1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TK TCTC công trình hồ chứa bắc ái

112 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUTrong suốt 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn tận tình của thầygiáo, ThS Hồ Hồng Sao cùng sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, đến nay em đã hoànthành đồ án tốt nghiệp

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong suốt 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn tận tình của thầygiáo, ThS Hồ Hồng Sao cùng sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, đến nay em đã hoànthành đồ án tốt nghiệp của mình với đề tài được giao: “Thiết kế tổ chức thi côngcông trình hồ chứa nước Bắc Ái 2 – hạng mục cống ngầm”

Đồ án giải quyết các vấn đề sau:

Lựa chọn phương án dẫn dòng, tính toán thủy lực dẫn dòng

Tính toán khối lượng thi công bê tông hạng mục cống ngầm

Thiết kế, bố trí tổ chức thi công cống

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 01 tháng 12 năm 2012

Trang 2

MỤC LỤC

1.2 Nhiệm vụ công trình: 1

1.4.1.1 Đ C ĐI M VÙNG 1: ( VÙNG D KI N XÂY D NG H CH A N Ặ Ể Ự Ế Ự Ồ Ứ ƯỚ C B C ÁI Ắ 2) 2

1.4.1.2 Đ C ĐI M Đ A HÌNH VÙNG 2: (KHU T Ặ Ể Ị ƯỚ Ủ I C A H CH A N Ồ Ứ ƯỚ C B C ÁI 2) Ắ 2

1.4.2.1 NHI T Đ KHÔNG KHÍ Ệ Ộ 3

1.4.2.2 Đ M KHÔNG KHÍ ỘẨ 4

1.4.2.3 N NG: Ắ 4

1.4.2.4 GIÓ: 4

1.4.2.5 B C H I: Ố Ơ 5

1.4.2.6 L ƯỢ NG M A TBNN L U V C: Ư Ư Ự 5

1.4.2.7 DÒNG CH Y NĂM: Ả 5

1.4.2.8 DÒNG CH Y LŨ: Ả 6

1.4.2.9 Đ ƯỜ NG QUÁ TRÌNH LŨ THI T K : Ế Ế 6

1.4.2.10 TÀI LI U Đ A HÌNH VÙNG LÒNG H : Ệ Ị Ồ 8

1.4.3.1 Đ C ĐI M Đ A CH T N I XÂY D NG CÔNG TRÌNH: Ặ Ể Ị Ấ Ơ Ự 8

1.4.3.2 Đ A CH T C A TUY N Đ P CHÍNH: Ị Ấ Ủ Ế Ậ 8

1.6.1.1 Đ T D P Đ P: Ấ Ắ Ậ 11

1.6.1.2 CÁT, CU I, S I Ộ Ỏ 11

1.6.1.3 ĐÁ 11

2.2 Nhiệm vụ của dẫn dòng thi công 13

Trang 3

2.3 Chọn phương án dẫn dòng thi công 14

2.3.1 Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công 14

2.3.2 Đề xuất phương án dẫn dòng 14

2.3.3 Lựa chọn phương án dẫn dòng 16

2.4 Tính toán thủy lực dẫn dòng theo phương án chọn 17

2.4.1.Mùa khô năm thứ nhất tính toán thủy lực dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp 17

2.4.3 Tính toán thuỷ lực qua cống dẫn dòng 21

2.4.4 Tính toán thuỷ lực qua cống kết hợp với dẫn dòng qua tràn đang xây dựng dở mùa kiệt giai đoạn từ tháng 6 đến tháng 8 năm thi công thứ 2 23

2.4.5 Tính toán thuỷ lực qua cống kết hợp với dẫn dòng qua tràn đang xây dựng dở mùa lũ năm thứ 2 25

2.5 Thiết kế kích thước đê quai: 30

32

2.6.6.Xác định đường kính viên đá lớn nhất khi ngăn dòng 33

3.1.1.1 Ý NGHĨA C A CÔNG TÁC ĐÀO MÓNG Ủ 35

3.1.1.2 XÁC Đ NH PH M VI M MÓNG Ị Ạ Ở 35

3.1.1.3 TÍNH TOÁN KH I L Ố ƯỢ NG VÀ C ƯỜ NG Đ ĐÀO MÓNG Ộ 35

3.1.1.4 NÊU VÀ CH N PH Ọ ƯƠ NG ÁN ĐÀO MÓNG 36

3.1.1.5 CĂN C VÀO TÌNH HÌNH TH C T TA CÓ NH N XÉT SAU Ứ Ự Ế Ậ 36

3.1.1.6 TÍNH TOÁN S L Ố ƯỢ NG XE MÁY PH C V THI CÔNG ĐÀO Đ T H MÓNG Ụ Ụ Ấ Ố C NG Ố 37

3.1.1.7 CH N MÁY ĐÀO VÀ ÔTÔ Ọ 38

3.1.1.8 TÍNH TOÁN S L Ố ƯỢ NG XE MÁY PH C V THI CÔNG ĐÀO Đ T H MÓNG Ụ Ụ Ấ Ố C NG Ố 40

3.2.1.1 M C ĐÍCH C A PHÂN KHO NH VÀ PHÂN Đ T Đ BÊ TÔNG Ụ Ủ Ả Ợ Ổ 42

3.2.1.2 PHÂN Đ T, PHÂN KHO NH Đ BÊ TÔNG Ợ Ả Ổ 43

Trang 4

3.2.2.1 TÍNH TOÁN C P PH I CHO BÊ TÔNG M100 Ấ Ố 53

Tỷ lệ N/X lớn nhất 53

3.2.2.2 TÍNH TOÁN C P PH I CHO BÊ TÔNG M300 Ấ Ố 54

3.2.2.3 XÁC Đ NH V T LI U D TRÙ CHO T NG Đ T Đ BÊ TÔNG Ị Ậ Ệ Ự Ừ Ợ Ổ 57

3.2.3.1 CH N LO I TR M TR N Ọ Ạ Ạ Ộ 57

3.2.3.2 TÍNH TOÁN CÁC THÔNG S C A MÁY TR N Ố Ủ Ộ 57

3.2.3.3 B TRÍ TR M TR N Ố Ạ Ộ 59

3.2.4.1 TÍNH TOÁN XE V N CHUY N C T LI U Ậ Ể Ố Ệ 60

3.2.4.2 TÍNH S L Ố ƯỢ NG XE V N CHUY N Ậ Ể 60

3.2.4.3 V N CHUY N V A BÊ TÔNG Ậ Ể Ữ 61

3.2.5.1 Đ BÊ TÔNG Ổ 63

3.2.5.2 SAN BÊ TÔNG 65

3.2.5.3 Đ M BÊ TÔNG Ầ 65

3.2.5.4 D ƯỠ NG H BÊ TÔNG Ộ 67

3.2.5.5 X LÝ KHE THI CÔNG Ử 67

3.3.4.1 ÁP L C NGANG C A V A BÊ TÔNG Ự Ủ Ữ 69

3.3.5.1 TÍNH TOÁN, KI M TRA VÁN M T Ể Ặ 71

3.3.7.2 KI M TRA V Đ VÕNG Ể Ề Ộ 74

3.3.8.1 TÍNH TOÁN D M CHÍNH Ầ 75

3.3.8.2 KI M TRA Đ VÕNG Ể Ộ 75

3.3.9.1 CÔNG TÁC L P D NG VÁN KHUÔN Ắ Ự 76

3.3.9.2 CÔNG TÁC THÁO D VÁN KHUÔN Ỡ 77

Trang 5

CH ƯƠ NG V: 87

B TRÍ M T B NG CÔNG TR Ố Ặ Ằ ƯỜ NG 87

5.1 KHÁI NIỆM CHUNG: 87

5.1.1 Bố trí mặt bằng công trường: 87

5.1.2 Yêu cầu chung của mặt bằng thi công công trường đơn vị: 87

5.1.3 Nguyên tắc thiết kế bản đồ bố trí mặt bằng công trường: 87

5.1.4 Trình tự thiết kế bản đồ mặt bằng: 88

5.2.1 Xác định số người trong khu nhà ở: 89

5.2.2 Xác định diện tích nhà ở và diện tích chiếm chỗ của khu vực xây dựng nhà: 89

5.2.3 Công tác kho bãi: 90

Kho kín 91

5.2.4 TỔ CHỨC CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC Ở CÔNG TRƯỜNG: 93

Trang 6

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trí công trình:

Công trình hồ chứa nước Bắc Ái 2 thuộc 2 xã Phước Tân và Phước Tiến – Huyện Bác

Ái – Tỉnh Ninh Thuận:

Vị trí địa lý của hồ chứa :

-Tiếp nước tưới cho trên 200ha đất trồng lúa của khu tưới đập Bắc Ái 2 hiện có phía hạ lưu đập chính hồ Bắc Ái 2

1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình:

Theo TCXDVN 285-2002 sử dụng trong thiết kế hồ chứa nước Bắc Ái 2 thì.Cấp công trình : Cấp III

Lũ thiết kế ứng với tần suất : P= 1,0 %

Lũ kiểm tra ứng với tần suất : P= 0,2 %

Lũ thi công ứng với tần suất : P= 10 %

Bảng 1-1: Các thông số TK chính của công trình được phê duyệt theo hồ sơ TKKT

Trang 7

5 Dung tích chết (Vc) 106m³ 1,337

10 Mực nước dâng gia cường (MNDGC P=0.2%) m 161.76

1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình

1.4.1 Điều kiện địa hình

1.4.1.1 Đặc điểm vùng 1: ( Vùng dự kiến xây dựng hồ chứa nước Bắc Ái 2)

- Hồ chứa nước Bắc Ái 2 nằm giữa các dãy núi cao, Phía Đông là dãy núiTiacmong, núi Yabô, Núi Mavô, núi Ya biô (+1220m), phía Tây là dãy núi đá đen,núi Fgiagog, Núi A sai, phía Bắc là dãy núi Tha Ninh (+1020m), Tara Nhin và núi

Ma rai (+1636m), núi Mavia

- Địa hình lòng hồ là vùng lòng chảo, mở rộng phía hạ lưu, phía thượng lưunhỏ dần Suối chính nằm sát giữa hai dãy núi cao Vùng lòng hồ có ba yên ngựa cócao trình thấp, yên thấp nhất có cao trình +152,4m, nên ngoài đập chính phải xâydựng thêm ba đập phụ nhỏ

1.4.1.2 Đặc điểm địa hình vùng 2: (Khu tưới của hồ chứa nước Bắc Ái 2)

Khu tưới hồ chứa nước Bắc Ái 2 là một vùng tương đối bằng phẳng nằm kẹpgiữa suối Bắc Ái 2 và Sông Cái, giới hạn từ cao độ +118 đến +138

Trang 8

Với đặc điểm là dải đất dạng thung lũng ven sông, nên khu tưới của hồ Bắc

Ái 2 có những đặc điểm như sau :

- Khu tưới có cao độ cao, độ dốc địa hình lớn

- Hướng dốc địa hình từ Tây Bắc sang Đông Nam

- Mặt bằng bị chia cắt nhiều bởi các suối tự nhiên

1.4.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy

Khí hậu vùng dự án nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, lượng mưa BQNNtrên lưu vực vào khoảng 1500 mm Biến trình mưa hàng năm chia làm hai mùa rõrệt : mùa khô và mùa mưa Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8, trong thời kỳnày vào tháng 5, 6 xuất hiện những trận mưa lớn gây nên lũ gọi là lũ tiểu mãn Mùamưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, tuy có 4 tháng mùa mưa nhưng lượng mưachiếm từ 70% đến 80% lượng mưa cả năm, lượng mưa lớn tập trung nhiều nhất vàohai tháng 10 và 11 Lượng mưa lớn cường độ mạnh dễ gây nên lũ lớn thông thường

lũ lớn thường xảy ra nhiều nhất vào 2 tháng 10 và tháng 11

1.4.2.1 Nhiệt độ không khí

Chênh lệch nhiệt độ giữa nhiệt độ tháng nóng nhất và nhiệt độ tháng nhỏnhất từ 5 - 60C Nhiệt độ trung bình ngày hầu như vượt trên 250C trừ một số ngàychịu sâu ảnh hưởng của gió mùa cực đới Bảng phân bố nhiệt độ TBNN (0C)trình bày bảng 1-2

Trang 9

Bảng 1-2: Bảng phân phối các đặc trưng nhiệt độ không khí

Bảng 1-3: Bảng phân phối các đặc trưng độ ẩm tương đối

Độ ẩm tương đối lớn nhất hàng tháng đều đạt tới Umax = 100%

1.4.2.3 Nắng:

Thời kỳ nhiều nắng từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, số giờ nắng trung bình lớn

hơn 200 giờ/ tháng, thời kỳ từ tháng 6 đến tháng 11 số giờ nắng trung bình từ 180 đến 200 giờ/ tháng Biến trình số giờ nắng trong năm ghi ở (Bảng 1-4)

Bảng 1-4: Bảng phân phối số giờ nắng trong năm

Giờ

nắng 266 271 312 268 247 183 242 206 198 183 191 222 2789

1.4.2.4 Gió:

Vùng dự án chịu ảnh hưởng chế độ gió mùa gồm hai mùa gió chính trong năm

là gió mùa đông và gió mùa hạ Vận tốc gió trung bình hàng tháng dao động từ 2m/s đến 3m/s, biến trình vận tốc gió TBNN trong năm ghi ở bảng 1-5

Bảng 1-5: Bảng vận tốc gió trung bình các tháng trong năm

V(m/s) 2.3 2.6 2.8 2.5 2.3 2.2 2.5 2.4 2.2 1.8 1.8 2.2 2.3Ghi chú: Năm 1993 tại Phan Rang đã quan trắc được trị số Vmax = 35m/s,đây là những trị số cảnh báo trong tính toán thiết kế

Trang 10

1.4.2.5 Bốc hơi:

Lượng bốc hơi hàng năm 1656 mm Biến trình bốc hơi trong năm tuân theo quyluật lớn về mùa khô, nhỏ về mùa mưa Lượng bốc hơi TBNN ghi trong bảng 1-6

Bảng 1-6: Bảng phân phối lượng bốc hơi trong năm

Z piche

(mm)

151,1 151,4 183,5 156,4 134,1 134,6 161,2 181,6 97,6 78,3 93,9 133,2 1656

1.4.2.6 Lượng mưa TBNN lưu vực:

Lượng mưa phân bố theo không gian lớn dần từ Đông sang Tây, từ hạ lưu đếnthượng lưu Lưu vực Bắc Ái 2 được khống chế bởi 5 trạm đo mưa :

Phía Tây Bắc : Trạm Hòn Bà Xo = 3300 mm

Phía Đông Bắc : Trạm Khánh Sơn Xo = 1800 mm

Phía Tây Nam : Trạm Sông Pha Xo = 1400 mm

Phía Đông Nam : Trạm Tân Mỹ Xo = 800mm và trạm Nha Hố Xo = 800mm.Qua các phương pháp tính toán cho thấy lượng mưa lưu vực Bắc Ái 2 biếnđổi từ 1400 mm đến 1600 mm Ninh Thuận thuộc vùng khô hạn nên chọn lượngmưa BQNN lưu vực Bắc Ái 2 đảm bảo thiên an toàn trong tính toán cấp nước

Bảng 1-8: Phân phối dòng chảy năm thiết kế (m 3 /s)

Q50% 0.62 0.35 0.17 0.03 0.54 1.04 1.17 2.31 4.43 9.03 1.57 0.93 1.85

Q75% 0.45 0.25 0.12 0.02 0.39 0.75 0.85 1.67 3.21 6.54 1.14 0.67 1.34

Trang 11

1.4.2.9 Đường quá trình lũ thiết kế:

Trạm Đá Bàn có diện tích lưu vực 126km2, năm 1978 đã quan trắc trận lũ vớicác thông số

Qmax = 415 m3/s; ngày = 14,1.106m3

xét lưu vực nghiên cứu có điều kiện tương tự nên chọn làm trận lũ điển hình

để thu phóng đường quá trình lũ thiết kế

Đường quá trình lũ thiết kế - Công thức CĐGH

Trang 12

Bảng 1-11: Đường quá trình lũ thiết kế

Trang 13

1.4.2.10 Tài liệu địa hình vùng lòng hồ:

Tài liệu bình đồ lòng hồ được khảo sát theo tỷ lệ 1:5000, đảm bảo yêu cầutrong tính toán thủy lợi Kết quả đo vẽ, tính toán xác định đường đặc tính lòng hồBắc Ái 2 trên bản đồ tỉ lệ 1:5.000 như bảng 1-12

Bảng 1-12: Đường đặc tính hồ chứa nước Bắc Ái 2

(m)

F(ha)

V(106 m3)

1.4.3 Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn:

1.4.3.1 Đặc điểm địa chất nơi xây dựng công trình:

- Toàn bộ khu vực lòng hồ, bao gồm nền và bờ hồ chứa được cấu tạo bởi đátrầm tích gắn kết gồm : đá phiến sét, đá phiến serixit, đá phiến thạch anh serixit, đásừng thuộc hệ Là nhà (J2ln), có tuổi Jura giữa

- Đá được gắn kết cứng chắc, không bị chia cắt bởi các đứt gãy kiến tạo.Trong đá phát triển nhiều khe nứt, chủ yếu là khe nứt cắt, với mô đun khe nứt khácnhau, trung bình 10-15 khe nứt/1m, nhưng chủ yếu là các khe nứt kín, hoặc là đượclấp nhét bằng các vật liệu sét và ô xít sắt, không có khả năng dẫn nước

- Trong khu vực lòng hồ, hiện tượng trượt bề mặt, sạt lở, đá lăn kém phát triển

do địa hình sườn núi có độ dốc không lớn từ 15-20o, bề dày lớp đá phong hoá, tầngphủ mỏng

1.4.3.2 Địa chất của tuyến đập chính:

Địa hình: Địa hình khu vực đầu mối là lũng sông hẹp, với độ rộng dòng suối trungbình thay đổi từ 50.0-100.0m Dọc theo dòng suối là cát cuội sỏi chảy từ thượng lưuđến hạ lưu Hai vai đập là phần nhô ra của sườn núi Sườn núi vai trái từ thượng lưuđến hạ lưu đều dốc, có độ dốc trung bình khá lớn từ 300 – 450, phía trên tầng phủtương đối dày, sát mép nước đá gốc lộ ra chạy từ thượng lưu đến hạ lưu Sườn núi

Trang 14

vai phải có độ dốc thoải hơn, đây là đỉnh dốc của đường ôtô đi từ xã Phước Tiến đivào xã Phước Tân Chân núi ở sát mép nước đá gốc lộ ra chạy từ tim tuyến xuống

hạ lưu, đôi chỗ đá gốc lộ ra cả lòng suối

Tầng phủ:

Lớp 1a: Thành phần hỗn hợp cát, cuội, sỏi, đá tảng màu xám vàng, cuội sỏi

chiếm 25-30% Đá và cuội có thành phần chủ yếu là đá mac ma, thạch anh, phonghoá nhẹ, tương đối tròn cạnh, kích thước và màu sắc đa dạng Lớp này phân bố dọcsuối, từ thượng lưu đến hạ lưu Chiều dày từ 4-5m nguồn gốc bồi tích trẻ (aQ)

Lớp 2: Đất á sét nặng lẫn ít dăm sạn đá phiến serixít mềm bở, màu xám nâu,

nâu đỏ Trạng thái cứng, kết cấu chặt vừa Phân bố sườn núi hai bên vai của tuyếnđập.Bên vai trái lớp 2 có chiều dày 4.0-5.0m Vai phải mỏng hơn có chiều dày 0.5-1.0m

Đá Gốc: Trong khu vực công trình đầu mối tuyến đập chính đá gốc là trầm tích gắn kết hệ tầng La Ngà Tuổi Jura giữa (J2 ln).Thế nằm của lớp đá là 195<85.

Trong đá gốc phiến serixít phát triển khe nứt kiến tạo theo hướng ĐB-TN, thế nằmkhe nứt 230-250<50-55 Ngoài ra, còn có hệ thống khe nứt phát triển theo mặt lớpcủa đá.Vai trái phân bố ở độ sâu 4.0-5.0m, gặp trong các hố khoan KM3, KM6 Vaiphải đá gốc phân bố ở độ sâu 0.5m-1.5m dưới lớp phủ pha tàn tích Ở lòng suối đágốc nằm trực tiếp dưới lớp cuội sỏi phân bố ở độ sâu 4.0-5.0m gặp trong các hốkhoan KM1, KM4,KM6

Lớp 3: Đá phong hoá hoàn toàn thành đất á sét nặng, màu xám nâu, nâu đỏ lẫnnhiều dăm sạn đá phiến serixit mềm bở Trạng thái nữa cứng, trạng thái chặt vừa.Đới đá phong hoá mãnh liệt – mạnh phân bố dưới lớp pha tàn tích và chủ yếu ở haivai Chiều dày của đới ở vai trái 6.0 - 7.0m gặp trong hố khoan KM3, KM6 ở vaiphải mỏng hơn 0.5-1.5m

Lớp 4: Đá phong hoá vừa màu xám, xám xanh Đá nứt nẻ vừa, các khe nứt lấp

nhét bởi sét và oxít sét màu xám vàng, nâu vàng Đá tương đối cứng Đới đá nàyphân bố ở hai vai đập và ở lòng suối, ở lòng suối đá phong hoá vừa nằm dưới lớpcuội sỏi,chiều dày 2.5-3.0m

Trang 15

Lớp 5: Đá phong hoá nhẹ - tươi màu xám, xám xanh xẫm Nứt nẻ ít, cứng

chắc Đới này phân bố ở cả hai vai đập và lòng suối dưới đá phong hoá vừa, ở lòngsuối đới này nằm sâu 7.0-8.0m

1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực

Dự án hồ chứa nước Bắc Ái 2 được xây dựng trên địa bàn 2 xã Phước Tân vàPhước Tiến

Dân cư sống trong vùng Dự án phần lớn là dân tộc RăcLây sống chủ yếu bằngnghề làm rẫy, ruộng canh tác là những thềm I,II dọc sông nhưng rất thiếu nước, mùamàng bấp bênh phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên Tập trung đông dân nhất làvùng xã Phước Tiến và một số hộ dân thôn Đá Trắng, Ma Ty xã Phước Tân Nghềnghiệp làm rẫy va khai thác gỗ Nói chung đời sống kinh tế khó khăn, đời sống vănhóa còn thấp Ngoài ra có một số bộ phận nhỏ người Kinh sống rải rác trên các trụcgiao thông, làm thủ công hoặc buôn bán nhỏ

Xuất phát từ nhu cầu cần nươcd như vậy nên việc xây dựng hồ chứa Bắc Ái 2

là cần thiết và cấp bách, để người dân an cư lạc nghiệp, không bỏ nương rẫy đi chặtphá rừng đầu nguồn làm mâtd cân bàng sinh thái, ô nhiễm môi trường dẫn đến nạnthiên tai lũ lụt, càng làm cho đời sống nhân dân trong vùng thêm khố khăn lạchậu.Ngoài ra việc xây hồ chứa tạo diều kiện dể phát trển kinh tế xã hội, nâng caođời sống văn hóa tinh thần cho đồng bào dân tộc, góp phần rút ngắn khoảng cáchgiữa đồng bằng vad miền núi

1.5 Điều kiện giao thông

- Đường từ Phan Rang đến thị trấn Ninh Sơn dài 35 km là quốc lộ 27A, đườngcấp II

- Đường từ thị trấn Ninh Sơn đến thôn Bắc Ái 2 dài 12 km là quốc lộ 27B(Ninh Sơn- Cam Ranh), đường cấp II

- Đường từ Quốc lộ 27B vào cụm công trình đầu mối dài 3km, đường loại IVNói chung điều kiện giao thông đến vị trí công trình đầu mối là thuận lợi, khithi công cần làm thêm các đường nội bộ công trường để vận chuyển đất và các vậtliệu xây dựng khác

1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước

1.6.1.Nguồn vật liệu xây dựng:

Trang 16

1.6.1.1 Đất dắp đập:

- Khai thác tại các mỏ A,B,4,5,6,7 có các cự ly vận chuyển trong phạm vi 1.5km

- Trữ lượng đất đắp rồi dào, đủ để đắp đập chính và các đập phụ

1.6.1.2 Cát, cuội, sỏi

- Mỏ 1: Cách tuyến đập chính 200m về phía thượng lưu

- Mỏ 2: Cách tuyến đập chính 1 km về phía hạ lưu

Trữ lượng cát, cuội, sỏi ở các mỏ này đủ để làm tầng đệm, tầng lọc và cát đểtrộn bê tông

1.6.1.3 Đá

Đá xây dựng có thể khai thác ở mỏ nằm cách bản Suối Vơ khoảng 1 km, cáchtuyến đập chính khoảng 3,4 km, nhưng khi khai thác cần phải mở đường mới Đáthuộc loại Granit màu xám, cúng chắc, số lượng và chất lựong đủ để xây, lát và đổ

bê tông công trình

1.6.2 Điện nước

Khu vực công trình có đường điện 35 KV chạy qua thuận tiện cho việc cấpđiện để vận hành của van, đường tràn và cống lấy nước sau này Trong giai đoạn thicông, cũng có thể xây trước trạm hạ thế để cấp điện cho công trường Ở các điểmthi công lẻ, có thể dùng điện từ máy nổ

Nước cho thi công và sinh hoạt: Sử dụng nước sông Bắc Ái 2 và các giếngđào

1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực

Phần chính thiết bị và vật tư xây dựng công trình hồ chứa nước Bắc Ái 2 đượcvận chuyển từ Phan Rang Các thiết bị cơ khí và của van được vận chuyển từ tp.HồChí Minh

Đường vận chuyển vật tư thiết bị thuận lợi

Đơn vị thi công có đầy đủ nhân lực và thiết bị để thi công công trình

1.8 Thời gian thi công được phê duyệt

Dựa vào điều kiện thực tế trên, thời gian thi công công trình hồ chứa nướcBắc Ái 2 là 3 năm.Từ đầu tháng 1 năm 2012 đến hết tháng 6 năm 2014

1.9 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công

Trang 17

Qua việc phân tích các tài liệu cơ bản ta thấy việc thi công công trình gặp một

số thuận lợi và khó khăn sau:

1.9.1 Thuận lợi

- Công trình nằm gần các tuyến giao thông chính

- Nguồn nhân lực, kinh phí dồi dào

1.9.2 Khó khăn

- Điều kiện khí tượng, thủy văn diễn biến phức tạp

- Khối lượng công trình tương đối lớn, nhưng phân tán

Trang 18

CHƯƠNG II: CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG 2.1 Mục đích của công tác dẫn dòng thi công

Trong quá trình thi công công trình thuỷ lợi cần phải luôn đảm bảo khả năngdùng nước theo yêu cầu của hạ lưu, và các yêu cầu khác như giao thông thủy,nuôi trồng thuỷ sản …

Mặt khác, do đập sử dụng vật liệu địa phương ( đất ) nên không thể để nướctràn qua phá hoại phần đập đã thi công

Vậy, mục đích của công tác dẫn dòng:

+ Đảm bảo hố móng khô ráo, thi công an toàn, không bị ảnh hưởng của dòngchảy, chất lượng công trình đảm bảo

+ Đáp ứng được yêu cầu dùng nước ở hạ lưu

+ Giảm khối lượng công trình tạm, đẩy nhanh tiến độ và an toàn trong thi công

2.2 Nhiệm vụ của dẫn dòng thi công

- Chọn tần suất thiết kế dẫn dòng thi công, lưu lượng thiết kế dẫn dòng thicông dựa theo quy mô, kích thước công trình, nhiệm vụ công trình và tài liệu thủyvăn khu vực đầu mối

- Chọn tuyến và sơ đồ thích hợp cho từng giai đọan thi công chọn phương ándẫn dòng phù hợp đảm bảo tiến độ thi công và giá thành rẻ

- Tính toán thủy lực, điều tiết dòng chảy Lựa chọn kích thước công trình dẫndòng, ngăn dòng

- Định ra các mốc thời gian, thời đọan thi công từng hạng mục công trình vàtiến độ thi công khống chế

- So sánh các phương án dẫn dòng Từ đó lựa chọn, tìm ra phương án tối ưunhất

Dẫn dòng thi công là công tác không thể thiếu khi thi công các công trình thủylợi Phương án dẫn dòng đưa ra sẽ khống chế tiến độ thi công, từ đó ánh hưởng đếngiá thành của công trình Do vậy, phương án dẫn dòng thi công phải hợp lý (thôngqua việc so sánh lựa chọn kỹ càng) đảm bảo công trình thi công được liên tục,cường độ thi công cao và không chênh lệch nhau nhiều, hoàn thành công trình đúnghoặc trước theo thời gian thi công được duyệt Đảm bảo vấn đề lợi dụng tổng hợpdòng chảy

Trang 19

2.3 Chọn phương án dẫn dòng thi công

2.3.1 Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công

Lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công là lưu lượng lớn nhất trong thời đoạn dẫn dòng ứng với tần suất dẫn dòng thiết kế

2.3.1.1 Chọn tần suất thiết kế dẫn dòng thi công

Theo TCXDVN 285-2002 công hồ chứa nước Bắc Ái 2 là công trình cấp III nên tần suất thiết kế dẫn dòng là P = 10%

2.3.1.2 Chọn thời đoạn thiết kế dẫn dòng

Căn cứ vào bố trí công trình đầu mối và đặc điểm khí tượng thủy văn chọnthời đoạn dẫn dòng như sau:

−Mùa kiệt từ tháng 1 đến tháng 8 (T = 8 tháng)

−Mùa lũ từ tháng 8 đến tháng 12 (T = 4 tháng)

2.3.1.3 Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công

Căn cứ vào lưu lượng trung bình tháng trong thời đoạn dẫn dòng và tần suấtthiết kế dẫn dòng đã chọn ở trên ta chọn được lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi côngnhư sau:

−Mùa kiệt: Qkiệt = 106m3/s

Trang 20

Các công việc phải làm và các

mốc khống chế

Mùa kiệt:

1/1/2012÷30/8/2012

- Lòng sông thu hẹp

- Thi công một phần cống xả đáy

và tràn đang xây dựng dở 10

và tràn đang xây dựng dở 10

410 - Tiếp tục thi công đập.

III Mùa kiệt:

- Lấp bỏ cống dẫn dòng

- Hoàn thiện, bàn giao công trình

và đưa công trình vào sử dụng.

Các công việc phải làm và các

mốc khống chế

Trang 21

- Tiếp tục đắp đập đến cao trình vượt lũ năm thứ 2.

Mùa lũ:

1/9/2013÷30/12/2013

- Cống xả đáy, cống dẫn dòng và tràn đang xây dựng dở

- Thi công hoàn thiện tràn.

- Thi công hoàn thiện đập.

Mùa kiệt:

1/1/2014÷30/8/2014

- Tích nước

và xả lũ qua công trình tháo lũ 10

Trang 22

phải đắp cao, khối lượng lớn Ở đõy chọn thi cụng phương ỏn 1 do lũng sụng rộng nờn khối lượng đào đắp đờ quai thượng, hạ lưu lớn.

2.4 Tớnh toỏn thủy lực dẫn dũng theo phương ỏn chọn.

2.4.1.Mựa khụ năm thứ nhất tớnh toỏn thủy lực dẫn dũng qua lũng sụng thu hẹp.

2.4.1.1 Mục đớch

−Xỏc định quan hệ Q~Ztl khi dẫn dũng qua lũng sụng thu hẹp

−Xỏc định cao trỡnh đờ quai thượng và hạ lưu

−Xỏc định cao trỡnh đắp đập vượt lũ

−Kiểm tra điều kiện lợi dụng tổng hợp dũng chảy

2.4.1.2 Nội dung tớnh toỏn

−Sơ đồ tớnh toỏn:

Cao trình đắp đập v ợ t lũ

Mực n ớ c lũ tính toán Mực n ớ ckiệt

Chu vi ướt : χ = b + 2*h* 1 m+ 2

Diện tớch mặt cắt ướt của lũng sụng: ω = (b+m*h)*h

Trang 23

Bề rộng của đoạn lòng sông co hẹp: b = 22 m

h : cột nước lòng sông giả thiết

m: la hệ số mái m = 3

Độ dốc lòng sông chính : i = 0,001

Lưu lượng qua mặt cắt xác định theo công thức Sê-Di: Q = ϖ.C R.i (m)

Hệ số Sê-Di xác định theo công thức: C = 6

1

1

R n

Số mũ thủy lực y xác định theo công thức: y = 1,5 n

Giả thiết nhiều giá trị cao trình mực nước hạ lưu (Zhl) tính giá trị Q tương ứng,

Trang 24

Hình 2-3: Quan hệ QZhl

- Căn cứ vào lưu lượng thiết kế dẫn dòng vào mùa kiệt năm thứ nhất Q = 410

m3/s và quan hệ Q ~ ZHL ta được mực nước hạ lưu ZHL = 143,24m

- Giả thiết các giá trị ∆Zgt → ZTL = ZHL + ∆Zgt

Với các giá trị ∆Zgt ta đo diện tích mặt cắt ướt của lòng sông ta được các ω0

→ 0

0

( / )

p Q

ω

=

- Với ZHL = 143,24 m ta đo được các diện tích :

ω2: diện tích mặt cắt ướt của sông cũ ứng với mực nước hạ lưu

ω1: diện tích mặt cắt ướt của sông mà đê quai và hố móng chiếm chỗ

( / )

P C

=

=

150 0

200 0

Q(m3/ s)

Trang 25

Bảng 2.2

143,24 165,34 63,24 0,7 143,94 208,76 1,964 4,227 1,0639143,24 165,34 63,24 0,8 144,04 217,45 1,8855 4,227 1,0793143,24 165,34 63,24 0,9 144,14 226,14 1,813 4,227 1,0929143,24 165,34 63,24 1 144,24 234,83 1,7459 4,227 1,1051143,24 165,34 63,24 1,1 144,34 243,53 1,6836 4,227 1,116

- Từ kết quả tính toán ta xác định được ∆Zgt = 1,1m thỏa mãn điều kiện ∆Zgt ≈

Ztl− Cao trình mực nước sông thượng lưu mùa lũ: Ztl= 144,34m

δ − Độ vượt cao an toàn: δ = 0,5÷0,7m

→ ZVL = Ztl + δ = 144,34 + (0,5 ÷ 0,7) = 144,84 ÷ 145,04m

Chọn ZVL = 145m

−Kiểm tra khả năng chống xói:

Lòng sông là toàn bộ phân bố đá cát kết cứng chắc cắt chéo lòng sông và cắm

về phía hạ lưu Vào mùa kiệt lòng sông lộ đá nhấp nhô Lớp bồi tích lòng sông gồm cát lẫn cuội sỏi tại lòng sông dày trung bình 1,0 m Độ sâu dòng chảy vào mùa lũ lớn hơn 3m Tra bảng 1-2 giáo trình Thi công tập 1 ta được [ ]V kx =5,6 /m s.

Ta thấy: Vc = 4,114m/s < [ ]V kx =5,6 /m s→ lòng sông không bị xói

Trang 26

Nhưng do lưu tốc dòng chảy lớn, đê quai bằng đập đất nên ta phải có biện pháp gia cố mái đê quai Ta dùng biện pháp lát đá mái thượng lưu, độ dày trung bình của đá là 0,5m.

2.4.3 Tính toán thuỷ lực qua cống dẫn dòng

2.4.3.2 Nội dung tính toán

- Hệ số nhám: n = 0,014 ( tra bảng 4-3 bảng tra thủy lực)

- QTKdd = 34 m3/s Mực nước dâng đảm bảo cống chảy không áp Khi đó, coi dòng chảy qua cửa vào cống như đập tràn đỉnh rộng, dòng chảy trong thân cống coi như kênh chữ nhật có độ nhám n = 0,014

→ Cống chảy có áp nên tính cống như vòi hoặc ống ngắn

Ta thấy hn >d/2 nên: Q=ϕ ωc 2 (g H o +i L hn)

Trang 27

Với +∑ +

=

R C

L g

c

c

2

.2

1ξαϕ

5,2.2,21

2 2

b

h b

5,2.22,2

5,2.2,22

+

=+

=

=χω

95,69764

,0.014,0

1

→ 1 0,5737 0,715 0,66

1

21

2

=+

+

=+

Σ+

=

R C

L g

c

c

ξαϕ

81,9.2.5,2.3.66,0

= hl

dq

hl Z

Z = 140,866 +0,634= 141,5m

Trang 28

2.4.4 Tính toán thuỷ lực qua cống kết hợp với dẫn dòng qua tràn đang xây dựng

dở mùa kiệt giai đoạn từ tháng 6 đến tháng 8 năm thi công thứ 2

Trong tính toán thủy lực cống chúng ta thấy bước sang mùa khô giai đoạn từtháng 6 đến tháng 8 lưu lượng tăng lên rất nhanh, do đó chúng ta không thể thi côngkịp đập đến cao trình vượt lũ, cũng như đê quai ngăn dòng có khối lượng quá lớn

Do đó chúng ta sẽ dùng tràn đang xây dựng dở ở cao trình +151m cho lũ tràn qua

Do đó trong mùa lũ chúng ta kết hợp dẫn dòng qua cống và đập đang xây dở

Với : + m: hệ số lưu lượng, theo bảng 14-12 của Cumin giáo trình thủy lực tập

II, cửa vào không thuận, ngưỡng đập vuông cạnh, không có tường cánh lấy m = 0,32

+ ϕn: hệ số chảy ngập, theo bảng 14-13 giáo trình thủy lực tập II, lấy ϕn =0,84

- Dòng chảy qua cống hoàn toàn là dòng chảy có áp, tính toán như mục 2.3.2

- Lưu lượng dẫn dòng qua tràn: Qtr = Qdd - Qc

Với: Qtr – lưu lượng dẫn dòng qua tràn;

Trang 29

Qdd – lưu lượng dẫn dòng thiết kế;

Qc – lưu lượng dẫn dòng qua cống

Trình tự tính toán:

- Tính toán vơi Qdd = 106m3/s

- Từ đường quan hệ Q ~ ZHL ta xác định được ZHL

- Giả thiết lưu lượng chảy qua cống ngầm: QC i

- Tính được lưu lượng chảy qua tràn: QT i = Qdd - QC i

- Tính thử dần cột nước thượng lưu sao cho ZT = ZC từ đó tìm được lưu lượng qua cống và tràn ứng với lưu lượng Qdd

- Công thức tính toán như sau:

it k

tr

Q h

Trang 30

- Xác định cao trình đắp đập vượt lũ (mùa kiệt năm xây dựng thứ 2 từ tháng 6 đến tháng8)

δ+

ta kết hợp dẫn dòng qua cống và đập đang xây dở

2.4.5.1 Mục đích tính toán

- Xác định quan hệ Qxả ~ Ztl;

- Dùng để tính toán điều tiết lũ và xác định cao trình đắp đập vượt lũ

2.4.5.2 Nội dung tính toán

Với : + m: hệ số lưu lượng, theo bảng 14-12 của Cumin giáo trình thủy lực tập

II, cửa vào không thuận, ngưỡng đập vuông cạnh, không có tường cánh lấy m = 0,32

+ ϕn: hệ số chảy ngập, theo bảng 14-13 giáo trình thủy lực tập II, lấy ϕn =0,84

- Dòng chảy qua cống hoàn toàn là dòng chảy có áp, tính toán như mục trên

Trang 31

- Lưu lượng dẫn dòng qua tràn: Qtr = Qdd - Qc

Với: Qtr – lưu lượng dẫn dòng qua tràn;

Qdd – lưu lượng dẫn dòng thiết kế;

Qc – lưu lượng dẫn dòng qua cống

+Trình tự tính toán:

- Giả thiết các cấp lưu lượng Qi

- Ứng với mỗi cấp lưu lượng chúng ta có ZHL từ đường quan hệ Q ~ ZHL

- Giả thiết lưu lượng chảy qua cống ngầm: QC i

- Tính được lưu lượng chảy qua tràn: QT i = Qdd - QC i

- Tính thử dần cột nước thượng lưu sao cho ZT = ZC từ đó tìm được lưu lượng qua cống và tràn ứng với mỗi cấp lưu lượng Qdd

- Công thức tính toán như sau:

it k

tr

Q h

Q = 300 (m3/s)

Qc (m3/s ) ZO(m) Zhl hn HOC ZC QT(m3/s ) HOT ZT

40 4,027 142,98 5,83 9,857 147,01 260,00 3,88 154,88

Trang 32

50 6,292 142,98 5,83 12,122 149,27 250,00 3,78 154,78

60 9,061 142,98 5,83 14,891 152,04 240,00 3,68 154,6867,95 11,621 142,98 5,83 17,451 154,60 232,05 3,60 154,60

Theo bảng tính ta có quan hệ Q ~ ZTL khi dẫn dòng qua tràn xây dựng dở vàcống kết hợp:

Hình 2.5: Quan hệ Q ~ Z TL

Trang 33

2.4.5.3 Ứng dụng kết quả tính toán.

- Xác định cao trình đắp đập vượt lũ.

δ+

2.4.6.2 Nội dung tính toán

•Tài liệu tính toán:

- Đường quá trình lũ chính vụ tần suất P = 10% có Qmax = 410 m3/s

- Đường quan hệ Z ~ W của hồ chứa

- Đường quan hệ Qcống + Đập xây dở ~ ZTL

Trang 34

- Dựa vào hình vẽ trên ta có công thức tính dung tích phòng lũ của kho nước:

Vm: Dung tích phòng lũ của kho nước;

WL: Tổng lượng lũ đến;

qmax: Lưu lượng xả lũ lớn nhất;

Qmax: Lưu lượng đỉnh lũ, Qmax = 410m3/s;

- Tổng lượng lũ đến: max 17,712.106 3

2

410.60.14402

m Q

T

Với: T là thời gian của trận lũ, T = 1440 phút

- Trên công thức Vm và qmax chưa biết nên ta dùng phương pháp tính thử dần Giả thiết các giá trị qmax, tra quan hệ Q ~ ZTL ta xác định được cao trình mực nước trong hồ tương ứng là Zi Tra quan hệ Vhồ ~ Zhồ, ứng với các Zi ta có được các Vi

tương ứng Từ đó ta xác định được dung tích trữ lại trong hồ Vm theo công thức sau:

Vm = Vhồ - VBĐ

Với: VBĐ: là dung tích nước hồ ban đầu trước khi lũ về ứng với cao trình ngưỡng đập cho lũ tràn qua là +151m, tra quan hệ Vhồ ~ Zhồ ta được: VBĐ = 1,922.106

m3

- Thay Vm trở lại công thức (*) ta tính lại qmax

- So sánh qmax vừa tính toán với qmax giả thiết Nếu bằng nhau thì đó là nghiệm của bài toán

Bảng 2.5: Tính toán điều tiết dẫn dòng qua cống và tràn xây dở

Trang 35

- Tra quan hệ khả năng xả của cống và đập xây dở ta xác định được lưu lượng

Lưu lượng xảqua cống(m3/s)

Lưu lượng xảqua tràn (m3/s)

MNTL(m)

MNHL(m)

Vậy ta có cao trình đắp đập vượt lũ là:

Zđắp đập = ZTL + δ = 154,953 + 0,647 = 155,6 m

2.5 Thiết kế kích thước đê quai:

−Đê quai là công trình ngăn nước tạm thời, ngăn cách hố móng với dòng chảy

để tạo điều kiện cho công tác thi công hố móng được khô ráo

−Tuyến đê quai: chọn tuyến đê quai trên nền địa chất tốt, ổn định và có khảnăng chống xói Tuyến đê quai được thể hiện trên bản vẽ dẫn dòng thi công số 1 và2

−Kích thước mặt cắt đê quai: Kích thước mặt cắt đê quai được thể hiện trênbản vẽ dẫn dòng thi công số 1 và 2

−Cao trình đỉnh đê quai:

+ Đê quai mùa khô năm thứ nhất:

Ztl− Cao trình mực nước thượng lưu: Ztl= 142,664 m

δ − Độ vượt cao an toàn: δ = 0,5÷0,7m

+ Đê quai thượng lưu mùa khô năm thứ hai giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 5: Chọn

đê quai có mặt cắt hình thang, mtl= 2, mhl= 1,5, bề rộng b=3m, Zđqtl2 = 143,4m

+ Đê quai hạ lưu:

Trang 36

Đê quai hạ lưu mùa khô năm thứ hai chọn b = 3m, đê quai có mặt cắt hình thang, mtl= 2, mhl= 1,5 Cao trình đỉnh đê quai hạ lưu: Zđqhl= 141,5 m

2.6 Thiết kế ngăn dòng

2.6.1 Tầm quan trọng của công tác ngăn dòng

- Trong quá trình thi công các công trình thuỷ lợi trên sông, suối hầu hết đềuphải tiến hành công tác ngăn dòng Nó là một khâu quan trọng hàng đầu, khống chếtoàn bộ tiến độ thi công, nhất là tiến độ thi công công trình đầu mối;

- Kỹ thuật tổ chức thi công ngăn dòng rất phức tạp do đó đòi hỏi người thiết kếphải nắm rõ quy luật của dòng chảy, để chọn đúng thời điểm xác định được thời gian và lưu lượng ngăn dòng hợp lý

2.6.2 Chọn thời đoạn ngăn dòng

Thời đoạn ngăn dòng cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Là thời kỳ nước sông kiệt nước để có lưu lương tính toán nhỏ, ngăn dòngthuận lợi nhanh chóng, an toàn, giá thành hạ, ảnh hưởng đến việc lợi dụng dòngchảy là ít nhất;

- Đảm bảo trước khi ngăn dòng có đủ thời gian cho công tác chuẩn bị;

- Sau khi ngăn dòng nâng đê quai lên đến cao trình thiết kế, đảm bảo thời gianthi công công trình chính tới cao trình chống lũ;

- Qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian ngăn dòng, chọn thời gianngăn dòng bắt đầu vào đầu tháng 2/2013 mùa kiệt năm xây dựng thứ 2

2.6.3 Chọn tần suất và lưu lượng ngăn dòng

- Theo 14TCN 57-88, Lưu lượng thiết kế ngăn dòng là lưu lượng trung ngàycủa thời đoạn dự kiến ngăn dòng ứng với tần suất quy định

- Theo bảng 4-7 TCXDVN 285-2002 ta chọn được tần suất chặn dòng ứng vớicông trình cấp III là P = 10%, ứng với tần suất ngăn dòng P = 10% ta có lưu lượngthiết kế ngăn dòng tháng 2 với Q = 5 m3/s

2.6.4 Phương pháp ngăn dòng

- Nền có khản năng chống xói tốt, điều kiện cung cấp và vận chuyển vật liệutốt liên tục, lưu lượng dòng chảy không lớn so với lòng sông rộng nên ta chọnphương pháp lấp đứng để ngăn dòng

Trang 37

- Dùng vật liệu đắp từ 2 bờ tiến vào giữa cho tới khi dòng chảy bị chặn lại vàdẫn qua tuynel dẫn dòng.

- Ưu điểm: Phương pháp không cần cầu công tác hoặc cầu nổi, công tácchuẩn bị đơn giản, nhanh chóng và giá thành rẻ

- Nhược điểm: Phạm vi hoạt động hẹp, tốc độ thi công chậm, lưu tốc cuốigiai đoạn có khả năng tăng lên cao, gây khó khăn cho công tác ngăn dòng

2.6.5 Tính toán thủy lực ngăn dòng cho phương pháp lấp đứng:

+ Có nhiều cách ngăn dòng như đổ vật liệu

Thi công ngăn dòng phục vụ cho quá trình thi công công trình hồ chứa nướcBắc Ái ta sử dụng phương pháp đắp lấn hai bên lại và vật liệu được bố trí ở hai bên

Trong đó : Qtk ngd - Lưu lượng thiết kế ngăn dòng

QC - Lưu lượng qua cửa chặn dòng

Trang 38

QThấm - Lưu lượng thấm qua kè

Qxả - Lưu lượng dẫn dòng (qua cống),

QTích - Lưu lượng tích lại ở thượng lưu

Do QThấm và QTích nhỏ, để thuận tiện tính toán ta coi QThấm = 0 v à QTích= 0Khi đó: Qtk

ngd= ∑Q i = QC + Qxả,

- Giả thiết các ∆z :chênh lệch mực nước thượng hạ lưu

- Tra quan hệ Q~Zhl ứng với Q = 5 m3/s ⇒ Zhl= +140.56 m

- Cao trình cột nước thượng lưu Ztl = Zhl + ∆z

- Chiều cao nước thượng lưu H= Ztl-∇đáy sông (∇đáy sông= + 140 m)

- Lưu lượng qua cửa xả dựa vào quan hệ Qcống~ Ztl ⇒ Qxả

- Lưu lượng qua cửa ngăn dòng Qcửa:

2 3 0

2 H g B m

Trong đó:

H

z H

α ; Vo=

H B

Q den

; B: Bề rộng dòng chảy tới gần ở thượng lưu cửa ngăn dòng (m); ⇒ Qcửa

Theo Izbas lưu tốc lớn nhất qua cửa ngăn dòng khi hai chân kè gặp nhau:

Từ bảng tính toán ta thấy Vmax = 3,041 m/s, đạt được khi B = 2,0 m

2.6.6.Xác định đường kính viên đá lớn nhất khi ngăn dòng

Đường kính viên đá lớn nhất dùng để ngăn dòng được xác định theo:

B

Trang 39

D =

2

2.86,0

- γd- Dung trọng tự nhiên của đá γd=2,65(t/m3)

- γn- Dung trọng tự nhiên của nước γn=1 (t/m3)

- V - Lưu tốc lớn nhất qua chân kè

- D - Đường kính viên đá lớn nhất

Vậy chọn đường kính viên đá lớn nhất Dmax=38 (cm)

Trang 40

CHƯƠNG III: THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH – CỐNG NGẦM 3.1 Công tác hố móng

3.1.1 Xác định khối lượng đào móng

3.1.1.1 Ý nghĩa của công tác đào móng

Trước khi đổ bê tông, phải đào và xử lý móng cho thật tốt Vì công trình có khối lượng đào lớn, do đó ta phải xác định chính xác phạm vi mở móng để giảm khối lượng đào Việc xác định chính xác phạm vi mở móng thì việc lập tiến độ, tính

dự toán sẽ sát thực và tránh được những sai xót đáng kể

3.1.1.2 Xác định phạm vi mở móng

• Nguyên tắc mở móng:

Việc mở móng cống ngầm dựa trên những nguyên tắc sau:

+ Khối lượng đào đất đá là ít nhất;

- Phạm vi mở móng:

Cống xả đáy dài 65m nối tiếp ở hai đầu là kênh dẫn thượng và hạ lưu Cống

là kiểu cống hộp, kết cấu bê tông cốt thép, cống được đặt trên nền đá

Cống có chiều rộng theo đáy là Bđáy = 2,6(m) Để đảm bảo thi công thuận lợi,

và tiêu nước hố móng thì cần mở rộng thêm về 2 bên móng 1 (m)

Xác định độ rộng mở móng lớn nhất:

Bmóng = Bđáy + 2C = 4,6+2.1= 6,6 mMái dốc móng: m= 1 : 0.5

3.1.1.3 Tính toán khối lượng và cường độ đào móng

Khối lượng đào móng được xác định theo phương pháp mặt cắt

- Xác định diện tích Fi của mỗi mặt cắt

Ngày đăng: 05/11/2017, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w