Trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng tương phản của Menđen... LIÊN KẾT GEN: Khi Moocgan tiến hành lai phân tích ở ruồi giấm thì kết quả thu được như thế nào ?... Như thế nào là hiện tư
Trang 2T H Morgan
Trang 3* Trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng tương phản của Menđen Tỉ lệ phân ly kiểu hình ở F2 như thế nào ?
A 9 A – B - : 3 A – bb : 3 aaB - : 1 aabb
B 9 aabb : 3 A – bb : 3 aaB - : 1 A – B –
C 9 A – bb : 3 A – B - : 3 aaB - : 1 aabb
D 9 A – bb : 3 A – B - : 3 aabb : 1 aaB -
Trang 41 Viết sơ đồ lai sau :
Đậu hạt vàng trơn Xanh nhăn
1/4AB ; 1/4Ab 1/4aB ; 1/4ab
ab
F 1 :
G F1
F 2 :
1/4AaBb
1/4Ab
: 1/4Aabb
1/4aB
:1/4aaBb :
1/4ab
1/4aabb TLKG :
TLKH : 1/4 V – T ; 1/4 V – N ; 1/4 X – T ; 1/4 X – N
I LIÊN KẾT GEN:
Khi Moocgan tiến hành lai phân tích ở ruồi giấm thì kết quả thu được như
thế nào ?
Trang 51 Thí nghiệm : Chứng minh hiện tượng liên kết gen
P TC : Thân xám
Cánh dài
Thân đen Cánh ngắn
F 1 :
100% Xám - Dài
Lai phân tích F 1 :
P B : ♂ Xám-Dài ♀ Đen-Ngắn
FB
Ti lệ KH 50% Xám-Dài 50% Đen-Ngắn
Trang 61 Thí nghiệm : Chứng minh hiện tượng liên kết gen
• Vì sao
phép lai
giữa
ruồi
đực F 1
với ruồi
cái đen
ngắn
được
gọi là
phép lai
phân
tích ?
Morgan
tiến hành
lai phân
tích nhằm
mục đích
gì ?
Trang 72 Giải thích :
1 - Ở F 1 : 100% Xám-Dài
▪ Xám > Đen ; Dài > Ngắn (ĐL I Mendel)
▪ Gọi gen A : Xám > a : Đen ; Gen B : Dài > b : Ngắn
F 1 dị hợp tử 2 cặp gen (vd: Aa,Bb)
Trong lai phân tích : F B phân ly 1 XD : 1 ĐN
▪ Ruồi đực F 1 chỉ cho 2 loại giao tử
▪ AB = ab = 50% ( ≠ 4 loại G như trong phân ly độc lập)
Trong quá trình sinh giao tử ở ruồi đực F 1 :
▪ Gen A và B đã di truyền cùng nhau
do cùng nằm trên 1NST ,kí hiệu là AB
▪ Gen a và b luôn phân ly cùng nhaunằm trên NST tương đồng còn lại, kí hiệu là ab
2 Tính trạng màu thân và độ dài cánh đã di truyền liên
kết nhau
A B
b a
Trang 8Như thế nào
là hiện tượng di truyền liên kết ?
3 Khái niệm:
▪ Là hiện tượng các gen cùng
………
nên phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào
các tính trạng do
chúng qui định cũng di truyền
………
……….
Nằm trên 1 NST
Liên kết với nhau
Trang 9A A
B
AB AB
a
b
a b
ab
ab (Đen-Ngắn)
P TC :
B
A
a
100% Xám-Dài
b
a
ab AB
b
a A
B
AB ab
b
a A
B
ab
a
b
a b
♀ ab ab (Đen-Ngắn) (Xám-Dài)
b a
P B :
G PB :
F 1 :
b
a A
B
a
b
a b
F B : 50% AB
ab
ab ab
50% (Xám-Dài) 50% (Đen-Ngắn)
50%
♀
♂F 1
Trang 10II HOÁN VỊ GEN
I Thí nghiệm của Morgan:
1 Lai phân tích ruồi cái F 1 :
P B : ♀ Xám-Dài
♂ Đen-Ngắn
F B :
Xám-Dài 41%
Đen-Ngắn 41%
Xám-Ngắn 9%
Đen-Dài 9%
82% kiểu hình giống P 18% kiểu hình khác P
Trang 112 Giải thích:
a/ Bằng sơ đồ lai:
ab
ab
GPB : ab
♀
♂
FB :
ab
Xám-Dài
0,415
Đen-Ngắn 0,415
Xám-Ngắn 0,085
Đen-Dài 0,085
ab
0,415
AB
0,415
Ab
0,085
aB
0,085
AB = ab = 0,415
Ab = aB = G ? 0,085
G Liên kết
G Hoán vị
Trang 12▲Cơ sở tế bào học của
hiện tượng hoán vị gen
là :
+ Do sự trao đổi chéo
giữa
……… trong
cặp…………
………
………
+ Xảy ra ở kỳ đầu của
giảm phân I trong quá
trình sinh giao tử
Các crômatit
NST kép tương đồng
b/ Bằng thuyết NST:
▲ + Tỉ lệ % các loại giao tử phụ
thuộc vào tần số HVG,kí hiệu là f%
cá thê trong phép LPT
+ HVG xảy ra ở ruồi giấm cái, tằm đực + Ở đậu Hà lan, người HVG xảy ra ở
cả 2 giới
Trang 131 HVG là hiện tượng ……… nằm
trên cặp NST tương đồng có thể
……… cho nhau do
……… giữa các
crômatit trong quá trình phát sinh giao tử
2 Khoảng cách giữa 2 gen/NST càng lớn thì
lực liên kết càng nhỏ và TSHVG càng cao
nhưng không vượt quá 50%
3 TSHVG phản ánh khoảng cách tương đối
giữa 2 gen/NST
2 gen-alen đổi chỗ
Sự trao đổi chéo
Trang 142 Ý nghĩa của HVG:
+ Làm tăng các biến dị tổ hợp tăng tính đa dạng của sinh giới
+ Nhờ hoán vị gen những gen quí nằm trên các NST khác
nhau có thể tổ hợp với nhau một nhóm liên kết có ý nghĩa trong tiến hoá và chọn giống
III Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen:
1 Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen:
+ Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
+ Đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng
chọn được các giống có những nhóm tính trạng tốt luôn đi
kèm với nhau
Trang 15* Bản đồ di truyền (Bản đồ gen):
1 Khái niệm:
+ Là sơ đồ sắp xếp vị trí tương đối của các gen trong nhóm liên kết.
+ Đơn vị : 1% HVG ≈ 1xentiMorgan (cM)
+ Bản đồ gen được thiết lập cho mỗi cặp NST tương đồng
+ Các nhóm liên kết được đánh số theo thứ
tự của NST trong bộ NST của loài.
2 Ý nghĩa:
+ Dự đoán trước tính chất di truyền của các t/t mà gen được sắp xếp trên bản đồ.
+ Giúp nhà tạo giống rút ngắn thời gian tạo giống mới.