Với đề tài “ Thiết kế tổ chức thi công công trình Hòa Bình 2” Thời gian làm đồ án tốt nghiệp là một dịp tốt để em có điều kiện hệ thống lại kiếnthức đã được học trong 5 năm tại trường, g
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 5
1.1 Vị trí công trình 6
Nhiệm vụ công trình 6
Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình 6
Đập đất 6
Cống lấy nước 6
Đập tràn 7
Cầu qua tràn 7
Kênh và công trình trên kênh 7
Cấp công trình 8
Thời gian thi công 8
Điều kiện tự nhiên khu vực xây công trình 8
Điều kiện dịa hình 8
Khí hậu thuỷ văn 8
Điều kiện địa chất công trình 9
Các đặc trưng thuỷ văn và các yếu tố về dòng chảy vùng công trình đầu mối 10
Động đất 11
Nguồn vật liệu địa phương 11
Vật liệu đất 11
Vật liệu đá 11
Vật liệu cát 11
Giao thông vận tải 12
Điều kiện dân sinh kinh tế 12
Khả năng cung cấp điện nước 12
Cung cấp điện 12
Cung cấp nước 12
Điều kiện thi công 12
Chương 1 CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG 12
Mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ dẫn dòng thi công 13
Mục đích 13
Ý nghĩa 13
Nhiệm vụ của dẫn dòng thi công 13
Phương án dẫn dòng thi công 14
Trang 2Các nguyên tắc khi lựa chọn phương án dẫn dòng 14
Đề xuất các phương án dẫn dòng 14
So sánh lựa chọn phương án dẫn dòng 16
Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công 18
Chọn tần suất dẫn dòng thiết kế 18
Chọn thời đoạn thiết kế dẫn dòng thi công 18
Tính toán thủy lực dẫn dòng thi công 18
Tính toán thủy lực dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp 18
1.1.2 Lòng sông thu hẹp 19
Tính toán thủy lực qua cống ngầm 21
Tính toán thuỷ lực dẫn dòng qua tràn 33
Tính toán điều tiết lũ 35
Mục đích của việc tính toán điều tiết lũ 35
Tài liệu tính toán 36
phương pháp tính điều tiết lũ 36
Từ đường quá trình lũ chính vụ Q1% max = 222 (m3/s), thời gian lũ lên và xuống 36
0 Dựa vào hình vẽ trên ta có công thức tính dung tích phòng lũ của kho nước: 37
Thiết kế đê quai 38
1.1.3 Chọn tuyến đê quai 38
Thiết kế đê quai 38
Ngăn dòng 39
Chương 2 TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG LẤY NƯỚC 40
Công tác hố móng 40
Xác định phạm vi mở móng cống lấy nước 40
Tính toán khối lượng đào móng 41
2.1.2 Xác định cường độ dào móng 42
2.1.3 Đề xuất phương án vận chuyển 42
2.1.4 Tính toán xe máy đào vận chuyển 43
2.2 Công tác thi công bê tông 46
2.2.1 Tính toán khối lượng và dự trù vật liệu 46
2.2.2 Phân đợt đổ, khoảnh đổ 47
2.2.3 Tính toán cấp phối bê tông 49
2.2.4 Tính toán máy trộn Bê tông 54
2.2.5 Tính toán công cụ vận chuyển 57
Trang 32.2.6 Công tác đổ, san, đầm và dưỡng hộ bê tông 60
2.3 Công tác ván khuôn 68
2.3.1 Lựa chọn ván khuôn 68
2.3.2 Công tác dựng lắp ván khuôn 71
2.4 Công tác cốt thép và các công tác khác 72
2.4.1 Tính toán khối lượng cốt thép 72
Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu trong thi công bê tông 73
Chương 3 TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 74
Mở đầu 74
Ý nghĩa của việc lập tiến độ 74
3.1.1 Nguyên tắc lập tiến độ 74
Lập kế hoạch tổng tiến độ thi công công trình đơn vị 75
Tài liệu phục vụ cho lập tiến độ 75
Nội dung và trình tự tính toán lập kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị .75 Chương 2 BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG 76
1.0 Những vấn đề chung 76
1.0.0 Trình tự thiết kế 76
1.0.1 Chọn phương án bố trí mặt bằng 77
1.1 Công tác kho bãi 77
1.1.0 Xác định lượng vật liệu dự trữ trong kho 77
1.1.1 Xác định diện tích kho 78
1.2 Bố trí kế hoạch các công trình tạm phục vụ thi công 78
1.2.0 Tính số người trong khu nhà 78
1.2.1 Xác định diện tích nhà ở và các nhà tạm 79
1.3 Cung cấp nước cho công trường 80
1.3.0 Tổ chức cung cấp nước 80
1.3.1 Tổ chức cung cấp điện 83
1.4 Đường thi công trên công trường 83
Chương 3 DỰ TOÁN HẠNG MỤC CỐNG LẤY NƯỚC 84
Mục đích, ý nghĩa 84
Mục đích 84
Ý nghĩa 84
Các căn cứ để lập dự toán công trình 84
Trang 4Nghị định 84
Quyết định - Thông tư 84
Khối lượng công trình 85
Dự toán xây lắp hạng mục tràn 85
Chi phí trực tiếp(T) 85
3.1.2 Chi phí chung (C) 86
3.1.3 Thu nhập chịu thuế tính trước (TL) 86
3.1.4 Giá trị dự toán xây dựng trước thuế (G) 86
3.1.5 Thuế giá trị gia tăng (GTGT) 86
3.1.6 Giá trị dự toán xây dựng trước thuế (GXDCPT) 86
3.1.7 Chi phí xây dựng nhà tạm và điều hành thi công 87
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp, với sự cố gắng của bản thân và được
sự hướng dẫn nhiệt tình, khoa học của GS.TS Vũ Thanh Te – Bộ môn Công nghệ vàQLXD – Trường Đại học Thuỷ lợi, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Với
đề tài “ Thiết kế tổ chức thi công công trình Hòa Bình 2”
Thời gian làm đồ án tốt nghiệp là một dịp tốt để em có điều kiện hệ thống lại kiếnthức đã được học trong 5 năm tại trường, giúp em biết cách áp dụng lý thuyết đã đượchọc vào thực tế và làm quen với công việc của một kỹ sư ngành Kỹ thuật Công trình.Những điều đó đã giúp em có thêm hành trang kiến thức chuyên ngành để chuẩn bịcho tương lai và giúp em đỡ bỡ ngỡ khi bước vào nghề với công việc thực tế của một
kỹ sư thuỷ lợi sau này
Đồ án đã đi vào sử dụng tài liệu thực tế công trình thuỷ lợi, (Công trình hồ chứaHòa Bình 2), vận dụng được tổng hợp các kiến thức đã học Mặc dù bản thân đã hếtsức cố gắng nhưng do điều kiện thời gian hạn chế nên trong đồ án em chưa giải quyếtđược đầy đủ và sâu sắc các trường hợp trong thiết kế cần tính, mặt khác do trình độ vàkinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên trong đồ án không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo giúp cho đồ áncủa em được hoàn chỉnh hơn, chính xác hơn, giúp cho kiến thức chuyên môn của emđược hoàn thiện
Để đạt được kết quả này em đã được các thầy các cô trong trường ĐHTL, từ cácthầy các cô ở các môn học cơ sở đến các thầy các cô ở các môn chuyên nghành dạybảo tận tình, truyền đạt tất cả những tâm huyết của mình cho em được có ngày trởthành một kỹ sư thực thụ Em xin chân thành cảm ơn các thầy các cô
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo trong bộ môn Bộ mônCông nghệ và QLXD, đặc biệt là GS.TS Vũ Thanh Te đã tận tình hướng dẫn, tạo mọiđiều kiện để em hoàn thành đồ án này
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện:
Trần Nghĩa Bình Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 61.1 Vị trí công trình
Công trình đầu mối hệ thống thuỷ lợi Hòa Bình 2 dự kiến xây dựng trên suốiBằng thuộc xã Phú Ninh huyện Kỳ Sơn cách thị xã Hoà Bình 20 km về phía Bắc, tạonên hồ Đầm Bài
Nhiệm vụ công trình
Công trình xây dựng với nhiệm vụ tưới cho 563 ha đất canh tác của vùng HòaBình 2 bao gồm 3 xã Hợp Thành, Hợp Thịnh và Phú Ninh, nằm ở bờ phải sông Đà vàchạy dọc theo bờ sông Đà chừng 3 km nằm ở phía Bắc và là hạ lưu của thuỷ điện HoàBình
Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình
1.1.1.1 Dung tích hồ chứa
Ứng với các cao trình mực nước hồ có các dung tích sau:
Mực nước dâng bình thường : 31,62 m ; W = 3,9.106 m3
Mực nước gia cường : 34,21 m ; W = 4,884.106 m3
Mái dốc hạ lưu được trồng cỏ bảo vệ, hệ số mái thay đổi từ m = 2,753,5 có hai
cơ ở cao trình +27m rộng 5m và cao trình +22,5 rộng 15m
Trang 7Cầu ôtô hạ lưu tràn, chiều rộng B = 3 m, chiều dài cầu L = 30m
Kênh và công trình trên kênh
Kênh chính sau đoạn cống lấy nước đi qua vùng đồi và đầm, đỉnh bờ kênh rộng 2m; cao 1,5 m
Kênh nhánh và kênh cấp I tiết diện nhỏ, khối lượng công tác lớn đi qua khuruộng và bờ đê, công trình trên kênh có kối lượng nhỏ phân tán
Thông số của kênh:
Trang 8Thời gian thi công
Công trình dự định xây dựng trong khoảng từ 2 3 năm kể từ ngày khởi công
Điều kiện tự nhiên khu vực xây công trình
Điều kiện dịa hình
Suối Bằng chảy qua vùng đồi thấp, đỉnh đồi có độ cao 50 100 m, đỉnh hình tròn,hai bên lòng suối có thềm rộng, thuận tiện cho việc thi công
Khí hậu thuỷ văn
Trang 9Bốc hơi trung bình năm 76.26 mm
1.1.1.4 Các đặc điểm về mưa
Khu vực xây dựng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4
- Lượng mưa theo bình quân nhiều năm = 1772 mm
- Lượng mưa theo tần suất P = 50 % = 1736.6 mm
- Lượng mưa theo tần suất P = 75 % = 1470.8 mm
- Lượng mưa theo tần suất P = 80 % = 1417.6 mm
1.1.1.5 Tình hình sông suối trong khu vực
Vùng Hòa Bình 2 có các suối nội địa như: suối Nhạ, suối Bằng, suối Quốc, suốiMon Các suối này có độ dốc lớn bắt nguồn từ dốc núi tạo nên lũ tập trung nhanh gâytình trạng úng ngập khu sản xuất, phá hoại hoa màu và xói mòn đất canh tác Các suốinày chạy theo hướng từ Đông sang Tây đều đổ ra sông Đà Do độ dốc lớn và rừng đầunguồn bị phá hoại do khai thác không hợp lý, vì vậy mùa mưa sinh lũ lớn, mùa khôdòng chảy kiệt nhỏ
Ngoài các sông suối nội địa trên, khu Hòa Bình 2 còn chịu ảnh hưởng của sôngĐà
Điều kiện địa chất công trình
1.1.1.6 Địa chất công trình
Sự phân bố lớp đất đá ở khu vực đầu mối (bao gồm: đập đất, tràn và cống ) từtrên xuống như sau :
- Lớp 1 : Trầm tích lòng suối gồm bùn á sét, đến bùn sét và cát pha sét có cácchỉ tiêu cơ lý như sau:
Dung trọng tự nhiên n = 1.58 T/m3.Dung trọng khô k = 0.06 T/m3
Tỷ trọng = 2.65 Lực dính kết C = 0,10 Kg/cm2
Góc ma sát trong = 60
Hệ số thấm K = 10-6 cm/s Lớp trầm tích lòng suối có bề dày khoảng 1 m
Trang 10- Lớp 2 : Eluvi thềm bậc 1 đất á sét, á sét nặng lẫn sạn sỏi Các chỉ tiêu cơ lý:
Dung trọng tự nhiên n = 1.7 T/m3.Dung trọng khô k = 1.27 T/m3
Tỷ trọng = 2.75 Lực dính kết C = 0.18 Kg/cm2
Góc ma sát trong = 140
- Lớp 3: Eluvi - Deluvi của đá phiến sét, gồm đất sét, á sét trung đến nặng lẫn dăm sạn Các chỉ tiêu:
Sét Á sétDung trọng tự nhiên n ( T/m3 ) 1.62 1.72Dung trọng khô k ( T/m3 ) 1.16 1.30
Tỷ trọng 2.74 2.77 Lực dính kết C ( Kg/cm2 ) 0.11 0.08
Góc ma sát trong ( độ ) 110 130
Hệ số thấm K ( cm/s ) 10-6 10-5Lớp đá phiến sét: dưới các lớp đất là đá phiến sét màu xám đen, màu xanh Cấutạo phân lớp mỏng, mặt phủ xerisit màu sáng bóng Trong đá phiến sét đôi chỗ có lẫncát bột kết
1.1.1.7 Địa chất thuỷ văn
Tại vùng đầu mối chỉ có hai loại nước: nước mặt suối Đầm Bài và nước ngầm.Nước ngầm gặp hầu hết tại các hố khoan khu vực đầu mối Sự dao động của nướcngầm đi liền với sự dao động của nước sông Nước ngầm và nước mặt đều là loại nướcbicacbônát canxi, natri Nước có tính axit yếu, có biểu hiện ăn mòn cacboniric tự dođối với các loại xi măng không chống sunfat và xi măng sỉ quặng
Các đặc trưng thuỷ văn và các yếu tố về dòng chảy vùng công trình đầu mối
Hồ Đầm Bài dự kiến xây dựng trên suối Bằng Diện tích lưu vực tính đến tuyếnđập đo được 16.6 km2.Lượng mưa bình quân nhiều năm của lưu vực là 1772 mm Lưulượng dòng chảy chuẩn Q0 = 0.48 m3/s; Cv = 0.49; Cs = 2Cv Lưu lượng dòng chảyứng với tần suất 10% của các tháng mùa khô như sau:
Trang 11Khu vực xây dựng công trình có động đất cấp 7.
Nguồn vật liệu địa phương
Vật liệu đất
- Mỏ A nằm bên vị trí đập tràn, cách tuyến đập 400m gồm chủ yếu là lớp đất sét
và có lớp á sét từ trung đến nặng có lẫn dăm sạn xen kẹp, lớp này có lúc ở dưới, ở giữa
và ở trên lớp đất sét Bề dày khai thác tương đối đồng đều 22.5 m Trữ lượng 134.103
Bốn mỏ đất gồm hai loại nguồn gốc chính là Eluvi và Eluvi - Deluvi Đất ở bốn
mỏ này đều dùng để đắp đập được
Vật liệu đá
Dùng đá vôi ở mỏ Bache, đá ở đó rất tốt dùng trong các công trình xây dựng
Mỏ đá này cách tuyến đập 67 km
Vật liệu cát
Trang 12Vì sỏi rất ít nên dùng đá dăm ở mỏ Bache để đổ bê tông Cát phân bố dọc sông
Đà dùng làm cốt liệu rất tốt, cự ly vận chuyển khoảng 510 km
Giao thông vận tải
Công trình nằm ở huyện Kỳ Sơn cách quốc lộ 6 khoảng 12 km Đường đến côngtrình chủ yếu sử dụng bờ đê sông Đà Đoạn từ xóm Tân Lập đến quốc lộ 6, đoạn này
đủ rộng để cho xe máy qua lại chở vật liệu vào thi công Đoạn qua Ngòi Mai cần làmngầm tạm cho xe máy vào thi công
Tất cả các con đường trông công trường là đường cấp 3, Chiều rộng đường 6 m,lơi dụng đường đồng mức và đường mòn cũ, kết hợp mở rộng thêm cho đạt yêu cầu đilại
Điều kiện dân sinh kinh tế
Dân sống trong vùng xây dựng công trình gồm dân tộc Kinh và Mường, trong
đó dân tộc Mường chiếm 80% Nghề chính là làm ruộng và đi rừng, điều kiện sinhhoạt thấp kém
Khả năng cung cấp điện nước
Gần khu vực xây dựng có nước suối Bằng và hồ Đầm Bài, có đủ chất lượng và
số lượng theo yêu cầu, nên sử dụng nguồn nước này để cung cấp nước cho xây dựng
và thi công
Điều kiện thi công
Công trình đầu mối hệ thống thuỷ lợi do công ty dịch vụ và hợp tác nước ngoàithuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đảm nhận
Vật tư thiết bị được cung cấp đến chân công trình theo đúng tiến độ Máy mócđảm bảo cho việc thi công
Chương 1 CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG
Trang 13Mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ dẫn dòng thi công
Mục đích
Dẫn dòng thi công là dẫn dòng chảy trong sông theo đường dẫn nhân tạo hoặclòng sông tự nhiên nhằm mục đích đảm bảo hố móng cách ly với dòng chảy và luônkhô ráo để thi công các hạng mục công trình
Thực tế cho thấy những công trình có khối lượng nhỏ nằm trên các suối nhỏ cókhả năng cho phép thi công trong 1 mùa khô thì không cần phải xây dựng công trìnhdẫn dòng.Nhưng nhìn chung việc dẫn dòng là công tác tất yếu.Do đó dẫn dòng thicông nhằm 2 mục đích chính:
1.Ngăn chặn những ảnh hưởng bất lợi của dòng chảy đảm bảo hố móng được thicông
trong điều kiện khô ráo
2.Dẫn dòng chảy về hạ lưu nhằm đảm bảo việc lợi dụng tổng hợp nguồn nướctrong suốt quá trình thi công như sinh hoạt,giao thông,tưới nước phục vụ cho côngnghiệp và nông nghiệp
Ý nghĩa
Trong quá trình thi công nếu nước tràn vào hố móng sẽ ảnh hưởng rất xấu đến chấtlượng công trình,gây khó khăn cho việc chọn phương án thi công.Do vậy hình thức kếtcấu công trình sẽ bị thay đổi dẫn đến kế hoạch tiến độ thi công cũng thay đổi và cuốicùng là ảnh hưởng tới giá thành xây dựng công trình
Phương án dẫn dòng có ảnh hưởng đến tiến độ thi công ( thời gian đạt cao trìnhđập chính ngăn sông) ảnh hưởng tới bố trí và kết cấu công trình đầu mối, đến phương
án thi công (trên khô hay bằng phương pháp cơ giới thuỷ lực), đến bố trí mặt bằng thicông và giá thành công trình (từ 15%-30%)
Do vậy phải nghiên cứu kỹ để đưa ra phương án dẫn dòng hợp lý để đưa raphương án dẫn dòng hợp lý đảm bảo yêu cầu kinh tế,kỹ thuật và lợi dụng tổng hợp
Nhiệm vụ của dẫn dòng thi công
Chọn tần suất, lưu lượng và thời đoạn thiết kế dẫn dòng thi công theo quy môkích thước, nhiệm vụ công trình và các tài liệu có liên quan
Chọn sơ đồ và thiết kế quy mô kích thước công trình dẫn dòng phải thích hợpcho từng thời đoạn thi công bảo đảm:
Trang 14Bảo đảm tiến độ chung.
Chênh lệch về cường độ thi công không quá cao trong suốt quá trình thi côngcông trình
Giá thành kinh tế thấp nhất
Đề suất các phương án, các mốc thời gian thi công và tiến độ khống chế thi công
So sánh các phương án dẫn dòng để chọn phương án tối ưu nhất
Tính toán thuỷ lực dòng chảy, tính toán kinh tế để so sánh lựa chọn kích thướccông trình dẫn dòng
Phương án dẫn dòng thi công
Các nguyên tắc khi lựa chọn phương án dẫn dòng
Thời gian thi công là ngắn nhất
Phí tổn về dẫn dòng và giá thành công trình là rẻ nhất
Thi công được thuận lợi,liên tục,an toàn,chất lượng cao
Đảm bảo yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước ở mức cao nhất
Đề xuất các phương án dẫn dòng
Trang 15Lưulượngdẫndòng
Các công việc phải làm và các mốc
tự nhiên 10%
2,10
-Tiến hành san ủi mặt bằng thi công:lán,kho,trại và đường giao thông
-Đào móng và thi công xong cống ngầm phía bờ trái
-Xử lý nền, đào móng và đắp đập phía bờ phải đến cao trình +27,0m
2,10
-Đào móng xử lý nền và đắp đập bờ phải đến cao trình +27,0m
-Đắp đập chính toàn tuyến đến cao trình thiết kế +40,3m
-Hoàn thiện nghiệm thu và bàn giao công trình
0
Trang 161 Phương án 2
Công trình được thi công trong vòng 2,5 năm
Nội dung phương án được thể hiện trong bảng sau:
tự nhiên
10% 2,10
+ Chuẩn bị mặt bằng, lán trại+ Đào bóc phần móng đập phía bờ trái+ Đào móng cống và thi công phần thân cống
+ Làm thi công kết hợp quản lý+ Đắp đập phía bờ trái đến cao trình 27,0và gia cố mái thượng lưu vượt lũ 1% (đắp đập giai đoạn I)
+ Đào móng tràn xả lũMùa mưa từ
năm 1:
T5/2017-T10-2017
Dẫn qualòng sôngthu hẹp
+ Làm đường thi công-Đắp đập phía bờ phải đến cao trình vượt lũ +40,3m
+ Gia cố mái đập thượng hạ lưu+ Thi công tràn xả lũ
+ Lấp dòng, đắp đê quai thượng hạ lưu+ Đào bóc phần móng đập phía bờ phải+ Đắp đập bờ phải đến cao trình vượt lũ+ Thi công và hoàn thiện tràn xả lũMùa mưa từ
năm 2:
T5/2018-T10-2018
Dẫn quatràn tạm 10% 222
+ Hoàn thiện đường quản lý+ Tiếp tục thi công phần đập, cống lấy nước+ Thi công và hoàn thiện khu quản lý+ Thi công xong tràn xả lũ
- Thi công đập chính đến cao trình thiết kế
- Hoàn thiện và bàn giao công trình
So sánh lựa chọn phương án dẫn dòng
Phương án 1.
Trang 17Thời gian thi công là 2 năm.Dẫn dòng qua lòng sông tự nhiên,qua lòng sông thuhẹp,cống ngầm và tràn chính.
a Ưu điểm:
Mặt bằng thi công tương đối thuận lợi cho cơ giới
Thời gian thi công ngắn nên tập trung được vốn đầu tư, nhân lực, thiết bị máymóc Đồng thời lợi dụng tổng hợp dòng chảy khi công trình đã hoàn thành với hiệuquả kinh tế cao
b Nhược điểm:
Khối lượng đào đắp lớn, thi công trong thời gian ngắn nên cường độ thi công yêucầu phải cao.Vì vậy việc bố trí phù hợp thi công giữa các hạng mục công trình phảichính xác, đồng bộ
Do tại nơi thi công, địa hình phức tạp nên phương án này ảnh hưởng lớn đến tiến
Các hạng mục thi công không đồng bộ, đập bị chia cắt làm nhiều đợt,nên phải xử
lý lớp cũ trước khi thi công tiếp.Do đó việc phối hợp giữa các công tác xây dựng khóđảm bảo được sự nhịp nhàng
Lựa chọn phương án
Dựa vào việc Phân tích các ưu nhược điểm như đã nêu ở trên.Căn cứ vào điềukiện lợi dụng tổng hợp nguồn nước đối với dân sinh kinh tế trong vùng và khả năngcủa đơn vị sao cho đáp ứng được yêu cầu về cường độ sự phối hợp thi công giữa cáchạng mục công trình ta thấy Phương án II là tốt hơn
Trang 18Do đó chọn phương án II là hợp lý :Thi công công trình trong vòng 2,5 năm.
Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công
Chọn tần suất dẫn dòng thiết kế
Theo QCVN 04 -05 : 2012/BNNPTNN theo cấp công trình (cấp III) ta chọn tầnsuất dẫn dòng thiết kế (tần suất lũ thi công) P = 10%
Chọn thời đoạn thiết kế dẫn dòng thi công
Thời gian phục vụ của công trình dẫn dòng
Thời gian thi công 2 năm
Đặc điểm thuỷ văn theo mùa và theo từng giai đoạn yêu cầu
Lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công là lưu lượng lớn nhất trong thời đoạn thiết
kế dẫn dòng thi công ứng với tần suất dẫn dòng thi công đã chọn.(Qdẫn dòngtk = Qmax)
Mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau lưu lượng: Qmax = 2,10 m 3 /s.
Mùa lũ từ tháng V đến tháng X lưu lượng Q max = 222 m 3 /s.
Tính toán thủy lực dẫn dòng thi công
Tính toán thủy lực dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp.
e Mục đích:
Xác định quan hệ Q ~ Ztl khi dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp
Xác định cao trình đê quây thượng và hạ lưu
Xác định cao trình đắp đập chống lũ cuối mùa khô
Kiểm tra điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy
f Nội dung tính toán:
Trang 19Hình f.1: Sơ đồ tính toán thủy lực qua lòng sông thu hẹp
1.1.2 Lòng sông thu hẹp
a Mục đích.
Kiểm tra mức độ thu hẹp của lòng sông
Kiểm tra điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy (yêu cầu vận tải v < 2 m/s).Kiểm tra khả năng xói lở lòng sông, mái đê quai dọc
Xác định cao trình đê quai thượng và hạ lưu giai đoạn I
b Nội dung tính toán.
* Sơ đồ tính toán : Tính toán dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp trong mùa lũ năm thứ nhất
Căn cứ vào lưu lượng dẫn dòng về mùa lũ và quan hệ Q~Zhl ta xác định được Zhl:Ứng với Q10% = 222 (m3/s) và quan hệ Q~zhl ta xác định được :Z hl = 19,47 m tatìm được ω1 , ω2, xác định được ω1 =44 m2
; ω2, = 110 m2
Xác định độ thu hẹp lòng sông
Mức độ thu hẹp lòng sông phải hợp lý Một mặt phải bảo đảm yêu cầu về mặtbằng thi công, mặt khác đảm bảo yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước cho hạ du màkhông gây xói lở Theo tiêu chuẩn ngành “ Thiết kế dẫn dòng trong xây dựng côngtrình thuỷ lợi -14 TCVN 57-88 ”, mức độ thu hẹp của lòng sông được xác định theocông thức:
1 2100%
ω
Trong đó: K - Mức dộ thu hẹp của lòng sông, hệ số K thường có K = 30% 60%
Tuy nhiên thì với sông miền núi có lưu lượng lớn nên mức độ thu hẹpsông
nên nhỏ để giảm bớt xói cho lòng sông
Trang 20Do vậy mức độ thu hẹp lòng sông là hợp lý.
V0 là lưu tốc tới gần trước mặt cắt co hẹp có xét đến độ cao nước dâng
Vc là lưu tốc dòng chảy tại mặt cắt co hẹp (m/s)
%
2 1
P c
Q V
Trong đó: ω1cc là diện tích ướt của sông mà đê quai và hố móng chiếm chỗ ;(m2)
ω2cc là diện tích ướt của sông cũ ;(m2)
Qdd là lưu lượng dẫn dòng theo mùa kiệt ứng với tần suất thiết kế 0
ω - Diện tích mặt cắt trước mặt cắt co hẹp:
0 2 Z B. S m Z.
∆Z – Độ dâng mực nước thượng lưu: (m)
BS – Chiều rộng lòng sông trước đê quai vào mùa kiệt:
BS = 80 m
m - Hệ số mái dốc trung bình của bờ sông: m = 4,0
Để tính toán độ dâng mực nước thượng lưu ta sử dụng phương pháp tính thử dầnđầu tiên ta giả thiết ∆Zgt để tính ZTL sau đó tính V0 rồi suy ra ∆Z ttđến khi Tính thủylực qua lòng sông thu hẹp
Trang 21Như vậy :Vc<VKX → Không có khả năng gây xói lở.
Tuy nhiên để đểm bảo an toàn trong quá trình thi công ta cần phải có các biệnpháp gia cố, bảo vệ nền như:
+ Bố trí đê quai thuận chiều nước chảy
+ Trường hợp cần thiết, phải làm tường hướng dòng
+ Nạo vét và mở rộng lòng sông để tăng tiết diện khi thu hẹp, tức là giảm Vc+ Thu hẹp phạm vi hố móng và mặt cắt đê quai dọc trong giai đoạn đầu
+ Trường hợp cần thiết có thể dùng đá để bảo vệ đê quai, lòng sông và bờ sông)
Tính toán thủy lực qua cống ngầm
d Mục đích
- Lợi dụng công trình lâu dài để đẫn dòng
- Xác định mực nước trước cống để xác định mực nước thượng lưu, từ đó ta xácđịnh cao trình đê quai thượng lưu
- Kiểm tra sự an toàn của cống
e Cống dẫn dòng
Do điều kiện địa hình bên bờ trái bằng phẳng và giao thông thuận lợi, cống dẫndòng có thể bố trí bờ trái
Các thông số của cống ngầm:
Trang 22Cống ngầm được xây dựng phía bờ phải dưới chân đập chính có các thông số kỹthuật sau:
f Tính toán thuỷ lực qua kênh dẫn sau cống:
Căn cứ vào địa hình vùng xây dựng công trình, sơ bộ thiết kế kênh dẫn dòng cócác thông số như sau:
- Hệ số mái: m = 1,5
- Độ nhám lòng kênh: n = 0,017
- Độ dốc: i = 0,002
- Lưu lượng lớn nhất thiết kế: Q = 2,10(m3/s)
- Mực nước hạ lưu ứng với Q = 2,10(m3/s) là Zhl = 18,26 m
- Chiều dài kênh: Lkênh = 100m
- Cao trình cửa vào kênh: ∇cửa vào =∇ cửa ra cống = 22,40 (m)
- Chọn trước bề rộng đáy kênh b = 1,2 (m)
Tính toán thiết kế mặt cắt kênh theo phương pháp mặt cắt lợi nhất về thuỷ lực
Trang 23+ Mục đích: Xác định cột nước trước kênh nhằm mục đích xác định hn để tínhthuỷ lực qua cống
+ Nội dung: Dùng phương pháp cộng trực tiếp tính toán đường mặt nước trongkênh ứng với các cấp lưu lượng cho trước để tính cột nước đầu kênh
+ Xác định độ sâu dòng đều trong kênh h0 ứng với các lưu lượng theo công thứclợi nhất về bán kính thủy lực:
Trong đó: h0- là độ sâu dòng đều trong kênh
+ Tính độ sâu phân giới hk:
Độ sâu phân giới kênh hình thang: hkt =
2
g b
Trang 244,194 4,182 4,175 4,169 4,163 4,157 4,151 4,145 4,138
h ra (m) 0,058 0,091 0,119 0,145 0,169 0,192 0,214 0,235 0,256 0,277 0,287
Trong đó :
Q(m3/s) : là các cấp lưu lượng tính toán
hkcn(m) : độ sâu phân giới của kênh hình chữ nhật
hkt(m) : độ sâu phân giới của kênh hình thang
h0(m): độ sâu dòng đều trong kênh
So sánh ta thấy ho >hk , i = 0,002 > 0
Vậy đường mặt nước trong kênh là đường nước đổ b1
Sơ đồ hình vẽ đường mặt nước trong kênh
+ Mục đích là xác định được cột nước đầu kênh H0 từ đó giả thiết chính xác đượcchế độ chảy đầu kênh cũng như trạng thái làm việc của kênh
Tính vận tốc dòng chảy trong cống: Vi =
i i
Xác định hệ số Sezi: Ci= 6
1 1
i
R n
Độ nhám lòng kênh: n = 0,017
Tính trị số độ dốc thuỷ lực: Ji =
i i
i
R C
V
2 2
Năng lượng đơn vị của dòng chảy: ∋i = hi +
Trang 25Bảng kết quả tính được thể hiện ở bảng dưới đây
Trang 26Q = 1,8 (m 3 /s)
Q = 2,0 (m 3 /s)
Q = 2,10 (m 3 /s)
Ở đây ta tính H0 theo công thức đập trànđỉnh rộng
+ Nếu áp dụng công thức chảy ngập qua đập trànđỉnh rộng:
Trang 27n k
n
h
h h h
Từ các bảng tính đường mặt nước, ta được bảng tổng hợp sau:
Bảng xác định chế độ chảy trong kênh.
Trang 28Hình f.2: Biểu đồ quan hệ Q – Z kênh
m 1 m2
Hình f.3: Sơ đồ tính toán thuỷ lực công ngầm
Tính toán thuỷ lực.
+ Trình tự tính toán thuỷ lực như sau:
Dòng chảy qua cống diễn ra ở một trong 3 trạng thái: có áp, bán áp và không áp.Muốn xác định lưu lượng qua cống trước hết phải xác định trạng thái chảy qua cống
H ≤ 1,2D và hn<D thì cống chảy không áp
H > 1,2D có thể xảy ra chảy có áp hoặc bán áp còn tùy thuộc độ dài của cống vàmực nước hạ lưu cống; (Kết quả tính toán theo 2 chế độ chảy không chênh lệch nhaunhiều nên để đơn giản ta tính theo 1 trường hợp là cống chảy có áp)
Trang 29Trong đó:
H - Cột nước trước cống tính từ cao trình đáy cống
D - Chiều cao cống ngay sau cửa vào.
Kiểm chứng lại chế độ chảy ở trên với chế độ chảy đã giả thiết, nếu thấy điềukiện giả thiết thoả mãn thì kết quả tính cột nước H là đúng nếu không đúng thì phải giảthiết lại
Khi hn≥D thì ta giả thiết ngay cống chảy có áp để tính toán ra được H
So sánh H với điều kiện của Hứa Hạnh Đào hay Van Te Chow để khảng định lạichế độ chảy của cống mà ta đã giả thiết, nếu đúng thì kết quả tính toán trên là đúng.Còn nếu sai thì tính lại theo chế độ cống chảy tự do (kênh + đập trànđỉnh rộng) cũng rađược H, lại kiểm tra lại như trên
0 Tính Z cống= Zđáy công +H
0 Vẽ quan hệ Q~ Zcống
Tính độ sâu phân giới, độ sâu dòng đều Tính với các cấp lưu lượng Q i ( m 3 /s)
+ Độ sâu phân giới hk: hk= 3
2
2
ln
Trong đó: mo=2 1 m− 2 - m (với m=0)
Trang 30i - là độ dốc của cống i=0,002Tính với các cấp lưu lượng ta được kết quả như bảng sau:
Bảng xác định độ sâu dòng đều và độ sâu phân giới.
+ Mục đích là xác định được cột nước đầu cống hx từ đó giả thiết chính xác đượcchế độ chảy đầu cống cũng như trạng thái làm việc của cống
Xác định hệ số Sezi: Ci= 6
1 1
i
R n
Độ nhám lòng kênh: n = 0,017
Tính trị số độ dốc thuỷ lực: Ji =
i i
i
R C
V
2 2
Năng lượng đơn vị của dòng chảy: ∋i = hi +
Trang 32Với Qi(m3/s), giả thiết cống làm việc ở trạng thái không áp
+ Áp dụng công thức chảy ngập qua đập trànđỉnh rộng:
Trang 33+ Kiểm tra trạng thái chảy
+ Xác định cao trình cột nước đầu cống
0 Zcống = Zđáy cống + H+ Ta có bảng kết quả tính H0 :
Bảng xác định cao trình mực nước trước cống.
+ Xác định cao trình đê quai thượng lưu:
Zđđ=ZTL+δ = 24,03 + 0,67 = 24,70 (m)+ Xác định cao trình đê quai hạ lưu:
Trang 34Các thông số của tràn chính
Tràn tự do bố trí tại eo yên ngựa bên phải đập đất kiểu máng tràn ngang nối tiếpbằng bậc nước nhiều cấp Kết cấu đập tràn bằng đá xây có bọc bê tông cốt thép M200dày 10 cm
Tính toán thuỷ lực qua tràn
- Hình thức dòng chảy qua tràn là chảy qua đập tràn đỉnh rộng, chảy tự do, cóngưỡng Khi tính toán lấy lưu lượng đỉnh lũ Qp=10% = 222 m3/s
Các bước tính toán:
- Giả thiết các cấp lưu lượng chảy qua tràn Qi (m3/s)
- Tính toán cột nước tràn ứng với các cấp lưu lượng theo công thức:
Q = mε∑b 2 g Ho3/2Coi lưu tốc tới gần Vo ≈ 0 ta có:
Trang 35ξmt: Là hệ số hình dạng của mố trụ.(đập có 1 khoang nên ξmt = 0).
ε = 1 - 0,2
b
H n
Ho = Hott. Hệ số lưu lượng qua tràn lấy m = 0,493
- Tính cao trình mực nước thượng lưu tràn:
Ztrtl= Zngưỡng tràn+ H0
- Tính với các cấp lưu lượng khác nhau ta được bảng tính sau:
Tính toán thủy lực qua tràn
Q(m³/s) Ho(m) Ztltràn(m) Q(m³/s) Ho(m) Ztltràn(m)0.00 0.00 31.62 121.09 1.61 33.2320.18 0.64 32.26 141.27 1.81 33.4340.36 0.84 32.46 161.45 2.00 33.6260.55 1.03 32.65 181.64 2.20 33.8280.73 1.23 32.85 201.82 2.39 34.01100.91 1.42 33.04 222.00 2.58 34.20
Hình f.4: Biểu đồ quan hệ Q~Z tl khi dẫn dòng qua đập tràn
Tính toán điều tiết lũ.
Mục đích của việc tính toán điều tiết lũ
Trang 36Tính toán điều tiết lũ nhằm xác định lưu lượng xả lớn nhất qua tràn hoặc tínhdung tích phòng lũ để từ đó xác định cao trình mực nước lũ trước tràn khi lũ về Qua
đó xác định được cao trình vượt lũ của đập
Tài liệu tính toán
Đường quá trình lũ chính vụ tần suất 1%
Cao trình đỉnh tràn ∇+31,62(m)
Hệ số lưu lượng m = 0,493
Bề rộng tràn B = 40(m)
Lưu lượng đỉnh lũ tần suất 1% ; Qmax = 222(m3/s)
Hình thức chảy chảy tự do qua tràn không cửa do đó công thức tính lưu lượng xả
Xả qua tràn : q x = m.B. 2.g H3/2
phương pháp tính điều tiết lũ
*) Mục đích tính toán điều tiết lũ:
Nhằm xác định lưu lượng xả lớn nhất qua tràn tạm để từ đó xác định được caotrình đắp đập vượt lũ chính vụ năm thi công thứ hai
*) Trường hợp tính toán:
Tính toán cho trường hợp khi lũ về thì mực nước hồ cao bằng ngưỡng tràn
*) Phương pháp tính toán : Theo tài liệu ứng với tần suất lũ thiết kế thì đường quátrình
lũ thiết kế có dạng tam giác Do đó ta có thể dùng phương pháp tính toán điều tiết lũcủa Kôtrêgin Nội dung của phương pháp này như sau :
Đường quá trình lũ ứng với tần suất 1%
6,4 3,2
o
Wmax qmax
Trang 37Tổng lượng lũ Wmax = 7.265.106 (m3)
0 Dựa vào hình vẽ trên ta có công thức tính dung tích phòng lũ của kho nước:
max2
q
Q W
Qmax : Lưu lượng đỉnh lũ tần suất 1%: Qmax =222 (m3/s)
1 Trên công thức (*)Wm và qmax chưa biết nên ta dùng phương pháp thử dần Tatiến hành giả thiết qmax sau đó thay vào công thức ta tính được Wm
0 Ta có tổng lượng nước trong hồ lúc này là :
111 33.14 3549641.24 2680500.00 869141.24 195.44133.2 33.35 3599771.44 2680500.00 919271.44 193.91155.4 33.56 3649901.65 2680500.00 969401.65 192.38177.6 33.78 3700031.85 2680500.00 1019531.85 190.85
2680500.0
3
Trang 38212.190701 34.11 3778141.71 2680500.00 1097641.71 188.46
0 Ứng dụng kết quả tính toán theo bảng trên:
Xác định cao trình đắp đập vượt lũ :
Xác định cao trình đắp đập vượt lũ :
ZVL = Ztlmax + δ = 33,90 + 0,5 = 34,40 m (với δ = 0,50 m là độ cao an toàn)
Thiết kế đê quai
Đê quai có tác dụng bảo vệ hố móng được khô ráo, tạo điều kiện thuận lợi khi thicông công trình
1.1.3 Chọn tuyến đê quai
Khi chọn tuyến đê quai cần tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau :
- Đảm bảo mọi công việc thực hiện trong hố móng luôn ở trạng thái khô ráo,rộng rãi, tiện lợi
- Dòng chảy trong sông luôn xuôi thuận, tháo được lượng nước lớn nhất màkhông làm xói lở lòng sông và đê quai
- Tận dụng điều kiện có lợi của địa hình, kết cấu các công trình thủy công, vậtliệu địa phương nhằm đem lại hiệu ích kinh tế cao nhất, kết hợp đê quai làm đườngvận chuyển vật liệu lên đập
- Quá trình thi công thuận lợi đảm bảo phải thi công được trong thời gian ngắnnhất, và công tác phá bỏ dễ dàng
Thiết kế đê quai.
Mặt cắt đê quai được thiết kế là mặt cắt hình thang để đơn giản trong thi công vàđảm bảo điều kiện ổn định
a Cao trình đỉnh đê quai hạ lưu :
Cao trình đỉnh đê quai hạ lưu chủ yếu phụ thuộc vào lưu lượng thiết kế dẫn dòng
và đặc trưng thuỷ văn của dũng sông núi được xác định như sau :
Theo kết quả tính toán thủy lực dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp cho mùa lũ năm thứ nhất Ta đã xác định được cao trình đỉnh đê quai là:
+Đê quây hạ lưu:Z đqhl = ZHL +δ = 19,47 + 0,63 = 20,10 m Chọn Z đqtl = 20,10 m
Theo kết quả tính toán thủy lực dẫn dòng qua cống ngầm cho mùa khô năm thứ nhất Ta đã xác định được cao trình đỉnh đê quai là:
Trang 39+ Xác định cao trình đê quai hạ lưu:
Zđđ=ZTL+δ = 18,26 + 0,64 = 18,90 (m)
b Cao trình đỉnh đê quai thượng lưu :
Cao trình đỉnh đê quai thượng lưu chủ yếu phụ thuộc vào lưu lượng thiết kế dẫndòng , khả năng xả của các công trình dẫn dòng
* Theo kết quả tính toán thủy lực dẫn dòng qua lòng sô thu hẹp cho mùa lũ năm thứ nhất Ta đã xác định được cao trình đỉnh đê quai là:
+Đê quây thượng lưu: Z đqtl = ZTL +δ (δ=0,5÷0,7)
Z đqtl = 20,39+ 0,61 = 21,00 m, Chọn Z đqtl = 21,00m
* Theo kết quả tính toán thủy lực dẫn dòng qua cống dẫn dòng cho mùa kiệt năm thứ hai Ta đã xác định được cao trình đỉnh đê quai là:
Zđqtl2= ZTL+δ = 24,03 + 0,67 = 24,70(m)Chiều rộng đỉnh đê quai: 3 (m) (do yêu cầu không có đường thi công)
Hệ số mái đê quây thượng lưu: m1 = 2; m2 = 1,5
Hệ số mái đê quây hạ lưu: m1 = 2; m2 = 1,5
Hệ số mái đê quây dọc: m1 = 2; m2 = 1,5
Trang 40Chương 2 TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG LẤY NƯỚC Công tác hố móng
d Nguyên tắc mở móng
Công việc dựa trên những nguyên tắc chủ yếu sau:
Khối lượng đào đất là ít nhất
f Hệ số mở móng:
Mái dốc hố móng phụ thuộc vào loại đất đá và phương pháp mở móng cống.Theo thiết kế ta mở móng :