Hà Nội
Tỷ trọng đầu tư hoạt động tín dụng do DNVVN chiếm tỷ trọng lớn.Đây là đối tượng chính mà VIB cũng như Hub Hà Nội lựa chọn làm kháchhàng tiềm năng Nó được thể hiện ở sự tăng lên cả số tương đối và tuyệtđối về dư nợ và doanh số cho vay qua mỗi năm Việc gia tăng này tạo rahiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Hub Hà Nội, cụ thể:
Hoạt động tín dụng đối với DNVVN đã tạo ra hiệu quả kinh doanh cólãi cho Hub Hà Nội Các ngân hàng thương mại cổ phần những năm gầnđây đa phần đều hoạt động có hiệu quả và mang lại nhiều lợi nhuận, đây làmột sự đổi thay rất lớn từ chỗ trước đây lợi nhuận âm nay trở thành dương.Điều này đã chứng minh cho một luận điểm: Sự thành đạt của khách hàngquyết định sự thành đạt của ngân hàng Bằng việc mở rộng quan hệ rộngrãi, chặt chẽ với DNVVN thuộc mọi thành phần kinh tế đã giúp Hub Hà
Trang 29Nội dần khắc phục được tình trạng khó khăn của giai đoạn trước, dần lấyđược uy tín trong lòng khách hàng.
Thông qua hoạt động tín dụng của ngân hàng với các DNVVN trongmấy năm qua đã rèn luyện cán bộ ngân hàng và có thêm nhiều kinh nghiệm
về quản lý điều hành, chống lại những tiêu cực để tự khẳng định mình,đững vững trong cơ chế thị trường
Tín dụng cho DNVVN phát triển là cơ sở tiền đề cho VIB cũng nhưHub Hà Nội mở rộng phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ kinh doanh,cải tiến công nghệ hiện đại, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh củangân hàng
Về thủ tục cho vay còn quá cứng nhắc, chưa được linh hoạt nhất làcác thủ tục về hồ sơ vay vốn, công tác thẩm định và định giá tài sản chưađánh giá đúng giá trị tài sản của khách hàng dẫn đến tình trạng khó cạnhtranh, khách hàng đã chuyển qua ngân hàng khác thẩm dịnh có giá trị caohơn Thời gian phê duyệt quyết định cho vay còn kéo dài làm lỡ kế hoạch,
cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp đó là do tình trạng quá tải đối với cán