LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn với đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội", tôi luôn nhận
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
-LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN THỂ THAO QUỐC GIA HÀ NỘI
TRẦN VĂN TIỆN
HÀ NỘI - 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội, thuộc Tổng cục thể dục thể thao – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tác giả luận văn
Trần Văn Tiện
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn với đề tài:
"Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội", tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình quý báu của nhà
trường, các thầy, cô giáo, bạn bè, gia đình và đồng nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:
Ban Giám hiệu Viện Đại học mở Hà Nội, các thầy cô giáo khoa sau đại học, Hội đồng xét duyệt đề cương, các giảng viên, các nhà khoa học trong và ngoài trường đã tạo điều kiện cùng với sự tận tình giảng dạy, giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình học tập, truyền đạt nhiều kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Đặc biệt, tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn đối với TS Trần Thị Thu Phong, đã dành nhiều thời gian, công sức và những kinh nghiệm quý báu tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình tôi thực hiện nghiên cứu đề tài
Tôi trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho tôi được tham gia và hoàn thành khóa đào tạo thạc sỹ chuyên ngành quản trị kinh doanh 2013 - 2015 Trong quá trình nghiên cứu, dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng do điều kiện chưa được tiếp cận trực tiếp với đơn vị cũng như khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế, nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận được sự cảm thông và góp ý của quý thầy, cô giáo, đồng nghiệp
và những người quan tâm đến đề tài này
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH, QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 7
1.1 Tổng quan chung về đơn vị sự nghiệp công lập 7
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập 7
1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 10
1.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập 11
1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập 11 1.2.2 Nội dung công tác quản lý tài chính trong các đơn vị đơn vị sự nghiệp 13 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập 18
1.3.1 Nhân tố bên ngoài 18
1.3.2 Nhân tố bên trong 19
1.4 Kinh nghiệm quản lý tài chính của một số đơn vị sự nghiệp công lập và bài học rút ra cho Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội 20
1.4.1 Kinh nghiệm của Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh 20
1.4.2 Bài học rút ra cho Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN THỂ THAO QUỐC GIA HÀ NỘI 25
2.1 Tổng quan chung về Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội 25
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội 25
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội 26
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Trung tâm 29
2.1.4 Đặc điểm cơ chế quản lý tài chính tại Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội 37
Trang 62.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính trong những năm qua của Trung
tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội 41
2.2.1 Thực trạng công tác lập dự toán ngân sách 41
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý thu, chi tài chính 46
2.2.3 Thực trạng công tác thanh, quyết toán ngân sách 65
2.2.4 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát tài chính 70
2.3 Đánh giá khái quát công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội 70
2.3.1 Những ưu điểm 71
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN THỂ THAO QUỐC GIA HÀ NỘI 75
3.1 Định hướng phát triển Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn 2015-2020 75
3.2 Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội 76
3.2.1 Sự cần thiết 76
3.2.2 Nguyên tắc quản lý tài chính tại Trung tâm 76
3.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội 77
3.3.1 Hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách 77
3.3.2 Hoàn thiện công tác quản lý thu, chi tài chính 84
3.3.3 Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán ngân sách 94
3.3.4 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát tài chính 96
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 97
3.4.1 Về phía Trung tâm 97
3.4.2 Về phía Tổng cục Thể dục, thể thao 99
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 100
PHẦN KẾT LUẬN 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên 38
Bảng 2.2: Tổng hợp thu tài chính 39
Bảng 2.3: Bảng phân bổ quỹ cơ quan 41
Bảng 2.4: Lưu đồ quy trình lập dự toán 42
Bảng 2.5: Dự toán ngân sách 2014 43
Bảng 2.6: Dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2014 45
Bảng 2.7: Tổng hợp các khoản thu năm 2012-2014 46
Bảng 2.8: Quy trình thu các hoạt động sự nghiệp 48
Bảng 2.9: Quy trình chi thường xuyên 56
Bảng 2.10: Quy trình mua sắm tài sản tại Trung tâm 58
Bảng 2.11: Lưu đồ quy trình duyệt quyết toán 66
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khu vực sự nghiệp công lập đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo cung ứng các dịch vụ công nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của mọi tầng lớp nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và duy trì định hướng XHCN của đất nước Trong các tổ chức kinh tế - xã hội, đơn vị sự nghiệp, công tác nhân sự, công tác tài chính, công tác kế hoạch, công tác cơ sở vật chất,… đã và đang là những công tác trọng tâm quyết định đến sự tồn tại và phát triển của đơn vị, trong đó, quản lý tài tài chính là công tác đặc biệt quan trọng, là điều kiện then chốt nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công, cũng như hiệu quả chi ngân sách
Trong quá trình hội nhập, đổi mới kinh tế đất nước, ngành TDTT đã đạt được nhiều thành tựu cả về thể thao quần chúng lẫn thể thao đỉnh cao Xã hội hóa TDTT được chú trọng triển khai và bước đầu đạt được một số kết quả Các đơn vị
sự nghiệp trong ngành TDTT không còn đơn thuần thực hiện chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao mà còn tự tổ chức cung ứng dịch vụ cho xã hội Nguồn tài chính của các đơn vị này không chỉ do ngân sách nhà nước cấp mà từng đơn vị đều khai thác thêm các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ cho xã hội Do vậy, làm thế nào để quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp trong ngành thể dục thể thao được hiệu quả, đúng luật và tạo động lực phát triển một cách toàn diện cho các đơn vị nói riêng và ngành TDTT nói chung là rất cần thiết
Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội, với tư cách là một đơn
vị sự nghiệp trong ngành TDTT, là một trường hợp cụ thể Bên cạnh những đặc điểm chung của các đơn vị sự nghiệp có thu trong ngành TDTT, trung tâm còn có những đặc điểm riêng có tính chất đặc thù đó là nguồn thu về ngân sách vẫn là chủ yếu Tuy vậy, cùng với xu thế phát triển chung của sự nghiệp
Trang 9đổi mới thì cơ chế quản lý, nguyên tắc hoạt động của trung tâm cũng đã, đang
và sẽ có những thay đổi theo hướng đa dạng hoá các nguồn tài chính, cơ chế chủ động, tự chủ về tài chính ngày càng được tăng lên Mặc dù trong những năm qua, công tác quản lý tài chính của Trung tâm đã đạt được một số kết quả nhất định, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đề ra, song công tác quản lý tài chính tại Trung tâm vẫn bộc lộ nhiều hạn chế
Việc nghiên cứu làm rõ nguyên tắc và quy trình quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp nói chung và đối với Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội nói riêng, phân tích thực trạng việc quản lý tài chính ở Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp đổi mới xây dựng được cơ chế quản lý tài chính của trung tâm theo hướng đa dạng hoá các nguồn thu, chủ động, tự chủ cao trong quản lý, sử dụng tài chính là nhu cầu rất cần thiết đối với thực tiễn hiện nay Do vậy tôi chọn đề tài luận
văn thạc sĩ là: "Hoàn Thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội"
2 Tổng quan các nghiên cứu về quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công
Đã có nhiều công trình và đề tài nghiên cứu về quản lý tài chính, cơ chế tài chính đối với doanh nghiệp Về quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công cũng đã có một số công trình tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên chưa có một đề tài hay luận văn nào trực diện bàn về quản lý tài chính của Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội Cụ thể một số công trình đã nghiên cứu như:
- Vũ Thị Thanh Thủy (2012): “Quản lý tài chính các trường Đại học
tương đối tổng quát về cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học công lập, đã giải quyết được các vấn đề như:
+ Phân tích và đi đến thống nhất quan niệm về quản lý tài chính các trường đại học công lập Trên cơ sở đó làm sáng tỏ vai trò của quản lý tài chính đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo của trường đại học công lập
Trang 10+ Luận giải về tự chủ tài chính, khái niệm tự chủ tài chính, xây dựng thang đo đánh giá quản lý tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam + Phân tích thực trạng quản lý nguồn thu và các khoản chi, cũng như phân tích thực trạng quản lý tài chính theo hướng tự chủ tài chính các trường đại học công lập - phương thức quản lý tài chính, cơ sở để tăng các khoản thu và nâng cao hiệu quả các khoản chi, chia sẻ gánh nặng với NSNN
+ Phân tích cơ sở lý luận của tăng cường tự chủ tài chính các trường đại học công lập
+ Phân tích quản lý tài chính các trường đại học công lập Việt Nam trên
cơ sở bám sát các mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã đề ra cho lộ trình phát triển giáo dục đào tạo, đồng thời kết hợp chặt chẽ với thực trạng quản lý tài chính của các trường đại học công lập những năm qua để đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính đối với các trường đại học công lập gắn với chất lượng đầu ra hướng tới bền vững tài chính
- Phạm Chí Thanh (2011): “Đổi mới chính sách tài chính đối với khu
quốc dân năm 2011 Trong đề tài này, tác giả đã nghiên cứu, làm rõ bản chất kinh tế, vai trò, địa vị của các đơn vị sự nghiệp công trong nền kinh tế; những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách tài chính đối với khu vực sự nghiệp công trong điều kiện kinh tế thị trường Làm rõ sự cần thiết và kiến nghị những giải pháp nhằm đổi mới chính sách tài chính đối với khu vực sự nghiệp công trong điều kiện chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Tuy vậy, những đề xuất của Luận án chưa đi sâu đánh giá về định lượng,
do vậy trong hoạt động thực tiễn cần lượng hóa các tác động của chính sách
để có những đánh giá phù hợp
Trang 113 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp
sử dụng ngân sách của Nhà nước,
- Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội, từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý tài chính của Trung tâm,
- Đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm những vấn đề gì?
- Có những công cụ nào để quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập?
- Nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính của các đơn vị
sự nghiệp công lập?
- Thực trạng công tác quản lý tài chính của Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội có ưu điểm, hạn chế gì và đâu là nguyên nhân của những hạn chế đó,
Trang 12- Giải pháp nào để khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Quy trình nghiên cứu:
Bước 1: Tổng hợp tài liệu, khái quát những vấn đề lý luận về tài chính và quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp sử dụng 100% ngân sách của nhà nước và kinh nghiệm về quản lý tài chính của một số đơn vị sự nghiệp sử dụng 100% ngân sách nhà nước để rút ra bài học kinh nghiệm cho Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội
Bước 2: Khảo sát thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội từ khâu lập dự toán, tổ chức thực hiện thu, chi đến khấu quyết toán, kiểm tra giám sát tài chính từ đó phân tích, đánh giá và chỉ
ra những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Bước 3: Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội trong thời gian tới (2015-2020)
6.2 Cách thức thu thập dữ liệu nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp liên quan đến quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập, Dự toán ngân sách, kế hoạch thu, chi tài chính, qui chế chi tiêu nội bộ của Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội, ngoài ra còn các sách, báo, tạp chí, website chuyên ngành,
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát một số tài liệu liên quan đến công tác quản lý tài chính của Trung tâm như biên bản kiểm toán, biên bản quyết toán ngân sách, báo cáo tài chính, báo cáo tình hình sử dụng TSCĐ
6.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
Đề tài sử dụng các phương pháp tổng hợp, so sánh để tổng hợp các vấn
đề lý luận Dữ liệu sơ cấp tổng hợp qua phần mềm excel để phân tích, đánh giá sự biến động về hoạt động tài chính của Trung tâm
Trang 137 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Làm rõ thêm cơ sở lý luận về quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
- Đánh giá được đúng đắn thực trạng quản lý tài chính của Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội, từ đó đưa ra những giải pháp giúp các nhà quản lý Trung tâm khắc phục được những hạn chế, thiếu sót trong công tác quản lý tài chính của Trung tâm giúp Trung tâm hoạt động ổn định và phát triển
8 Kết cấu của luận văn
- Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ… nội dung của luận văn bao gồm ở 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1 Tổng quan chung về đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1 Khái niệm
Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập là các tổ chức được cơ quan có thẩm quyền của Đảng, cơ quan Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội được thành lập và quản lý theo qui định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, lao động - thương binh và xã hội, thông tin truyền thông và các lĩnh vực khác được pháp luật qui định
1.1.1.2 Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
Thứ nhất, hoạt động sự nghiệp có xu hướng cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ có tính chất của hàng hóa công cộng hoặc hàng hóa khuyến dụng
Kết quả của hoạt động sự nghiệp chủ yếu là học vấn, kỹ năng lao động của nhân dân, các giá trị văn hóa, khoa học, nghệ thuật khó đánh giá được giá trị kinh tế bằng tiền, nhưng có ý nghĩa tăng hiệu quả kinh tế xã hội chung, tăng năng lực sản xuất của quốc gia, tăng chất lượng sống của nhân dân, tăng phúc lợi xã hội, tạo hiệu ứng tích cực cho các lĩnh vực khác, lợi ích đem lại không chỉ cho người hưởng thụ trực tiếp mà còn cho những người khác Nhiều sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp có giá trị sử dụng tăng thêm khi tăng người sử dụng mà không tăng chi phí như phát thanh, truyền hình… Theo ý kiến của nhà kinh tế được giải thưởng Noben J Stieglits, nhà nước cung cấp hàng hóa công cộng sẽ có lợi hơn tư nhân
Thứ hai, hoạt động sự nghiệp không nhằm mục đích thu lợi nhuận trực tiếp
Trong nền kinh tế thị trường, một số sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự
Trang 15nghiệp tạo ra có thể trở thành hàng hóa đem lại thu nhập cho đơn vị cung cấp Song do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn như nếu trao đổi theo nguyên tắc thị trường thì nhiều người không có khả năng tiêu dùng hoặc không khuyến khích tiêu dùng đủ mức… trong khi đó mở rộng tối đa sự tiêu dùng các loại hàng hóa đó có ý nghĩa vừa làm tăng năng lực sản xuất của đất nước, vừa có giá trị tiến bộ và công bằng Chính vì thế, Nhà nước cần tổ chức cung ứng hoặc duy trì các tài trợ để các hoạt động sự nghiệp cung cấp những sản phẩm, dịch vụ không thu tiền hoặc thu tiền chỉ để hoàn một phần chi phí, không nhằm thu lợi nhuận
Thứ ba, hoạt động sự nghiệp luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội và ngân sách của Nhà nước
Trong kinh tế thị trường, các hoạt động sự nghiệp cũng là công cụ để Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, nhất là các chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chương trình dân số, kế hoạch hóa gia đình, chương trình phát triển giáo dục, chương trình phát triển văn hóa Những chương trình mục tiêu quốc gia chi phối hoạt động sự nghiệp nằm trong tổng thể chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung Hơn nữa, nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp của xã hội thì nhiều vô hạn, trong khi đó nguồn tài chính của Nhà nước giành cho các hoạt động này lại bị hạn chế bởi ngân sách nhà nước cũng như mối quan hệ với các nhu cầu chi tiêu khác của Nhà nước Chính vì thế, cung sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp luôn thấp hơn nhu cầu và việc xác định phải cung cấp các loại sản phẩm, dịch
vụ sự nghiệp với quy mô bao nhiêu luôn là vấn đề hóc búa của các Nhà nước
Thứ tư, sản phẩm của các hoạt động SN có tính ích lợi chung và lâu dài
Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là những giá trị
về tri thức, văn hóa, phát minh, sức khỏe, đạo đức, các giá trị về xã hội đây
là những sản phẩm thường mang lại lợi ích cho nhiều người, cho nhiều đối tượng trên phạm vi rộng Nhiều sản phẩm sự nghiệp có tác dụng lâu dài như các phát minh khoa học, các giá trị văn hóa, trình độ học vấn, kỹ năng lao động…
Trang 161.1.1.3 Vai trò của các đơn vị sự nghiệp
Trong thời đại ngày nay, một nước giầu hay nghèo, lạc hậu hay phát triển không phải chỉ phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa tư nhân mà người dân có được do trao đổi trên thị trường, mà còn phụ thuộc vào khối lượng phúc lợi xã hội mà họ được hưởng, trong đó có các sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp cung cấp Hơn nữa, tiềm năng phát triển nhanh hay chậm trong tương lai của một nước không những do số lượng lao động, tài nguyên thiên nhiên và vốn đã tích lũy được quyết định, mà chủ yếu là do khả năng phát huy tiềm năng sáng tạo của con người chi phối Tiềm năng sáng tạo này nằm trong các yếu tố cấu thành con người về trình độ văn hóa, tri thức khoa học, thể lực, tâm hồn, đạo đức lối sống, thị hiếu, thẩm mỹ, giao tiếp của mỗi cá nhân và của
cả cộng đồng… Đa phần yếu tố cấu thành tiềm năng sáng tạo của con người do hoạt động sự nghiệp cung cấp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Hoạt động sự nghiệp là động lực to lớn giúp dân tộc bảo tồn và phát triển văn hóa, truyền thống, các giá trị đạo đức… Nghị quyết Đại hội toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X đã khẳng định: “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh
tế xã hội”
Hoạt động sự nghiệp đóng vai trò động lực cải cách, đổi mới, phát triển giáo dục - đào tạo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa VII) và Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 (khóa VIII) của Đảng ta đã khẳng định quan điểm khoa học công nghệ cùng với giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu trong phát triển đất nước
Thể dục - thể thao là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển khoa học xã hội của Đảng và Nhà nước ta nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân
tố con người, góp phần tích cực nâng cao sức khoẻ, thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, nâng cao năng suất lao động xã hội và sức chiến đấu của các lực lượng vũ trang Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa của Đảng ta đã
Trang 17khẳng định “Sức khỏe là vốn quý của mỗi con người và của toàn xã hội, là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Hoạt động
sự nghiệp có vai trò quan trọng trong lĩnh vực này
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập là một bộ phận của nền kinh tế và có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Trong thời gian qua, các đơn vị sự nghiệp công đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước, thể hiện:
- Thứ nhất, cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao… có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
- Thứ hai, thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao, khám chữa bệnh, bảo
vệ sức khỏe người dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ, cung cấp các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Thứ ba, đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập đều có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề
án, chương trình lớn phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
- Thứ tư, thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo qui định của nhà nước
đã góp phần tăng cường nguồn lực, đẩy mạnh đa dạng hóa và xã hội hóa nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động sự nghiệp của nhà nước, trong thời gian qua các đơn vị sự nghiệp ở tất cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng các loại hình, phương thức hoạt động, một mặt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân Đồng thời qua đó cũng thực hiện xã hội hóa bằng cách thu hút sự đóng góp của nhân dân đầu tư cho sự phát triển của hoạt động sự nghiệp
1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp có thể dựa trên nhiều tiêu thức căn cứ như: Ngành, lĩnh vực hoạt động; chức năng, nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà
Trang 18nước; tính chất, đặc điểm về chuyên môn, nghiệp vụ; cơ chế hoạt động… Ở đây, tác giả căn cứ theo cách phân loại tại Mục 3, tự chủ về tài chính của Nghị định 16/2015/NĐ-CP, qui định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, được Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 14/2/ Theo đó, việc tự chủ về tài chính phân loại đơn vị sự nghiệp trên nguyên tắc các đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt động càng nhiều thì mức độ tự chủ càng cao, cụ thể: Các đơn vị sự nghiệp tự chủ về tài chính được chia thành 4 loại:
(1) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; (2) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên;
(3) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính
đủ chi phí)
(4) Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp)
1.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.1.1 Khái niệm
Quản lý tài chính là quản lý các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính bằng những phương pháp tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác nhau được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan
về kinh tế tài chính một cách phù hợp với điều kiện đổi mới, hội nhập quốc tế của đất nước
Quản lý tài chính là việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính nhằm phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị, thông qua đó lập kế hoạch quản lý và sử dụng các nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị
Trang 191.2.1.2 Nguyên tắc quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Nguyên tắc hiệu quả: Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý
tài chính nói chung và trong quản lý các đơn vị sự nghiệp nói riêng Hiệu quả trong quản lý tài chính thể hiện ở sự so sánh giữa kết quả đạt được trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra Tuân thủ nguyên tắc này là khi tiến hành quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp, Nhà nước cần quan tâm cả hiệu quả về xã hội và hiệu quả kinh tế Mặc dù rất khó định lượng hiệu quả về xã hội, song những lợi ích đem lại về xã hội luôn được đề cập, cân nhắc thận trọng trong quá trình quản lý tài chính công Nhà nước phải cân đối giữa việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu trên cơ sở lợi ích của toàn thể cộng đồng, những mục tiêu chính trị quan trọng cần phải đạt được trong từng giai đoạn nhất định với định mức chi hợp lý
- Nguyên tắc thống nhất: Là thống nhất quản lý tài chính đơn vị sự
nghiệp bằng những văn bản luật pháp thống nhất trong cả nước Thống nhất quản lý chính là việc tuân theo một khuôn khổ chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, thanh quyết toán, xử lý những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện quản lý thu, chi tài chính ở các đơn vị sự nghiệp
- Nguyên tắc tập trung, dân chủ: Là nguyên tắc quan trọng trong quản lý
tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp thụ hưởng ngân sách nhà nước Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp đảm bảo cho các nguồn lực của xã hội được sử dụng hợp lý cả ở quy mô nền kinh tế quốc dân lẫn quy mô đơn vị sự nghiệp
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: đơn vị sự nghiệp là tổ chức công nên
việc quản lý tài chính các đơn vị này phải đáp ứng yêu cầu chung trong quản
lý tài chính công, đó là công khai, minh bạch, phân phối các nguồn lực xã hội, nhất là nguồn lực về tài chính Bởi vì tài chính công là đóng góp của xã hội Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng
có thể giám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi tài chính công, hạn chế những thất thoát và đảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu của bộ máy nhà nước
Trang 201.2.2 Nội dung công tác quản lý tài chính trong các đơn vị đơn vị sự nghiệp
1.2.2.1 Công tác lập dự toán ngân sách
Lập dự toán ngân sách là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn
a Nội dung lập dự toán
Việc lập dự toán, chấp hành dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo qui định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật, bao gồm: Lập dự toán năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp và lập
dự toán 2 năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp
Lập dự toán năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm
vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, kết quả hoạt động
sự nghiệp, tình hình thu chi tài chính của năm trước liền kề, đơn vị lập dự toán thu, chi năm kế hoạch; xác định loại đơn vị sự nghiệp theo qui định, số kinh phí đề nghị NSNN cấp bảo đảm hoạt động thường xuyên
Lập dự toán 2 năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định:
- Đối với dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên: Căn cứ qui định của Nhà nước đơn vị sự nghiệp lập dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên của năm kế hoạch Trong đó kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động) theo mức kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên của năm trước liên kề, cộng (+) hoặc trừ (-) kinh phí của nhiệm vụ tăng hoặc giảm của năm kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền quyết định
- Dự toán chi không thường xuyên, đơn vị lập dự toán của từng nhiệm vụ chi theo qui định hiện hành của Nhà nước
b Phương pháp lập dự toán
Trang 21Có hai phương pháp lập dự toán thường được sử dụng là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ và phương pháp lập dự toán cấp không Mỗi phương pháp lập dự toán trên có những đặc điểm riêng cùng những ưu, nhược điểm và điều kiện vận dụng khác nhau
c Tổ chức quản lý công tác lập dự toán
Các đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán thu chi ngân sách thuộc phạm
vi nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp Cơ quan quản
lý cấp trên trực tiếp xem xét, tổng hợp dự toán của các đơn vị cấp dưới trực thuộc gửi đơn vị dự toán cấp I
Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, xem xét dự toán do các đơn vị trực thuộc lập; tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp Các cơ quan nhà nước Trung ương gửi báo cáo trước ngày 20 tháng 7 năm trước Thời gian gửi báo cáo của các cơ quan nhà nước địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qui định Dự toán thu, chi ngân sách phải kèm theo bản thuyết minh chi tiết căn cứ tính toán từng khoản thu, chi
1.2.2.2 Công tác quản lý thu, chi tài chính
1.2.2.2.1 Công tác quản lý các khoản thu
a Nguồn kinh phí thu sự nghiệp
Bao gồm:
Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp,
Nguồn thu sự nghiệp,
Nguồn do tài trợ, viện trợ và nguồn khác
* Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp gồm:
- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm
vụ đối với ĐVSN tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động được cơ quan quản
lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
Trang 22- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác);
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước qui định (nếu có);
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí khác (nếu có)
* Nguồn thu sự nghiệp gồm:
- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo qui định của nhà nước;
- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị, cụ thể:
+ Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo
Trang 23b Nguyên tắc quản lý các khoản thu sự nghiệp
- Với khoản thu sự nghiệp
Đơn vị sự nghiệp được tự chủ thực hiện nhiệm vụ thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định
1.2.2.2.2 Công tác quản lý các khoản chi
a Nội dung các khoản chi trong đơn vị sự nghiệp
Các khoản chi trong đơn vị sự nghiệp bao gồm các khoản chi thường xuyên và chi không thường xuyên
* Chi thường xuyên
- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo qui định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ qui định
- Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo qui định hiện hành cho số lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ qui định phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí
- Chi cho các hoạt động dịch vụ; gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo qui định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế phải nộp theo qui định của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có)
* Chi không thường xuyên
- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
Trang 24- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác theo giá hoặc khung giá do Nhà nước qui định);
- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo qui định;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước qui định
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
- Các khoản chi khác theo qui định (nếu có)
b Qui định về quản lý các khoản chi
(theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015)
b.1 Đối với đơn vị tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động động (điều 13-
1.2.2.3 Công tác thanh, quyết toán ngân sách
Công tác kiểm kê, khóa sổ và quyết toán là khâu tổ chức thường diễn ra vào cuối kỳ kế toán hàng năm Công tác này đảm bảo công tác kế toán được hoàn thành, lên báo cáo và quyết toán theo qui định của Bộ Tài chính
Tổ chức công tác quyết toán được thực hiện một cách nghiêm túc, đúng tiến độ và phản ánh đầy đủ, trung thực tình hình tài chính, sử dụng NSNN của đơn vị Công tác kế toán và quyết toán NSNN thực hiện thống nhất theo chế
độ kế toán và mục lục ngân sách và theo đúng nội dung trong dự toán năm được giao Công tác quyết toán thực hiện phải đảm bảo thời gian gửi báo cáo kịp thời, đầy đủ các biểu mẫu kế toán theo qui định, đảm bảo công tác thuyết
Trang 25minh, giải trình rõ ràng, chi tiết nội dung của báo cáo quyết toán
Số liệu trong báo cáo quyết toán ngân sách phải chính xác, trung thực, đầy đủ Nội dung của báo cáo quyết toán ngân sách phải theo đúng các nội dung trong dự toán được giao và theo mục lục NSNN; Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của báo cáo quyết toán của đơn vị, chịu trách nhiệm về những khoản thu, chi hạch toán, quyết toán sai chế độ
1.2.2.4 Công tác kiểm tra, giám sát tài chính
Kiểm tra qui trình quản lý tài chính
Kiểm tra việc lập dự toán ngân sách
Kiểm tra việc thực hiện dự toán
Kiểm tra việc quyết toán kinh phí
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính của các
đơn vị sự nghiệp công lập
1.3.1 Nhân tố bên ngoài
1.3.1.1 Chính sách và qui định pháp luật của Nhà nước
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước là toàn bộ các chính sách, chế độ chi tài chính thống nhất trong các cơ quan Nhà nước mà các ĐVSN phải tuân thủ Trong cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước, các công cụ về định mức chi tiêu, danh mục được phép chi tiêu, quy trình xét duyệt và cấp ngân sách, phân cấp quản lý chi tài chính công có vai trò quan trọng Thông qua cơ chế quản lý tài chính, Nhà nước kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng các nguồn lực tài chính công trong các đơn vị sự nghiệp
1.3.1.2 Các qui định quản lý của cơ quan chủ quản
Các ĐVSN nằm trong từng ngành sẽ được đơn vị chủ quản thiết lập cho
cơ chế quản lý tài chính nội bộ, nhất là hệ thống định mức chi tiêu, áp dụng riêng trong ngành Cơ chế quản lý này vừa phải cụ thể hóa các văn bản pháp qui của Nhà nước, vừa đáp ứng được những yêu cầu riêng của ngành, phù hợp với những yêu cầu quản lý cụ thể, đặc thù mà Nhà nước chưa qui định
Trang 261.3.1.3 Tình hình kinh tế xã hội
ĐVSN là một cơ quan nhà nước nên phải tuân thủ các qui định của Nhà nước về chi tiêu Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, các ĐVSN phải mua các vật tư, thiết bị, máy móc theo giá thị trường, nếu giá cả thị trường biến động lên, ĐVSN rất khó khăn trong việc đi xin kinh phí bổ sung, bởi nguồn kinh phí Nhà nước cấp được ổn định cho một số năm Trong trường hợp này, các ĐVSN buộc phải thắt lưng, buộc bụng cố gắng chi dùng trong số tiền được cấp Để tránh tình thế khó khăn đó, các ĐVSN có xu hướng đấu tranh để các định mức chi tiêu nới rộng hơn thực tế chút ít, hoặc luận chứng để được hưởng khoản kinh phí nhiều hơn ngay từ đầu Sự đan xen giữa cơ chế thị trường và cơ chế quản lý chi tiêu của Nhà nước là yếu tố gây khó khăn rất lớn cho quản lý tài chính trong các ĐVSN
1.3.2 Nhân tố bên trong
1.3.2.1 Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp
Đặc điểm hoạt động của đơn vị là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp Do đặc điểm hoạt động của các đơn vị khác nhau dẫn đến mô hình quản lý tài chính của các đơn
vị cũng sẽ khác nhau
1.3.2.2 Trình độ, năng lực quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp
*Trình độ cán bộ quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp
Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu trọng yếu trong việc xử lý các thông tin để đề ra các quyết định quản lý Trình độ cán bộ quản lý là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời chính xác của các quyết định quản lý, do đó nó có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý, quyết định sự thành bại của công tác quản lý nói chung cũng như công tác quản lý tài chính nói riêng
Đối với các cơ quan quản lý cấp trên, nếu cán bộ quản lý tài chính có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sẽ đưa ra được những biện pháp quản lý phù hợp, xử lý thông tin quản lý kịp thời, chính xác làm cho hoạt động quản lý ngày càng đạt hiệu quả cao Ngược lại, nếu cán bộ cấp trên
Trang 27yếu kém, không dám chịu trách nhiệm thì cơ chế quản lý tài chính sẽ trì trệ, lạc hậu, kém hiệu quả
*Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị sự nghiệp
Hệ thống kiểm soát nội bộ là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị Hệ thống kiểm soát nội bộ là chìa khóa để quản lý tài chính ở ĐVSN thực hiện hiệu quả, đúng chế độ, chính sách của Nhà nước
1.4 Kinh nghiệm quản lý tài chính của một số ĐVSN công lập và bài học rút ra cho Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội
1.4.1 Kinh nghiệm của Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
Học viện Hành chính Quốc gia được hành lập từ năm 1959 có tên gọi là Trường hành chính trực thuộc Bộ Nội vụ với nhiệm vụ huấn luyện cán bộ chính quyền cấp huyện Năm 2007sau nhiều lần thay đổi Học Viện Hành chính quốc gia được hợp nhất với Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
và đổi tên thành Học Viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
Mô hình quản lý tài chính được áp dụng là mô hình quản lý tài chính tập trung, tuy hoạt động có thu chiếm tỉ lệ lớn hơn nhiều so với Trung tâm, nhưng cùng thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao như huấn luyện, đào tạo… nên hoạt động quản lý tài chính về hoạt động sự nghiệp cũng tương đối giống với Trung tâm
Tuy nhiên, Học viện là đơn vị quản lý cấp 1, quy mô và mô hình bao quát rộng hơn nhiều so với Trung tâm (là đơn vị cấp 2), nên về phía Trung tâm còn phải tìm hiểu và chắt lọc những kinh nghiệm quản lý tài chính rất cần thiết hiện đang được áp dụng tại Học viện
Ngày 17/12/2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
Trang 28129/2008/NĐ-CP Qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Kinh nghiệm quản lý tài chính
* Quá trình lập dự toán kinh phí
Quá trình lập dự toán kinh phí được thực hiện từ tháng 7 hàng năm, Phòng Tài vụ Kế toán tiến hành thu thập nhu cầu chi tiêu trong năm tới của các Khoa ban của Học viện tại Hà Nội cũng như nhu cầu chi tiêu của Cơ sở Học viện tại Thành phố Hồ Chí Minh, Phân viện Học viện tại Tây Nguyên, Phân viện Học viện tại Huế, tiến hành tổng hợp chi phí ngân sách hàng năm đồng thời dự toán chi tiêu từ nguồn thu Dự toán kinh phí được lập chi tiết theo từng mục và tiểu mục theo qui định Sau đó nộp cho Ban Kế hoạch tài chính Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
* Quá trình cấp kinh phí
Kinh phí được cấp theo dự toán theo các nguồn sau:
- Kinh phí đào tạo thường xuyên
- Kinh phí đào tạo lại
- Kinh phí đào tạo Sau Đại học
- Kinh phí viện trợ Lào
- Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản
- Kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp được phê duyệt hàng năm
- Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản
*Quyết toán kinh phí
Hàng năm sau khi đã sử dụng và tiếp nhận kinh phí, Học viện Hành chính tiến hành kiểm tra quyết toán của Cơ sở Học viện tại TP Hồ Chí Minh, Phân viện tại Huế, và Tây Nguyên, rà soát, đối chiếu các nguồn kinh phí tại
Trang 29Học viện Hà nội, sau đó tổng hợp các khoản chi ngân sách theo đúng nguồn, mục, tiểu mục theo dự toán và điều chỉnh dự toán (nếu có) đã được phê duyệt, đồng thời báo cáo số dư kinh phí xin chuyển tiếp năm sau Căn cứ vào quyết toán của các đơn vị trực thuộc, Ban Kế hoạch tài chính Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia tiến hành kiểm tra quyết toán và tổng hợp gửi Bộ Tài chính Sau khi có thông báo kết quả của Bộ Tài chính, Ban Kế hoạch tài chính Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia sẽ thông báo kết quả phê duyệt quyết toán năm cho các đơn vị trực thuộc
* Quản lý tài chính hoạt động sự nghiệp có thu
Học viện Hành chính đã xây dựng phương án tự chủ, tự chịu một phần trách nhiệm về tài chính Học viện đã xây dựng và ban hành qui chế chi tiêu nội bộ theo các căn cứ sau:
- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 1/2002/QH11 ngày 16/12/2002
- Căn cứ Nghị định 129/2008/NĐ-CP ngày 17/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và cán bộ của Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
- Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ qui định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định này
- Căn cứ Quyết định số 3666/QĐ-HVCT-HCQG-TC ngày 23/12/2008 của Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với Học viện Hành chính
- Trên cơ sở thảo luận dân chủ, công khai, rộng rãi trong Học viện, sau khi thống nhất với Ban chấp hành Công đoàn Học viện Hành chính
Giám đốc Học viện chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành Qui chế chi tiêu nội bộ Với cơ chế quản lý thu chi và xử lý chênh lệch sau:
Trang 301.4.2 Bài học rút ra cho Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội
Thứ nhất, từng bước trao quyền tụ chủ, tự chịu trách nhiệm cả về tổ chức
bộ máy và nhân sự, cả về tài chính cho Trung tâm
Thứ hai, Trung tâm có thể và cần phải ban hành đồng bộ các qui chế,
chính sách quản lý mới như: cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của các bộ phận khai thác dịch vụ cụ thể là: cơ chế khoán doanh thu, chi phí,
tổ chức bộ máy…
Thứ ba, Trung tâm có thể và cần thiết phải xây dựng bộ qui chế và thực
hiện các giải pháp cụ thể, phù hợp với đơn vị như: ban hành qui chế chi tiêu nội bộ, áp dụng các định mức chi phí, tiếp khách, văn phòng phẩm … từ đó, tiết kiệm chi phí
Thứ tư, từ thực tế hoạt động của Học viện Chính trị - Hành chính Quốc
gia Hồ Chí Minh nói trên, với bộ máy gọn nhẹ của Trung tâm, hoạt động theo những định mức chi tiêu rõ ràng sẽ mang lại hiệu quả thiết thực Đây cũng là bài học cần rút ra trong công tác tổ chức bộ máy của Trung tâm hiện nay
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN
THỂ THAO QUỐC GIA HÀ NỘI
2.1 Tổng quan chung về Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia
tế, đến nay đã trở thành một Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia hiện đại
ở khu vực Đông Nam Á
Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội là đại bản doanh lớn nhất của thể thao Việt Nam Hàng năm, Trung tâm tổ chức tập huấn và quản
lý trên 50 đội tuyển thể thao quốc gia với hơn 1.000 vận động viên, huấn luyện viên xuất sắc nhất trên toàn quốc cùng các chuyên gia quốc tế, đóng góp khoảng 80% số lượng huy chương cho thể thao Việt Nam Để chăm sóc
và tạo điều kiện tốt nhất cho các vận động viên tập luyện, thi đấu đạt thành tích cao, đòi hỏi mỗi cán bộ, nhân viên Trung tâm phải luôn nỗ lực hết mình, đổi mới, sáng tạo để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Không phải ngẫu nhiên mà Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội luôn là số một trong các trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia, là niềm tin của các đội tuyển tham gia tranh tài tại các kỳ SEA Games, Asiad,
Trang 33Olympic và giải đấu lớn của thế giới Chỉ cần bước qua cổng Trung tâm cũng
sẽ thấy ngay những khẩu hiệu “Khoẻ để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”, “Vinh quang thể thao Việt Nam”, “Đoàn kết - kỷ luật - sáng tạo” Đây vừa là mệnh lệnh, vừa là ý thức phấn đấu của mỗi cán bộ, nhân viên, huấn luyện viên, vận động viên của Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội
Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội đã phát triển với cơ sở vật chất hiện đại, gần 60 năm qua cho dù ở giai đoạn lịch sử nào, Trung tâm cũng là mái nhà yêu dấu của nhiều thế hệ vận động viên
Về cơ sở vật chất, từ ngày đầu thành lập, Trung tâm mới có 01 khu với diện tích khoảng 9ha nằm trên địa bàn phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội Đến nay Trung tâm đã có 03 khu với diện tích khoảng 20ha hoạt động có hiệu quả:
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội
- Việc qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm được thay đổi theo nhu cầu hàng năm của Tổng cục Thể dục thể thao Quyết định số 525/QĐ-TCTDTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội không còn phù hợp với tình hình hiện tại, nay đã được thay bởi quyết định Số: 1478/QĐ-TCTDTT, của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao ký ngày
22 tháng 10 năm 2014 qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội bao gồm:
Vị trí chức năng:
Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Tổng cục Thể dục thể thao, có chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch tập huấn các đội tuyển, đội tuyển trẻ thể thao quốc gia, đào tạo tài năng
Trang 34thể thao và tổ chức các hoạt động dịch vụ theo qui định của pháp luật
Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản riêng theo qui định của pháp luật Trụ sở chính tại thành phố Hà Nội
Nhiệm vụ và quyền hạn:
1 Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, hàng năm của Trung tâm và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
2 Quản lý, phục vụ các đội tuyển, đội tuyển trẻ thể thao quốc gia (sau đây gọi là đội tuyển thể thao quốc gia) tập huấn tại Trung tâm theo kế hoạch của Tổng cục Thể dục thể thao:
a) Tiếp nhận, phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức quản lý vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển thể thao quốc gia tập huấn tại Trung tâm theo quyết định của Tổng cục Thể dục thể thao;
b) Tham gia phê duyệt và tổ chức đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch tập huấn của các đội tuyển; phối hợp tuyển chọn, triệu tập bổ sung và cho thôi tập huấn đối với thành viên của đội tuyển thể thao quốc gia;
c) Đảm bảo các điều kiện về sân bãi, dụng cụ, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ việc tập luyện của các đội tuyển thể thao quốc gia tập huấn tại Trung tâm;
d) Tổ chức phục vụ ăn, ở, kiểm tra y học, chăm sóc sức khỏe, phối hợp với các cơ sở y tế tổ chức khám và điều trị chấn thương đối với vận động viên; thực hiện các chính sách, chế độ đối với thành viên các đội tuyển thể thao quốc gia theo quyết định của Tổng cục Thể dục thể thao;
đ) Thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng và tổ chức các hoạt động sinh hoạt văn hóa, đảm bảo đời sống tinh thần cho vận động viên;
e) Phối hợp với các cơ sở giáo dục tổ chức việc học tập văn hóa, ngoại ngữ, hướng nghiệp cho các vận động viên đội tuyển thể thao quốc gia tập
Trang 35huấn tại Trung tâm;
3 Thực hiện công tác quản lý huấn luyện viên trong nước và chuyên gia, huấn luyện viên nước ngoài làm nhiệm vụ huấn luyện tại Trung tâm theo quyết định của Tổng cục Thể dục thể thao; ký hợp đồng và thanh lý hợp đồng với các chuyên gia, huấn luyện viên nước ngoài theo qui định của pháp luật
4 Phục vụ các đoàn thể thao nước ngoài tập huấn tại Trung tâm theo quyết định của Tổng cục Thể dục thể thao
5 Đào tạo vận động viên trẻ, vận động viên năng khiếu các môn thể thao theo kế hoạch của Tổng cục Thể dục thể thao
6 Triển khai ứng dụng khoa học công nghệ, y học thể thao phục vụ công tác huấn luyện các đội tuyển thể thao quốc gia; phối hợp nghiên cứu khoa học phục vụ nâng cao thành tích thể thao
7 Giúp các ngành, địa phương trong việc tập huấn, nâng cao thành tích cho vận động viên
8 Phối hợp tổ chức các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế theo quyết định của Tổng cục Thể dục thể thao
9 Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và theo qui định của pháp luật
10 Thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo chương trình kế hoạch công tác của Tổng cục Thể dục thể thao
11 Xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản
lý tổ chức bộ máy, nhân sự, thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao và theo qui định của pháp luật
12 Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao, ngân sách được phân
bổ và các nguồn thu khác theo qui định của pháp luật
Trang 3613 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao giao
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Trung tâm
Giám đốc Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội có trách nhiệm qui định nhiệm vụ cụ thể, bố trí, sắp xếp công chức, viên chức và người lao động theo cơ cấu chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ, xây dựng và ban hành qui chế làm việc của Trung tâm
Qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng ban trong Trung tâm:
a Phòng Tổ chức cán bộ
- Vị trí và chức năng
Phòng Tổ chức cán bộ có chức năng tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch được Giám đốc Trung tâm giao về công tác tổ chức cán bộ, sử dụng, tuyển dụng viên chức và lao động hợp đồng, công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ trật tự an ninh, an toàn Trung tâm
- Nhiệm vụ và quyền hạn
+ Tham mưu, đề xuất Giám đốc ban hành các văn bản liên quan đến lĩnh vực công tác tổ chức cán bộ, xây dựng các đề án kiện toàn cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm; xây dựng quy hoạch, kế hoạch vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế, sử dụng, tuyển dụng viên chức; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức Trung tâm
+ Nghiên cứu, đề xuất việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại viên chức quản lý các phòng thuộc Trung tâm; quy hoạch phát triển đội ngũ viên chức quản lý cho phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ được giao của Trung tâm; giúp Giám đốc kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng viên chức, người lao động của các phòng và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao
Trang 37+ Tham mưu, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức
và người lao động; tuyển dụng, sử dụng viên chức, thi nâng hạng, chuyển hạng viên chức, chuyển ngạch lao động hợp đồng; nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn; chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, và các chế độ khác đối với cán bộ, viên chức và người lao động của Trung tâm; phối hợp với các phòng chức năng giải quyết chế độ chính sách cho Huấn luyện viên, Vận động viên các đội tuyển quốc gia theo qui định hiện hành
+ Triển khai, kiểm tra, giám sát công tác thi đua của các phòng chức năng; tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức và người lao động Trung tâm; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn tổ chức Hội nghị cán bộ viên chức…
+ Tham mưu và thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ; quản lý và thực hiện công tác bảo vệ an ninh trật tư, an toàn Trung tâm; phối kết hợp phòng chống cháy nổ; thực hiện công tác Quốc phòng ở cơ sở theo hướng dẫn của Ban chỉ huy quân sự địa phương
+ Quản lý và cập nhật hồ sơ của cán bộ, viên chức, người lao động; phối hợp nhận xét, đánh giá, phân loại cán bộ, viên chức hàng năm
b Phòng Hành chính – Quản trị và Hợp tác quốc tế
- Vị trí và chức năng
Phòng Hành chính - Quản trị và Hợp tác quốc tế có chức năng tham mưu
và tổ chức thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch được Giám đốc Trung tâm giao về công tác hành chính, quản trị và hợp tác quốc tế; phối hợp quản lý chuyên gia nước ngoài
- Nhiệm vụ và quyền hạn
+ Tham gia xây dựng Kế hoạch ngắn hạn, dài hạn của Trung tâm theo
Trang 38chỉ đạo của Giám đốc; xây dựng chương trình công tác của Trung tâm, của Ban Giám đốc và công tác hợp tác quốc tế; tham mưu cho Giám đốc giao nhiệm vụ, kế hoạch cho các phòng chức năng; theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các phòng thực hiện chương trình công tác theo sự chỉ đạo của Giám đốc + Tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của Trung tâm; xử lý các văn bản đến, đi theo qui chế làm việc của Trung tâm; quản lý con dấu theo qui định hiện hành của Nhà nước; quản lý nhà làm việc hành chính, văn phòng và điện nước của Trung tâm
+ Đảm bảo phương tiện đi lại, điện nước sinh hoạt phục vụ cho mọi hoạt động của Trung tâm và phục vụ các đội tuyển, các đoàn đến tập huấn và thi đấu tại Trung tâm
+ Tham mưu và thực hiện mua sắm, sử dụng, bảo quản tài sản và các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Trung tâm; thực hiện quản lý tài sản, trang thiết bị của Trung tâm theo sự phân công của Giám đốc
c Phòng Quản lý huấn luyện và công tác chính trị
-V ị trí và chức năng
Phòng Quản lý huấn luyện và công tác chính trị có chức năng tham mưu và thực hiện quản lý, huấn luyện, đào tạo, giáo dục chính trị, tư tưởng các đội tuyển, tuyển trẻ Quốc gia tập huấn tại Trung tâm; theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các đội Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối, chính sách, các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước;
Trang 39+ Tham mưu cho Giám đốc về công tác tuyển chọn HLV, VĐV các đội tuyển, tuyển trẻ quốc gia
+ Tổ chức quản lý huấn luyện viên, vận động viên, chuyên gia, phiên dịch trong việc chấp hành kỷ luật lao động, thời gian, nội dung theo kế hoạch huấn luyện
+ Tiếp nhận tập huấn hoặc trả về địa phương đối với các thành viên đội tuyển, tuyển trẻ quốc gia tập huấn tại Trung tâm
+ Phối hợp với các phòng chức năng giám sát chất lượng việc mua sắm, bảo quản, sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ tập luyện và thi đấu
d Phòng Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
- Vị trí và chức năng
Phòng Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kế hoạch được Giám đốc Trung tâm giao về công tác đầu tư, xây dựng các công trình Giúp Giám đốc thực hiện công tác quản lý trong lĩnh vực đầu tư xây dựng theo những qui định hiện hành của Nhà nước
+ Lập dự toán kinh phí và theo dõi tình hình quản lý, sử dụng kinh phí đầu tư xây dựng
+ Chịu trách nhiệm về sự trung thực trong công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng và quyết toán công trình
+ Chịu trách nhiệm thẩm định quyết toán công trình
e Phòng Kế toán
- Vị trí và chức năng
Phòng Kế toán có chức năng tham mưu, quản lý, kiểm soát nguồn kinh phí và theo dõi tình hình quản lý, sử dụng vật tư - tài sản của Trung tâm theo
Trang 40qui định Tổ chức thực hiện công tác kế toán của cơ quan theo qui định hiện hành và theo qui chế của Trung tâm.
- Nhiệm vụ và quyền hạn
+ Tham mưu và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lập dự toán nguồn kinh phí, quản lý, kiểm soát chi nguồn kinh phí; quản lý quỹ tiền mặt; theo dõi tình hình quản lý và sử dụng các vật tư, tài sản của Trung tâm
+ Lập các báo cáo tài chính gửi các cơ quan chức năng theo qui định + Xây dựng và tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung, nội quy, qui định liên quan đến công tác tài chính, kế toán trình Giám đốc ban hành; tổ chức thực hiện các văn bản đó
+ Chịu trách nhiệm về sự trung thực số liệu kế toán của đơn vị theo qui định chế độ kế toán hiện hành; bảo quản, lưu giữ các chứng từ kế toán, tài liệu
có liên quan theo đúng chế độ
f Phòng Khoa học và Y học thể thao
- Vị trí và chức năng
Phòng Khoa học và Y học thể thao có chức năng tham mưu, thực hiện chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên Chăm sóc, hồi phục chức năng cho vận động viên các đội tuyển quốc gia tập huấn tại Trung tâm; chăm sóc sức khỏe cho cán bộ viên chức và người lao động Trung tâm Tổ chức nghiên cứu khoa học y học thể thao và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn trong công tác huấn luyện thể thao thành tích cao; tổ chức các hoạt động khai thác dịch vụ khám, chữa bệnh theo qui định của pháp luật
- Nhiệm vụ và quyền hạn
+ Thực hiện kiểm tra Y học thể thao: Kiểm tra giai đoạn đầu tập huấn, trước khi kết thúc tập huấn và quá trình tập luyện của vận động viên, huấn luyện viên để đánh giá, phục vụ cho công tác tuyển chọn
+ Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ, hàng năm cho cán bộ viên chức
và người lao động Trung tâm
+ Tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động