1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 21: Sự phát triển từ vựng

12 879 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phát triển của từ vựng
Người hướng dẫn GV: Trần Thứ Minh
Trường học Trường THCS Lù Lỳồi
Thể loại Tiết học
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Ngày nay từ “kinh tế” được dùng với nghĩa khác, chỉ toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra * Nghĩa của từ ngữ

Trang 2

Tiïët daåy cöng nghïå thöng tin

GV:Trêìn Thõ Minh- Trûúâng THCS Lï Lúåi

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA

TỪ VỰNG (tiết 1).

Tuần V Tiết 21 22.9.2008

Trang 3

I/ BÀI HỌC:

1- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ:

1 Trong bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” của Phan Bội

Châu có câu “Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế” Cho biết từ “kinh tế”

trong bài thơ này có ý nghĩa gì ?Ngày nay, chúng ta có hiểu từ này theo nghĩa như Phan Bội Châu đã dùng không ?Qua đó em rút ra

nhận xét gì về nghĩa của từ ?

+ Từ “kinh tế” trong bài thơ “Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông” của Phan Bội Châu là hình thức nói tắt của từ: “kinh bang tế thế” có nghĩa là trị nước cứu đời Cả câu thơ “Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế” ý

nói: tác giả ôm ấp hoài bão ra tay giúp nước cứu đời

+ Ngày nay từ “kinh tế” được dùng với nghĩa khác, chỉ toàn bộ hoạt

động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và

sử dụng của cải vật chất làm ra

* Nghĩa của từ ngữ luôn thay đổi theo thời gian cũng như sự phát triển của xã hội, có những nghĩa cũ sẽ mất đi và nghĩa mới được hình thành

Trang 4

2 Đọc kĩ các câu sau, chú ý những từ in đậm:

a) + Gần xa nô nức yến anh

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân(1)

Dập dìu tài tử giai nhân,

Ngựa xe như nước áo quần như nêm

+ Ngày xuân (2) em hãy còn dài

Xót tình máu mủ thay lời nước non

b) Được lời như cởi tấm lòng

Giở kim thoa với khăn hồng trao tay(1)

Cũng nhà hành viện xưa nay

Cũng phường bán thịt cũng tay(2) buôn người

+ “Xuân”(1) chỉ 1 mùa trong 4 mùa, là mùa chuyển tiếp từ đông sang

hạ, thời tiết ấm dần lên được coi là mùa đầu tiên của năm(nghĩa gốc)

+ “Xuân”(2) nói về tuổi trẻ, chuyển nghĩa phương thức ẩn dụ

+ “Tay”(1) 1 bộ phận phía trên của cơ thể từ vai đến các ngón tay (nghĩa gốc)

+ “Tay”(2) chỉ 1 người chuyên hoạt động về 1 nghề nào đó

Trang 5

GHI NHỚ: tr 56 SGK NV L9

+ Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng

không ngừng phát triển Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của

chúng

+ Có 2 phương thức chủ yếu để phát triển nghĩa của từ ngữ : phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ

Trang 6

II/ LUYỆN TẬP:

Từ “chân” trong các câu sau là từ nhiều nghĩa Hãy

xác định:

+ Ở câu nào từ “chân” dùng với nghĩa gốc

+ Ở câu nào từ “chân” được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.

+ Ở câu nào từ “chân” được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.

Trang 7

a) Đề huề lưng túi gió trăng,

Sau chân (1) theo một vài thằng con con

( Nguyễn Du - Truyện Kiều)

b) Năm em học sinh lớp 9A, có chân(2)

trong đội tuyển của trường đi dự “Hội

khoẻ Phù Đổng”

c) Dù ai nói ngả nói nghiêng,

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân (3)

(Ca dao)

d) Buồn trông nội cỏ rầu rầu,

Chân(4) mây mặt đất một màu xanh xanh

( Nguyễn Du - Truyện Kiều)

“chân”(1) được dùng với nghĩa gốc

“chân”(2) được dùng với nghĩa chuyển, theo phương thức hoán dụ

“chân”(3) được dùng với nghĩa chuyển, theo phương thức ẩn dụ

“chân”(4) được dùng với nghĩa chuyển, theo phương thức ẩn dụ

Trang 8

2.Từ điển tiếng Việt định nghĩa từ “trà” như

sau:

Trà: búp hoặc lá cây chè đã sao, đã chế biến,

để pha nước uống

Ví dụ: pha trà, ấm trà ngon, hết tuần trà

Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu nhận xét

về nghĩa của từ “trà” trong những cách dùng

như: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà linh chi, trà

tâm sen, trà khổ qua (mướp đắng)

Cách dùng từ “trà” trong trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua là cách dùng với nghĩa chuyển Trà là sản phẩm thực vật được chế biến thành dạng khô, dùng để pha nước uống

Trang 9

3 Từ điển tiếng Việt nêu nghĩa gốc của từ “đồng hồ” như sau:

+ “Đồng hồ” dụng cụ đo giờ phút một cách chính xác VD: đồng hồ đeo tay, đồng hồ báo thức

Dựa vào những cách dùng như: đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng hãy nêu nghĩa chuyển của từ đồng hồ?

Dựa vào nghĩa chính của từ đồng hồ, những cách dùng đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng Theo nghĩa chuyển:là những dụng cụ dùng để đo có hình thức giống đồng hồ.

Trang 10

4 Tìm ví dụ để chứng tỏ các từ có sự phát triển thành nhiều nghĩa:

a) Hội chứng: là tập hợp nhiều

triệu chứng cùng xuất hiện của

bệnh (nghĩa gốc)

+ Hội chứng viêm đường hô hấp cấp + Hội chứng suy thoái về kinh tế

b) Ngân hàng: là tổ chức kinh

tế trong lĩnh vực kinh doanh và

quản lýcác nghiệp vụ tiền tệ, tín

dụng (nghĩa gốc)

+ Ngân hàng VDB + Ngân hàng máu + Ngân hàng đề thi

c) Sốt: là tăng nhiệt độ cơ thể

lên quá mức bình thường do

bệnh (nghĩa gốc)

+ Cơn sốt đất + Sốt giá

d) Vua: là người đứng đầu nhà

nước quân chủ (nghĩa gốc)

+ Vua bóng đá + Vua dầu lửa

Trang 11

IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

 Làm lại các bài tập vào vở

 Làm bài tập 3,5

 Chuẩn bị bài mới “ Hoàng Lê nhất thống chí”( tóm tắt văn bản, soạn theo yêu cầu câu hỏi )

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w