Các gen không alen nằm trên cùng 1 NST thì thường phân ly cùng nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử; hạn chế sự tổ hợp tự do của các gen. Các gen nằm trên cùng một NST tạo thành nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau. Số nhóm gen liên kết của mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ NST đơn bội (n) của loài. Ví dụ: Ở người nữ (2n=46NST),ruồi giấm cái(2n=8NST) thì có bao nhiêu nhóm gen liên kết? Người nữ có 23 nhóm gen liên kết (n=23NST) Ruồi giấm có 4 nhóm gen liên kết (n=4NST) Hoán vị gen tạo ra biến dị tổ hợp ở các loài sinh sản hữu tính, tạo nên nguồn biến dị di truyền cho quá trình tiến hóa. Thiết lập được khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST( bản đồ di truyền); Từ bản đồ di truyền có thể dự đoán trước tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai; có ý nghĩa trong chọn giống và nghiên cứu khoa học.
Trang 1Hình 2 Hình 1
Liên kết gen Hoán vị gen
A a B b
B b
B b
Trang 21 I LIÊN KẾT GEN
1
1
III Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Trang 31 Thí nghiệm của Morgan trên ruồi giấm(2n=8NST):
P TC : ♀ Thân xám
Cánh dài
♂ Thân đen Cánh cụt
F a
Ti lệ KH 50% Xám-Dài 50% Đen-cụt
Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định
I.LIÊN KẾT GEN
Trang 43 Phép lai ♂ F1 xám, dài x ♀ đen, cụt là phép lai gì?
4 Nhận xét ♀ đen, cụt có kiểu gen như thế nào và
cho ra mấy loại giao tử trong quá trình giảm phân?
5 Fa có mấy loại kiểu hình với tỷ lệ như thế nào?
6 ♂ F1 xám, dài cho mấy loại giao tử trong quá trình giảm phân?
Câu hỏi
1 Xác định tính trạng trội và lặn ? Quy ước gen ?
2 ♂ F1 xám, dài có kiểu gen như thế nào?
Trang 52 Kết luận về liên kết gen
- Các gen không alen nằm trên cùng 1 NST thì thường phân ly cùng nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử ; hạn chế sự tổ hợp tự do của các gen.
- Các gen nằm trên cùng một NST tạo thành nhóm gen liên kết và
có xu hướng di truyền cùng nhau.
- Số nhóm gen liên kết của mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ NST đơn bội (n) của loài.
Ví dụ: Ở người nữ (2n=46NST),ruồi giấm cái(2n=8NST) thì có bao nhiêu nhóm gen liên kết?
- Người nữ có 23 nhóm gen liên kết (n=23NST)
- Ruồi giấm có 4 nhóm gen liên kết (n=4NST)
1 Thí nghiệm của Morgan trên ruồi giấm(2n=8NST)
I LIÊN KẾT GEN
Trang 61 Thí nghiệm:
♀ F1 Thân xám, cánh dài X ♂ Thân đen, cánh cụt
Fa:
965 Thân xám, cánh dài
944 Thân đen, cánh cụt
206 Thân xám, cánh cụt
185 Thân đen, cánh dài
II HOÁN VỊ GEN
Trang 71 Phép lai ♀ F1 xám, dài x ♂ đen, cụt là phép lai gì?
2 Nhận xét ♂ đen, cụt có kiểu gen như thế nào và cho
ra mấy loại giao tử trong quá trình giảm phân?
3 Fa có mấy loại kiểu hình và tỷ lệ có bằng nhau
không?
4 ♀ F1 xám, dài phải cho mấy loại giao tử và tỷ lệ có bằng nhau không?
5 Vậy theo em ♀ F1 xám, dài có hiện tượng liên kết gen hay hoán vị gen?
Câu hỏi:
Trang 82 Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen:
- Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, ở 1 số tế bào, khi các NST tương đồng tiếp hợp với nhau, giữa chúng xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn (gọi là trao đổi chéo) gây ra hiện tượng hoán vị gen
1 Thí nghiệm:
II HOÁN VỊ GEN
Trang 9Giao tử có gen liên kết
II HOÁN VỊ GEN
Trang 10- Trong phép lai phân tích tần số hoán vị gen được tính theo công thức như sau:
Tần số HVG(f) =Tỉ lệ % số cá thể có tái tổ hợp gen
Tổng số cá thể tạo ra
x 100%
Tần số HVG ở thí nghiệm trên là bao nhiêu?
Tần số HVG = 206+185
965+944+206+185 X 100% = 17%
- Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
II HOÁN VỊ GEN
Trang 11Pt/c: ♀
Gp:
F1:
100% Xám, dài
AB AB
ab ab
AB ab
* Sơ đồ lai:
II HOÁN VỊ GEN
Trang 12♂ Đen-Cụt ♀F1 Xám- Dài
G F1 : ab
♀
♂
F a :
ab
Xám-Dài
0,415
Đen-Cụt 0,415
Xám-Cụt 0,085 Đen-Dài 0,085
ab 0,415
AB 0,415
Ab 0,085
aB 0,085
AB = ab =
Ab = aB = b B
G Liên kết
G Hoán vị
ab ab
AB ab
AB ab
0,085 0,415
Trang 131 Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen:
2 Ý nghĩa của hiện tượng hoán vị gen :
- Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
- Các gen được tập hợp trên cùng 1 NST luôn di
truyền cùng nhau nên giúp duy trì sự ổn định của loài
- Hoán vị gen tạo ra biến dị tổ hợp ở các loài sinh sản hữu tính, tạo nên nguồn biến dị di truyền cho quá trình tiến hóa
III Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Trang 14- Từ bản đồ di truyền có thể dự đoán trước tần số các
tổ hợp gen mới trong các phép lai; có ý nghĩa trong chọn giống và nghiên cứu khoa học
1 Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen
III Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
2 Ý nghĩa của hiện tượng hoán vị gen :
- Đơn vị đo khoảng cách gen được tính bằng 1%
tần số hoán vị gen hay 1cM
- Thiết lập được khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST( bản đồ di truyền);
Trang 15* Bản đồ di truyền (Bản đồ gen):
đen), vg (cánh cụt) và C (cánh vênh) có tần số hoán vị gen như sau:
b – vg = 17%
vg – C = 8%
b – C = 25%
Xác định vị trí của các gen trên NST ?
25%
Trang 16Bài tập 1:
Lai phân tích: Đỏ, tròn x Vàng, bầu dục
Ab aB
ab ab
Fa:
99 Đỏ, tròn
101 Vàng, bầu dục
400 Đỏ, bầu dục
400 Vàng, tròn Tính tần số hoán vị gen?
Tần số hoán vị gen (f) = 99+101
400+400+99+101 x 100% = 20%
Pt/c Đỏ, bầu dục x Vàng, tròn F1: 100% Đỏ, tròn
Trang 17Cho biết F1 có kiểu gen là với tần số f=10%
Bài tập 2:
f=10% => Các giao tử hoán vị có tỷ lệ 10%
=> Giao tử liên kết: AB = ab = 45%.
=> Giao tử hoán vị: Ab = aB = 5%.
AB ab
Tính tỷ lệ của các loại giao tử ?