1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TCTC cong tung tm

78 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 667,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ có thiết kế tổ chức thi công xây dựng mặt đường, có thể sử dụng tối ưu nhân lực, phát huy tối đa hiệu suất sử dụng lao động và năng suất máy móc, đảm bảo các đơn vị thi công có thể t

Trang 1

§µo C«ng Tïng Líp : §−êng Bé B_K44 150

PhÇn 3

Tæ chøc thi c«ng

§o¹n tuyÕn AB

Lý tr×nh Km0+00 – Km 9+350

Trang 2

Chương I Mục đích -Nhiệm vụ - Khối lượng

Mục đích của công tác tổ chức thi công nhằm giúp cho đơn vị thi công theo

đúng kế hoạch đã định trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hạ giá thành công trình Nhờ có thiết kế tổ chức thi công xây dựng mặt đường, có thể sử dụng tối ưu nhân lực, phát huy tối đa hiệu suất sử dụng lao động và năng suất máy móc, đảm bảo các đơn vị thi công có thể tiến hành công tác một cách điều hoà và không có tình trạng trở ngại dẫm đạp lên nhau

Thiết kế tổ chức thi công xây dựng mặt đường giúp cho ban lãnh đạo chỉ

đạo công trường, của từng đơn vị nắm được kế hoạch thi công, tiến độ trước và sau và liên hệ hữu cơ giữa các công việc giữa các đơn vị để lãnh đạo tiến hành thi công, mặt khác các đơn vị thi công thấy được trách nhiệm của các đơn vị mình

đối với kế hoạch chung mà nâng cao ý thức tổ chức, kỷ luật, phấn đấu hoàn thành

đúng kỳ hạn đề ra trong kế hoạch

Trước khi tiến hành thi công, trước hết phải nắm bắt được vị trí của công tác thi công trong toàn bộ kế hoạch Các công tác thi công chung của công trình

đường Công trình mặt đường chỉ có thể được thi công khi đã làm xong nền

đường Nền đường đạt được yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng (độ chặt, kích thước hình học ) và bố trí xong các công trình ngầm trong phạm vi mặt đường

I Tình hình khu vực tuyến

1 Điều kiện tự nhiên

Như đã giới thiệu trong phần dự án khả thi về tình hình chung của đoạn

Km 0 – Km 9+350 thuộc tuyến AB cho nên trong phần này chỉ tóm tắt một số chỉ tiêu,yếu tố, vấn đề có liên quan đến công tác tổ chức thi công xây dựng mặt

đường

+ Chiều dài tuyến: 93500 m

+ Đoạn giữa tuyến đi qua khu vực bán sơn địa tuy vậy vẫn thuận lợi điều kiện lưu trung với làng xóm quanh khu vực thi công

Trang 3

2 Điều kiện khai thác và cung cấp nguyên vật liệu

Như đã nói ở trên vật liệu (đá là nguyên liệu chính) rất phong phú và đa dạng có thể tổ chức khai thác tại địa phương Cự ly vận chuyển từ 5-10 Km, giá thành rẻ và có thể tổ chức thành các đơn vị khai thác, vận chuyển độc lập

3 Điều kiện cung cấp nhân lực, xe máy, nước, năng lựơng và cách cung cấp tại hiện trường

Đơn vị thi công là Công ty xây dựng công trình giao thông X nằm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đảm nhận Công ty có toàn bộ trang thiết bị hiện đại cần thiết và đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có năng lực Cán bộ công ty có trình độ

tổ chức quản lý thi công tốt Đội ngũ công nhân có tay nghề chuyên môn cao và tinh thần tự giác trách nhiệm

Công tác tổ chức các xí nghiệp phụ, vị trí đóng quân, kho bãi dự trữ vật liệu

dự tính như sau:

+ Lán trại được bố trí làm 1 khu vực: tại Km 4+300

+ Hằng ngày công nhân được đi làm theo xe thi công Các máy thi công, trang thiết bị được để tại nơi ở

+ Kho vật liệu được bố trí để tiện cho công tác bảo quản Vật liệu mà tính chất không thay đổi dưới tác dụng của mưa nắng ví dụ như đá, cấp phối đá cuội sỏi cấp phối đá dăm thì có thể bảo quản ở dạng kho bãi lộ thiên Còn những vật liệu như xi măng, củi, gỗ dụng cụ lao động thì để dưới dạng kho có mái che hay

là kho kín

*Cung cấp nước:

Do tuyến chạy gần 3 con suối nhỏ và cạnh một con sông nên việc cung cấp nước phục vụ cho thi công là tiện lợi Như vậy chỉ cần bố trí một máy bơm công suất 10m3/h, tiêu thụ 8,8 lít dầu/ca

Trang 4

*Cung cấp điện

Vì vùng khu vực tuyến đi qua có lưới điện chạy qua do vậy có điều kiện sử dụng nguồn điện lưới quốc gia tạo điều kiện thuận lợi cho việc sinh hoạt và làm việc của công nhân và cán bộ tạo thuận lợi cho thi công

II Nhiệm vụ thiết kế

Thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đường tuyến đường AữB thuộc địa bàn tỉnh Quảng Bình Tuyến đường nằm trong dự án I của xa lộ Bắc Nam có chiều dài là 9350 m như bước lập dự án đầu tư đã thiết kế

Đoạn tuyến thi công đi qua các điểm khống chế sau:

• Điểm đầu tuyến: Km 0

• Điểm cuối tuyến: Km 9+350

- BTN hạt trung rải nóng, dày7 cm

- Cấp phối đá dăm loại I , dày 15 cm

- Cấp phối đá dăm loại II, dày 34 cm

Trang 5

Đào Công Tùng Lớp : Đường Bộ B_K44 154

Đất nền á sét(e=42mpa)

BTN HạT MịN ( e= 420 mpa) BTN HạT TRUNG(e=350 mpa)

2 Đặc điểm của công tác xây dựng mặt đường tuyến AB

• Khối lượng công việc phân bố đều trên toàn tuyến

• Diện thi công hẹp và kéo dài

• Quá trình thi công phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu

• Tốc độ thi công không thay đổi nhiều trên toàn tuyến

Với kết cấu mặt đường này nhiệm vụ của công tác thiết kế tổ chức thi công là phải thiết kế đảm bảo được các yêu cầu chung của mặt đường, đồng thời với mỗi lớp phải tuân theo quy trình thi công cho phù hợp với khả năng thiết bị máy móc,

điều kiện thi công của đơn vị cũng như phù hợp với điều kiện chung của địa

phương khu vực tuyến đi qua

+ Lớp đất nền đã được đầm nén với độ chặt K=0,95 với các lớp kết cấu trên cần thiết phải chọn phương pháp thi công và công nghệ thi công thích hợp với từng lớp nhằm tăng năng suất và tiến độ thi công, giảm giá thành xây dựng

3 Khối lượng thi công

Trên cơ sở phân tích hồ sơ dự án khả thi, tổng hợp khối lượng thi công mặt

đường trên suốt chiều dài tuyến AB đã lựa chọn Ta có các dữ liệu sau:

3.1 Diện tích xây dựng mặt đường

+Phần mặt đường xe chạy:

Fđ = B.L = 6ì9350 = 56100 m2

B: bề rộng mặt xe chạy, B = 6 m

Trang 6

L: chiều dài tuyến, L = 9350 m +Phần lề gia cố

Fgc= Bgc L = 2 ì 9350= 18700 m2

Trong đó:

Bgc : bề rộng phần lề gia cố, Bgc = 2ì1 = 2 Suy ra diện tích phần mặt đường và lề gia cố là:

+ F1 : diện tích phần mặt đường và lề gia cố = 74 800 m2

+ K1 : Là hệ số lu lèn của lớp cấp phối đá dăm K1= 1.3

+ K2 : hệ số rơi vãi vật liệu, K2= 1,05

+δ1 : chiều dày lớp cấp phối đá dăm loại II: δ2=0,34 m

+ K2 : hệ số rơi vãi vật liệu, K2= 1.05

+δ2 : chiều dày lớp cấp phối đá dăm loại II : δ2 = 0.15 m

Suy ra : Q2 = 1,3 ì 1,05 ì 74800 ì 0,15 = 15315,3 (m3)

c) Khối lượng bê tông nhựa hạt thô :

Q = K F δ γ

Trang 7

Đào Công Tùng Lớp : Đường Bộ B_K44 156

Trong đó:

+ K2 : hệ số rơi vãi vật liệu, K2= 1,05

+δ3 : chiều dày lớp BTN hạt trung : δ3 = 0,07 m

+ F1 : diện tích phần mặt đường và lề gia cố : F1 = 74800 m2

+ γ : khối lượng riêng của BTN , γ = 2.32 T/m3

Q3 = 1,05 ì74800 ì 0,07 ì 2,32 = 12754,89 ( Tấn)

d) Khối lượng BTN hạt mịn

Q5= K2 F1 δ4 γ

Trong đó:

+ K2 : hệ số rơi vãi vật liệu, K2= 1.05

+ F1 : diện tích phần mặt đường và lề gia cố, F1= 74800 m2

+ F1 : diện tích phần mặt đường và lề gia cố, F1 = 74800 m2

+ K2 : hệ số rơi vãi vật liệu, K2= 1,05

Trang 8

+ K2 : hệ số rơi vãi vật liệu, K2= 1,05

Q6 = 1,05 ì 74800 ì 0.5 = 39270 (kg)=39.27 (T)

Trên đây là tổng hợp khối lượng vật liệu cần thiết cho công tác xây dựng mặt đường Trong tính toán khối lượng vật liệu đã tính đến các hệ số lu lèn của vật liệu và tính đến cả sự hao hụt rơi vãi vật liệu trong quá trình vận chuyển và thi công

Tổng hợp khối lượng xây dựng mặt đường ta có bảng sau:

1 Cấp phối đá dăm loại II dày 34 cm m3 34714.68

2 Đá dăm gia cố XM 6% dày 14 cm m3 15315,3

3 Nhựa tưới dính bám (1 kg/m2 ) Tấn 78.54

5 Nhựa tưới dính bám (0.5 kg/m2 ) Tấn 39.27

4 Yêu cầu vật liệu:

Để kết cấu áo đường đảm bảo được yêu cầu chung, các lớp kết cấu cần phải

đảm các yêu cầu sau:

Cấp phối đá dăm loại II cốt liệu là loại đá khối nghiền hoặc sỏi cuội

nghiền, trong đó cỡ hạt nhỏ từ 2 mm trở xuống có thể là khoáng vật tự nhiên không nghiền (bao gồm cả đất dính) nhưng không vượt quá 50% khối lượng cấp phối đá dăm

Trang 9

+ Chỉ tiêu Atterberg: Giới hạn chảy của cấp phối đá dăm loại I (WL ≤ 25%),loại

II ( WL ≤ 35%), ( AASHTO T89-02) , chỉ số dẻo: loại I( IP ≤ 6 %) ,loại II(IP ≤ 6

%) ) ( AASHTO T90-02)

+ Hàm lượng sét (chỉ tiêu ES): Theo quy định cấp phối đá dăm loại I có chỉ tiêu

ES > 35, cấp phối đá dăm loại II có chỉ tiêu ES > 30

+ Hàm lượng hạt thoi dẹt: không quá 15% ( TCVN1722-87 )

+ Độ chặt đầm nén ( Kyc ), Kyc ≥ 98 (22TCN333-06)

4.3.Lớp vật liệu Bê tông nhựa:

a) Đá dăm

Vai trò của đá dăm: đá dăm là vật liệu chịu lực chính của BTN ,trong

BTN hay kết cấu áo đường thì đá dăm là khung chịu lực chính còn các vật liệu

khác sẽ làm tăng cường độ của đá dăm mặc dù chúng có tham gia vào quá trình

chịu lực

Trang 10

Chất lượng của đá dăm về cường độ , tính đồng nhất , hình dạng ,trạng thái bề mặt, thành phần khoáng vật có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của BTN

- Đá dăm cần phải liên kết tốt với bitum

- Đá dăm dùng để chế tạo BTN rải nóng là loại đá dăm nghiền, được xay

từ đá tảng, đá núi hay xỉ lò cao không bị phân huỷ

- Không được dùng đá dăm xay từ đá mác nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét Các chỉ tiêu có lý phải thoả mãn các quy định chung:

- Lượng đá dăm yếu và phong hoá không vượt quá 10% khối lượng đơn vị BTN lớp trên và 15% BTN lớp dưới

+ đối với lớp mặt dưới (BTN hạt thô) thì LA <35

Trước khi cân đong sơ bộ để đưa vào sấy đá dăm cần phải được phân loại theo cỡ hạt

c) Bột khoáng :

- Vai trò của bột khoáng: bột khoáng có vai trò quan trọng trong hỗn hợp BTN nó không những lấp đầy lỗ rỗng giữa các hạt cốt liệu lớn làm tăng độ đặc

Trang 11

Đào Công Tùng Lớp : Đường Bộ B_K44 160

của hỗn hợp mà còn làm tăng diện tích tiếp xúc làm cho màng bitum trên mặt hạt khoáng càng mỏng và như vậy lực tương tác giữa chúng tăng lên và làm cho cường độ của BTN cũng tăng lên

- Bột khoáng được nghiền từ đá cacbonát có cường độ nén > 200daN/cm2

- Đá cacbonát sản xuất bột khoáng phải sạch sẽ, hàm lượng bụi sét bùn không quá 5% theo khối lượng

- Khi trộn với bitum bột khoáng phải tạo nên một lớp hoạt tính ,ổn định nước tuy nhiên bột khoáng trong BTN cũng chỉ được dùng ở một giới hạn nhất

định để tránh làm tăng tốc độ hoá già của bitum trong bê tông nhựa

- Bột khoáng phải tơi và khô

- Tỷ diện của bột khoáng là 150 m2/ kg

- Các chỉ tiêu có lý phải thoả mãn yêu cầu qui định

- Nhựa đường phải có độ dính bám tốt với bột khoáng

- Nhựa đường phải có hàm lượng parafin < 2,2 % theo khối lượng

- Nhựa đường dùng là nhựa đường đặc dầu mỏ

Trang 12

- Độ kim lún đạt 40/60 ; 60/70 với lớp trên và 60/70 ; 70/100 với lớp dưới

- Nhựa phải sạch, không lẫn nước và tạp chất

- Nhựa đường phải có tính ổn định nhiệt , tính lâu hoá già

- đảm bảo nhiệt độ bắt lửa nhiệt độ bốc cháy (là chỉ tiêu liên quan đến vấn

đề an toàn lao động khi gia công )

- Trước khi sử dụng nhựa phải có chỉ tiêu kĩ thuật của các loại nhựa sẽ dùng và phải thí nghiệm lại nhựa theo qui định

- Hỗn hợp BTN phải đảm bảo các yêu cầu về độ chặt tiêu chuẩn, các chỉ tiêu cơ lý của BTN rải và đảm bảo được nhiệt độ BTN lúc thi công (> 100 ữ 120o)

- Lựa chọn mác của bitum phải căn cứ vào phương pháp thi công, thiết bị thi công và điều kiện khí hậu

e) Phụ gia

+ Phụ gia dùng phổ biến là phụ gia tạo màu (phụ gia tạo màu này thường

được dùng để phân biệt màu của các làn xe với nhau )

+ Phụ gia làm tăng cường độ của BTN

+ Phụ gia tạo độ dẻo cho hỗn hợp BTN

5 Điều kiện thi công:

5.1 Điều kiện tự nhiên:

- Như đã trình bầy trong phần thiết kế sơ bộ, điều kiện tự nhiên của khu vực tuyến

đi qua khá phức tạp, ảnh hưởng không nhỏ tới điều kiện thi công, đặc biệt là đối với việc thi công mặt đường cấp cao BTN

- Theo kế hoạch tuyến sẽ thi công từ tháng1/8/2008 đến tháng 31/12/2008, theo các số liệu về điều kiện khí hậu, thuỷ văn đã thu thập được thì đây là thời gian tốt nhất để thi công mặt đường nói riêng và thi công toàn bộ tuyến đường nói chung

- Trong khoảng thời gian này số ngày mưa trong tháng khá thấp, nhiệt độ cao nhất

Trang 13

Đào Công Tùng Lớp : Đường Bộ B_K44 162

Đối với kết cấu mặt đường được xây dựng việc tận dụng vật liệu thiên nhiên hầu như không có, chỉ có thể tận dụng ở lớp đất đắp lề Các vật liệu khác đều được mua ở các xí nghiệp khai thác và sản xuất ở gần khu vực tuyến qua Việc vận chuyển được thực hiện bằng xe Huyndai Riêng trạm trộn BTN, không có trạm trộn sản xuất có trước trong khu vực, do vậy phải chọn địa điểm bố trí đặt trạm trộn hợp lý cuả đơn vị thi công Nên đặt trạm trộn BTN ở phía giữa tuyến để tiện cho công tác thi công

5.3 Tình hình dân cư:

Như đã biết tuyến đi qua khu vực dân cư thưa thớt, các hộ dân cư nằm rải rác, việc mở tuyến qua khu vực là rất cần thiết góp phần nhanh vào việc đô thị hóa, dẫn đến việc dân cư trong vùng ủng hộ nhiệt tình Theo điều tra có thể tận dụng được một số nhân lực địa phương lúc nông nhàn

Việc đóng quân tập kết vật liệu không phức tạp vì có thể ở nhờ nhà dân và làm bãi tập kết gần nơi ở

Trang 14

Chương II Chọn phương pháp thi công và

Trong khoảng thời gian này số ngày mưa trong tháng khá thấp, nhiệt độ cao nhất là 32o thấp nhất là 19o

Sự ảnh hưởng của các yếu tố khác như lượng bốc hơi độ ẩm và chế độ gió là

ít nhất và hầu như không lớn lắm

Như vậy chọn thời gian thi công là hoàn toàn hợp lý đối với quá trình thi công mặt đường

Căn cứ vào thời hạn thi công đã được ký kết trong hợp đồng kinh tế giữa hai bên

A và B Theo lịch năm 2008 và dự báo của đài khí tượng thuỷ văn tiến hành lập bảng thống kê để xác định số ngày thi công thực tế

Năm Tháng Số ngày Ngày C.N Ngày Lễ Ngày thời tiết xấu

Trang 15

Đào Công Tùng Lớp : Đường Bộ B_K44 164

2 Đơn vị thi công

Qua xem xét kỹ các văn bản, hồ sơ tham gia dự thầu, Bộ GTVT quyết định

đơn vị trúng thầu là Công ty công trình giao thông X đóng tại tỉnh Quảng Bình chịu trách nhiệm thi công toàn bộ tuyến đường AB, đảm bảo đúng thời hạn và hồ sơ thiết kế đã được quyết định

II Phương pháp thi công chi tiết mặt đường tuyến AB

1 Chọn phương pháp tổ chức thi công

Chọn lựa phương pháp tổ chức thi công nhằm mục đích đảm bảo hoàn thành công trình thi công đúng thời hạn, rẻ, đạt chất lượng tốt và bản thân các lực lượng lao động cũng như xe, máy móc có thể có điều kiện đạt được năng suất và các chỉ tiêu sử dụng cao

Do vậy, muốn có một phương pháp thi công thích hợp thì cần phải xem xét những vấn đề sau

+ Trình độ chuyên môn, kỹ thuật thi công

+ Khả năng cung cấp vật tư, kỹ thuật và năng lực xe, máy của đơn vị thi công

+ Đặc điểm địa hình tự nhiên của khu vực tuyến đi qua

+ Các điều kiện đặc biệt khác của tuyến đường

Dựa vào các căn cứ trên đây so sánh một số phương pháp tổ chức thi công nhằm chọn ra một phương án ưu việt hơn cả để phục vụ cho việc tính toán và tổ chức các đơn vị thi công

1.1 Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền

Đây là một phương pháp mà trong đó việc xây dựng được chia ra thành loại công việc theo trình tự công nghệ sản xuất, các công việc này có liên quan chặt chẽ với nhau và sắp xếp theo một trình tự hợp lý Mỗi công việc được giao cho một đơn vị chuyên nghiệp đảm nhận Các đơn vị này được trạng bị máy móc, thiết

bị và nhân lực đầy đủ để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định trong một khoảng thời gian nhất định trước khi đơn vị khác thi công đến

- Ưu điểm:

Trang 16

Đây là một phương pháp thi công có nhiều ưu điểm

+ Đưa đường vào sử dụng sớm nhờ có các đoạn đường đã làm xong để phục

vụ cho thi công và vận chuyển hỗn hợp

+ Năng suất lao động tăng, rút ngắn được thời gian quay vòng của xe, máy giảm bớt khối lượng công việc dở dang

+ Công viêc tập trung trên một đoạn ngắn do đó dễ lãnh đạo, quản lý và kiểm tra

+ Chuyên môn hoá cao được đội ngũ công nhân, áp dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thi công

- Nhược điểm:

Trong thực tế khối lượng công tác phân bố không đều theo chiều dài tuyến đường thi công mà các đơn vị thi công chuyên nghiệp có số máy móc và công nhân không đổi do đó các đơn vị thi công không thể di chuyển với một vận tốc đều Vì vậy để thi công đạt một tốc độ ổn định thì phải chia thành nhiều đội thi công chuyên nghiệp

- Điều kiện áp dụng

+ Phải định hình hoá các công trình và cấu kiện

+ Khối lượng công tác phải phân phối đều theo dọc tuyến

+ Các khối lượng tập trung lớn phải do một đơn vị riêng biệt thi công trước

để đảm bảo không phá vỡ dây truyền

+ Máy móc thi công phải đồng bộ và ổn định

+ Trình độ của các công nhân phải được chuyên môn hoá cao

+Vật tư, nguyên liệu phải được cung cấp kịp thời theo yêu cầu của các dây chuyền chuyên nghiệp

1.2 Tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự

Là phương pháp thi công mà các công nghệ được tiến hành một cách tuần

tự trên toàn bộ chiều dài tuyến, tiến hành lần lượt từng công việc một cho đến khi hoàn thiện

- Ưu điểm:

Địa điểm thi công ít thay đổi, nên việc tổ chức đời sống cho cán bộ công nhân viên có nhiều thuận lợi

- Nhược điểm:

Trang 17

- Điều kiện áp dụng:

Phù hợp thi công những đoạn đường ngắn, khối lượng thi công không

đồng đều, phù hợp trong việc cải tạo đường cũ

1.3 Tổ chức thi công theo phương pháp phân đoạn

Theo phương pháp này tuyến được chia thành nhiều đoạn riêng biệt Làm xong đoạn này mới chuyển qua đoạn khác Trên các đoạn này được thi công theo phương pháp tuần tự

- Ưu điểm:

Theo phương pháp này có thể đưa các đoạn đường làm xong vào sử dụng sớm, để phục vụ cho các đoạn thi công tiếp theo Dễ dàng bảo dưỡng xe, máy, dễ kiếm tra và nghiệm thu công trình

- Nhược điểm:

Máy móc và nhân lực phải di chuyển nhiều, thời gian chờ đợi máy lớn Không có điều kiện áp nhiều máy móc để tăng năng suất

- Điều kiện áp dụng:

áp dụng trên những đoạn tuyến đường dài nhưng không đủ máy móc để thi công theo phương pháp dây chuyền Trình độ tay nghề của công nhân chưa cao

1.4 Quyết định chọn phương pháp thi công

Tuyến AB được xây dựng với tổng chiều dài là 9350 m Đơn vị thi công là Công ty công trình giao thông X, được trang bị đầy đủ máy móc, vật tư, trang thiết bị và nhân lực Cán bộ của công ty có trình độ chuyên môn cao, công nhân

có tay nghề tốt

Khối lượng công tác dọc tuyến tương đối đều, các công trình thoát nước

được thiết kế định hình hoá

Điều kiện địa chất thuỷ văn của tuyến ít ảnh hưởng đến thi công

Từ các điều kiện trên tôi thấy rằng tuyến AB có đủ điều kiện để áp dụng phương pháp thi công dây chuyền Đây là phương pháp áp dụng hợp lý hơn cả, tiết

Trang 18

kiệm được sức lao động, tăng năng suất, hạ giá thành, chất lượng của công trình

được đảm bảo và sớm đưa công trình vào sử dụng

2 Tính các thông số của dây chuyền

2.1 Thời gian hoạt động của dây chuyền (Thđ)

Là tổng thời gian làm việc trên tuyến đường xây dựng của mọi lực lượng lao động và xe máy thuộc dây chuyền

Đối với dây chuyền tổng hợp, thời gian hoạt động của dây chuyền là thời gian kể từ lúc bắt đầu công việc đầu tiên của phân đội đầu tiên đến khi kết thúc công việc cuối cùng của phân đội cuối cùng

Thời gian hoạt động của dây chuyền được xác định theo công thức:

• Tthời tiết xấu : Số ngày nghỉ do thời tiết xấu, mưa

Căn cứ vào năng lực thi công của công ty và mùa thi công thuận lợi tôi quyết định chọn thời gian thi công là 5 tháng không kể 1 tháng làm công tác chuẩn bị:

Trang 19

Đào Công Tùng Lớp : Đường Bộ B_K44 168

2.2 Thời kỳ triển khai của dây chuyền (Tkt):

Là thời gian cần thiết để đưa toàn bộ máy móc của dây chuyền tổng hợp vào hoạt động theo đúng trình tự của quá trình công nghệ thi công Với dây chuyền tổng hợp thì thời gian khai triển là thời gian kể từ lúc dây chuyền chuyên nghiệp đầu tiên triển khai đến khi dây chuyền chuyên nghiệp cuối cùng hoạt

động Nếu cố gắng giảm được thời gian triển khai càng nhiều càng tốt Căn cứ vào tình hình thực tế của tuyến, đơn vị thi công và kết cấu áo đường ta chọn Tkt=15 ngày

2.3 Thời gian hoàn tất dây chuyền (Tht)

Thời gian hoàn tất dây chuyền là thời gian cần thiết để lần lượt đưa toàn bộ các phương tiện sản xuất ra khỏi mọi hoạt động của dây chuyền sau khi các phương tiện này đã hoàn thành công việc của mình theo đúng quy trình công nghệ thi công Căn cứ vào tình hình thực tế của tuyến, đơn vị thi công và kết cấu áo đường

ta lấy:

Tht = Tkt=15 ngày

2.4 Tốc độ dây chuyền :

Tốc độ của dây chuyền chuyên nghiệp là chiều dài đoạn đường (m, km) trên đó

đơn vị thi công chuyên nghiệp tiến hành tất cả các công việc được giao trong một

đơn vị thời gian Tốc độ của dây chuyền tổng hợp là chiều dài đoạn đường đã làm xong hoàn toàn trong 1 ca (hoặc ngày đêm)

Tốc độ dây chuyền xác định theo công thức:

V =

n T

T T

L

ht kt

2((

Trong đó:

• L: Chiều dài đoạn công tác của dây chuyền, L= 9350 m

• Thđ: Thời gian hoạt động của dây chuyền, Thđ = 150 ngày

• Tkt: Thời gian triển khai của dây chuyền, Tkt = 15 ngày

• n: Số ca thi công trong một ngày đêm, n=1

Từ các số liệu trên tính được tốc độ dây chuyền:

V = 69.30

1)15150(

9350)

m/ca

Trang 20

Đây là tốc độ tối thiểu mà các dây chuyền chuyên nghiệp phải đạt được Để đảm bảo tiến độ thi công phòng trừ trường hợp điều kiện thiên nhiên quá bất lợi xảy ra, tôi chọn tốc độ của dây chuyền là 80 m/ca

2.5 Thời gian ổn định của dây chuyền tổ hợp(Tôđ)

Thời gian ổn định của dây chuyền tổ hợp(Tôđ) là thời kỳ hoạt động đồng thời của tất cả các dây chuyền chuyên nghiệp thuộc dây chuyền tổng hợp với tốc

độ không đổi Thời kỳ ổn định của dây chuyền chính là thời gian kể từ lúc kết thúc thời kỳ khai triển dây chuyền đến khi bắt đầu thời kỳ hoàn tất dây chuyền Công thức xác định:

T T

T ư( + )

=150

120 =0.8

= 0,90 Thấy rằng: KTC = 0,90 > 0,85

Vậy: Phương pháp thi công dây chuyền sử dụng xe máy hợp lý và có hiệu quả

3 Chọn hướng thi công

Căn cứ vào vị trí của các mỏ vật liệu chủ yếu (mỏ đá và mỏ cấp phối đồi) phân bố đều trên toàn tuyến, hướng thi công có thể được xuất phát từ mỏ cung cấp vật liệu Theo phương án này thì có thể tận dụng được đoạn đường mới làm xong

để vận chuyển vật liệu cho dây chuyền mặt , hạ được giá thành công tác vận chuyển, đồng thời lợi dụng được xe vận chuyển liên tục lèn ép mặt đường làm cho

đường chóng hình thành Tuy nhiên, trong trường hợp này việc tổ chức xe vận chuyển sẽ khó khăn do số xe vận chuyển thay đổi theo cự ly vận chuyển đồng thời gây khó khăn cho công tác thi công trên các đoạn vì có xe vận chuyển chạy

Trang 21

Thi công bắt đầu từ điểm đầu tuyến đến điểm cuối tuyến

- Ưu điểm: Giữ được dây chuyền thi công kể từ đầu tuyến đến cuối tuyến Lực

lượng thi công không bị phân tán công tác quản lý được thực hiện rõ ràng Đưa từng đoạn làm xong vào sử dụng sớm

- Nhược điểm : Diện thi công hạn chế

3.2 Phương án 2

Hướng thi công được chia làm hai mũi từ giữa thi công ra hai bên

Nhược điểm : Phương tiện đi lại khó khăn ảnh hưởng đến quá trình thi công 3.3 Phương án 3

Hứơng thi công được chia làm hai mũi từ 2 đầu tuyến thi công lại

Nhược điểm : Phương tiện đi lại khó khăn ảnh hưởng đến quá trình thi

công, công tác quản lý vật tư xe máy khó khăn Thi công làm hai mũi nên khó bảo quản và bảo dưỡng xe máy, nhân lực bị phân tán, khó quản

So sánh các phương án đã đề ra ở trên về ưu, nhược điểm của mỗi phương án, căn

cứ vào tình hình thực tế của tuyến và tình hình cung cấp vật liệu phục vụ thi công cho nên tôi chọn hướng thi công từ điểm A(Km0+00) đến điểm B (Km9+350)

4 Các dây chuyền chuyên nghiệp trong dây chuyền thi công mặt

đường:

Để tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền tôi tiến hành thành lập các dây chuyền chuyên nghiệp như sau:

Trang 22

• Dây chuyền thi công móng: Bao gồm các công tác: Lên khuôn và lu sơ

bộ lòng đường, thi công móng dưới lớp cấp phối đá dăm loại II và loại I

• Dây chuyền thi công mặt: Bao gồm các công tác : Thi công lớp BTN hạt trung và lớp BTN hạt mịn, thi công lề đất và hoàn thiện mặt đường

Trang 23

Đào Công Tùng Lớp : Đường Bộ B_K44 172

Chương III Quy trình công nghệ Tổ chức

thi công Mặt đường

I Đặc điểm của công tác thi công mặt

- Khối lượng thi công phân bố đều trên toàn tuyến

- Diện thi công hẹp và kéo dài

- Tốc độ thi công không thay đổi trên toàn tuyến

- Quá trình thi công phụ thuộc vào điều kiện khí hậu

II quy trình công nghệ thi công

1 Công tác chuẩn bị, lu sơ bộ lòng đường và thi công khuôn đường cho lớp móng dưới ( H= 34 cm) :

a Nội dung công việc

- Công tác chuẩn bị trong quá trình xây dựng mặt đường bao gồm các công việc cắm lại hệ thống cọc tim và cọc 2 bên mép phần xe chạy để xác định được

- Đáy lòng đường có hình dáng đúng mui luyện thiết kế mặt đường, ở những đoạn

đường vòng, lòng đường cũng phải có siêu cao

- Đáy lòng đường đầm nén đạt được độ chặt K=0.95-0.98, phát hiện ra những chỗ nền yếu để kịp thời xử lý

- Thành lòng đường phải tương đối vững chắc và thẳng đứng

Có 3 phương pháp đắp lề để xây dựng lòng đường :

Trang 24

Trên cơ sở các ưu nhược điểm của các phương pháp xây dựng lòng đường như đắp lề hoàn toàn, đào lòng đường hoàn toàn, đào lòng đường 1 phần đồng thời

đắp lề 1 phần Thì tôi chọn phương án đắp lề hoàn toàn để thi công Nhưng thi công lớp nào thì đắp lề cho lớp đó và lu lèn cả 2 lề bên đường

Với phương pháp thi công này, trước khi thi công đắp lề đất và các lớp mặt

đường bên trên, ta cần phải lu lèn lòng đường trước để đảm bảo độ chặt K=0,95

Bề rộng lòng đường cần lu lèn được tính theo sơ đồ sau :

34cm 14cm 14cm

CP đá dăm loại II

CP đá dăm loại II

Đá dăm gia cố XM 6%

2 lớp BTN 3

Đất nền

2 1

3

1 2

Bề rộng lòng đường cần lu lèn được tính như sau:

Blu = 9 + 2 (0.62) 1,5 = 10.86 m ≈ 11m

Chiều dày của lớp kết cấu áo đường là 62 cm = 0,62 m

Độ dốc của mái ta luy là 1:1,5

b1 Chọn phương tiện đầm nén

Việc chọn phương tiện đầm nén ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của công tác đầm nén Có hai phương pháp đầm nén được sử dụng là sử dụng lu và sử dụng các máy đầm (ít được sử dụng trong xây dựng mặt đường so với lu)

Nguyên tắc chọn lu: Chọn áp lực lu tác dụng lên lớp vật liệu cần đầm nén

sao cho vừa đủ khắc phục được sức cản đầm nén trong các lớp vật liệu để tạo ra

được biến dạng không hồi phục.(có ba loại sức cản là sức cản cấu trúc và sức cản nhớt , sức cản quán tính) Đồng thời áp lực đầm nén không được lớn quá so với cường độ của lớp vật liệu để tránh hiện tượng trượt trồi vỡ vụn, lượn sóng trên lớp vật liệu đó, áp lực lu thay đổi theo thời gian, trước dùng lu nhẹ, sau dùng lu nặng,

lu từ thấp đến cao, từ ngoài vào trong, từ chậm đến nhanh

Từ nguyên tắc trên, ta chọn lu bánh cứng 8T hai bánh, hai trục để lu lòng

đường với bề rộng bánh xe Bb= 150 cm

b2 Yêu cầu công nghệ và bố trí sơ đồ lu

Việc thiết kế bố trí sơ đồ lu phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

Trang 25

Đào Công Tùng Lớp : Đường Bộ B_K44 174

+ Số lần tác dụng đầm nén phải đồng đều khắp mặt đường

+ Bố trí đầm nén sao cho tạo điều kiện tăng nhanh hiệu quả đầm nén, tạo hình dáng như thiết kế trắc ngang mặt đường

+ Vệt bánh lu chờm ra ngoài lề đường ít nhất 20- 30cm nhằm đảm bảo đầm lèn chặt tại chỗ tiếp xúc với lề đường

+ Vệt bánh lu chồng lên nhau ít nhất 15ữ25 cm để đảm bảo yêu cầu bằng phẳng

+ Lu lần lượt từ hai bên mép vào tim.Với đoạn siêu cao thì lu từ bụng

đường cong lu dần lên trên

+ Lu từ chậm đến nhanh

- Bố trí sơ đồ lu :

Lu lèn nền đường ta sử dụng lu bánh thép 8T, bề rộng bánh lu 150cm, vận tốc lu 2Km /h, số lượt lu 4 l/đ

125cm

425cm

4 Lượt/điểm; Vận tốc = 2Km/h.

25cm 25cm

25cm

9 10

12 13 11

14 15 16 25cm

01 , 0

.

N

V K T N

V

L L

L K

= +

Trong đó:

Trang 26

- T : thời gian làm việc trong 1 ca T=8 h

- Kt : Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0,7

- L : Chiều dài đoạn công tác L = 0.04 Km

n

n n N

04,0.01,004,0

04,0.7,0.8

080,0

ca P

b4 Công tác lên khuôn đường cho lớp CPĐD loại II

Trình tự thi công như sau :

- Đắp phần lề đất cho lớp CPĐD loại II dày 17cm ( lớp dưới)

- Thi công lớp CPĐD loại II dày 17 cm

- Đắp phần lề đất cho lớp CPĐD loại II dày 17cm ( lớp trên)

- Thi công lớp CPĐD loại II dày 17 cm

Trong quá trình thi công các lớp,để đảm bao lu lèn đạt độ chặt tại mép lề

đường chúng ta cần đắp mở rộng ra mỗi bên từ 20-30 cm, sau khi lu lèn xong tiến hành cắt xén lề đường cho đúng kích thước yêu cầu của mặt đường

Trang 27

B lề

17cm

1 : 1.5

50cm

phần cắt 30cm

- Vận chuyển đất cấp phối đồi từ mỏ vật liệu đất ở gần cuối tuyến

- San vật liệu bằng máy san D144

- Lu lèn lề đất qua 2 giai đoạn lu: Lu sơ bộ và lu lèn chặt

- Xén cắt lề đất bằng máy san D144, hoàn thiện khuôn đường

Khối lượng vật liệu thi công :

- Khối lượng đắp lề cho cả 2 bên trong một ca thi công là:

Trang 28

P Trong đó:

• P: L−ợng vật liệu xe chở đ−ợc lấy theo mức chở thực tế của xe

P = 12m3

• nht: Số hành trình xe thực hiện đ−ợc trong một ca thi công

• T: thời gian làm việc 1 ca T= 8h

• Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.7

• t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t = tb + td + tvc

• tb : thời gian bốc vật liệu lên xe tb = 15(phút) = 0,25h

• td : thời gian dỡ vật liệu xuống xe td = 6(phút) = 0,1h

• tvc: thời gian vận chuyển bao gồm thời gian đi và về, tvc =

V

L

l l ) l l ( l 2

2 1

2 2

2 1 2 1 3

+

+ +

+

=

) 65 , 6 7 , 2 (

2

65 , 6 7 , 2 ) 65 , 6 7 , 2 (

5 , 0

+

+ + +

Trang 29

Đào Công Tùng Lớp : Đường Bộ B_K44 178

- Số hành trình vận chuyển: nht= 11

53,0

7,0

- Năng suất vận chuyển: N = nht P =11 12 = 132 (m3/ca)

- Số ca xe cần thiết để vận chuyển đất:

• p: Khối lượng vận chuyển của một xe, p =12m3

• h: Chiều dày lề đất cần thi công

• B: Bề rộng lề đường 2 bên thi công

• K1 : Hệ số lèn ép của vật liệu K1=1,4

• Lớp dưới : L =

3,1.17,0.72,1.2

12

= 15,78 m

• Lớp trên : L =

4,1.17,0.46,1.2

12

= 17,27 m

San đất làm lề đường

Vật liệu đất đắp lề được vận chuyển và đựơc đổ thành đống với khoảng cách giữa các đống L = 15,78 m (với lớp dưới) và L=17,27 m ( đối với lớp trên) như đã tính ở trên Dùng máy san D144 để san đều vật liệu trước khi lu lèn Chiều rộng san lấy tối đa đúng bằng chiều rộng phần lề thi công 172 cm

Trên mỗi đoạn thi công của mỗi bên lề tiến hành san 2 hành trình như sơ

đồ sau:

Trang 30

Năng suất của máy san đ−ợc tính nh− sau:

t

Q.K

Trong đó:

• T: Thời gian làm việc một chu kì, T = 7 h

• Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt= 0,75

• Q: Khối l−ợng vật liệu thi công trong một đoạn công tác L=80 m,

• n: Số hành trình chạy máy san n = 2.2=4

• L: Chiều dài đoạn công tác của máy san L= 0,08 Km

Trang 31

Đào Công Tùng Lớp : Đường Bộ B_K44 180

+ Lớp dưới : N =

t

Q.K

=

28 , 0

75 , 32 7 , 0

= 0 , 28

8 , 27 7 , 0

75,32

80,27

ì

ì

NV

L01,0L

LK

Trong đó:

T: Thời gian làm việc trong 1 ca; T= 8h

Kt: Hệ số sử dụng thời gian; Kt= 0,7

V: Vận tốc lu khi lu lèn; V = 2 Km/h

β: Hệ số xét đến khi lu chạy không chính xác; β = 1,25

N: Tổng hành trình lu xác định theo công thức sau:

ht yc

n n

n

N =

nyc: Số lượt lu qua 1 điểm để đạt được độ chặt yêu cầu, nyc =

8lượt/điểm

Trang 32

n: Số lượt tác dụng lên 1 điểm sau 1 hành trình lu, n =1

ì

ì

=

25 , 1 32 2

04 , 0 01 , 0 04 , 0

04 , 0 75 , 0 7

Số ca lu cần thiết cho đoạn thi công: = = =

26 , 0

08 , 0

b Vận chuyển cấp phối đá dăm loại II:

Dùng xe Huyndai vận chuyển CPĐD loại II từ khu gia công đá ra hiện trường Loại vật liệu này đã đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trước khi tiếp nhận Không dùng thủ công để xúc CPĐD loại II hất lên xe mà phải dùng máy xúc gầu ngược hoặc máy xúc gầu bánh lốp Dùng máy rải để rải CPĐD loại II Nếu không dùng máy rải(dùng máy san để san), khi đổ thành đống thì thùng xe tự đổ Huyndai chỉ

được cao hơn mặt rải là 0,5m

Khối lượng vật liệu cần vận chuyển có tính đến hệ số rơi vãi khi xe chạy trên

đường K2 được tính toán như sau :

P Trong đó:

P: Lượng vật liệu mà xe chở được lấy theo mức chở thực tế của xe

Trang 33

Đào Công Tùng Lớp : Đường Bộ B_K44 182

P = 12 m3

nht: Số hành trình xe thực hiện được trong một ca thi công

T: thời gian làm việc 1 ca T= 7 h

Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt=0.7

t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t=tb + td + tvc

tb : thời gian bốc vật liệu lên xe tb = 15 (phút) = 0,25h

td : thời gian dỡ vật liệu xuống xe td = 6 (phút) = 0,1h

tvc: thời gian vận chuyển bao gồm thời gian đi và về, tvc =

V

L

l l ) l l ( l 2

2 1

2 2 2 1 2 1 3

+

+ +

= 0,54 h

+Số hành trình vận chuyển: nht= 11

54,0

7,0.8

+Số ca xe cần thiết để vận chuyển CPĐD loại II:

Lớp dưới : n= N = Q

132

51,148

= 1.125 ca

Lớp trên : n= N = Q

132

51,148

= 1.125 ca

mỏ đá

b a

l3=1km

Trang 34

Vật liệu CPĐD khi xúc và vận chuyển nên có độ ẩm thích hợp để sau khi san rải

và lu lèn có độ ẩm trong phạm vi độ ẩm tốt nhất với sai số là 1%

c Rải lớp cấp phối đá dăm loại II:

CPĐD loại II vận chuyển đến vị trí thì được đổ trực tiếp vào máy rải vật liệu Sử dụng máy rải chuyên dụng Hitachi Z54 với chiều rộng vệt rải tối đa 6m

Khi rải CPĐD loại II, độ ẩm của nó phải bằng độ ẩm tốt nhất W0 hoặc sai khác với W0 không quá 1%, nếu chưa đủ ẩm thì vừa rải vừa tưới thêm nước bằng bình tưới có vòi hoa sen hoặc sử dụng xe xitéc tưới tạo mưa

Trong quá trình rải nếu thấy có hiện tượng phân tầng thì phải xúc đi và thay bằng cấp phối mới

Phải xắn thẳng đứng thành vách trước khi rải tiếp vệt bên cạnh

Bề rộng thi công B = 8 m được phân chia thành 2 vệt rải, như vậy mỗi vệt rải có chiều rộng là: Br = 4m và có sơ đồ rải như hình vẽ:

Năng suất của máy rải tính theo công thức:

P = T B h V Kt K1 Trong đó:

T : Thời gian làm việc một ca, T = 8h = 480 phút

Trang 35

ca P

Q

d Lu lèn lớp CPĐD loại II:

Trước khi lu lèn nếu thấy lớp CPĐD loại II chưa đạt được độ ẩm W0 với sai

số không lớn hơn 1% thì có thể tưới thêm nước (tưới nhẹ đều không phun mạnh) Trời nắng to thì có thể tưới 2ữ3 lít nước/1m2

Trình tự lu lèn : CPĐD loại II được lu lèn qua ba giai đoạn:

Trang 36

150cm 300cm

25cm 800cm

s ¬ ® å lu C P ® d lo ¹ i Ii

lu s ¬ b é b » n g lu tÜn h b ¸ n h th Ð p 8T

275cm

25cm 50cm

7 8

×

×

=

N V

L L

L K T

01

T: Thêi gian lµm viÖc cña mét ca, T = 8 h

Kt: HÖ sè sö dông thêi gian, Kt = 0,7

nyc: Sè lÇn lu ph¶i ch¹y qua mét ®iÓm, nyc = 4

n: Sè lÇn lu ch¹y qua mét ®iÓm trong mét chu kú, n = 2

242

4

04 0 01 0 04 0

04 0 7 0 8

×

×

× +

×

×

=

Trang 37

Đào Công Tùng Lớp : Đường Bộ B_K44 186

+ Số ca lu cần thiết cho đoạn thi công là : n = LP =

37,0

08,0

lu chặt bằng lu rung 14t

150cm

300cm 50cm

1 2

7 9 8

.01,0

ca km N

V K T N

V

L L

L K T

ββ

=+

=

Trong đó:

T: Thời gian làm việc của một ca, T = 8 h

Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,7

Trang 38

nyc: Số lần lu phải chạy qua một điểm, nyc = 8

n: Số lần lu chạy qua một điểm trong một chu kỳ, n = 2

482

8

3.7,0.8

ca km

Số ca lu cần thiết cho một đoạn công tác:

)

(289,0277,0

08,0

ca P

L

+Lu bánh lốp 16 T:

- Dùng lu bánh lốp 16T, chiều rộng bánh lu 2.14m, vận tốc lu 3km/h, lu 10 l−ợt/điểm Sơ đồ lu cho một vệt nh− sau:

1 2

10L−ợt/điểm; Vận tốc = 3Km/h.

H2=17cm

6 25cm 5

Trang 39

Đào Công Tùng Lớp : Đường Bộ B_K44 188

)

/( 01,1

.01,0

ca km N

V K T N

V

L L

L K T

ββ

=+

=

Trong đó:

T: Thời gian làm việc của một ca, T = 8h

Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,7

nyc: Số lần lu phải chạy qua một điểm, nyc = 10

n: Số lần lu chạy qua một điểm trong một chu kỳ, n = 2

402

10

3.7,0.8

ca km

Số ca lu cần thiết cho một đoạn công tác:

0,240( )

333,0

08,0

ca P

L

3 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I dày 15 cm.

3.1 Thi công lề đất cho lớp móng trên cấp phối đá dăm loại I (h=15cm) :

2 lớp BTN

2 3

a Khối lượng thi công

Ngày đăng: 14/05/2017, 21:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quang chiêu- D−ơng Ngọc Hải (2002) Tổ chức thi công đ−ờng ôtô NXB GTVT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ôtô
Nhà XB: NXB GTVT Hà Nội
2. Trần Đình Bửu – Nguyễn Quang Chiêu- D−ơng Ngọc Hải Các xí nghiệp phục vụ xây dựng đ−ờng ô tô NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp Hà Nội 1974 Khác
3. KS Doãn Hoa Thi công đ−ờng ôtô NXB Xây dựng Hà Nội 2001 4. Nguyễn Quang Chiêu – Lã Văn Chăm Xây dựng nền đ−ờng ôtôNXBGTVT Hà Nội Khác
5. Xây dựng mặt đ−ờng ô tô -Phạm Huy Khang-Nguyễn Quang Chiêu. Nhà xuất bản GTVT 2001 Khác
6. Lê Kim Truyền- Vũ Minh Khương (2005) Số máy làm đất NXBXD Hà Nội 7. Lục Đỉnh Trung – Trình Gia Câu (1995) Công trình nền- mặt đ−ờngtập1,2 Bản dịch của Nguyễn Quang Chiêu- D−ơng Ngọc Hải NXB GTVT Hà Nội Khác
3. Tổng hợp các báo cáo về chất gia cố đất ĐBS 06 của đề tài nghiên cứu về chất này (đề tài trọng điểm cấp Bộ năm 2005-2006) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ rải cấp phối đá dăm loại II - TCTC cong tung tm
Sơ đồ r ải cấp phối đá dăm loại II (Trang 34)
Sơ đồ rải lớp BTN hạt  thô - TCTC cong tung tm
Sơ đồ r ải lớp BTN hạt thô (Trang 54)
Bảng quy trình công nghệ thi công Kết cấu áo đ−ờng - TCTC cong tung tm
Bảng quy trình công nghệ thi công Kết cấu áo đ−ờng (Trang 69)
Bảng tổng hợp khối l−ợng vật t− - TCTC cong tung tm
Bảng t ổng hợp khối l−ợng vật t− (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w