Trongkinh doanh ngoài các nhà quản lý trong nội bộ DN thì cũng có rất nhiều đối tượng bênngoài quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, người chovay, nhà môi
Trang 1L ời câm ơn!
Sau quá trình thực tập tại công ty TNHH-TM Quang Thiện, tôi đã hoàn thành đề tài “Phân tích tài chính và các giải pháp nhằn nâng cao năng lực tài chính tại công ty TNHH-TM Quang Thiện” Để hoàn thành tốt đề tài này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía quý Thầy Cô trong trường Đại học Kinh tế Huế cùng các Anh, Chị, Cô, Chú trong Ban lãnh đạo cơ quan, các phòng ban của Công ty TNHH-TM Quang Thiện.
Tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy Cô trường Đại học Kinh tế Huế, những người đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt 4 năm học tập, rèn luyện ở trường, giúp tôi trang bị kiến thức cần thiết cho việc hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này cũng như cho nghề nghiệp trong tương lai Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn của tôi là PGS.TS Trịnh Văn Sơn đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn ở bên động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập nói chung và thời gian thực tập nói riêng, để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Huế, ngày 05 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Thủy Tiên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: 1
2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu: 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu của khóa luận 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp và nhiệm vụ, nội dung của việc phân tích tình hình tài chính 5
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 5
1.1.2 Nhiệm vụ của việc phân tích tình hình tài chính trong DN 5
1.1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính (phân tích qua các BCTC) 5
1.2 Khái niệm và đối tượng của phân tích tài chính trong DN 6
1.2.1 Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính trong DN 6
1.2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính 6
1.2.1.2 Mục đích của phân tích tài chính 6
1.2.1.3 Ý nghĩa của phân tích tài chính 6
1.2.2 Đối tượng của phân tích tài chính: 6
1.3 Tổ chức công tác phân tích tài chính 7
1.4 Các loại hình phân tích tài chính 7
1.5 Phương pháp và các bước tiến hành phân tích tài chính 8
1.5.1 Phương pháp so sánh 8
1.5.2 Phương pháp loại trừ 9
1.5.3 Phương pháp mô hình Dupont 9 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 31.5.5 Các bước tiến hành phân tích 10
1.5.5.1 Thu thập thông tin 10
1.5.5.2 Xử lý thông tin 10
1.5.5.3 Dự đoán và ra quyết định 11
1.5.6 Các thông tin cơ sở để phân tích BCTC 11
1.6 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính 12
1.6.1 Chỉ tiêu đánh giá về mối quan hệ giữa TS và NV 12
1.6.2 Chỉ tiêu về tình hình huy động vốn 13
1.6.3 Chỉ tiêu về mức độ độc lập tài chính 13
1.6.4 Chỉ tiêu đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán 14
1.6.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn, TS 15
1.6.5.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 15
1.6.5.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TS 16
1.6.5.3 Chỉ tiêu về phân tích hiệu quả sử dụng vốn 17
1.6.6 Các hệ số đòn bẩy 17
1.6.7 Chỉ số Z của Altman 18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH – TM QUANG THIỆN 20
2.1 Tổng quan về công ty TNHH – TM Quang Thiện 20
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh 20
2.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý 21
2.1.3.1 Bộ máy quản lý (sơ đồ) 21
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 21
2.1.4 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 22
2.1.5 Đánh giá chung về nhân lực và KQKD 23
2.1.5.1 Số lượng và chất lượng lao động 23
2.1.5.2 Kết quả sản xuất kinh doanh chung của Công ty 24
2.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty TNHH Thương mại Quang Thiện 25 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 42.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty 25
2.2.1.1 Phân tích biến động TS và NV thông qua BCĐKT 25
2.2.1.2 Phân tích cơ cấu TS và NV thông qua BCĐKT 31
2.2.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa TS và NV: 37
2.2.1.4 Đánh giá khái quát tình hình SXKD thông qua BCKQKD: 38
2.2.2 Phân tích tình hình huy động vốn và mức độ độc lập về tài chính 41
2.2.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn 41
2.2.2.2 Phân tích mức độ độc lập tài chính 42
2.2.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán: 44
2.2.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn, TS 48
2.2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời trên TS và VCSH 56
2.2.6 Phân tích rủi ro của DN thông qua các hệ số đòn bẩy 60
2.2.7 Phân tích dự đoán nguy cơ phá sản của DN thông qua chỉ số Z – score của Altman 61
2.2.8 Đánh giá chung tình hình tài chính 63
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH – TM QUANG THIỆN 65
3.1 Mục tiêu phát triển của Công ty trong những năm tới 65
3.1.1 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính của Công ty 65
3.1.2 Mục tiêu 65
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty TNHH-TM Quang Thiện 66
3.2.1 Hoàn thiện công tác Phân tích tài chính 66
3.2.2 Phân tích BCLCTT 68
3.2.3 Dự báo các chỉ tiêu trên BCTC 71
3.2.3.1 Các chỉ tiêu trên BCĐKT 71
3.2.3.2 Các chỉ tiêu trên BCKQKD 72
3.2.3.3 Các chỉ tiêu trên BCLCTT 73
3.2.4 Nâng cao hiệu quả SXKD, hiệu quả sử dung vốn (VCĐ, VLĐ) 74 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 53.2.6 Một số giải pháp khác nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao hệ số đòn bẩy 76
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Kiến nghị 78
2.1 Đối với Nhà nước 78
2.2 Đối với Công ty TNHH – TM Quang Thiện 78
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH – TM : Trách nhiệm hữu hạn – Thương mại
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Chỉ số Z – score – Mô hình Z’’ 19
Bảng 2.1 Tình hình lao động tại công ty TNHH TM Quang Thiện 23
Bảng 2.2 Biến động TS qua 3 năm 2009 - 2011 25
Bảng 2.3 Biến động NV qua 3 năm 2009 - 2011 29
Bảng 2.4 Cơ cấu TS qua 3 năm 2009 - 2011 32
Bảng 2.5 Cơ cấu NV qua 3 năm 2009 - 2011 34
Bảng 2.6 Mối quan hệ giữa TS và NV qua 3 năm 2009 - 2011 37
Bảng 2.7 Phân tích khái quát BCKQKD qua 3 năm 2009 - 2011 38
Bảng 2.8 Phân tích tình hình huy động vốn qua 3 năm 2009 - 2011 41
Bảng 2.9 Phân tích mức độ độc lập tài chính qua 3 năm 2009 – 2011 42
Bảng 2.10 Tình hình công nợ và khả năng thanh toán qua 3 năm 2009 – 2011 44
Bảng 2.11 Khả năng sinh lời qua 3 năm 2009 - 2011 48
Bảng 2.12 Hiệu suất sử dụng chi phí qua 3 năm 2009 - 2011 50
Bảng 2.13 Hiệu quả sử dụng TS qua 3 năm 2009 - 2011 51
Bảng 2.14 Hiệu quả sử dụng vốn qua 3 năm 2009- 2011 55
Bảng 2.15 Các nhân tố ảnh hưởng tới ROA 57
Bảng 2.16 Các nhân tố ảnh hưởng đến ROE 58
Bảng 2.17 Các hệ số đòn bẩy qua 3 năm 2009 - 2011 60
Bảng 2.18 Chỉ số Z – score của Altman 62
Bảng 3.1.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾPhân tích BCLCTT qua 3 năm 2009 - 2011 68
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Sơ đồ phân tích Dupont 10
Hình 2.1 Bộ máy tổ chức của công ty TNHH – TM Quang Thiện .21
Hình 2.2 Biến động TSNH qua 3 năm 2009 - 2011 .26
Hình 2.3 Biến động của TSDH qua 3 năm 2009 – 2011 .28
Hình 2.4 Biến động NV qua 3 năm 2009 - 2011 .30
Hình 2.5 Cấu trúc tài chính của DN qua 3 năm 2009 - 2011 .43
Hình 2.6 Biến động tỷ suất khoản phải thu qua 3 năm 2009 – 2011 45
Hình 2.7 Biến động vòng quay khoản phải thu qua 3 năm 2009 – 2011 46
Hình 2.8 Biến động khả năng chi trả lãi vay qua 3 năm 2009 - 2011 .47
Hình 2.9 Biến động số vòng quay của TS qua 3 năm 2009 - 2011 .52
Hình 2.10 Biến động ROA qua 3 năm 2009 - 2011 .53
Hình 2.11 Biến động số vòng quay HTK qua 3 năm 2009 - 2011 .54
Hình 2.12 Biến động ROE qua các năm 2009 – 2011 55
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam gia nhập WTO đặt ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho cả nền kinh
tế của quốc gia nói chung và mỗi DN nói riêng, quá trình sàng lọc và cạnh tranh lẫnnhau giữa các DN là điều tất yếu xảy ra Để đứng vững trong cạnh tranh, DN phải kinhdoanh có hiệu quả Muốn vậy, các nhà lãnh đạo DN phải đưa ra các quyết định tối ưu
trên cơ sở các thông tin tài chính được phân tích đầy đủ, chính xác và kịp thời
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước,
các DN thuộc các loại hình sỡ hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật Trongkinh doanh ngoài các nhà quản lý trong nội bộ DN thì cũng có rất nhiều đối tượng bênngoài quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, người chovay, nhà môi giới, nhà cung cấp, khách hàng…mỗi đối tượng quan tâm ở một góc độ
khác nhau, nhưng nhìn chung họ đều quan tâm tới khả năng tạo tiền, khả năng sinh lợi,
khả năng thanh toán và mức độ LN tối đa…Vì vậy, việc thường xuyên phân tích tìnhhình tài chính sẽ giúp các DN cũng như các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thựctrạng tài chính, xác định đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến tình hình tài chính, từ đó có những biện pháp hữu hiệu để nâng cao nănglực tài chính cho DN
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH
TM Quang Thiện, tôi đã cố gắng tìm hiểu thực tiễn hoạt động kinh doanh của công tythông qua việc phân tích tình hình tài chính của công ty trong những năm gần đây,nhằm mục đích tự nâng cao hiểu biết của mình về tài chính doanh nghiệp nói chung,
phân tích tài chính nói riêng, và đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích tài chính và
các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại công ty TMHH - TM Quang Thiện” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
Thông qua quá trình nghiên cứu, phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH –
TM Quang Thiện nhằm:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 10- Hệ thống hóa về lý luận phân tích tài chính.
- Đánh giá thực trạng tài chính và xu hướng biến động giữa các năm
- Phân tích những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó và mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố đến tình hình tài chính của công ty
- Trên cơ sở phân tích, thấy được những mặt mạnh, yếu của công ty, đề xuất một
số giải pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty trong tương lai
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của công ty TNHH–TM Quang Thiện qua 3 năm 2009, 2010, 2011 bằng việc sử dụng BCTC của công ty
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Về nội dung: Do thời gian thực tập và nguồn số liệu thu thập được bị hạn chế, nên
đề tài này chỉ tập trung vào việc phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống
BCTC của công ty TNHH – TM Quang Thiện, cụ thể:
- Xem xét sự biến động về mặt thời gian và sự thay đổi về cơ cấu của các chỉ tiêutrên các BCTC Thông qua sự biến động các chỉ tiêu trên BCTC, phân tích tổng quátmột số khía cạnh tài chính liên quan
- Phân tích hệ thống các nhóm chỉ số tài chính được hình thành từ việc kết hợp cácchỉ tiêu trên các BCTC để tìm hiểu sâu hơn thực trạng tài chính của công ty
- Phân tích chỉ số Z của Altman để có dự đoán về nguy cơ phá sản của công tytrong tương lai gần
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng tài chính của công ty, tìm ra những điểm mạnh,
điểm yếu và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại công ty
4.2 Về không gian và thời gian
- Không gian: Công ty TNHH – TM Quang Thiện, Thừa Thiên Huế
- Thời gian: năm 2009, 2010 và 2011
5.Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu: Là quá trình tham khảo các loại sách báo, giáo trình, chế độ,
chuẩn mực kế toán, các trang web điện tử…Ngoài ra có thể thu thập số liệu, chứng từ
sổ sách liên quan Phương pháp này dung để hệ thống lại các cơ sở lý luận, thu thậpTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 11- Phương pháp so sánh: Là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng
kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định
xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó
- Phương pháp phân tích ngang BCTC (phân tích xu hướng): Là việc so sánh,
đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và tương đối trên cùng một chỉ tiêu
của từng BCTC
- Phương pháp phân tích dọc BCTC (phân tích cơ cấu): Là việc sử dụng các tỷ
lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng BCTC, giữa cácBCTC của DN
- Phương pháp loại trừ: Là phương pháp lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
- Phương pháp Dupont: Nghiên cứu tác động liên hoàn của các nhân tố ảnh
hưởng đến các chỉ tiêu như ROA, ROE
- Phương pháp phân tích chỉ số Z của Altman: Sử dụng chỉ số Z để đánh giá
nguy cơ phá sản trong tương lai gần
6 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần đặt vấn đề và phần kết luận, nội dung chủ yếu của khóa luận bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận của phân tích tài chính.
Chương này cung cấp những khái niệm cơ bản, nền tảng lý thuyết của quá trình
phân tích tài chính, hệ thống các chỉ số tài chính để tiến hành phân tích thực trạng tàichính của công ty
Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty TNHH–TM
điểm đạt được cũng như những hạn chế cần khắc phục
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 12Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty TNHH –
TM Quang Thiện
Thông qua các phân tích, đánh giá ở chương 2, đưa ra một số giải pháp khắc phụcnhằm nâng cao năng lực tài chính cho công ty và đưa ra một số dự đoán về các chỉ tiêutài chính của công ty trong tương lai
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp và nhiệm vụ, nội dung của việc phân tích tình hình tài chính
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
“Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong lĩnh vực
sản xuất kinh doanh gắn liền với việc hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ ở doanhnghiệp để phục vụ và giám đốc quá trình sản xuất kinh doanh.” (Th.s Bùi Hữu Phước,Tài chính Doanh nghiệp (2007), NXB Lao động Xã hội, TP Hồ Chí Minh)
1.1.2 Nhiệm vụ của việc phân tích tình hình tài chính trong DN
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực các thông tin tài chính cần thiết cho chủ
DN và các nhà đầu tư, các nhà cho vay, khách hàng, nhà cung cấp…
- Cung cấp những thông tin về tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồnvốn, khả năng sinh lợi và hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa DN
- Cung cấp những thông tin về tình hình công nợ, khả năng thu hồi các khoản phảithu, khả năng thanh toán các khoản phải trả cũng như các nhân tố khác ảnh hưởng tớihoạt động sản xuất kinh doanh của DN
1.1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính (phân tích qua các BCTC)
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính
- Phân tích tình hình huy động vốn và mức độ độc lập về tài chính
- Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
- Phân tích hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn, tài sản
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời trên VCSH và TS
- Phân tích rủi ro của DN thông qua các hệ số đòn bẩy
- Phân tích dự đoán nguy cơ phá sản của DN thông qua chỉ số Z của Altman
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 141.2 Khái niệm và đối tượng của phân tích tài chính trong DN
1.2.1 Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính trong DN
1.2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính
“Phân tích tài chính là quá trình kiểm tra xem xét các số liệu tài chính hiện hành và
quá khứ nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro, tiềm năng trong tương lai phục vụcho các quyết định tài chính và đánh giá DN một cách chính xác” (Th.s Bùi Hữu
Phước, Tài chính Doanh nghiệp (2007), NXB Lao động Xã hội, TP Hồ Chí Minh)
1.2.1.2 Mục đích của phân tích tài chính
- Đánh giá kết quả hoạt động SXKD của DN, tạo cơ sở đưa ra các quyết định thích hợp
- Xác định tiềm năng phát triển của DN trong tương lai
- Xác định các hạn chế, từ đó tìm ra nguyên nhân và hướng khắc phục
1.2.1.3 Ý nghĩa của phân tích tài chính
Việc phân tích tình hình tài chính của DN giúp những người ra quyết định lựa chọn
phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng tài chính cũng như tiềmnăng của DN Bởi vậy, nó có ý nghĩa quan trọng đối với nhiều phía (bao gồm các đốitượng bên trong và bên ngoài DN)
1.2.2 Đối tượng của phân tích tài chính
- Quan hệ tài chính giữa DN với Nhà nước
- Quan hệ tài chính giữa DN với thị trường tài chính và các tổ chức tài chính để
huy động nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Quan hệ tài chính giữa DN với các tổ chức khác để huy động các yếu tố đầu vào
và quan hệ để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm ở thị trường đầu ra
- Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ DN
Như vậy, đối tượng của phân tích tài chính, thực chất là các quan hệ kinh tế phát
sinh, phát triển và biến đổi dưới các hình thức liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của DN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 151.3 Tổ chức công tác phân tích tài chính
"Tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp là việc thiết lập trình tự các bước côngviệc cần tiến hành trong quá trình phân tích, vận dụng tổng hợp các phương pháp phân
tích để đánh giá đúng kết quả, chỉ rõ những sai lầm và kiếm nghị những biện pháp sữa
chữa những thiếu sót trong hoạt động tài chính doanh nghiệp" (PGS.TS Nguyễn NăngPhúc, Giáo trình Phân tích BCTC (2003), NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội).Quá trình tổ chức công tác phân tích tài chính được tiến hành tùy theo loại hình tổchức kinh doanh ở DN nhằm mục đích thu thập, đáp ứng nhu cầu thông tin cho quátrình lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định Nó phải thỏa mãn cao nhất nhu cầu thông
tin cho các đối tượng sử dụng khác nhau
Công tác tổ chức phân tích tài chính có thể thực hiện ở các bộ phận riêng biệt theocác chức năng của quản lý nhằm thỏa mãn thông tin cho các bộ phận quản lý phânquyền, hoặc nằm ở một bộ phận riêng biệt đặt dưới quyền của nhà quản lý và làm
tham mưu cho nhà quản lý
1.4 Các loại hình phân tích tài chính
Căn cứ theo thời điểm kinh doanh
- Phân tích trước khi kinh doanh: Còn gọi là phân tích tương lai, nhằm dự báo chocác mục tiêu trong tương lai
- Phân tích trong kinh doanh: Còn gọi là phân tích hiện tại Hình thức này thíchhợp với chức năng kiểm tra thường xuyên nhằm điều chỉnh những sai lệch lớn ở kếtquả hiện tại so với mục tiêu đã đề ra
- Phân tích sau khi kinh doanh: Là phân tích sau khi đã kết thúc quá trình kinhdoanh, hay còn gọi là phân tích quá khứ, nhằm đánh giá kết quả thực hiện được so với
định mức hoặc mục tiêu đã đề ra Từ việc phân tích đưa ra các nhận định về tình hình
thực hiện kế hoạch, từ đó làm cơ sở để xây dựng các kế hoạch tiếp theo
Căn cứ vào thời điểm lập báo cáo
- Phân tích thường xuyên: Việc phân tích được đặt ra ngay trong quá trình kinhdoanh Kết quả phân tích giúp phát hiện ra ngay những sai lệch để DN đưa ra các điềuchỉnh kịp thời và thường xuyên Hình thức này gây nhiều tốn kém cho DN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 16- Phân tích định kỳ: Được đặt ra sau mỗi kỳ kinh doanh khi BCTC của DN đã
được lập, việc phân tích được thực hiện sau quá trình kinh doanh
1.5 Phương pháp và các bước tiến hành phân tích tài chính
1.5.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất trong phân tích kinh doanh nói chung
và phân tích tài chính nói riêng Mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệt haynhững đặc trưng riêng của đối tượng cứu, từ đó làm căn cứ cho các đói tượng quan
tâm để ra quyết định lựa chọn
-Tiêu chuẩn so sánh: Là chỉ tiêu được lựa chọn làm căn cứ so sánh, được gọi là kỳ
gốc so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu mà chọn kỳ gốc so sánh cho phù hợp Cácgốc so sánh có thể là:
+ Tài liệu của năm trước (kỳ trước hay kế hoạch) nhằm đánh giá xu hướng pháttriển của chỉ tiêu
+ Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình hìnhthực hiện so với kế hoạch, dự toán và định mức
+ Các chỉ tiêu trung bình của ngành, của khu vực kinh doanh; nhu cầu hoặc đơn đặthàng của khách hàng… nhằm khẳng định vị trí của các DN và khả năng đáp ứng nhu cầu.+ Các chỉ tiêu của kỳ được chọn để so sánh với kỳ gốc gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện
và là kết quả kinh doanh đã đạt được
Có 3 hình thức so sánh:
So sánh theo chiều ngang: Là so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số
thuyệt đốivà tương đối trên từng chỉ tiêu, từng BCTC Thực chất chính là phân tích sựbiến động về quy mô của từng khoản mục, trên từng BCTC của DN, qua đó xác địnhmức biến động (tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởngcủa từng chỉ tiêu nhân tố tới chỉ tiêu phân tích
So sánh theo chiều dọc: Sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan
giữa các chỉ tiêu trong từng BCTC, giữa các BCTC của DN Thực chất chính là phântích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thốngBCTC của DN
So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 17các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét trong nhiều kỳ để phảnánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng kinh tế - tài chính của DN.
1.5.2 Phương pháp loại trừ
Là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới kết quả
kinh doanh, bằng cách khi xác định ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởngcủa nhân tố khác Có các phương pháp cụ thể sau:
Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố thông
qua việc thay thế lần lượt các nhân tố theo trình tự đã sắp xếp để xác định ảnh hưởngcủa chúng tới chỉ tiêu phân tích, trong đó nhân tố lượng được thay thế trước rồi đếnnhân tố chất
Phương pháp số chênh lệch: Tương tự phương pháp thay thế liên hoàn, nhưng
tính luôn ảnh hưởng của từng nhân tố
Chú ý: Phương pháp thay thế liên hoàn và số chênh lệch chỉ áp dụng để xác định
mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạngtích hoặc thương số
Phương pháp liên hệ cân đối:
Được xây dựng dựa trên nguyên lý của sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các
yếu tố trong quá trình kinh doanh mà trong đó, các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ
tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng hoặc hiệu số, giữa các nhân tố mang tính
chất độc lập
1.5.3 Phương pháp mô hình Dupont
Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên
hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, nhờ đó phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng tới chỉtiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ, bằng cách biến đổi 1 chỉ tiêu tổng hợpthành một hàm số hoặc một loạt các biến số Chẳng hạn tách hệ số khả năng sinh lờitrên VCSH ROE hay hệ số khả năng sinh lời của TS ROA thành tích số của chuỗi các
hệ số có mối liên hệ mật thiết với nhau.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 18Hình 1.1 Sơ đồ phân tích Dupont
1.5.4 Phương pháp phân tích chỉ số Z của Altman
Là phương pháp sử dụng chỉ số Z – score để dự đoán tương đối chính xác nguy cơ
phá sản của các DN trong tương lai gần Đây là một chỉ số đáng tin cậy để đánh giásức khỏe tài chính và nguy cơ phá sản của DN
1.5.5 Các bước tiến hành phân tích
1.5.5.1 Thu thập thông tin
Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minhthực trạng tài chính, hoạt động SXKD của DN, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánhgiá, lập kế hoạch Nó bao gồm những thông tin nội bộ và bên ngoài, những thông tin
kế toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị… trong đócác thông tin kế toán là quan trọng nhất, được phản ánh tập trung trong hệ thốngBCTC của DN Do vậy, phân tích hoạt động tài chính trên thực tế là phân tích BCTCcủa DN
1.5.5.2 Xử lý thông tin
Trong giai đoạn này, người phân tích sử dụng thông tin đã thu thập được ở các góc
độ khác nhau, phục vụ mục đích đã đặt ra Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp thông
tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác
định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được nhằm phục vụ quá trình dự đoán và ra
Số vòng quay của TS
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 191.5.5.3 Dự đoán và ra quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị tiền đề và điều kiện cần thiết để người
sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và định kinh doanh Đối với chủ DN, phân tích tàichính nhằm đưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của DN là tăng
trưởng, phát triển, tối đa hóa LN Đối với các nhà đầu tư và cho vay, thì đưa ra các
quyết định về đầu tư Đối với cấp trên của DN là các quyết định liên quan công tácquản lý DN…
1.5.6 Các thông tin cơ sở để phân tích BCTC
BCĐKT:
Là một BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị TS hiện có và nguồnhình thành TS của DN tại một thời điểm nhất định (thời điểm báo cáo) (T.S Nguyễn
Văn Công, “Lập, đọc, kiểm tra và phân tích BCTC” (2002), NXB Tài chính, Hà Nội)
Ý nghĩa: BCĐKT có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý DN Số liệu
trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị TS hiện có của DN theo cơ cấu của TS; nguồn
vốn và nguồn hình thành các TS đó Thông qua BCĐKT, có thể nhận xét, đánh giákhái quát tình hình tài chính của DN, đồng thời có thể phân tích tình hình sử dụng vốn,khả năng huy động vốn vào hoạt động SXKD của DN
BCKQKD:
BCKQKD là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình tài chính và kết quảkinh doanh trong một kỳ kế toán của DN BCKQKD của DN được chi tiết theo hoạt
động SXKD chính và các hoạt động tài chính, hoạt động bất thường (TS Nguyễn Văn
Công, “Lập, đọc, kiểm tra và phân tích BCTC”(2002), NXB Tài chính, Hà Nội)
Ý nghĩa: Có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và công tác
quản lý hoạt động kinh doanh của DN Thông qua BC này người sử dụng thông tin cóthể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoach thu nhập, chi phí, kếtquả từng loại hoạt động cũng như kết quả chung của toàn DN Số liệu trên BC này là
cơ sở để đánh giá khuynh hướng hoạt động của DN trong nhiều năm liền và dự báo
hoạt động trong tương lai gần
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 20 BCLCTT:
“BCLCTT là BCTC tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát
sinh trong kỳ báo cáo của DN.”(TS Nguyễn Văn Công, “Lập, đọc, kiểm tra và phân
tích BCTC”(2002), NXB Tài chính, Hà Nội)
Ý nghĩa: Có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích, đánh giá, dự đoán khả năng
tạo tiền, khả năng đầu tư, khả năng thanh toán… của DN
Thuyết minh BCTC:
“Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài
chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt
động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà
các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được” (Nguồn:
www.tailieu.vn)
Ý nghĩa: Có ý nghĩa quan trọng đối với các đối tượng sử dụng thông tin, đặc biệt
là các nhà đầu tư, nhà cho vay, giúp họ hiểu rõ hơn tình hình tài chính của DN
1.6 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính
1.6.1 Chỉ tiêu đánh giá về mối quan hệ giữa TS và NV
- Hệ số nợ so với TS: Phản ánh mức độ tài trợ TS của DN bằng các khoản nợ, chỉ
tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ phụ thuộc của DN vào các chủ nợ càng lớn
Hệ số nợ so với TS = NPT
Tổng TS= 1 – Hệ số tài trợ.
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Cho biết 1 đồng NPT được đảm bảo
bằng bao nhiêu đồng TS Hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ DN đảm bảo được khả năng
thanh toán, bé hơn 1 chứng tỏ DN không đảm bảo được khả năng thanh toán Tuy
nhiên, hệ số này không nên ở mức quá cao, vì như vậy sẽ làm giảm khả năng chiếmdụng vốn của DN
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng TS
NPTTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 21- Hệ số TS so với VCSH:
Phản ánh mức độ đầu tư vào TS của DN bằng VCSH Càng lớn hơn 1 chứng tỏmức độ độc lập về mặt tài chính càng giảm, càng gần 1 chứng tỏ mức độ độc lập tàichính càng cao
Hệ số TS so với VCSH =Tổng TS
VCSH = 1+
NPTVCSH
1.6.2 Chỉ tiêu về tình hình huy động vốn
- Tổng NV: Căn cứ vào số liệu của chỉ tiêu “Tổng nguồn vốn” trên BCĐKT (MS 440).
- Tổng NPT: Căn cứ vào số liệu của chỉ tiêu “Nợ phải trả” trên BCĐKT (MS 300).
- Tổng VCSH: Căn cứ vào số liệu của chỉ tiêu “ Vốn chủ sở hữu” trên BCĐKT (MS 400).
- Cơ cấu vốn: Phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận vốn chiếm trong tổng số vốn của DN.
1.6.3 Chỉ tiêu về mức độ độc lập tài chính
- Hệ số nợ: Nói lên kết cấu vay nợ của DN Nếu chỉ số này quá cao thì phản ánh
DN có tình hình tài chính không lành mạnh, rủi ro cao, và DN khó có cơ hội huy động
được nhiều vốn từ bên ngoài Tỷ lệ nợ chấp nhận được khoảng 20% – 50%
Hệ số nợ = Tổng NPT
Tổng TS
- Hệ số tự tài trợ: Phản ánh khả năng tự đảm bảo và mức độ độc lập về mặt tài
chính của DN, cho biết trong tổng số NV của DN, VCSH chiếm mấy phần Chỉ tiêunày càng cao chứng tỏ khả năng tự báo đảm và mức độ độc lập về mặt tài chính càngcao, và ngược lại
Hệ số tự tài trợ = VCSH
Tổng NV
- Hệ số tự tài trợ TSDH: Phản ánh mức độ đầu tư vốn vào TSDH, chỉ tiêu này
càng cao chứng tỏ VCSH được đầu tư vào TSDH càng lớn, giúp DN tự đảm bảo vềmặt tài chính nhưng hiệu quả kinh doanh sẽ không cao do vốn ít sử dụng vào kinh
doanh để quay vòng sinh lợi
Hệ số tự tài trợ TSDH =VCSHTSDHTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22- Hệ số tự tài trợ TSCĐ: Phản ánh mức độ đầu tư vốn vào TSCĐ của DN.
Hệ số tự tài trợ TSCĐ = VCSH
TSCĐ đã và đang đầu tư
1.6.4 Chỉ tiêu đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: Cho biết 1 đồng Nợ ngắn hạn được đảm
bảo bởi bao nhiêu đồng TSNH
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = TSNH
Nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Cho biết khả năng thanh toán nhanh của DN.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =TSNH - HTKNợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm
bảo bởi bao nhiêu đồng Tiền và CKTĐ tiền
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và CKTĐ tiền
Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả
- Tỷ suất các khoản phải thu: Phản ánh các khoản DN bị chiếm dụng so với các
khoản đi chiếm dụng Tỷ suất này lớn hơn 1 chứng tỏ số vốn của DN bị chiếm dụnglớn hơn số vốn DN đi chiếm dụng và ngược lại
Tỷ suất các khoản phải thu = Các khoản phải thu
Các khoản phải trả
- Chỉ số vòng quay khoản phải thu: Cung cấp thông tin về chất lượng khoản phải
thu (tính thanh khoản) và hiệu quả làm việc của bộ phận thu nợ
Chỉ số này càng cao chứng tỏ tính thanh khoản của các khoản phải thu càng cao,
DN ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá cao có thể sẽ làm ảnh hưởngtới doanh thu tiêu thụ của DN
Chỉ số vòng quay khoản phải thu = DTT
Khoản phải thu bình quân
- Thời gian quay vòng khoản phải thu: Phản ánh thời gian để các khoản phải thu
quay 1 vòng Nếu chỉ tiêu này lớn hơn hạn mức tín dụng quy định thì thời gian thu hồicác khoản phải thu là chậm và ngược lại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 23Thời gian quay vòng khoản phải thu =Vòng quay khoản phải thuSố ngày trong năm
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: Cho biết mức độ LN thu được đảm bảo cho
khả năng trả lãi vay như thế nào Nếu DN quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể gâysức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay= EBIT
Lãi vay phải trả
1.6.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn, TS
1.6.5.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Tỷ suất LN trên DT: Cho biết trong 100 đồng tổng DT tạo ra thì có bao nhiêu
đồng LN thuần, hay nói ngược lại là LN thuần được tạo ra trong kỳ chiếm bao nhiêu %
trong DT của kỳ đó Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ DN hoạt động càng hiệu quả
Tỷ suất LN trên DT =LN sau thuế
Tổng DT x 100.
- Tỷ suất LN so với chi phí: Cho biết trong kỳ phân tích, DN đầu tư 100 đồng chi
phí thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cang cao chứng tỏ hiệu quả sửdụng cácyếu tố sản xuất càng cao, góp phần nâng cao mức lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí = Tổng LN kế toán trước thuế
Tổng chi phí trong kỳ x 100
- Suất sinh lời cơ bản (BEP): Cho biết trong kỳ phân tích, DN cứ đầu tư 100 đồng
TS thì tạo ra bao nhiêu đồng LN (trước thuế và lãi vay)
Tổng TS bình quânx 100
Riêng ROA và ROE sẽ được phân tích trong phần hiệu quả sử dụng vốn và TS.
Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng chi phí: Phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi
phí bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Hiệu suất sử dụng GVHB: Là tỷ lệ % của GVHB trong DTT, cho biết DN muốn
thu được 100 đồng DTT thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng GVHB Tỷ suất này càng nhỏ
chứng tỏ việc quản lý chi phí GVHB càng tốt và ngược lại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 24Hiệu suất sử dụng GVHB = GVHBDTT x 100
- Hiệu suất sử dụng chi phí QLKD: Là tỷ lệ % của chi phí QLKD trong tổng số
DTT Chỉ tiêu này cho biết để thu được 100 đồng DTT thì Dn phải sử dụng bao nhiêu
đồng chi phí QLKD Tỷ suất này càng nhỏ chứng tỏ DN tiết kiệm chi phí QLKD, góp
phần nâng cao LN cho DN
Hiệu suất sử dụng chi phí QLKD = Chi phí QLKD
DTT x 100
1.6.5.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TS
- Số vòng quay của TS (TAT): Cho biết trong kỳ phân tích các TS quay được bao
nhiêu vòng, hay khi DN đầu tư 1 đồng TS thì tạo ra mấy đồng DTT, chỉ tiêu này càngcao chứng tỏ TS vận động càng nhanh, góp phần tăng DT và là điều kiện tăng lợinhuận cho DN
Số vòng quay của TS = Tổng DTT
Tổng TS bình quân
- Sức sinh lời của TS (ROA): Cho biết trong kỳ phân tích, DN cứ đầu tư 100
đồng TS thì thu được bao nhiêu đồng LN sau thuế, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả
kinh doanh của DN càng tốt, góp phần tăng khả năng thu hút đầu tư cho DN
Sức sinh lời của TS (ROA) = LN sau thuế
Tổng TS bình quânx 100
- Suất hao phí của TS so với DTT: Cho biết trong kỳ phân tích, để thu được 100
đồng DTT thì DN cần đầu tư bao nhiêu đồng TS, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử
dụng TS càng cao, góp phần tiết kiệm TS và nâng cao DTT trong kỳ
Suất hao phí của TS so với DTT = 1
Số vòng quay của TS
- Suất hao phí của TS so với LN sau thuế: Cho biết trong kỳ phân tích,để thu
được 1 đồng LNST thì DN cần bao nhiêu đồng TS đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp thì
hiệu quả sử dụng TS càng cao, hấp dẫn các nhà đầu tư
Suất hao phí của TS so với LN sau thuế = 1
ROATRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 25- Số vòng quay của HTK: Cho biết trong kỳ phân tích HTK quay được bao nhiêu
vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn đầu tư vào HTK vận động càng nhanh
Số vòng quay HTK = GVHB
HTK bình quân
- Thời gian 1 vòng quay của HTK: Cho biết 1 vòng quay của HTK mất bao
nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ HTK vận động càng nhanh
Thời gian 1 vòng quay HTK =Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay HTK
- Sức sinh lời của TSCĐ: Cho biết cứ 100 đồng TSCĐ đầu tư thì thu được bao
nhiêu đồng LN sau thuế TNDN
Sức sinh lời của TSCĐ =TSCĐ bình quânLN sau thuế x 100
1.6.5.3 Chỉ tiêu về phân tích hiệu quả sử dụng vốn
- Sức sinh lời trên VCSH (ROE): Cho biết cứ 100 đồng VCSH thì tạo ra bao
nhiêu đồng LNST, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt, giúp DN
dễ dàng huy động vốn hơn Tuy nhiên ROE cao không phải lúc nào cũng thuận lợi doVCSH càng nhỏ thì mức độ mạo hiểm của DN càng lớn
VCSH bình quânx 100
- Suất hao phí của VCSH so với LN sau thuế: Là nghịch đảo của chỉ tiêu ROE,
cho biết để tạo ra 100 đồng LNST thì DN cần đầu tư bao nhiêu đồng vốn
Suất hao phí của VCSH so với LN sau thuế = VCSH
LN sau thuếx 100
1.6.6 Các hệ số đòn bẩy
- Đòn bẩy kinh doanh:
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh được định nghĩa là tỷ lệ % thay đổi của LN trước thuế
và lãi vay khi có sự biến động nhất định của mức tiêu thụ
DOL =EBIT/EBIT
DT/DT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 26Như vậy, với các yếu tố khác không thay đổi, độ lớn đòn bẩy kinh doanh thể hiện
mức độ rủi ro kinh doanh của DN, độ lớn này càng cao thì rủi ro càng lớn
- Đòn bẩy tài chính:
Độ lớn đòn bẩy tài chính được định nghĩa là tỷ lệ thay đổi của LN sau thuế (EAT)
khi có một phần trăm thay đổi của LN trước thuế và lãi vay (EBIT):
DFL = EAT/EAT
EBIT/EBIT =
EBITEBIT-I
Trong đó: I là chi phí lãi vay
- Đòn bẩy tổng hợp:
Là tích số của DOL và DFL DFL càng cao thì rủi ro của DN càng lớn
DTL = DOL x DFL
1.6.7 Chỉ số Z của Altman
Khi đánh giá tình hình nợ nần của DN, các nhà đầu tư thường sử dụng hệ số đòn
bẩy tài chính Tuy nhiên, có một chỉ số có thể giúp các nhà đầu tư đánh giá “sức khỏe”tài chính của DN tốt hơn, thậm chí có thể dự đoán được nguy cơ phá sản của DN trong
tương lai gần Đó chính là hệ số nguy cơ phá sản hay còn gọi là chỉ số Z – score của
nhà kinh tế học người Mỹ Edward I Atlman - cha đẻ trong việc sử dụng kỹ thuật phântích thống kê để dự đoán nguy cơ phá sản của DN Chỉ số này đã được giáo sư Altmankiểm định lại bằng nhiều cách khác nhau, kết quả cho thấy Z – score hoàn toàn là mộtchỉ số đáng tin cậy để đánh giá sức khỏe tài chính và nguy cơ phá sản của DN Môhình Z – score là một hình thức phân tích tuyến tính trong đó 5 đơn vị đo lường đượctính toán một cách khách quan và cộng lại để cho ra một chỉ số toàn diện làm nền tảngcho việc phân loại các công ty thành những nhóm có nguy cơ phá sản và không có
Trang 27Chỉ số này có các phương trình tuyến tính khác nhau tùy thuộc mỗi loại hình DN.
+ Mô hình Z đối với DN sản xuất đã cổ phần hóa
+ Mô hình Z’ đối với DN sản xuất chưa cổ phần hóa
+ Mô hình Z’’ đối với các loại DN khác
Đối với DN thương mại, ta sử dụng mô hình Z’’ Trong mô hình Z’’, biến X5 được
loại bỏ Ngoài ra giá trị thị trường của VCSH được thay bằng giá trị sổ sách
Trên đây là cơ sở lý thuyết, là nền tảng ban đầu cho việc phân tích tài chính tại một
DN nói chung và công ty TNHH - TM Quang Thiện nói riêng Để có thể khai thác đầy
đủ, trọn vẹn các vấn đề tài chính của một DN thì còn cần tìm hiểu thêm các phươngpháp đánh giá phân tích hoạt động kinh doanh cùng các chỉ số tài chính liên quan khác
nữa Tuy nhiên, do một số hạn chế nhất định, cơ sở lý luận được trình bày trong đề tàichỉ phục vụ cho việc tìm hiểu, đánh giá những khía cạnh tài chính căn bản nhất của
DN Qua trình tự các nội dung cần phân tích trong chương này, sẽ giúp ta có cái nhìn
từ tổng quát đến chi tiết tình hình tài chính tại DN cũng như những ưu điểm, hạn chếcòn tồn tại Vì lý thuyết và thực tế không thể hoàn toàn đồng nhất, nên ta cần có những
đánh giá linh động, phù hợp với từng loại hình DN khác nhau, và nên phân tích kết
hợp giữa các chỉ số tài chính để có đánh giá chính xác hơn về DN nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 28CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3102000129 do Phòng đăng ký kinhdoanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 25/09/2002 (đăng kýlần đầu), với số vốn ban đầu là 600 triệu đồng
- Tên gọi và tên giao dịch của DN: Công ty TNHH – TM Quang Thiện
- Địa chỉ: Thôn Minh Thanh, xã Hương Vinh, thị xã Hương Trà, Thừa Thiên Huế
- Tài khoản ngân hàng: Sacombank, An Bình,Techcombank, Navibank, BIDV
- Điện thoại: (0543) 559228 – (0543) 559194
- Email:sale@quangthien.com.vn, website: www.quangthien.com.vn
- Loại hình DN: Công ty TNHH một thành viên
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh
Công ty TNHH- TM Quang Thiện vẫn là một DN thuộc quy mô vừa và nhỏ hoạt
động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại
Công ty TNHH - TM Quang Thiện thực hiện chế độ độc lập tự chủ về tài chính, sửdụng con dấu riêng theo chế độ quy định Chức năng chính của công ty là tổ chức muahàng của các thành phần kinh tế khác nhau và tiêu thụ chúng, trong đó gạch men, ngóilợp, thiết bị vệ sinh là các mặt hàng chủ lực Trụ sở chính của công ty đặt tại xã HươngVinh, thị xã Hương Trà, Thừa Thiên Huế - đầu mối giao dịch mua bán trưng bày hàngmẫu, tiếp nhận đơn đặt hàng và tổ chức giao hàng
Cùng với việc xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp toàn miền Trung với 183
đại lý lớn nhỏ, công ty còn thành lập hệ thống kho hàng với diện tích 8000m2, phòng
trưng bày giới thiệu sản phẩm 1000m2 để tồn trữ một lượng hàng hóa đủ lớn, cần thiết
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 29hàng tận nhà, công ty đưa vào sử dụng đội xe ô tô gồm 20 xe có trọng tải từ 1,5 - 3 tấn.
Để thuận tiện trong giao dịch, công ty chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt và TGNH.Hơn 15 năm hoạt động và phát triển, công ty TNHH–TM Quang Thiện đã tạo được ấntượng tốt trong lòng đối tác và quần chúng
2.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý
2.1.3.1 Bộ máy quản lý (sơ đồ)
Chú giải: : Quan hệ chỉ đạo trực tuyến : Quan hệ chức năng
( Nguồn: Bộ phận văn thư của công ty)
Hình 2.1 Bộ máy tổ chức của công ty TNHH – TM Quang Thiện.
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi mặt hoạt động kinh
doanh của công ty Giám đốc trực tiếp quản lý công tác tổ chức tài chính của công ty
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số vốn đã bỏ ra
- Phó giám đốc: Chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, có quyền quyết định trong
phạm vi trách nhiệm của mình, giúp giám đốc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh
tế trong công ty
Bộ phận
văn thư
Bộ phận kế hoạch
Bộ phận bán hàng
Đội xe
vận chuyển
Nhân viên thị
trường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 30- Phòng tài vụ - kế toán: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp về hành chính của giám đốc, tổ
chức thi hành, củng cố và hoàn thiên chế độ kế toán kinh tế DN theo yêu cầu đổi mới
cơ chế quản lý Trong đó:
+ Bộ phận kế toán: Tổ chức tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp
thời toàn bộ giá trị tài sảnvà phân tích hoạt động kinh tế của công ty
+ Bộ phận kho quỹ: Có nhiệm vụ bảo quản tiền, vật tư và các tài sản khác trong
công ty, đồng thời phải luôn đối chiếu các số liệu sổ sách có liên quan với phòng kế
toán và phòng kinh doanh
+ Bộ phận văn thư: Tiếp nhận công văn, soạn thảo văn bản trong kinh doanh, bảo
quản hồ sơ lưu trữ trong công ty
+ Bộ phận kế hoạch: Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, nghiên cứu cải tiến tổ
chức kinh doanh, cải tiến quản lý và xây dựng phương án tiêu thụ thích hợp
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ phân tích đánh giá thị trường, điều hành khâu
mua bán sản phẩm hàng hóa trong trong công ty, tham mưu cho giám đốc về chế độgiá cả và tình hình biến động trên thị trường của sản phẩm hàng hóa
+ Nhân viên thị trường: Chuyên khai thác thị trường, tiếp thị giới thiệu sản phẩm
hàng hóa với từng khách hàng cụ thể, nắm bắt thông tin kịp thời để hạch toán giá cảphù hợp nhằm nâng cao sản lượng tiêu thụ
+ Bộ phận bán hàng: Có nhiệm vụ đẩy nhanh tiến độ bán hàng, luôn nâng cao
chất lượng phục vụ khách hàng nhằm tăng doanh thu và lợi nhận cho công ty
+ Đội xe vận chuyển hàng hóa: Có nhiệm vụ vận chuyển sản phẩm hàng hóa
nhanh, kịp thời theo yêu cầu công việc của khách hàng
2.1.4 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Căn cứ vào hệ thống tài khoản được quy định trong Quyết định số 48/2006 QĐ
-BTC ngày 14/09/2006 công ty TNHH-TM Quang Thiện đã tiến hành nghiên cứu vậndụng và chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm lĩnh vực kinhdoanh của đơn vị mình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 31 Tổ chức vận dụng hệ thống BCTC
Tuân thủ theo các quy định của hệ thống báo cáo ban hành theo quyết định số48/2006 QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính Hệ thống báo cáo kế toán củacông ty bao gồm các BCTC được lập theo năm:
- BCĐKT theo mẫu B01/DNN
- BCKQKD theo mẫu B02/DNN
- BCLCTT theo mẫu B03/DNN (phương pháp trực tiếp)
- Thuyết minh BCTC theo mẫu B09/DNN
Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
- Chế độ kế toán đang áp dụng: Hạch toán theo quyết định 48/2006 QĐ-BTC
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
- Phương pháp khấu hao: Đường thẳng
- Phương pháp hạch toán HTK: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân cuối kỳ
- Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ ghi chép kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ)
2.1.5 Đánh giá chung về nhân lực và KQKD
2.1.5.1 Số lượng và chất lượng lao động
Bảng 2.1 Tình hình lao động tại công ty TNHH TM Quang Thiện
So sánh 2010/2009 2011/2010
Tổng số lao động 63 55 54 (8) (12,70) (1) (1,82)
(Nguồn: Bộ phận văn thư của công ty)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 32Nhìn vào bảng phân tích, có thể thấy số lượng lao động ở DN là vừa phải, phù hợpvới quy mô của DN Năm 2009, số lượng lao động là 63 người, sau đó còn 55 người
trong năm 2010, và năm 2011 còn 54 người Lý do DN giảm số lượng lao động là vì từnăm 2010, DN cần tinh giảm bộ phận bán hàng, sàng lọc để giữ lại và đào tạo các
nhân viên thực sự có năng lực, trình độ, đáp ứng mục tiêu mở rộng thị trường đi kèmvới chất lượng dịch vụ không ngừng nâng cao Đó cũng là lý do tại sao tổng số nhânviên của công ty giảm nhưng số lượng nhân viên quản lý lại không thay đổi hoặc tănglên (Nhân viên quản lý là những nhân viên làm việc trong các bộ phận kế toán, văn
thư, kho quỹ, thị trường; nhân viên bán hàng là những nhân viên làm việc trong các bộ
phận bán hàng, đội xe vận chuyển) Năm 2009, 2010 số lượng nhân viên quản lý là 10
người, năm 2011, tăng lên thành 11 người ở năm 2011 Điều này chứng tỏ tuy sốlượng lao động giảm, nhưng chất lượng lao động thì không giảm sút mà có xu hướng tăng
2.1.5.2 Kết quả sản xuất kinh doanh chung của Công ty
Nhìn chung qua giai đoạn 3 năm 2009, 2010 và 2011, dù bối cảnh thị trường vànền kinh tế vĩ mô có nhiều bất lợi, nhưng công ty luôn làm ăn có lãi, quy mô kinhdoanh không ngừng được mở rộng Cụ thể, LN sau thuế bình quân đạt 509,8 triệu
đồng/năm, đóng góp cho ngân sách Nhà nước trung bình hằng năm là 350,5 triệuđồng, quy mô TS và NV cũng không ngừng tăng lên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 332.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty TNHH–TM Quang Thiện
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
2.2.1.1 Phân tích biến động TS và NV thông qua BCĐKT
(Nguồn: BCĐKT của công ty TNHH-TM Quang Thiện qua 3 năm 2009 - 2011)
Qua bảng phân tích, ta thấy Tổng TS của công ty tăng qua các năm: năm 2010 tăng
so với năm 2009 là 5.823,8 triệu đồng, tức 35,7% và tiếp tục tăng 6,05% tức 1.338,6triệu đồng ở năm 2011 Năm 2010 Tổng TS tăng do TSNH tăng mạnh: 6.092,3 triệu
đồng tương ứng với 46,7% trong khi TSDH chỉ giảm 268,5 triệu đồng hay 8,2% Đếnnăm 2011, tốc độ tăng không còn cao như năm trước: TSNH tăng 781,1 triệu đồng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 34tương ứng với 4,08% và TSDH tăng 557,6 triệu đồng tương ứng với 18,56% Qua đây
có thể thấy quy mô vốn qua các năm của công ty đều có xu hướng tăng, nhưng với cáctốc độ khác nhau Để tìm hiểu rõ hơn những nguyên nhân gây ra các biến động trên, tatiến hành xem xét các khoản mục chi tiết
TSNH:
34.2 1,572.9
Hình 2.2 Biến động TSNH qua 3 năm 2009 - 2011.
Đây là khoản mục có tác động lớn tới việc làm tăng mạnh Tổng TS trong năm
2010, và góp phần làm tăng Tổng TS trong năm 2011 Nguyên nhân gây ra sự biến
động của TSNH qua các năm là do các nhân tố sau:
- Tiền và CKTĐ tiền: Qua 3 năm, chỉ tiêu này đều có biến động ngược chiều với
TSNH Năm 2010 giảm 404,6 triệu đồng tương ứng với 43,6 % so với năm 2009, vàđến năm 2011 tiếp tục giảm mạnh hơn với 489,3 triệu đồng tương ứng với 93,47%,trong đó tiền mặt liên tục giảm, năm 2010 giảm 445,8 triệu đồng tương ứng với 48,6%
Triệu đồng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 3595% Cùng với đó là sự biến động trái chiều nhau giữa các năm của TGNH: năm 2010
tăng 41,2 trđ tương ứng với 381,48% so với năm 2009, nhưng lại giảm 41,4 triệu đồngtương ứng với 79,62% ở năm 2011 Như vậy, có thể thấy tiền mặt giảm là nguyên
nhân chính dẫn đến biến động giảm của chỉ tiêu Tiền và CKTĐ tiền qua các năm, nóicách khác là DN có xu hướng giảm lượng tiền mặt dự trữ rõ rệt DN nên xem xét thật
kỹ về vấn đề này, để đảm bảo khả năng thanh toán trong tức thời, giảm thiểu các rủi rotài chính có thể gặp phải
- Các khoản phải thu: Chỉ tiêu này tăng trong năm 2010, nhưng lại giảm trong năm
2011 Ở năm 2010, khoản phải thu tăng 1.620,9 triệu đồng tương ứng với 103,1% nhưnglại giảm 1.942,5 triệu đồng tương ứng với 60,84% ở năm 2011 Khoản phải thu tăngmạnh trong năm 2010 do cả hai khoản mục Phải thu khách hàng và Trả trước cho ngườibán, chứng tỏ DN đang nới lỏng chính sách tín dụng cho khách hàng, đồng thời tăng
lượng tiền đặt cọc cho nhà cung cấp để mua hàng Điều này tuy sẽ giúp DN tìm kiếm
thêm được nhiều khách hàng trong thời điểm nền kinh tế vĩ mô đang gặp nhiều khó khăn,
đồng thời mở rộng quy mô kinh doanh với nhiều mặt hàng mới, nhưng lại khiến DN bị
chiếm dụng vốn nhiều trong kinh doanh Để tránh các rủi ro trong thanh toán, vào năm
2011, DN lại giảm các khoản phải thu xuống còn 1.250,3 triệu đồng, trong đó giảm mạnhkhoản phải thu khách hàng (giảm 1.901,6 triệu đồng tương ứng với 75,56%) do DN thắtchặt chính sách tín dụng và giảm khoản trả trước cho người bán (40,5 triệu đồng tương
ứng với 6%) Đây là nỗ lực của DN nhằm giảm lượng vốn bị chiếm dụng, khi thị trường
tiêu thị đã dần đi vào ổn định Tuy nhiên, cần chú ý việc điều chỉnh chính sách tín dụng đểtránh làm ảnh hưởng tới khả năng tiêu thụ của công ty
- HTK: Đây là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSNH Qua các năm HTK
luôn có xu hướng tăng lên, điều này cho thấy quy mô kinh doanh cũng như thị trường
tiêu thụ của công ty không ngừng được mở rộng Năm 2010 HTK tăng 4.831,5 triệu
đồng tương ứng với 45,9%so với năm 2009, và tiếp tục tăng 3.171,0 triệu đồng tươngứng với 20,63 % trong năm 2011 Đây là một dấu hiệu tốt, khi đồng thời với sự tăng
mạnh của HTK là sự tăng lên của DT, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày mộtkhốc liệt như hiện nay Tuy nhiên, DN cũng không nên dự trữ HTK quá nhiều, và nênTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 36có một mức dự toán sẵn thật hợp lý, để tránh tình trạng không tiêu thụ được, gây ứ
đọng vốn
- TSNH khác: Chỉ tiêu này liên tục tăng qua các năm, và đặc biệt tăng mạnh trong
năm 2010, khi tăng đến hơn 12 lần Tuy nhiên, do chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng nhỏ
trong TSNH nên sự tăng lên mạnh mẽ này tác động không nhiều đến sự tăng lên chungcủa tổng TSNH
Triệu đồng
Hình 2.3 Biến động của TSDH qua 3 năm 2009 – 2011.
TSDH có biến động giảm trong năm 2010, nhưng lại tăng trở lại trong năm 2011
Năm 2009 TSDH của DN là 3.272,3 triệu đồng, đến năm 2010 giảm xuống còn
3.003,9 triệu đồng, tức giảm 268,5 triệu đồng tương ứng với 8,2%, do DN chỉ xâydựng thêm 1 TSCĐ có nguyên giá là gần 32 trđ và đầu tư thêm gần 10trđ vào phươngtiện vận tải truyền dẫn, trong khi hao mòn TSCĐ tăng đến hơn 146 trđ, nên dù TSDH
khác tăng lên 35 trđ vẫn không làm cho tổng giá trị TSDH tăng Sang đến năm 2011,
TSDH lại tăng lên thành 3.561,3 triệu đồng, tức tăng 557,6 triệu đồng tương ứng với18,56%, do DN đầu tư thêm vào phương tiện vận tải truyền dẫn với giá trị lên đến gần
900 triệu đồng, trong khi giá trị hao mòn chỉ tăng gần 400 triệu đồng, cộng với sự tăngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 37lên đáng kể của các TSDH khác, khi khoản mục này tăng gần 80 trđ tương ứng
với 228,29%
Nhìn chung, tổng giá trị TS của DN vẫn tăng qua 3 năm, chủ yếu do sự tác động
tăng lên không ngừng của HTK - chỉ tiêu chiếm tỷ trọng rất lớn trong TS chung của
DN, nên vào năm 2010 tuy có sự giảm xuống của TSCĐ, tiền và CKTĐ nhưng quy
mô TS của DN vẫn tăng lên một cách mạnh mẽ Đến năm 2011, quy mô TS của DNtiếp tục tăng, tuy không nhiều như năm trước do có thêm sự giảm xuống đáng kể củacác khoản phải thu
2 LN chưa phân phối 555,7 1.237,1 1.868,0 681,4 122,62 630,9 51,00
II Quỹ khen thưởng
-Tổng NV 16.313,5 22.137,3 23.475,9 5.823,8 35,70 1.338,6 6,05
(Nguồn: BCĐKT của công ty TNHH-TM Quang Thiện qua 3 năm 2009 – 2011)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 38Qua bảng phân tích, có thể thấy cũng giống như Tổng TS, Tổng NV luôn có biến
động tăng qua các năm Nếu như năm 2009, tổng NV là 16.313,5 triệu đồng thì đếnnăm 2010, đã tăng lên thành 22.137,3 triệu đồng, tức tăng 5.823,8 triệu đồng tươngứng với 35,7% Sang năm 2011, tổng NV tiếp tục tăng lên thành 23.475,9 triệu đồng,
tức tăng 1.338,6 triệu đồng tương ứng với 6,05% Sự tăng lên này do các tác độngkhác nhau của 2 nhân tố: NPT và VCSH
Hình 2.4 Biến động NV qua 3 năm 2009 -2011.
NPT: Có các biến động trái chiều nhau qua 3 năm Năm 2010 NPT tăng mạnh:
5.142,4 triệu đồng tương ứng với 52,7% so với năm 2009, sang đến năm 2011, lạigiảm 1.292,2 triệu đồng tương ứng với 8,67% Sở dĩ lại có sự tăng mạnh của NPTtrong năm 2010 chủ yếu là do sự tăng mạnh của khoản vay ngắn hạn (tăng 4.450 triệu
đồng tương ứng với 67,22%), cộng với sự tăng lên của các khoản mục khác như Phải
trả người bán, các khoản phải trả khác, trong khi chỉ có khoản người mua trả tiền trước
và các khoản phải nộp NN giảm nhưng không nhiều Có điều này là do kỳ vọng của
DN cho một năm 2010 với nhu cầu thị trường tăng nhanh khi đang trên đà phục hồiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 39mở rộng kinh doanh, lượng HTK của DN tăng cao, đồng thời DN nới lỏng chính sáchtín dụng cho khách hàng như đã phân tích ở trên Ngược lại với năm 2010, ở năm
2011, NPT của DN lại giảm, chủ yếu do Vay ngắn hạn trong năm giảm 1.550 triệu
đồng tương ứng với 14%, đồng thời Thuế và các khoản phải nộp NN cũng giảm 108,8
triệu đồng tức gần 90%, do lãi suất Ngân hàng bắt đầu tăng trở lại trong năm này,
đồng thời mức độ tăng HTK cũng không còn cao như năm trước, chính sách tín dụng
của DN được thắt chặt hơn Việc giảm thiểu vay nợ sẽ giúp tăng khả năng độc lập vềmặt tài chính của DN tăng
VCSH: Không giống như NPT, VCSH của DN liên tục tăng qua 3 năm So với
năm 2009, chỉ tiêu này tăng 681,4 triệu đồng tương ứng với 10, 39% trong năm 2010.Năm 2011, VCSH tăng mạnh hơn với 2.630,9 triệu đồng tương ứng với 36,35% Nhìn
vào các khoản mục cụ thể trong VCSH, có thể nhận ra ngay nguyên nhân của nhữngbiến động này Năm 2010, số VCSH tăng lên hoàn toàn do LN chưa phân phối tăng
Sang đến năm 2011, ngoài việc kinh doanh có hiệu quả giúp LN chưa phân phối tăng,
thì một nhân tố quan trọng làm tổng VCSH tăng mạnh hơn năm trước chính là sự đầu
tư thêm 2 tỷ đồng (33,33%) từ chủ sở hữu của DN
2.2.1.2 Phân tích cơ cấu TS và NV thông qua BCĐKT
a Phân tích cơ cấu TS
Dựa vào bảng phân tích cơ cấu TS qua 3 năm, có thể thấy TSNH luôn chiếm tỷ lệ
vượt trội so với TSDH Điều này là dễ hiểu khi Quang Thiện là một DN thương mại Cụ
thể, năm 2009, TSNH chiếm 79,94% tổng giá trị TS, trong khi TSDH chỉ có 20,06% Đếnnăm 2010, tỷ trọng TSNH tiếp tục tăng thêm 6,49%, lên thành 86,43% do sự tăng mạnhcủa khoản mục HTK và các khoản phải thu, kéo theo tỷ trọng TSDH tiếp tục giảm 6,49%xuống còn 13,57% Sau đó tỷ trọng TSNH lại giảm nhẹ vào năm 2011, xuống còn
84,83%, tương ứng là tỷ trọng TSDH tăng lên thành 15,17% Như đã phân tích ở các phầntrước, trong năm 2011, DN chú trọng hơn tới việc đầu tư vào các khoản mục dài hạn đểtăng cường mức độ đảm bảo về tài chính của mình, nên tỷ trọng TSNH có giảm nhẹ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 40Bảng 2.4 Cơ cấu TS qua 3 năm 2009 - 2011.
Chỉ tiêu
2010/2009 2011/2010 Giá trị
(trđ)
Tỷ trọng(%)
Giá trị
(trđ)
Tỷ trọng(%)
Giá trị
(trđ)
Tỷ trọng(%)
Giá trị
(trđ)
Tỷ trọng(%)
Giá trị
(trđ)
Tỷ trọng(%)