1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 17chuong 3.doc

9 408 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dòng điện trong kim loại
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 154,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 17: DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI.I- Mục tiêu: - Nêu được các tính chất điện của kim loại.Trình bày được sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ.. -Dự kiến nội dung ghi

Trang 1

Bài 17: DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI.

I- Mục tiêu:

- Nêu được các tính chất điện của kim loại.Trình bày được sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ

- Hiểu được sự có mặt của các êlectron tự do trong kim loại.Vận dụng thuyết êlectron tự do trong kim loại để giải thích một cách định tính các tính chất điện của kim loại

II- Chuẩn bị:

1)Giáo viên:

- Vẽ phóng to các hình 17.1,17.2,17.3,17.4 và bảng 17.2 SGK

-Dự kiến nội dung ghi bảng

1)Các tính chất điện của kim loại:

-Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại vào nhiệt độ:

ρ=ρ0(1+α(t-t0))

trong đó : ρ0 là điện trở suất ở t0(0C)

α là hệ số nhiệt điện trở(K-1)

-Sự phụ thuộc của điện trở của kim loại vào nhiệt độ:

R=R0(1+α(t-t0))

trong đó : R0 là điện trở ở t0(0C)

2)Electron tự do trong kim loại:

Sgk

3)Giải thích tính chất điện của kim loại:

-Bản chất dòng điện trong kim loại:

sgk

-Giải thích các tính chất điện của kim loại bằng thuyết electron tự do:

(học sinh đọc sgk)

2)Học sinh:

- Ôn lại phần nói về tính chất điện của kim loại trong SGK Vật lí 9 và định luật Ôm cho đoạn mạch, định luật Jun-Lenxơ

III- Tổ chức hoạt động dạy học:

1)Hoạt động 1:Nhắc lại tính chất điện của kim loại

GV yêu cầu HS nêu lên các tính chất điện của kim

loại, sau đó GV tổng kết và hệ thống lại

GV yêu cầu HS căn cứ vào đồ thị H17.1 để trả lời

câu hỏi C1

GV lưu ý cho hs : Hệ số α còn phụ thuộc vào nhiệt

độ, vào độ sạch và chế độ gia công vật liệu

Yêu cầu hs trả lời C2

Học sinh đọc sgk trả lời câu hỏi của gv

HS trả lời:- Điện trở dây tóc bóng đèn tăng khi hiệu điện thế tăng.Mặt khác, khi hiệu điện thế tăng, độ sáng của bóng đèn tăng, chứng tỏ nhiệt độ dây tóc bóng đèn tăng.Từ đó kết luận: điện trở của dây tóc bóng đèn tăng khi nhiệt độ tăng:

Rt=R0(1+α (t-t0) ) Trả lời C2: Nên dùng constantan, vì nó có α rất nhỏ

2)Hoạt động 2: Giới thiệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại

GV dựa vào H17.2 giới thiệu sự có mặt và hoạt

động của các êlectron tự do trong mạng tinh thể

kim loại

HS nhắc lại về cấu trúc tinh thể của kim loại

3)Hoạt động 3: Giải thích tính chất điện của kim loại

GV đặt vấn đề: khi đặt vào 2 đầu kim loại một

hiệu điện thế thì các êlectron tự do sẽ chuyển động

như thế nào?

Hs trả lời: các electron sẽ chịu thêm tác dụnh của điện trường và chuyển động theo sự tác động ấy.Cụ thể là các electron chuỷen động ngược chiều

Trang 2

GV nhấn mạnh cho HS bản chất dòng điện trong

kim loại và giảng giải cho HS hiểu nội dung của

SGK

Gv hướng dẫn cho hs dùng thuyết electron để giải

thích các tính chất điện của kim loại

GV đặt vấn đề cho HS :trong khi các êlectron tự

do di chuyển như thế thì có xảy ra hiện tượng gì

với chúng?

GV nhấn mạnh thêm: điện trở còn được gây ra bởi

các sai hỏng tinh thể

HS trả lời C3: các kim loại khác nhau có cấu trúc

mạng tinh thể khác nhau và mật độ êlectron tự do

khác nhau=>tác dụng ngăn cản chuyển động có

hướng của các êlectron tự do trong mỗi kim loại

cũng khác nhau

Hs đọc thêm sgk để lĩnh hội kiến thức tốt hơn

HS đọc SGK rút ra kết luận cho các hiện tượng

HS trả lời C3: các kim loại khác nhau có cấu trúc mạng tinh thể khác nhau và mật độ êlectron tự do khác nhau=>tác dụng ngăn cản chuyển động có hướng của các êlectron tự do trong mỗi kim loại cũng khác nhau

4)Củng cố và dặn dò:

a)Củng cố:

-Nêu tính chất điện của kim loại.Vận dụng thuyết electron để giải thích các tính chất điện của kim loại -Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ như thế nào?

b)Dặn dò:

-Hs làm 3 bài tập trong SGK

-Về nhà làm các bài tập trong SBT

-Chuẩn bị bài mới

Bài 18: HIỆN TƯỢNG NHIỆT ĐIỆN.HIỆN TƯỢNG SIÊU DẪN

I-Mục tiêu:

-Phát biểu được hiện tượng nhiệt điện là gì và một số ứng dụng của nó

-Hiểu được hiện tượng siêu dẫn là gì và một số ứng dụng của nó

II-Chuẩn bị:

1)Giáo viên:

-Chuẩn bị thí nghiệm về dòng nhiệt điện

-Vẽ phóng to Bảng 18.1,các H18.1 và 18.3 SGK

-Dự kiến nội dung ghi bảng:

1)Hiện tượng nhiệt điện:

a)Thí nghiệm:

b)Biểu thức của suất điện động nhiệt điện:

℮ = αT(T1-T2)

αT : hệ số nhiệt điện động(đơn vị là μV/K)

c) Ứng dụng của cặp nhiệt điện:

-Nhiệt kế nhiệt điện

-Pin nhiệt điện

2)Hiện tượng siêu dẫn:

2)Học sinh:

-Ôn lại tính chất điện của kim loại

III-Tiến trình dạy học:

1)Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nhiệt điện và các ứng dụng của nó

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV tiến hành thí nghiệm và cho HS quan sát rồi

nêu ra các nhận xét

GV không cần giải thích sự xuất hiện suất điện

động nhiệt điện

GV hỏi thêm: “ trong pin nhiệt điện, dạng năng

lượng nào đã chuyển chuyển hoá thành điện

năng?”

GV yêu cầu HS hiểu và nắm công thức 18.1 để

vận dụng làm bài tập

GV yêu cầu HS nắm được các ứng dụng của cặp

nhiệt điện

HS nhận xét:

-Khi hơ nóng mối hàn A ta thấy có dòng điện

-Hơ nóng lâu hơn,số chỉ miliampe kế tăng

HS trả lời: Nhiệt năng chuyển hoá thành điện năng

Hs đọc thêm sgk để nắm bài học

HS khá giỏi có thể đọc thêm đoạn giải thích sơ lược sự xuất hiện suất điện động nhiệt điện ở cột bên phải

2)Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng siêu dẫn và các ứng dụng

GV giới thiệu đồ thị khảo sát sự phụ thuộc vào

nhiệt độ của điện trở cột thuỷ ngân

GV kết luận: Hiện tượng như thế là hiện tượng

siêu dẫn

Yêu cầu HS phát biểu thành lời

HS nhân xét: Điện trở của cột thuỷ ngân giảm đột ngột khi nhiệt độ giảm ở lân cận 4K

HS tham khảo bảng giá trị TC (K) của 1 số vật liệu

ở bảng 18.2 SGK

3)Củng cố và dặn dò:

a)Củng cố:

-Mô tả hiện tượng nhiệt điện

-Nêu hiện tượng siêu dẫn, và ứng dụng của nó

b)Dặn dò:

-HS đọc thêm phần đọc thêm

-Làm tại lớp câu 1,2 trong SGK

-Về nhà làm thêm bài tập SBT

Bài 19: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT DIỆN PHÂN ĐỊNH LUẬT FA-RA-ĐÂY

I-Mục tiêu:

-Hiểu hiện tượng điện phân, bản chất dòng điện trong chất điện phân, phản ứng phụ trong hiện tượng điện phân, hiện tượng cực dương tan

-Hiểu và vận dụng được định luật Fa-ra-đây

-Hiểu nguyên tắc mạ điện, đúc điện, tinh chế và điều chế kim loại

II-Chuẩn bị:

1)Giáo viên:

-Bộ dụng cụ thí nghiệm về dòng điện trong chất điện phân

-Dụng cụ thí nghiệm để thiết lập định luật Ôm khi có hiện tượng cực dương tan

-Vẽ phóng to các H19.1,19.2,19.3,19.4 và bảng 19.1 SGK

-Dự kiến nội dung ghi bảng:

1)Thí nghiệm về dòng điện trong chất điện phân:

a)Thí nghiệm:

b)Kết quả:

c)Kết luận:

Trang 4

-Độ dẫn điện của chất điện phân tăng theo nhiệt độ.

-Dòng điện trong chất điện phân: sgk

3)Phản ứng phụ trong chất điện phân:

4)Hiện tượng cực dương tan:

a)Thí nghiệm:

b)Giải thích:

c) Định luật ôm đối với chất điện phân

-Khi có hiện tượng cực dương tan, dòng điện trong chất điện phân tuân theo định luật ôm

-Khi không có hiện tượng cực dương tan thì bình điện phan là 1 máy thu điện, dòng điện qua bình thuân theo định luật ôm đối với máy thu

5) Định luật Fa-ra-đây về điện phân:

a) Định luật I Fa-ra-đây:

m = kq

trong đó: k= 1,118.10-6kg/C

b) Định luật II Fa-ra-đây:

k = c.A/n

trong đó: 1/c = F ≈ 96 500 C/mol

c)Công thức Fa-ra-đây về điện phân:

m =

trong đó: I là cường độ dòng điện không đổi chạy qua bình điện phân (tính bằng A)

t là thời gian dòng điện chạy qua bình (tính bằng s)

m là khối lượng của chất được giải phóng ra ở điện cực (tính bằng g)

6) Ứng dụng: sgk

2)Học sinh:

-Ôn lại tác dụng hoá học của dòng điện và sự điện li trong SGK Hoá học

III-Tiến trình dạy hoc:

1)Hoạt động 1: Thí nghiệm về dòng điện trong chất điện phân

GV tiến hành thí nghiệm

GV lưu ý hướng dẫn HHS quan sát để rút ra kết

luận trong các trường hợp khi trong bình B chỉ có

nước cất và sau khi hoà tan một ít muối ăn vào

nước cất

Hs quan sát

HS kết luận chung cho các trường hợp muối, axit, bazơ nói chung

2)Hoạt động 2: Bản chất dòng điện trong chất điện phân

Gv yêu cầu Hs nhắc lại sự điện li đã học trong

môn hoá

Đặt vấn đề: hạt tải điện trong dung dịch điện phân

là những hạt nào?

Gv giải thích cho Hs hiểu nguyên nhân hai quá

trình phân li và tái hợp, nhưng số lượng phân tử

phân li và tái hợp không bằng nhau, số cặp ion tạo

thành mỗi giây tăng khi nhiệt độ tăng => độ dẫn

điện tăng theo nhiệt độ

Khi chưa có điện trường ngoài và khi đã có điện

trường ngoài, chuyển động của các hạt mang điện

này như thế nào?

Hs trả lời: hạt tải điện trong dung dịch điện phân là các ion dương và các ion âm

từ câu trả lời, hs phát biểu được bản chất dòng điện trong chất điện phân

Trang 5

3)Hoạt động 3: Tìm hiểu phản ứng phụ trong chất điện phân:

GV đặt vấn đề: khi các ion di chuyển đến các điện

cực thì có xãy ra hiện tượng gì không?

Gợi ý cho Hs có dư và thiếu êlectron giữa các ion

và các điện cực

Hs trả lời: các ion âm nhường e cho điện cực dương; các ion dương nhận e từ điện cực âm

4)Hoạt động 4: Hiện tượng cực dương tan

GV tiến hành thí nghiệm

Sau đó GV gợi ý cho Hs giải thích

GV tiến hành đo các giá trị của cường độ dòng

điện I chạy qua bình ứng với các giá trị khác nhau

của hiệu điện thế U

Yêu cầu Hs vẽ đồ thị.Sau đó nhận xét về đồ thị, và

rút ra định luật Ôm đối với trường hợp cực dương

tan

Gv lưu ý cho HS : Nếu không có hiện tượng cực

dương tan thì bình điện phân là máy thu Khi đó

dòng điện chạy qua bình điện phân tuân theo định

luật Ôm đối với máy thu điện

Hỏi: Khi đó điện năng cung cấp cho bình được

chuyển hoá thành những dạng năng lượng nào?

HS quan sát và sau đó nêu nhận xét: có điều gì xảy

ra ở catot

Hs vẽ đồ thị và nhận xét : cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân và hiệu điện thế giữa 2 điện cực tỉ lệ thuận

Trả lời: Một phần nhỏ chuyển thành nhiệt năng, và một phần khác chuyển thành hoá năng

5)Hoạt động 5: Định luật Fa-ra-đây và ứng dụng của hiện tượng điện phân

GV trình bày cho HS 2 định luật Fa-ra-đây như

SGK

Gv trình bày sơ lược các ứng dụng, còn học sinh

về nhà đọc thêm

Hs đọc thêm phần chữ nhỏ bên trái sgk

6)Củng cố và dặn dò:

a)Củng cố:

-Nêu bản chất dòng điện trong chất điện phân

-Mô tả hiện tượng cực dương tan

-Phát biểu các định luật Fa-ra-đây, viết biểu thức của các định luật này

-Nêu các ứng dụng của hiện tượng điện phân

b)Dặn dò:

-Làm bài 2,3 sgk

-Về nhà làm thêm các bài tập khác trong sbt

Bài 20: BÀI TẬP VỀ DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI VÀ CHẤT ĐIỆN PHÂN

I-Mục tiêu:

-Vận dụng hệ thức ρt = ρ0(1+α (t-t0) ) hay Rt=R0(1+α (t-t0) ) để giải các bài tập về sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ

-Vận dụng các định luật Fa-ra-đây để giải các bài tập về hiện tượng điện phân

II-Chẩu bị:

1)Giáo viên:

Trang 6

Bài 3/trang 90:

-Tóm tắt đề:

t0 = 500C ,R0 = 74Ω

t = 1000C, R = ?

-Bài giải : Áp dụng công thức: R = R0(1+α(t-t0))

Thay số: R = 74(1+4,3.10-3(100-74))

Bài 3/trang 100:

-Tóm tắt đề:

D = 0,05mm = 5.10-5m

t = 30phút = 1800s

S = 30cm2 = 3.10-3m2

ρ= 8,9.103 kg/m3

A = 58, n=2

-Bài giải:

2)Học sinh:

-Ôn bài 17 và 19 và tự làm bài tập tương tự ở cuối các bài học đó

III-Tién trình dạy học:

1)Hoạt động 1: Nhắc lại các công thức liên quan

GV yêu cầu HS nhắc lại các hệ thức về sự phụ

thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ, công thức

Fa-ra-đây về điện phân và chỉ rõ ý nghĩa các kí hiệu

trong công thức

GV lưu ý HS về dơn vị của các đại lượng trong

các công thức đó

HS trả lời:

1)Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ

Rt=R0(1+α (t-t0) ) Trong đó: R0 : điện trở của vật dẫn ở t0 C

Rt : điện trở của vật dẫn ở t0C

α : Hệ số nhiệt điện trở 2)Công thức Fa-ra-đây về điện phân:

2)Hoạt động 2: Giải các bài tập sgk

Với mỗi bài toán, GV yêu cầu HS trả lời :

-Bài toán đề cập tới hiện tượng gì?

-Công thức vận dụng?

-Tóm tắt đề bài để nắm thông tin, rồi vận dụng các

dữ kiện vào công thức như thế nào?

-Thay số vào bài toán cần chú ý về đơn vị?

-Nhận xét kết quả

Bài 3trang 90, Hs đã được giao cho về nhà, bây

giờ Gv yêu cầu HS giải trên bảng

-Bài toán này đề cập tới hiện tượng điện trở thay

đổi theo nhiệt độ

Hệ số nhiệt điện trở của đồng được cho ở bảng

17.1sgk/88

Nhận xét kết quả:

Trang 7

Bài 21 : DÒNG ĐIỆN TRONG CHÂN KHÔNG.

I-Mục tiêu:

-Hiểu bản chất và tính chất của dòng điện trong chân không Hiểu đặc tuyến Vôn-Ampe của dòng điện trong chân không

-Hiểu được bản chất và những ứng dụng của tia catôt

II-Chuẩn bị:

1)Giáo viên:

-Vẽ phóng to các hình 21.0,21.2,21.6 sgk

-Đọc SGk vật lí THCS và Vật lí 10

-Sưu tầm đèn hình cũ đẻ làm dụng cụ trực quan

-Chuẩn bị bộ dụng cụ về khảo sát dòng điện trong chân không

-Dự kiến nội dung ghi bảng:

1)Dònh điện trong chân không:

a)Thí nghiệm:

b)Bản chất dòng điện trong chân không:

sgk

2)Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong chân không vào hiệu điện thế:

-Dòng điện trong chân không không tuân theo định luật ôm

-Khi U đạt đến giá trị Ub thì I =Ibh Nhiệt độ càng cao thì Ibh càng lớn

-Diôt chân không dùng để chỉnh lưu dòng xoay chiều

3)Tia catôt:

-Tia catôt là dòng các e bức ra từ catôt và bay trong chân không

-Các tính chất của tia catôt: sgk

4) Ống phóng điện tử: sgk

2)Học sinh:

-Ôn lại SGK THCS và Vật lí 10 về khái niệm chân không

III-Tiến trình dạy học:

1)Hoạt động 1: Tìm hiểu dòng điện trong chân không

GV giới thiệu cách hiểu môi trường chân không là

gì?

Nếu có thể thì GV tiến hành thí nghiệm và hướng

dẫn HS quan sát rồi rút ra kết luận.Nếu không thì

GV hướng dẫn thí nghiệm bằng tranh, rồi sau đó

đặt câu hỏi để HS theo dõi từng bước thí nghiệm

-Khi catôt bị nung đủ nóng thì xảy ra hiện tượng

gì?

-Chuyển động của các e tự do bứt ra khỏi catôt khi

anot được mắc vào cực dương và catôt được mắc

vào cực âm của nguồn e1?

Từ đó cho Hs nắm bản chấy dòng điện trong diôt

chân không

GV có thể gợi ý cho HS trả lời: “nếu tăng suất

điện động của nguồn e2 thì cường độ dòng điển

trong diot chân không có thay đổi không?Tăng hay

giảm?”

Lưu ý HS trường hợp mắc anôt và catôt ngược lại

thì không có dòng điện

HS quan sát và trả lời các câu hỏi của GV để nắm bản chất dòng điện trong diôt chân không

từ đó hs kết luận dòng điện chạy trong diôt chân không chỉ theo 1 chiều từ anôt đến catôt

Hs trả lời C1:-Số chỉ của G bằng 0 Trả lời C2 : - ở nhiệt độ thường không có e bứt ra

từ catôt.Vì năng lượng của e không đủ thắng lực liên kết

2)Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong chân không vào hiệu điện thế

Trang 8

Bài 24: LINH KIỆN BÁN DẪN.

I-Mục tiêu:

-Trình bày được cấu tạo và hoạt động của các linh kiện bán dẫn có lớp chuyển tiếp p-n thường gặp như diôt chỉnh lưu, diôt phát quang, photodiot, tranzito

-Trình bày được cách mắc mạch khuếch đại dùng trazito hai lớp chuyển tiếp p-n và họ đặc tuyến vôn-ampe của tranzito

-Biết vận dụng các hiểu biết về tính chất của bán dẫn và của lớp chuyển tiếp p-n để giải thích các hoạt động của các linh kiện bán dẫn

II-Chuẩn bị:

1)Giáo viên:

-Chuẩn bị một số hình vẽ cấu tạo của diôt, tranzito và mạch điện có mắc các limh kiện đó

-Có một số linh kiện thật hoặc ảnh chụp các linh kiện bán dẫn nhưnhiệt điện trở quang điện trở, diôt chỉnh lưu, điôt phát quang, bộ hiển thị dùng điôt phát quang, tranzito các loại, vi mạch…để cho hs xem và tập nhận biết

-Lắp thí nghiệm minh hoạ tính chỉnh lưu của điôt bán dẫn

-Dự kiến nội dung ghi bản:

1) Điôt:

a) Điôt chỉnh lưu:

-Ở nữa chu kì đầu, điện thế ở bán dẫn loại p cao hơn điện thế bán dẫn loại n, dòng điện chạy qua theo chiều mũi tên

-Ở nữa chu kì sau, điôt mắc theo chiều ngược dòng điện, dòng điện chạy trong mạch là rất nhỏ, có thể bỏ qua b)Phôtôđiôt:

-Nhờ ánh sáng thích hợp, lớp chuyển tiếp p-n tạo thêm nhiều cặp e-lổ trống khiến dòng điện ngược tăng lên rất nhiều

-Phôtôđiôt biến đổi ánh sáng thành tín hiệu điện, được dùng trong thông tin quang học, tự động hoá

c)Pin mặt trời:

d)diot phát quang:

e)Pin nhiệt điện bán dẫn:

2)Tranzitor:

a)Cấu tạo

b)Hoạt động:

-Nguồn E1 Lmà cho lớp chuyển tiếp E_B phân cực thuận.Nguồn E2 >>E1,làm cho lớp chuyển tiếp B_C phân cực ngược

2)Học sinh:

-Đọc kỹ bài 23, Để hiểu đựoc bản chất dòng điện trong bán dẫn,bán dẫn tinh khiết,bán dẫn loại Pvà loại n và tinnhs chất của lớp chuyển tiếp Bn

III)Tiến trình dạy học

1)Hoạt động 1: Tìm hiểu điôt

GV cho hs hiểu rõ: các điôt nói trong bài đều có cấu tạo

từ 1 lớp chuyển tiếp p-n.Tuỳ mục đích sử dụng mà

người ta chế tạo ra các điôt có cấu tạo và tính chất khác

nhau

Cho hs tìm hiểu mục đích sử dụng của điôt chỉnh lưu -Diôt chỉnh lưu dòng xoay chiều thành dòng 1 chiều thì

cần có dòng ngược càng nhỏ càng tốt -Nếu điôt cần cho dòng thuận lớn đi qua thì phải có kích thước lớn vì diện tích tiếp xúc phải lớn

Trang 9

GV trình bày về tác dụng chỉnh lưu của điôt chỉ cần nêu

nguyên tắc chỉnh lưu và minh hoạ bằng mạch chỉnh lưu

nũa chu kì và làm cho hs thấy rõ vai trò của điôt

2)Hoạt động 2: Tìm hiểu tranzito

GV nhấn mạnh khu vực bán dẫn ở cực B có chiều dày

rất nhỏ và nồng độ hạt tải rất thấp.Cần làm rõ tác dụng

khuyếch đại của tranzito qua việc xét dòng điện trong

các khu vực bán dẫn khác nhaucủa tranzito

GV cần làm cho hs thấy rõ vai trò của các nguồn điện

mắc vào mạch và cách mắc các nguồn điện đó

Hỏi: Vì sao tranzito có tác dụng khuếch đại

Hs trả lời C2

3)Củng cố và dặn dò:

a)Củng cố :

-Mô tả nguyên tắc và công dụng của điôt bán dẫn và của tranzito

-Vẽ được sơ đồ mạch chỉnh lưu dòng điện dùng điôt và giải thích được tác dụng chỉnh lưu của mạch b)Dặn dò:

-chuẩn bị ôn tập chương

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w