Để phục vụ đắc lực cho chính sách khai thác, chúng tăng cờng các chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục nh: mọi quyền trong nớc đều thâu tóm trong tay ngời Pháp, vua quan Nam triều chỉ
Trang 1ôn thi môn Lịch Sử 12
PHẦN LỊCH SỮ VIỆT NAMGiai đoạn 1919-1930
Đề 1 Nội dung chơng trình khai thác thuộc địa lần 2? Tác động của nó đối với kinh tế, xã hội Việt
Nam.
- Nguyên nhân:
Sau chiến tranh TG thứ 1 (1914-1918), đế quốc Pháp tuy là nớc thắng trận nhng KT bị kiệt quệ, các ngành CN, NN, Tnghiệp đều bị tàn phá nặng nề Vì thế, bọn TB độc quyền vừa tăng c ờng bốc
lột nhân dân lao động Pháp vừa ráo riết đẩy mạnh khai thác bóc lột các thuộc địa Do đó để khắc
phục hậu quả chiến tranh, chúng tiến hành chơng trình khai thác thuộc địa ở Đông Dơng Cụ thể:
-Nội dung:
Tăng tổng số vốn đầu t vào Đông Dơng từ 1924- 1929 (6 năm) tăng gấp 6 lần trong 20 năm
tr-ớc chiến tranh (1898-1918); Chúng bỏ vốn nhiều nhất vào nông nghiệp (chủ yếu là các đồn điền cao su) Sau nông nghiệp, TB Pháp chú trọng tới khai mỏ, nhiều công ty than mới nối tiếp nhau ra
đời, đồng thời một số cơ sở CN chế biến mới nh sợi, rợu, diêm đờng cũng đ… ợc mở thêm;
Về thơng nghiệp, chúng độc chiếm thị trờng, đánh thuế nặng các hàng hoá nớc khác nhập vào, riêng hàng hoá của Pháp có đạo luật thuế quan bảo vệ
Giao thông vận tải cũng đợc đầu t và khai thác để chuyên chở nguyên vật liệu; Ngân hàng
Đông Dơng đại diện của TB tài chính Pháp nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dơng
Để phục vụ đắc lực cho chính sách khai thác, chúng tăng cờng các chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục nh: mọi quyền trong nớc đều thâu tóm trong tay ngời Pháp, vua quan Nam triều chỉ
là bù nhìn; Việt Nam chia thành 3 kỳ với 3 chế độ khác nhau (Nam Kỳ: thuộc địa, Trung Kỳ: bảo
hộ, Bắc Kỳ: nửa bảo hộ), triệt để thực hiện “văn hoá nô dịch”; mở một số trờng để đào tạo công chức và công nhân lành nghề phục vụ cho công cuộc khai thác; sách báo xuất bản tuyên truyền chính sách “khai hoá” của thực dân
- Tác động:
Những chính sách đó đã làm cho nền kinh tế thuộc địa ở Việt Nam có bớc phát triển nhất định Nhng về cơ bản không có gì thay đổi, Pháp hết sức hạn chế sự phát triển công nghiệp, đặc biệt là
CN nặng nhằm biến Việt Nam thành một thị trờng tiêu thụ sản phẩm và phụ thuộc vào Pháp
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai đã đa đến sự ra đời của các tầng lớp xã hội và các giai cấp mới (Công nhân, TS, TTS), làm phân hóa các giai cấp (Địa chủ và TS) đồng thời làm bần cùng hóa các giai cấp lao động
Đề 2 Những biến đổi về kinh tế và xã hội VN sau chơng trình khai thác thuộc địa lần 2 Thái độ
chính trị và khả năng cách mạng của từng giai cấp? Những mâu thuẫn cơ bản của XHVN sau CTTG
1 và nhiệm vụ của CMVN.
a Những biến đổi về kinh tế và xã hội:
- Kinh tế:
Kinh tế thuộc địa ở Việt Nam có nhiều biến đổi, chúng du nhập phơng thức sản xuất TBCN vào Việt Nam xen kẽ với quan hệ sản xuất phong kiến Vì vậy, KTVN bị kìm hãm tuy có phát triển thêm một bớc nhng vẫn lệ thuộc vào KT Pháp Tính chất thuộc địa nửa PK của xã hội Việt Nam ngày càng thể hiện rõ nét
- XH:
Xã hội Việt Nam sau chiến tranh tiếp tục phân hóa một cách sâu sắc, bên cạnh các giai cấp cũ (Nông dân và đ/c PK) vẫn tồn tại nhng tiếp tục phân hóa, một số giai cấp mới hình thành (TS, TTS) Giai cấp công nhân ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) tiếp tục phát triển
b Thái độ chính trị và khả năng cách mạng của từng giai cấp:
Trang 2Do đời sống và địa vị xã hội khác nhau nên mỗi giai cấp lại có thái độ chính trị và khả năng cách mạng khác nhau
- G/c địa chủ PK:
Giai cấp này số lợng ít nhng ruộng đất lại rất nhiều, là chỗ dựa của TD Pháp Hai thế lực phản
động này cấu kết chặt chẽ với nhau để cớp đoạt ruộng đất, đàn áp bóc lột nhân dân đặc biệt là nông dân Đây là đối tợng CM cần đánh đổ Tuy nhiên, cũng có một bộ phận địa chủ nhỏ và vừa
có tinh thần yêu nớc sẵn sàng tham gia vào cuộc đấu tranh gpdt khi có điều kiện
- G/c nông dân: Chiếm trên 90% dân c Vì bị đế quốc PK áp bức và cớp đoạt ruộng đất, nên
nhiều gia đình đã lâm vào tình cảnh bần cùng phá sản Vì thế mâu thuẫn giữa nông dân với đế quốc PK rất gay gắt Họ có tinh thần yêu nớc và lực lợng đông đảo nhất của CM GPDT
- G/c TTS thành thị: cũng tăng lên về số lợng Họ bao gồm những ngời buôn bán, thợ thủ công,
viên chức, trí thức, sinh viên, dân nghèo thành thị Do bị khinh miệt, bạc đãi, đời sống bấp bênh,…TTS rất hăng hái CM Nhờ đợc tiếp xúc với các t tởng mới nên một bộ phận trí thức TTS sớm bớc vào con đờng đấu tranh CM, trở thành một lực lợng quan trọng trong CM dân tộc, dân chủ ở nớc ta
- G/c t sản: Sau chiến tranh đã hình thành Trong quá trình phát triển g/c t sản Việt Nam phân
hoá thành hai bộ phận: TS mại bản và TSDT Bộ phận TSMT có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ với chính quyền thực dân và là lực lợng cần phải đánh đổ Còn bộ phận TSDT là những ngời buôn bán hàng nội hoá- tiềm lực KT trung bình lại muốn vợt khỏi sự chèn ép của t sản nớc ngoài Họ có tinh thần chống đế quốc, PK, tán thành độc lập dân tộc, nhng cũng hay dao động
và thiếu kiên định
- G/c công nhân: Phát triển khá nhanh cả về số lợng lẫn chất lợng Trớc và trong chiến tranh, số
lợng công nhân mới có 10 vạn, đến năm 1929 đã lên tới 22 vạn Ngoài tính chất chung của giai cấp công nhân quốc tế, g/c công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng nh bị ba tầng áp bức bóc lột cuả đế quốc, PK và TS ngời Việt, có quan hệ tự nhiên và gắn bó với giai cấp nông dân, kế thừa
đợc truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc và sớm đợc tiếp xúc với t tởng CN Mác Lênin Chính vào hoàn cảnh và đặc điểm đó đã làm cho giai cấp công nhân nhanh chóng tr ởng thành về mặt chính trị và vơn lên nắm quyền lãnh đạo CMVN
Sự phân hoá giai cấp, đặc biệt là sự ra đời và phát triển của các lực lợng xã hội mới, tạo tiền đề cho việc tiếp thu các trào lu t tởng mới, làm cơ sở để hình thành và phát triển các khuynh hớng cách mạng mới ở Việt Nam sau chiến tranh TG 1
c Những mâu thuẫn cơ bản của XHVN và nhiệm vụ của CMVN:
Sau chiến tranh, nền KTVN vẫn bị kìm hãm nặng nề Do phơng thức bóc lột phong kiến vẫn còn duy trì một phần để phục vụ bọn TD nên nền KTVN nói chung mang tính chất t bản thực dân, nhng đồng thời còn mang một phần tính chất PK Và các mâu thuẫn XHVN đều do tính chất trên chi phối
Mâu thuẫn vốn có trong lòng XHPKVN cũ là mâu thuẫn giữa nhân dân ta mà trớc hết là nông dân với giai cấp địa chủ PK không mất đi, vẫn tiếp tục tồn tại tuy không còn giống hoàn toàn nh tr-
ớc Bên cạnh mâu thuẫn này, xuất hiện một mâu thuẫn mới bao trùm tất cả, đó là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với đế quốc TD Pháp Mâu thuẫn này ngày càng sâu sắc và gay gắt thêm Đây cũng là mâu thuẫn cơ bản đồng thời vừa là mâu thuẫn chủ yếu của XHVN Sự áp bức bóc lột càng tăng thì sự phản kháng càng mạnh Sự chà đạp quyền độc lập dân tộc càng mạnh thì cuộc đấu tranh dân tộc càng quyết liệt
ND, CN, TTS, TS và cả một bộ phận trong giai cấp địa chủ mâu thuẫn sâu sắc với bọn c ớp nớc Giai cấp công nhân có sứ mạng lịch sử nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng
CMVN phải thực hiện hai nhiệm vụ: Đánh đuổi CNĐQ giành độc lập dân tộc và đánh đổ giai cấp địa chủ PK, giành lại ruộng đất cho nông dân Song trớc hết phải đánh đuổi CNĐQ và tay sai phản động để giành độc lập tự do, coi đó là nhiệm vụ chủ yếu hàng đầu của CM
Trang 3Đề 3 Sự thành lập VNQD Đảng Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa, bài học của k/n Yên Bái?
a Sự thành lập VNQD Đảng:
Không bao lâu sau khi Hội VNCMTN và Tân Việt CM đảng ra đời thì ngày 25/12/1927 VNQD đảng cũng đợc thành lập Cơ sở hạt nhân là NXB tiến bộ Nam Đồng th xã của một nhóm thanh niên trí thức yêu nớc cha có đờng lối chính trị rõ rệt Sau đó Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính đã sáng lập ra VNQD đảng theo xu hớng CMDCTS tiêu biểu cho TSDTVN Đảng viên của Đảng gồm SV, HS, công chức, TSDT, tiểu chủ, thân hào, phú nông, địa chủ ở nông thôn và binh lính cùng hạ sĩ quan ngời Việt trong quân đội Pháp Về tổ chức, VNQD đảng có 04 cấp, từ TW xuống đến chi bộ cơ sở nhng cha bao giờ trở thành hệ thống trong cả nớc, đã thế lại ít có cơ sở quần chúng nên chỉ hoạt động đợc trong một số địa phơng nhỏ hẹp, không phát triển thành một phong trào rộng lớn đợc Thành phần phức tạp, tổ chức lỏng lẻo, kết nạp thiếu thận trọng nên bọn mật thám, tay sai của Pháp dễ chui vào hoạt động Vì vậy, TD Pháp
đã theo dõi đợc hoạt động của Đảng, chỉ chờ có dịp là ra tay khủng bố đàn áp
Nguyên tắc của đảng là “Tự do-bình đẳng-bác ái”; Mục đích là “CM dân tộc, CM chính trị, CMXH” Chơng trình hoạt động chia thành 04 thời kỳ, thời kỳ cuối cũng là bất hợp tác với CP Pháp và Triều đình nhà Nguyễn, cổ động bãi công, đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền
b Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa, nguyên nhân thất bại và bài học của k/n Yên Bái:
- Nguyên nhân: Quốc dân đảng lấy binh lính ngời Việt làm lực lợng chủ lực nên tổ chức cơ sở
trong quần chúng rất ít Thành phần phức tạp, tổ chức lỏng lẻo, mật thám và tay sai chui đợc vào tổ chức Đảng Hoạt động của Đảng bị lộ, thực dân Pháp chỉ chờ dịp khủng bố
Tháng 2/1929, VNQD đảng ám sát tên trùm mộ phu Badanh Thực dân Pháp tiến hành khủng
bố trắng Phần lớn cơ sở của VNQD đảng bị tan rã, các lãnh tụ bị truy lùng ráo riết, đảng viên bị bắt gần 1000 ngời, vũ khí dự trữ bị khám phá Đứng trớc tình hình đó, các lãnh tụ của Đảng quyết
định thực hiện cuộc bạo động cuối cùng: “Không thành công cũng thành nhân”
- Diễn biến: Cuộc khởi nghĩa nổ ra đêm 9/2/1930 ở Yên Bái Tiếp sau là Phú Thọ, Hải Dơng,
Thái Bình Tại Yên Bái, quân khởi nghĩa chiếm đ… ợc trại lính, giết và làm bị thơng một số sỹ quan
và hạ sĩ quan Pháp nhng ngày hôm sau đã bị phản công lại Các nơi khác, nghĩa quân chỉ làm chủ vài huyện lị nhỏ nhng bị địch nhanh chóng chiếm lại Cuộc khởi nghĩa của VNQD đảng đã bị thất bại nhanh chóng và bị đàn áp man rợ, Nguyễn Thái Học cùng 12 đ/c khi lên máy chém đã hiên ngang hô to: “Việt Nam vạn tuế”
- ý nghĩa: Khởi nghĩa Yên Bái tuy thất bại, nhng đã góp phần cổ vũ lòng yêu nớc và chí căm
thù của nhân dân ta đối với bè lũ cớp nớc và tay sai Hành động yêu nớc và tấm gơng hy sinh của các chiến sỹ Yên Bái là sự nối tiếp truyền thống yêu nớc bất khuất của dân tộc Việt Nam
- Nguyên nhân thất bại:
Về khách quan, lúc ấy ĐQ Pháp còn mạnh, đủ sức đàn áp một cuộc đấu tranh vụ trang vừa cô
độc vừa non kém nh k/n Yên Bái
Về chủ quan, VNQD đảng là tổ chức phát động cuộc k/n non yếu và không vững chắc về tổ chức và lãnh đạo Phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hớng t sản dới ngọn cờ của VNQD
đảng đã không đáp ứng đợc yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân ta, không đủ sức vợt qua sự đàn áp khủng bố của kẻ thù để tồn tại Vai trò lịch sử của VNQD đảng trong phong trào dân tộc vừa mới xuất hiện đã tan rã và chấm dứt với sự thất bại của k/n Yên Bái
- Bài học kinh nghiệm:
CM muốn thành công thì phải lợi dụng lúc kẻ thù suy yếu; Phải có một chính Đảng lãnh đạo
và Đảng đó phải theo CN Mác Lênin
Đề 4 Sự ra đời, hoạt động và ý nghĩa của sự ra đời hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh
niên?
Trang 4a Sự ra đời:
Sự ra đời của Hội VNCMTN gắn liền với vai trò của Nguyễn ái Quốc, sau khi rời Liên Xô
về Trung Quốc 11-1924 NAQ đã liên lạc với các nhà yêu nớc ở Quảng Châu mở các lớp huấn luyện đào tạo cán bộ và đến tháng 6-1925 cùng với Lê Hồng Sơn và Hồ Tùng Mậu Ngời đã thành lập Hội VNCMTN
b Hoạt động:
Sau khi ra đời Hội đã tuyên bố chơng trình hành động, điều lệ thể hiện mục đích tôn chỉ cũng nh nguyên tắc tổ chức của mình Trong chơng trình hành động, Hội tuyên bố rõ mục đích hoạt động là làm cánh mạng dân tộc (đập tan ách thống trị của thực dân Pháp, giành lại độc lập cho xứ sở), rồi sau đó làm cách mạng thế giới (lật đổ chủ nghĩa đế quốc và thực hiện chủ nghĩa cộng sản)
Về tổ chức hội có 5 cấp: Trung ơng, Xứ ủy, Tỉnh ủy, Huyện ủy và cơ sở chi bộ (ở trong và ngoài nớc) Mặc dù HVNCMTN cha phải là một Đảng Cộng sản nhng đờng lối chính trị, chơng trình hành động và đièu lệ của hội đã thể hiên rõ quan điểm lập trờng cách mạng của giai cấp công nhân:
+ Hội chủ trơng làm cách mạng giải phóng dân tộc rồi làm cách mạng chủ nghĩa xã hội
+ Thành lập chính phủ công nông binh, xóa bỏ t bản, xây dựng xã hội cộng sản ở Việt Nam và trên thế giới Sau khi thành lập chính phủ công nông binh sẽ thực hiện các quyền tự do dân chủ, xóa bỏ bóc lột bất công, thực hiên ngày làm 8giờ cho công nhân và dem lai ruộng đất cho dân cày + Đoàn kết với giai cấp vô sản và phong trào cách mạng thế giới
Để tuyên truyền vận động quần chúng, Hội ra tuần báo Thanh niên, cử ngời về nớc vận động ngời sang Quảng Châu dể bồi dỡng về chính trị và tổ chức Trong 3 năm từ 1925 – 1927 Hội đã huân luyện 75 hội viên, giảng viên chính là Nguyển ái Quốc còn phụ giảng là Lê Hồng Sơn và Hồ Tùng Mậu
Ngoài việc mở các lớp huấn luyện ở Quảng Châu, dới sự chỉ đạo của Ngời một số hội viên tiên tiến đợc gữi đi học ở trờng đại học Cộng sản Phơng Đông và trờng Quân Chính ở Trung Quốc Kết thúc các khóa học phần lớn cán bộ đợc đa về nớc hoạt động trong phong trào của công nhân và nông dân
Đầu năm 1927, những bài giảng của NAQ tại lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Châu đợc tập hợp xuất bản thành tác phẩm “Đờng cách mệnh” và cùng với tờ báo Thanh niên đã vũ trang lí luận cho cán bộ của Hội VNCMTN và tuyên truyền rộng rãi trong quần chúng Năm 1928, Hội có gần 300 hội viên nhng đến 1929 phát triển lên thành 1700 hội viên
Từ cuối 1928, sau khi có chủ trơng vô sản hóa, nhiều cán bộ hội viên đã đi vào các nhà máy, xí nghiệp đồn điền cùng sống, cùng lao động với công nhân để tuyên truyền vận động cách mạng Hội không ngừng chú trọng công tác vô sản hóa, vì vậy hội viên của hội đợc rèn luyện để trở thành những ngời cộng sản chân chính, làm cho phong trào quần chúng phát triển và trình độ giác ngộ đợc nâng cao
c ý nghĩa:
Sự ra đời và hoạt động của HVNCMTN là mốc quan trọng đánh dấu sự phát triển của cách mạng nớc ta, lần đầu tiên xuất hiện một tổ chức chính trị theo khuynh hớng vô sản
Đây là bớc quá độ nhằm chuẩn bị cho sự ra đời của một chính đảng vô sản về sau đồng thời
là một sáng tạo độc đáo trong công cuộc tuyên truyền tổ chức cách mạng của NAQ
Đề 5 Nội dung cơ bản của tác phẩm Đờng cánh mệnh.
a Hoàn cảnh ra đời:
Sau khi rời Liên Xô về Trung Quốc 11-1924, NAQ đã liên lạc với các nhà yêu nớc ở Quảng Châu mở các lớp huấn luyện đào tạo cán bộ lãnh đạo cách mạng, phần lớn học viên là những thanh niên học sinh, trí thức Việt Nam yêu nớc Từ 1925-1927 tại các lớp huấn luyện đã đào tạo đợc 75
Trang 5cán bộ có trình độ am hiểu về chủ nghĩa Mác Lê nin Đầu năm 1927, những bài giảng của Ngời tại lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Châu đợc xuất bản thành tác phẩm Đờng cách mệnh.
b Nội dung:
Mục đích của sách là nói cho đồng bào ta biết rõ: Vì sao chúng ta muốn sống thì phải làm cách mạng? Vì sao làm cách mạng là việc chung của cả dân chúng chứ không phải là công việc của một hai ngời? Đem lịch sử cánh mạng các nớc làm gơng cho chúng ta soi, đem phong trào cách mạng thế giới nói cho đồng bào ta rõ Ai là bạn ta? Ai là thù ta? Cách mạng phải làm nh thế nào?
Nh vậy, sách đã nêu lên và trả lời rất mộc mạc những vấn đề cơ bản nhất của CMGPDT Sách cũng
đã nêu lên 3 loại hình cách mạng: CM t sản, CMVS và CM GPDT; CM của nhân dân các nớc thuộc địa chống lại các nớc đế quốc là CMGPDT
Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng gồm cả công, nông, thơng trong đó công nông là gốc của cách mạng còn học trò và nhà buôn nhỏ là bầu bạn của công nông
Cách mạng phải có đảng theo chủ nghĩa Mác Lê nin lãnh đạo, đảng có vững thì mới thành công nh ngời cầm lái có vững thì thuyền mới đi đúng hớng
Cách mạng mỗi nớc là một bộ phận của cách mạng thế giới, do vậy cần phải đoàn kết và tranh thủ sự giúp đỡ của giai cấp vô sản thế giới song trớc hết phải dựa vào sức mạnh của chính mình
CMGPDT là một bộ phận cách mạng của thời đại, GPDT phải gắn liền với GP nhân dân lao
động, GP giai cấp công nhân - đó là sự nghiệp lâu dài và to lớn Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản mới giải phóng dân tộc, cả hai cuộc giải phóng này là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và CM thế giới
Sách cũng nêu rõ mọi ngời phải đồng tâm hợp lực, phải có phơng pháp đấu tranh đúng đắn
để đánh đổ giai cấp thống trị chứ không phải là ám sát cá nhân
c ý nghĩa :
Tác phẩm Đờng cách mệnh đã vũ trang lí luận cách mạng cho các cán bộ hội viên của HVNCMTN, tuyên truyền con đờng cách mạng cho giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động, chuẩn bị các điều kiện về t tởng và tổ chức để tiến tới thành lập việc thành lập ĐCS sau này
Đề 6 Sự ra đời và quá trình phát triển từ tự phát lên tự giác của g/c CNVN? Vai trò và vị“ ” “ ”
trí của phong trào công nhân đối với CMVN.
a Sự ra đời:
Giai cấp CNVN ra đời và phát triển trong chơng trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của TD Pháp Trớc chiến tranh TG 1 có khoảng 10 vạn công nhân, năm 1929 lên tới 22 vạn Họ sống tại các vùng mỏ, đồn điền cao su và các thành phố HN, SG-Chợ Lớn, HPhòng, NĐịnh, Vinh Ngoài các đặc điểm chung của g/c công nhân thế giới (tiêu biểu cho lực lợng sx tiến bộ, điều kiện lao
động và sinh sống tập trung ), g/c CNVN còn có đặc điểm riêng: bị ba tầng áp bức bóc lột của đế…quốc, PK, TS ngời Việt, có quan hệ tự nhiên gắn bó với g/c nông dân, kế thừa truyền thống yêu n-
ớc của dân tộc G/c CNVN vừa lớn lên đã tiếp thu ngay đợc ảnh hởng mạnh mẽ của phong trào CMTG sau chiến tranh, nhất là ảnh hởng của CM tháng 10 Nga và CN Mác Lênin Họ sớm bớc lên con đờng đấu tranh CM và không ngừng phát triển cả về số lợng lẫn chất lợng
b Sự phát triển của phong trào từ tự phát lên tự giác“ ” “ ”:
Những năm đầu sau chiến tranh, các cuộc đấu tranh còn lẻ tẻ, tự phát Do ảnh hởng của phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ trong nớc (1919-1925), phong trào của thuỷ thủ Pháp và T.Quốc ở Hơng Cảng và Thợng Hải (1921), phong trào CNVN có bớc phát triển mới Năm 1922, CN viên chức các cơ sở công thơng của t nhân ở Bắc Kỳ bãi công đòi chủ t bản ngời Pháp cho nghỉ ngày chủ nhật có trả lơng; Năm 1924 có nhiều cuộc bãi công của công nhân nhà máy dệt, rợu, xay xát gạo ở Nam Định, Hà Nội Từ năm 1919-1925 n… ớc ta nổ ra 25 vụ đấu tranh của công nhân Đặc
Trang 6của Pháp chuẩn bị chở lính sang đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân và thuỷ thủ Trung Quốc Cuộc bãi công này thắng lợi đã đánh dấu bớc tiến mới của phong trào cách mạng Việt Nam Giai cấp công nhân nớc ta bớc đầu đi vào đấu tranh tự giác Nó thể hiện rõ t tởng cách mạng tháng
10 Nga đã thấm sâu hơn vào giai cấp CNVN và biến thành hành động cho g/c CNVN
Nhìn chung, các cuộc đấu tranh công nhân thời kỳ này đã sử dụng hình thức đấu tranh riêng biệt của CN là bãi công, có yêu cầu riêng về quyền lợi cụ thể của giai cấp mình Bớc đầu xuất hiện tính tổ chức lãnh đạo và ý thức chính trị, song về cơ bản còn ở thời kỳ tự phát
Vào 6/1925, Hội VNCMTN đợc thành lập, đây là tổ chức đi theo con đờng CMVS, phần lớn các hội viên đợc đa về nớc hoạt động, gây dựng phong trào Sự phát triển của CMDT, dân chủ ở…
TQ, tiêu biểu khởi nghĩa ở Quảng Châu (1927) Đại hội V của QTCS với những Nghị quyết quan trọng về CM thuộc địa Những sự kiện trong và ngoài n… ớc đã tác động mạnh mẽ đến sự giác ngộ của g/c CN và phong trào CNVN
Trong hai năm 1926-1927, liên tiếp có các cuộc bãi công, lớn nhất là cuộc bãi công của 1000 công nhân Nhà máy sợi Nam Định, 500 công nhân đồn điền cao su Cam Tiêm Đặc biệt từ khi có phong trào Vô sản hoá (1928) phong trào CN càng phát triển mạnh mẽ hơn và trở thành nòng cốt của phong trào CM trong cả nớc Các cuộc đấu tranh của CN nổ ra tại các trung tâm KT, chính trị; Những năm 1928-1929, phong trào CN phát triển mang tính thống nhất toàn quốc Có 40 cuộc
đấu tranh nổ ra Bắc đến Nam Năm 1928, bãi công của công nhân ở mỏ than Mạo Khê, đồn điền Lộc Ninh Năm 1929, bãi công ở nhà máy sửa chữa xe lửa Tr… ờng Thi (Vinh), nhà máy Avia (Hà nội) Các cuộc bãi công đó đã v… ợt ra ngoài phạm vi một xởng, một địa phơng, một ngành; bắt đầu
có sự liên kết thành phong trào chung Trình độ giác ngộ chính trị, ý thức tự giác đ ợc nâng cao rõ rệt
Phong trào công nhân ngày càng phát triển mạnh, có sự chuyển biến về chất, biểu hiện ở các cuộc bãi công nổ ra liên tục rộng khắp Có sự phối hợp giữa các địa phơng, có lãnh đạo chặt chẽ của tổ chức Công hội hay Thanh niên Mục đích đấu tranh mang tính chất chính trị Điều đó…chứng tỏ phong trào CN chịu ảnh hởng sâu sắc của CN Mác Lênin
Cùng vớí phong trào CN, phong trào nông dân, phong trào TTS và các tầng lớp khác cũng phát triển, kết thành làn sóng cách mạng dân tộc, dân chủ khắp nớc Trong đó giai cấp CN trở thành lực lợng chính trị độc lập Tổ chức Công hội đã đựoc thành lập ở một số nơi Phong trào công nhân
từ đó đã có tính tự giác rõ rệt và biểu hiện trọn vẹn khi ĐCS ra đời (3/2/1930) Đây là bớc ngoặt lich sử cách mạng nớc ta Nó chứng tỏ giai cấp CNVN đã trởng thành và đủ sức lãnh đạo CM
c Vai trò và vị trí của phong trào công nhân đối với CMVN:
Xét về nội bộ phong trào yêu nớc thì PTCN là một bộ phận trong PTYN, nếu phong trào công nhân phát triển thì sẽ thúc đẩy PTYN phát triển
Xét về điều kiện trong và ngoài nớc thì PTCN là điều kiện bên trong, là mãnh đất màu mỡ để
đón nhận CN Mác Lênin từ bên ngoài truyền bá vào Việt Nam Cùng với sự tăng tiến của các cuộc bãi công, CN Mác Lênin đợc truyền bá vào Việt Nam qua hoạt động của tổ chức Thanh niên và nhất là khi có phong trào vô sản hoá, phong trào công nhân càng lên cao, ý thức giai cấp tăng lên
rõ rệt, ảnh hởng của phong trào CMTG Vì thế có thể nói phong trào CN là cơ sở để tiếp thu CN Mác Lênin
Phong trào CN là một trong ba yếu tố quan trọng để hình thành ĐCS bởi vì sự phát triển của phong trào CN đã thúc đẩy nhanh chóng việc hình thành các tổ chức Cộng sản, để đến đầu 1930
ĐCSVN đợc thành lập ĐCSVN thành lập là sản phẩm sự kết hợp 3 nhân tố: PTYN, PTCNvà CN Mác Lê nin
Đề 7 Trình bày hành trình cứu nớc và vai trò của Lãnh tụ NAQ trong việc chuẩn bị (vận
động) thành lập Đảng?
a Hành trình cứu nớc:
NAQ sinh ngày 19/5/1890 tại làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Thuở nhỏ Ngời
có tên là Nguyễn Sinh Cung, lớn lên đổi là Nguyễn Tât Thành Sinh ra trong một nhà nho nghèo,
Trang 7yêu nớc, nguồn gốc nông dân, lớn lên gặp cảnh nớc mất nhà tan, lại đợc chứng kiến sự thất bại của hàng loạt phong trào yêu nớc, đợc tiếp xúc với nhiều nhà CM đơng thời, đợc sống trên mảnh
đất quê hơng có truyền thống đấu tranh bất khuất, kiên cờng Tất cả đã sớm hun đúc ở NAQ lòng…yêu nớc và Ngời đã quyết chí đi ra nớc ngoài tìm con đờng cứu nớc mới
Ngày 05/6/1911, NAQ lấy tên là anh Ba ra đi từ bến Nhà Rồng, xin làm phụ bếp cho một tàu buôn Pháp để sang Pháp
Từ năm 1911 đến năm 1917, Ngời đi qua nhiều nớc TB, ĐQ, Thuộc địa, phụ thuộc làm nhiều nghề để sống và luôn nung ý chí tìm đợc con đờng cứu nớc, cứu dân Thời gian này, Ngời đợc sống gần gũi những ngời lao động ở nhiều nớc, hiểu rõ hoàn cảnh và nguyện vọng của họ trong cuộc
đấu tranh giành độc lập Đó là cơ sở trực tiếp đầu tiên giúp Ngời dễ dàng nhận thức sự đoàn kết quốc tế của nhân dân bị áp bức trên TG, tất cả những ngời lao động trên TG đều là bạn của ngời lao động Việt Nam và kẻ thù cần tiêu diệt là CNĐQ, CNTD
Năm 1917, CM tháng 10 Nga thắng lợi đã làm rung chuyển thế giới, thức tỉnh các dân tộc
ph-ơng Đông, đặc biệt tác động rất tích cực tới t tởng của lãnh tụ NAQ
Và năm 1918, Ngời về Pháp tham gia hoạt động trong phong trào công nhân Pháp, tìm hiểu về
CM tháng 10, cùng thời gian này Ngời tham gia ĐXH Pháp và thành lập Hội “Những ngời Việt Nam yêu nớc” ở Pháp, vận động Kiều bào hớng về Tổ quốc, ủng hộ cuộc đấu tranh gpdt
Năm 1919 sau chiến tranh TG 1 kết thúc, bọn đế quốc thắng trận họp Hội nghị Véc xai để chia nhau quyền lợi, NAQ đã thay mặt nhân dân ta gửi đến Hội nghị bản yêu sách 8 điều, đòi các quyền cơ bản cho nhân dân Việt Nam nhng không đợc chúng chấp nhận, tuy vậy việc làm đó đợc xem là quả bom chính trị đầu tiên của NAQ giáng vào đầu chúng ngay ở trên đất Pháp
Tháng 7/1920, NAQ đọc bản “ Sơ thảo lần thứ nhất những luận cơng về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin Luận cơng chỉ cho Ngời thấy con đờng để giải phóng dân tộc mình Từ đó NAQ quyết định đi theo Lênin, đi theo QTế III Tại ĐH Tua (12/1920) của Đảng xã hội Pháp – NAQ đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập QTế III, tham gia thành lập ĐCS Pháp và trở thành ng ời cộng sản Việt Nam đầu tiên Từ đó Ngời chọn con đờng CMVS trong đấu tranh gpdt, đồng thời rút ra kết luận khái quát: “ Muốn cứu nớc và giải phóng dân tộc không có con đờng nào khác con
đờng CMVS”
Do đó, công lao to lớn đầu tiên của Ngời là đã tìm ra con đờng cứu nớc đúng đắn cho nhân
dân Việt Nam - đó là con đờng giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng nhân dân lao động,
góp phần giải quyết sự khủng hoảng về đờng lối cứu nớc kéo dài từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ
XX
b Vai trò của NAQ trong việc chuẩn bị thành lập Đảng CSVN:
Từ sau khi tiếp nhận CN Mác Lênin, trở thành ngời Cộng sản Việt Nam đầu tiên (1920), NAQ vừa hăng say hoạt động CM, học tập nghiên cứu ở nớc ngoài, vừa tìm cách truyền bá CN Mác Lênin về trong nớc, chuẩn bị thành lập ĐCSVN (1930) Quá trình này trải qua các thời kỳ:
Năm 1921, Ngời cùng với một số nhà yêu nớc ở các thuộc địa Pháp sáng lập hội “ Liên hiệp các dân tộc thuộc địa” để tuyên truyền và tập hợp lực lợng chống CNTD, đồng thời đem CN Mác Lênin đến với các dân tộc thuộc địa; Ra báo “ Ngời cùng khổ” (1922) và viết “ Bản án chế độ TD Pháp” nhằm lên án chế độ TD, thức tỉnh các dân tộc bị áp bức nổi dậy đấu tranh tự giải phóng và…tuyên truyền t tởng cộng sản Các tài liệu này đã đợc bí mật đa về nớc, góp phần giác ngộ các tầng lớp nhân dân yêu nớc
Năm 1923 –1924, Ngời sang LXô, tham gia đại hội quốc tế nông dân và đợc bầu vào Ban chấp hành quốc tế nông dân; Viết bài cho báo “ Sự thật” ở LX; Viết sách “ Nhật kí chìm tàu”; Viết bài cho tờ báo “ Th tín quốc tế”, ca ngợi cuộc CM tháng 10, khẳng định CN Mác Lênin là chủ nghĩa chân chính nhất; Dự ĐH V của QTCS vào năm 1924, là ngời đại biểu duy nhất của các nớc thuộc địa đọc tham luận về mối quan hệ CM chính quốc với CM thuộc địa
ở Trung Quốc, vào tháng 12/1924, NAQ bắt đầu hoạt động trong kiều bào Việt nam Tháng 6/1925, tại Quảng Châu Ngời thành lập ” Hội VNCMTN” xuất bản tuần báo “Thanh niên” và mở
Trang 8các lớp chính trị ngắn hạn để đào tạo các cán bộ CM đa về nớc hoạt động Các bài giảng của Ngời
đã tập hợp lại và in thành cuốn “ Đờng cách mệnh” với t tởng : CNĐQ, CNTD là kẻ thù chung của giai cấp VS và của nhân dân thuộc địa; Chỉ có làm CMVS, đánh đổ CNĐQ, CNTD thì mới giải phóng đựoc giai cấp vô sản và nhân dân các nớc thuộc địa; Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân là lực lợng nòng cốt của CM CM phải đợc coi là sự nghiệp của quần chúng, phải động viên và lãnh đạo quần chúng vùng dậy đánh đổ các giai cấp áp bức bóc lột; Giai cấp CN phải là giai cấp lãnh đạo CM, thông qua đội tiên phong là ĐCS đợc trang bị bằng học thuyết CN Mác Lênin;
CMVN phải đoàn kết với CMTG và là một bộ phận của CMTG Nh vậy, NAQ có công lớn trong
việc chuẩn bị về mặt t tởng và tổ chức để tiến tới thành lập ĐCSVN.
Giữa lúc phong trào yêu nớc và phong trào công nhân đang phát triển nhng thiếu đờng lối
đúng nên khi CN Mác Lênin đợc truyền bá vào nớc ta thì đợc tiếp nhận ngay Từ đây, phong trào yêu nớc phát triển sôi nổi hẳn lên Sau một thời hoạt động có hiệu quả, tổ chức “ Hội VNCMTN” dần dần mất vai trò lịch sử Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào CM trong nớc đòi hỏi phải có một Đảng CM tiên phong đủ sức lãnh đạo và đa phong trào tiếp tục tiến lên Để đáp ứng yêu cầu
đó, từ giữa cuối năm 1929, ở Việt Nam đã lần lợt xuất hiện ba tổ chức cộng sản là Đông Dơng Cộng sản đảng
(6/1929); An Nam Cộng sản đảng (7/1929) và Đông Dơng Cộng sản liên đoàn (9/1929)
Sự ra đời của ba tổ chức này đánh dấu sự phát triển vợt bậc của phong trào CM nớc ta Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, các tổ chức này đã đả kích lẫn nhau, tranh giành ảnh hởng trong quần chúng làm giảm uy tín của các tổ chức Cộng sản và gây ảnh hởng tiêu cực đến phong trào
CM đang lên
Trớc tình hình đó, với t cách là đặc phái viên của QTCS, NAQ đã chủ động triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Hơng Cảng –TQ để thành lập ĐCSVN (3/2/1930), đồng thời thông qua Chính cơng vắn tăt và Điều lệ vắn tắt của Đảng, vạch ra con đờng cho CMVN
Nh vậy, sau một thời gian dài hành trình cứu nớc, lãnh tụ NAQ đã tìm thấy đợc con đờng GPDTVN Đó là công lao to lớn đầu tiên của Ngời đối với dân tộc Sau đó NAQ đã chuẩn bị về mặt t tởng, tổ chức và đã trở thành ngời sáng lập ra ĐCS Việt Nam
Đề 8 Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và nguyên nhân thánh công Hội nghị thành lập ĐCSVN? ý nghĩa của sự ra đời ĐCSVN.
a Hoàn cảnh lich sử:
Năm 1929, phong trào công nhân phát triển mạnh, ý thức chính trị , ý tghức giai cấp ngày càng thể hiện rỏ nét, cùng với các phong trào đấu tranh khác đã kết thành một làn sóng dân tộc dân chủ mạnh mẽ, trong đó giai cấp công nhân đã thực sự trở thành nồng cốt trong phong trào CM Thực tiển đó đòi hỏi cấp thiết sự lãnh đạo của một chính đảng duy nhất của giai cấp công nhân
Trong khi đó ở Việt Nam đã xuất hiện ba tổ chức cộng sản (ĐDCSĐ, ANCSĐ, ĐDCSLĐ) nhng hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hởng trong quần chúng, công kích lẫn nhau rất dễ dẫn đến việc làm suy yếu phong trào Đại đa số những ngời CSVN lúc bấy giờ mong muốn có một đảng thống nhất lãnh đạo để đa CM tiến lên
Trớc tình hình đó NAQ với t cách là đặc phái viên của QTCS có quyền quyết định mọi công việc ở Đông Dơng đã triệu tập các đại biểu của ĐDCSĐ, ANCĐ để tổ chức Hội nghị hợp nhất
Đảng tại Cửu Long- Hơng Cảng Trung Quốc
b Nội dung Hội nghị:
Sau khi nghe NAQ phê phán những sai lầm của các tổ chức Cộng sản trong việc tranh giành
ảnh hởng, đặt phong trào CM nớc ta trớc nguy cơ bị chia rẽ, các đại biểu đã hoàn toàn nhất trí tán thành việc thống nhất các tổ chức Cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là ĐCSVN
Hội nghị đã thông qua chính cơng vắn tắt, Sách lợc vắn tắt, Chơng trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt và lời kêu gọi nhân dịp thành lập đảng do NAQ dự thảo
Chính cơng vắn tắt và Sách lợc vắn tắt đợc Hội nghị thông qua là Cơng lĩnh đầu tiên của đảng,
(Cơng lĩnh đó thể hiện một số quan điểm sau: Con đờng phát triển tất yếu của CMVN là sự kết hợp
Trang 9việc giơng cao ngọn cờ độc lập dân tộc với CNXH CMVN trải qua hai giai đoạn: Chủ tr“ ơng làm t sản dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới XH cộng sản ;”
Nhiệm vụ của CMVN là đánh đổ ĐQ Pháp, bọn phong kiến và giai cấp t sản phản CM, làm cho nớc Việt Nam độc lập, dựng nên chính phủ công nông binh, tổ chức ra quân đội công nông, tịch thu hết sản nghiệp lớn của bọn ĐQ và bọn phản CM đem chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất, đem lại ruộng đất cho nông dân Các nhiệm vụ đó bao hàm cả nội dung dân tộc và dân chủ, chống ĐQPK, nổi bật lên là nhiệm vụ chống ĐQ và tay sai phản động, giành độc lập tự do cho toàn thể nhân dân;
Lực lợng chủ yếu để đánh đổ ĐQ và PK là công nhân và nông dân Ngoài ra, còn có trí thức TTS, C… ơng lĩnh chỉ rõ: cần tranh thủ phú nông, trung tiểu địa chủ và T bản Việt Nam mà cha rõ mặt phản CM, ít ra cũng làm cho họ trung lập;
Cơng lĩnh khẳng định vai trò lãnh đạo của ĐCSVN, ĐCSVN là đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy CN Mác Lênin làm nền tảng t tởng, là nhân tố quyết định thắng lợi của CMVN Đảng là hạt nhân, là trung tâm đoàn kết, quy tụ mọi lực lợng yêu nớc để chống ĐQ và chống PK, giành độc lập
tự do cho đất nớc, hạnh phúc cho nhân dân ta).
Hội nghị cũng đã thảo luận về phơng pháp và kế hoạch thống nhất các tổ chức cộng sản ở trong nớc
Hội nghị thành lập Đảng thành công là do: Giữa các đại biểu không có mâu thuẫn về ý thức hệ,
đều có xu hớng vô sản, đều tuân theo điều lệ của QTCS; Hội nghị đã đáp ứng đợc yêu cầu thực tiễn
CM lúc đó; đặc biệt nhờ có sự quan tâm của QTCS và uy tín cao của lãnh tụ NAQ
d ý nghĩa của sự ra đời ĐCSVN:
ĐCSVN ra đời ngày 03/2/1930 là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở nớc
ta trong thời đại mới Đảng là sản phẩm của sự kết hợp giữa CN Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nớc Việt Nam trong những năm 20 của TK XX
Đảng ra đời đã chấm dứt thời kỳ khủng hoảng sâu sắc về giai cấp lãnh đạo và đ ờng lối cứu nớc của nhân dân ta trong mấy chục năm cuối TK XIX đầu TK XX Sự kiện đó chứng tỏ rằng “G./c vô sản ta đã trởng thành và đủ sức lãnh đạo CM” Từ đây, CMVN đã thuộc quyền lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp CN mà đội tiên phong là ĐCSVN, đánh dấu sự chiến thắng của chủ nghĩa Mác Lê nin với các trào lu phi vô sản khác ở Việt Nam
Đảng ra đời CMVN thực sự là một bộ phận của CMTG Từ đây CMVN đợc sự ủng hộ của CMTG, đồng thời CMVN cũng góp phần mình cho sự phát triển của CMTG
Sự ra đời của Đảng là bớc ngoặt lịch sử vĩ đại của CMVN đa đến sự thắng lợi trong sự nghiệp giành độc lập và tiến lên CNXH
Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu, là điều kiện kiên quyết cho những bớc nhảy vọt về sau của CMVN
Đề 9 Tại sao nói sự ra đời của Đảng đã mở ra một bớc ngoặt lịch sử vĩ đại cho CMVN?
Trớc năm 1930, phong trào yêu nớc chống Pháp của nhân dân ta diễn ra liên tục, sôi nổi và quyết liệt, song bị thất bại vì khủng hoảng về đờng lối Đảng ra đời đã vạch ra đờng lối chiến lợc cho CM Đó là trớc làm CMDTDC nhân dân rồi sau tiến thẳng lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển của chế độ TBCN Từ nay CM chấm dứt sự khủng hoảng về đờng lối và có sự lãnh đạo đúng
đắn của ĐCSVN để đi đến thắng lợi
Trang 10Đảng ra đời, xây dựng đợc lực lợng mới cho CM, trớc hếtt là sự ra đời của liên minh công nông Trớc năm 1930, các nhà CM thờng chỉ kêu gọi nhân dân ta chống Pháp, giành độc lập dân tộc, mà không kêu gọi chống PK giành ruộng đất dân cày, không chú ý đúng mức đến quyền lợi của nông dân Đảng ra đời đề ra hai khẩu hiệu chiến lợc: “Độc lập dân tộc” và “ Ruộng đất dân cày” Hai khẩu hiệu này đáp đợc nguyện vọng của đại đa số nhân dân, nhất là nông dân Do đó đã lôi cuốn đợc đông đảo nông dân đi theo CM, xây dựng đợc khối liên minh công nông, tạo ra đợc một nhân tố cơ bản nữa đảm bảo thắng lợi cho CMVN.
Đảng ra đời vạch ra một phơng pháp CM đúng Trớc 1930, nhân dân ta chống Pháp rất anh dũng, nhng thờng phạm sai lầm về phơng pháp đấu tranh Tuy sử dụng khởi nghĩa vũ trang nhng khởi nghĩa thờng diễn ra lẻ tẻ từng nơi, chiến thuật lại thủ hiểm nên dễ bị bao vây, bị cô lập và bị tiêu diệt Cũng có ngời thì dùng vũ lực, nhng lại dựa vào sự cầu viện ở nớc ngoài (nh cụ PBC) Có ngời dùng biện pháp cải lơng “cầu xin TD Pháp rủ lòng thơng” (nh cụ PCT), không ai biết dựa vào sức mạnh của bản thân trong đấu tranh GPDT Đảng ra đời đã vạch ra phơng pháp đấu tranh mới,
đó là dùng phơng pháp đấu tranh CM – bằng bạo lực của quần chúng theo quan điểm của CN Mác Lênin, xây dựng và sử dụng hai lực lợng chính trị, vũ trang để tiến hành khởi nghĩa
Đảng ra đời đã tạo điều kiện cho nhân dân ta có nhiều đồng minh Trớc năm 1930, nhiều nhà CMVN ra nớc ngoài tìm lực lợng cứu nớc nhng cha ai biết đoàn kết với lực lợng CMTG Đảng ra
đời làm cho CMVN trở thành một bộ phận khăng khít của CMTG Nhờ vậy từ đó tới nay, ta đã tranh thủ đợc sự đồng tình và ủng hộ to lớn của các lực lợng CMTG, tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến thắng mọi kẻ thù
Vĩ lẽ đó, ngời ta nói Đảng ra đời đã mở ra một bớc ngoặt lịch sử vĩ đại cho CMVN
Đề 10 Tại sao nói sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là một tất yếu lịch sử?
ĐCSVN ra đời không phải do ý muốn chủ quan của mmột cá nhân, một nhóm ngời mà là kết quả của một quá trình kết hợp tác động chuyển hóa lẫn nhau giữa 3 nhân tố: PTYN, PTCN và chủ nghĩa Mác Lênin
Quá trình hình thành ĐCS đã diễn ra trong suốt khoảng thời gian từ sau CTTG1 đến đầu năm 1930 với sự kết hợp chặt chẽ của 3 nhân tố trên:
Từ năm1919-1925, chủ nghĩa Mác Lênin do NAQ truyền bá bắt đầu thâm nhập vào một bộ phận tiên tiến của phong trào công nhân và phong trào yêu nuớc đa cuộc đấu tranh GPDT ở nớc ta bớc sang một giai đoạn mới Ngợc lại sự phát triển của phong trào yêu nớc, phong trào công nhân
đã tạo ra những cơ sở xã hội và t tởng để chủ nghĩa Mác Lê nin có thể ăn sâu bám rể vào mảnh đất Việt Nam
Từ 1926 trở đi, với sự hoạt động tích cực của HVNCMTN chủ nghĩa Mác Lênin đã đợc truyền bá sâu rộng có hệ thống vào Việt Nam, thúc đẩy phong trào cách mạng phát triển mạnh mẽ và đa đến
sự chuyển hóa trong PTYN
Sự phát triển của phong trào công nhân và phong trào yêu nớc đã làm nẩy sinh nhu cầu cần phải có sự lãnh đạo thống nhất của một tổ chức chính trị xã hội cao hơn về chất so với HVNCMTN, tr-
ớc yêu cầu đó ba tổ chức cộng sản đã ra đời Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản cuối 1929 đã tạo điều kiện cho PTYN, PTCN và chủ nghĩa Mác Lênin kết hợp chặt chẽ với nhau đến mức chín muồi nhất đa
đến sự ra đời của ĐCSVN
ĐCSVN ra đời là kết quả của sự nổ lực hi sinh phấn đấu của giai cấp công nhân nhân dân lao
động của các chiến sĩ tiền bối trong đói công lao vĩ đại nhất thuộc về lãnh tụ NAQ
Đề 11 Vai trò của Lãnh tụ NAQ tại Hội nghị thành lập ĐCSVN?
Sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản lúc bấy giờ là một xu thế tất yếu của CMVN Nhng vì cả 3 tổ chức đều hoạt động riêng rẽ, công kích lẫn nhau, tranh giành ảnh hởng của nhau, nên đã gây ra trở ngại lớn cho phong trào cách mạng Yêu cầu bức thiết của CMVN là phải có một ĐCS thống nhất trong cả nớc để lãnh đạo CM
Trang 11Với t cách là phái viên của QTCS, NAQ có đầy đủ quyền quyết định mọi vấn đề của phong trào
CM ở Đông Dơng Ngời quyết tâm thống nhất các lực lợng CS ở Việt Nam để thành lập một ĐCS duy nhất Dới sự chủ trì của NAQ, Hội nghị hợp nhất đã đợc tiến hành từ 03 – 07/2/1930 tại Cửu Long (HCảng- TQ) Với uy tín của Ngời và do nhu cầu CMVN, Hội nghị đã nhất trí tán thành thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một Đảng duy nhất, lấy tên là ĐCSVN; Thông qua chính cơng, sách lợc, Điều lệ vắn tắt do Ngời dự thảo Những văn kiện đó đợc xem là Cơng lĩnh
đầu tiên của ĐCSVN, đặt nền móng vững chắc cho con đờng CM của dân tộc dới sự lãnh đạo của
Đề 12 Trình bày hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Chính cơng vắn
tắt, sách lợc vắn tắt (Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng) do NAQ soạn thảo?
a Hoàn cảnh ra đời:
Cuối những năm 20 của TK XX, phong trào CM nớc ta phát triển mạnh mẽ và sôi nổi Năm
1929, ba tổ chức cộng sản ở nớc ta lần lợt ra đời Từ 3/2 dến 07/2/1930, Hội nghị hợp nhất các tổ chức CSVN đã diễn ra và thành công, ĐCSVN ra đời
Trong Hội nghị thành lập ĐCSVN, các đại biểu đã thảo luận và thông qua Chính cơng vắn tắt, Sách lợc vắn tắt do lãnh tụ NAQ soạn thảo Chính cơng vắn tắt, Sách lợc vắn tắt do NAQ dự thảo
là Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta
b Nội dung cơ bản:
Cơng lĩnh đã xác định con đờng phát triển của CMVN là tiến hành cách mạng t sản dân quyền
và thổ địa cách mạng để đi tới XHCS
Về tính chất xã hội VN là xã hội thuộc địa nửa phong kiến, tồn tại hai mâu thuẩn cơ bản là mâu thuẩn giữa dân tộc VN với đế quốc xâm lợc mà lúc này là đế quốc Pháp và mâu thuẩn giữa giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến, trong đó mâu thuẩn dân tộc là cơ bản nhất
Về kẻ thù của CMVN là đế quốc xâm lợc mà lúc này là đế quốc Pháp, vua quan phong kiến (đại địa chủ phong kiến), t sản phản cách mạng (t sản mại bản) Chúng cấu kết với nhau để chống lại CMVN
Về nhiệm vụ của cách mạng nớc ta là chống đế quốc xâm lợc mà lúc này là đánh đổ đế quốc Pháp, chống vua quan phong kiến và t sản phản CM
Về mục tiêu CMVN là để giành độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân; đa lại ruộng đất cho dân cày; giành chính quyền về tay nhân dân Hai khẩu hiệu chiến lợc của CM là “Độc lập dân tộc”
và “Ngời cày có ruộng” Các mục tiêu này có quan hệ khăng khít với nhau không tách rời nhau
Về lãnh đạo CMVN là giai cấp công nhân thông qua bộ tham mu là ĐCSVN, đảng đó phải là
đảng kiểu mới theo chủ nghĩa Mác Lênin
Về lực lợng CM là giai cấp công nhân và giai cấp nông dân Đó là hai động lực chính của CM
là gốc của CM Lực lợng CM còn gồm giai cấp TTS, TSDT, lợi dụng và ít nhất có thể cô lập trung, tiểu địa chủ cha ra mặt phản CM
Về tổ chức CMVN phải thực hiện liên minh công nông, trên cơ sở liên minh công nông phải thành lập các mặt trận dân tộc thống nhất nhằm đoàn kết các lực lợng chống kẻ thù
Về đoàn kết quốc tế, CMVN là bộ phận khăng khít của CMVSTG do đó phải đoàn kết với giai cấp vô sản, đoàn kết với CMVS ở chính quốc và CM thuộc địa
c ý nghĩa:
Trang 12Chính cơng vắn tắt và Sách lợc vắn tắt là Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta và CM nớc
ta Đó là Cuơng lĩnh đúng đấn và sáng tạo nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đợm tính dân tộc, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới
Độc lập tự do gắn liền với định hớng đi lên CNXH là t tởng cốt lõi của Cơng lĩnh này ờng lối đó là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chủ nghĩa yêu nớc và chủ nghĩa quốc tế vô sản, giữa t tởng của CNCS và thực tiển CMVN
Cơng lĩnh ra đời đã đánh dấu việc chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đờng lối và giai cấp lãnh đạo CMVN Nó còn là “ ngọn đèn pha” soi đờng chỉ lối cho CM nớc ta đi tới thắng lợi
Đề 13 So sánh Cơng lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930 của NAQ) với Luận cơng chính trị
(10/1930 của Trần Phú) để thấy sự đúng đắn sáng tạo của văn kiện trớc và mặt nhợc
điểm hạn chế của văn kiện sau?
a Giống nhau:
Cơng lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cơng chính trị 10/1930 giống nhau về mặt cơ bản là đã xác định những vấn đề cơ bản nhất của CMVN (tính chất, nhiệm vụ, mục tiêu, lực lợng, vai trò lãnh đạo của Đảng và quan hệ với CMTG)
b Khác nhau:
- Về xác định nhiệm vụ CM:
+ Cơng lĩnh chính trị đầu tiên xác định hai nhiệm vụ chiến lợc đó là chống ĐQ và chống PK, nhng luôn đề cao nhiệm vụ chống ĐQ và gpdt lên hàng đầu
+ Luận cơng chính trị tháng 10/1930 cũng xác định đợc hai nhiệm vụ chiến lợc là chống ĐQ và
PK nhng hai nhiệm vụ này luôn đợc kết hợp khăng khít, luôn đựơc giải quyết song song
+ Cơng lĩnh chính trị đầu tiên xác định trên cơ sở liên minh công nông phải thành lập các
mặt trận dân tộc thống nhất nhằm đoàn kết các lực lợng yêu nớc
+ Luận cơng chính trị 10/1930 cha đề ra chủ trơng thành lập mặt trận dân tộc thống nhất
Nói tóm lại, sự đúng đắn của Cơng lĩnh thể hiện ở chỗ Đảng ta đã xác định rõ tính chất, nhiệm
vụ, vị trí và vai trò của các giai cấp đối với sự nghiệp CM nớc ta và mối quan hệ với CMVSTG.Tính sáng tạo của Cơng lĩnh thể hiện trong sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa gpdt với gpgc thấm đợm tính dân tộc và tính nhân văn
Cơng lĩnh chính trị của Đảng (2/1930) và Luận cơng chính trị (10/1930) có sự tiếp nối nhau
Đối chiếu qua từng điểm chủ yếu của hai văn kiện thì Luận cơng chính trị của Đảng đã xác định rõ nhiều vấn đề chiến lợc và sách lợc CM đúng đắn cho CMVN và CM Đông Dơng Tuy vậy nó còn bộc lộ nhiều nhợc điểm hạn chế nhất định
Những hạn chế và nhợc điểm chủ yếu của văn kiện lịch sử sau đó là cha đề cao đợc nhiệm vụ gpdt; quá nhấn mạnh về đấu tranh giai cấp Trong khi nhấn mạnh về đấu tranh giai cấp thì cha thấy hết đựoc vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp xã hội khác ngoài công nông Những nh ợc
điểm, hạn chế ấy đã đợc đảng ta khắc phục, bổ sung và hoàn chỉnh qua thực tiễn đấu tranh CM sau này của mình
Có thể nói, những điểm hạn chế của Luận cơng chính trị 10/1930 lại chính là những điểm đúng
đắn sáng tạo của Cơng lĩnh chính trị đầu tiên đợc thông qua 3/2/1930
Trang 13Đề 14 Trình bày hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Luận cơng chính
Về kẻ thù của CMĐD là giai cấp địa chủ phong kiến và đế quốc xâm lợc mà lúc này là đế quốc Pháp
Về nhiệm vụ của cách mạng ĐD là chống địa chủ phong kiến và đế quốc xâm lợc mà lúc này là
đánh đổ đế quốc Pháp
Về mục tiêu CMĐD là để giành độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân; đa lại ruộng đất cho dân cày; giành chính quyền về tay nhân dân Hai khẩu hiệu chiến lợc của CM là “Độc lập dân tộc”
và “Ngời cày có ruộng” Các mục tiêu này có quan hệ khăng khít với nhau không tách rời nhau
Về lãnh đạo CMĐD là giai cấp công nhân thông qua bộ tham mu là ĐCSĐD, đảng đó phải là
đảng kiểu mới theo chủ nghĩa Mác Lênin
Về lực lợng CM là giai cấp công nhân và giai cấp nông dân Đó là hai động lực chính của CM
là gốc của CM
Về tổ chức CMĐD phải thực hiện liên minh công nông
Về đoàn kết quốc tế, CMĐD là bộ phận khăng khít của CMVSTG do đó phải đoàn kết với giai cấp vô sản, đoàn kết với CMVS ở chính quốc và CM thuộc địa, trớc hết phải đoàn kết với giai cấp vô sản Pháp
c ý nghĩa:
Luận cơng chính trị tháng 10-1930 đã xác định những vấn đề chiến lợc của CM Đông
D-ơng, đã góp phần vào kho tàng lí luận của CMVN, trang bị cho những ngời cộng sản vũ khí sắc bén để đấu tranh với các t tởng phi vô sản
Tuy nhiên, Luận cơng chính trị tháng 10-1930 còn có một số hạn chế đó là cha đề cao đợc nhiệm vụ gpdt; quá nhấn mạnh về đấu tranh giai cấp Trong khi nhấn mạnh về đấu tranh giai cấp thì cha thấy hết đựoc vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp xã hội khác ngoài công nông Những nhợc điểm, hạn chế ấy đã đợc Đảng ta khắc phục, bổ sung và hoàn chỉnh qua thực tiễn đấu tranh
Đến HNTW6 (11/39) đợc khắc phục về cơ bản, nhất là đến HNTW8 (5/41) đợc khắc phục gần nh hoàn toàn
Giai đoạn 1930-1945
Đề 15 Hoàn cảnh bùng nổ, diễn biến và ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930
-1931.
a Hoàn cảnh bùng nổ:
Trang 14Do bị đế quốc và phong kiến bóc lột lâu ngày làm cho đời sống của nhân dân ta rất khổ Thêm vào đó, cuộc khủng hoảng KTTG (1929 –1933) từ các nớc t bản đã lan nhanh sang các nớc thuộc
địa và phụ thuộc trong đó có Việt Nam
ĐQ Pháp tìm mọi cách để trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng lên vai nhân dân các nớc thuộc địa Việt Nam vốn hoàn toàn phụ thuộc vào ĐQ Pháp càng phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng
Mặt khác, Việt Nam là một nớc nông nghiệp nên cuộc khủng hoảng bắt đầu từ ngành nông nghiệp Lúa là nguồn lợi và là mặt hàng xuất khẩu chính tì không bán đợc ra thị trờng TG nên bị hạ giá trầm trọng và làm ảnh hởng đến các ngành KT khác Cụ thể giá lúa hạ xuống 68%, ruộng
đất bỏ hoang rất nhiều Riêng ở Nam Kỳ có tới 249.400 hécta không cày cấy Giá các nông phẩm khác cũng chỉ bằng 2/10 so với trớc kia
Và công nghiệp Việt Nam cũng bị suy sụp, XNK bị đình đốn, các công xởng hầu nh đóng cửa, hàng hoá rất khan hiếm, giá cả lại đắt đỏ
Đời sống nhân dân vốn đã khó khăn lại vô cùng khốn khổ Nhất là công nhân và nông dân Số công nhân thất nghiệp không có việc làm ngày càng tăng, riêng ở Bắc Kỳ có tới 25000 công nhân thất nghiệp Số ngời có việc làm thì đồng lơng vô cùng eo hẹp; nông dân tiếp tục bị bần cùng hoá trên quy mô lớn Ruộng đất nhanh chóng bị thâu tóm vào tay địa chủ ngời Việt và ngời Pháp Các tầng lớp khác nh TTS cũng rất điêu đứng Thợ thủ công bị phá sản; nhà buôn nhỏ phải đóng cửa, viên chức bị sa thải Cả t sản và địa chủ cũng lâm vào tình trạng gieo neo
Hạn hán thiên tai liên tiếp xảy ra, TD Pháp lại tăng thuế gấp 2 đến 3 lần so với trứơc, nên đời sống nhân dân lao động càng cơ cực
TD Pháp lại tăng cờng chính sách khủng bố sau cuộc k/n Yên Bái Riêng năm 1930 ở Nam Kỳ
TD Pháp đã kết án tới 17000 ngời, trong đó có 400 đại hình Chính sách khủng bố của TD Pháp đã làm cho mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với TD Pháp ngày càng gay gắt Vì vậy càng làm cho nhân dân ta căm thù và quyết tâm đấu tranh để giành lấy quyền sống của mình
Lãnh tụ NAQ đã khẳng định” Sự áp bức vô nhân đạo của ĐQ Pháp đã làm cho đồng bào ta hiểu rằng: có CM thì sống, không có CM thì chết”
ĐCS Đông Dơng ra đời và kịp thời lãnh đạo nhân dân lao động nớc ta vùng lên đấu tranh chống
ĐQ và PK
Từ những hoàn cảnh trên dẫn đến sự bùng nổ của phong trào CM 30 –31 ở nớc ta Trong những nguyên nhân trên thì nguyên nhân có Đảng lãnh đạo là nguyên nhân cơ bản quyết định sự bùng nổ của phong trào
b Diễn biến:
Trên toàn quốc: Dới sự lãnh đạo thống nhất của đảng phong trào đấu tranh của quần chúng
trên đà phát triển đã bùng lên mạnh khắp cả 3 miền Bắc-Trung-Nam Tiêu biểu là cuộc bãi công của 3000 CN đồn điền cao su Phú Riềng (2/1930), cuộc bãi công của Nhà máy Diêm- nhà máy ca Bến Thuỷ (4/30), của CN nhà máy xi măng Hải Phòng Ngày 1/5/1930, dới sự lãnh đạo của đảng
CN đã tổ chức bãi công ở HN, HP, Hòn Gai, Vinh – Bến Thuỷ, SG-Chợ lớn để tỏ rõ tinh thần
đoàn kết với VSTG và biểu dơng lực lợng của mình Riêng tháng 5/1930 có tới 16 cuộc đấu tranh của CN đòi tăng lơng giảm giờ làm và chống đánh đập; Cùng với cuộc đấu tranh của g/c CN, g/c nông dân cũng đấu tranh rất mạnh mẽ ở nhiều địa phơng nh Thái Bình, Hà Nam, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi và Nam Kỳ Họ đấu tranh đòi ruộng đất và chống su cao thuế nặng và trong tháng 5/1930 đã có tới 34 cuộc đấu tranh của nông dân Ngoài ra, trong tháng 5 còn có 4 cuộc đấu tranh của học sinh – dân nghèo thành thị đòi quyền dân chủ và ổn định KT Tất cả các cuộc đấu tranh trên đều nhằm chống ĐQ và PK tay sai, trong đó giai cấp CN đóng vai trò tiên phong do
ĐCS tổ chức và lãnh đạo
ở Nghệ-Tĩnh: Ngày 1/5/1930 là ngày QTLĐ, nhng dới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ
An, CN của nhà máy diêm, nhà máy ca Bến Thuỷ và nông dân các vùng lân cận TP Vinh đã rầm
rộ biểu tình, có cờ đỏ búa liềm, có khẩu hiệu đòi tăng lơng, đòi thi hành luật LĐ, đòi giảm giờ làm
và chống khủng bố Đồng thời 3000 nông dân huyện Thanh Chơng đã tổ chức biểu tình Họ kéo
Trang 15đến đồn điền Ký Viện phá đồn điền, cắm cờ búa liềm lên nóc nhà, lấy ruộng đất chia cho dân nghèo.
Ngày 1/8/1930 là ngày quốc tế chống chiến tranh ĐQ, cuộc tổng bãi công của toàn thể CN ở khu CN Vinh Bến Thuỷ ở nông thôn, Nghệ An Hà Tĩnh cũng có những cuộc đấu tranh của nông dân dới hình thức biểu tình có vũ trang tự vệ, họ kéo đến các huyện lỵ đốt trụ sở của huyện, đòi giảm các loại thuế, phá nhà lao giải thoát cho những ngời bị bắt
Đỉnh cao của phong trào 30 –31 ở Nghệ Tĩnh là cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Hng Nguyên của hai vạn nông dân để hởng ứng ủng hộ cuộc đấu tranh của CN Vinh – Bến Thuỷ và của nông dân các huyện khác Cuộc đấu tranh này đã bị TD Pháp cho máy bay ném bom đàn áp làm 217 ng-
ời chết và 126 ngời bị thơng.Trớc tình hình đó, ngay tối hôm sau một đoàn biểu tình của nông dân
đã kéo đến phá huyện lỵ Nam Đàn, cắt dây điện tín và xung đột với lính khố xanh Nhân đà đó, nông dân ở các huyện khác nh Thanh Chơng, Diễn Châu, Hơng Sơn -Hà Tĩnh, Quỳnh Lu đã tự…
vũ trang khởi nghĩa kéo đến huyện lỵ, phá nhà giam, phá ga xe lửa, phá đồn điền của bọn Pháp Làm cho bộ máy chính quyền của ĐQ và tay sai PK ở nhiều huyện bị tê liệt, ở nhiều xã bị tan rã Công nhân Vinh- Bến Thuỷ bãi công suốt hai tháng liền (tháng 9 và tháng10/1930) để ủng hộ phong trào nông dân
Trớc tình hình đó chính quyền địch tan rã ở nhiều nơi, các tổ chức Đảng ở địa phơng đã đứng
ra quản lý mọi mặt đời sống chính trị và xã hội ở nông thôn và đơng nhiên làm nhiệm vụ của một chính quyền nhân dân mà ngời ta thờng gọi là XVNT XVNT duy trì đợc 4,5 tháng thì bị TD Pháp
và tay sai đàn áp
c ý nghĩa:
Qua phong trào, giai cấp vô sản Việt Nam mà đại biểu là ĐCSĐD đã khẳng định quyền lãnh
đạo và năng lực lãnh đạo của mình Thực tiển của CM đã khẳng định tính chất đúng đắn của của ờng lối chiến lợc mà đảng đã đề ra
đ-Qua phong trào uy tín của đảng đã đợc xác lập trong quần chúng, chứng tỏ đờng lối CM của
đảng là hoàn toàn đúng đắn đáp ứng đợc yêu cầu và nguyện vọng của quần chúng nên đã thu hút
đông đảo họ đi theo cách mạng
Một kết quả to lớn và có ý nghĩa của phong trào là đã xây dựng đợc trong thực tế khối liên minh công nông làm cơ sở để hình thành mặt trận dân tộc thống nhất Thành quả mà phong trào
đạt đợc củng cố thêm niềm tin của quần chúng công nông vào sự lãnh đạo của đảng, đem lại cho
họ niềm tin sắt đá vào sức mạnh hùng hậu của chính mình, làm cho họ gắn bó đoàn kết chặt chẽ với nhau trong sự nghiệp đấu tranh GPDT
Trong phong trào CM 30-31, quần chúng công nông lần đầu tiên đã sáng tạo ra một hình thức chính quyền mới, một mô hình xã hội mới ở nớc ta
Qua thực tế lãnh đạo phong trào, đảng ta trởng thành nhanh chóng, uy tín của đảng đợc nâng cao trong phong trào cộng sản và phong trào công nhân quốc tế Do đó, đến tháng 4- 1931 Đảng ta
đợc thừa nhận là một chi bộ chính thức của QTCS
Đề 16 Chứng minh ptcm 30-31 với đỉnh cao XVNT là cuộc tổng diễn tập đầu tiên của
nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng chuẩn bị cho thắng lợi của CM tháng 8-1945.
Qua phong trào 30-31, Đảng đợc tập dựơt về năng lực lãnh đạo Qua lãnh đạo Đảng khẳng định
đợc tính đúng đắn của hai khẩu hiệu chiến lợc đợc đề ra trong Luận cơng chính trị của mình là
“Độc lập dân tộc” và “Ngời cày có ruộng” Hai khẩu hiệu ấy đáp ứng đợc đa số nguyện vọng của nhân dân, nhất là nông dân, lôi cuốn đợc đông đảo nông dân đi theo CM Do đó, khi Đảng chủ tr-
ơng phát động quần chúng nổi dậy đấu tranh, thực hiện theo cơng lĩnh của Đảng thì đợc đa số nhân dân đồng tình hởng ứng Phong trào đã nổ ra đều khắp ở cả ba vùng Trung-Nam-Bắc dới nhiều hình thức và mức độ khác nhau Cụ thể là dới sự lãnh đạo thống nhất của đảng phong trào
đấu tranh của quần chúng trên đà phát triển đã bùng lên mạnh khắp cả 3 miền Bắc-Trung-Nam Tiêu biểu là cuộc bãi công của 3000 CN đồn điền cao su Phú Riềng (2/1930), cuộc bãi công của
Trang 16Nhà máy Diêm- nhà máy ca Bến Thuỷ (4/30), của CN nhà máy xi măng Hải Phòng Ngày 1/5/1930, dới sự lãnh đạo của đảng CN đã tổ chức bãi công ở HN, HP, Hòn Gai, Vinh – Bến Thuỷ, SG-Chợ lớn để tỏ rõ tinh thần đoàn kết với VSTG và biểu dơng lực lợng của mình Riêng tháng 5/1930 có tới 16 cuộc đấu tranh của CN đòi tăng lơng giảm giờ làm và chống đánh đập; Cùng với cuộc đấu tranh của g/c CN, g/c nông dân cũng đấu tranh rất mạnh mẽ ở nhiều địa phơng
nh Thái Bình, Hà Nam, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi và Nam Kỳ Họ đấu tranh đòi ruộng đất
và chống su cao thuế nặng và trong tháng 5/1930 đã có tới 34 cuộc đấu tranh của nông dân Ngoài
ra, trong tháng 5 còn có 4 cuộc đấu tranh của học sinh – dân nghèo thành thị đòi quyền dân chủ
và ổn định KT Tất cả các cuộc đấu tranh trên đều nhằm chống ĐQ và PK tay sai, trong đó giai cấp CN đóng vai trò tiên phong do ĐCS tổ chức và lãnh đạo
Đồng thời, qua thực tế đấu tranh, Đảng đã xây dựng đựơc khối liên minh công nông và ý thức chính trị rõ rệt của g/c CN, là một nhân tố quan trọng đảm bảo thắng lợi cho CMVN sau này
Điều đó đợc thể hiện rõ: Ngày 1/5/1930, CN nhà máy Diêm nhà máy ca Bến Thuỷ cùng hàng ngàn nông dân ở các vùng lân cận thị xã Vinh đã rầm rộ biểu tình, có cờ đỏ búa liềm, có khẩu hiệu đòi tăng lơng, đòi thi hành luật lao động, đòi giảm giờ làm và chống khủng bố Cùng khoảng thời gian
đó 3000 nông dân huyện Thanh Chơng đã biểu tình kéo đến phá đồn điền Ký Viện, lấy ruộng đất chia cho dân nghèo; Ngày 1/8/1930, là ngày QT chống chiến tranh ĐQ, cuộc tổng bãi công của toàn thể CN ở khu CN Vinh – Bến Thuỷ ở nông thôn Nghệ An và Hà Tĩnh cũng có những cuộc
đấu tranh của nông dân dới hình thức biểu tình có vũ trang tự vệ; Ngày 12/9/1930, 2000 nông dân
ở huyện Hng Nguyên đã tổ chức biểu tình để ủng hộ cuộc đấu tranh của CN Vinh - Bến Thuỷ và của nông dân các huyện khác, nhng cuộc đấu tranh này TD Pháp đã cho máy bay ném bom đàn
áp
Và qua cao trào CM 30 –31 đã đào tạo thêm nhiều cán bộ CM mới, đội ngũ cán bộ cũng nh lực lợng cách mạng đợc thử thách và rèn luyện 1/8/1930 bùng nổ cuộc tổng bãi công của toàn thể công nhân khu Cnghiệp Vinh –Bến Thuỷ, “đã đánh dấu một thời kỳ mới, thời kỳ đấu tranh kịch liệt đã đến”
Ta có thể khẳng định, có Đảng lãnh đạo, có liên minh công nông thì có tất cả Về phía quần chúng lần đầu tiên đựơc tập dợt đấu tranh dới sự lãnh đạo của Đảng Qua đấu tranh quần chúng đã
đựoc tập hợp, đợc giáo dục, đợc giác ngộ và tổ chức tạo nên sức mạnh Quần chúng thấy rõ hơn
bộ mặt dã man của kẻ thù, giác ngộ hơn về CN Mác Lê nin, hiểu hơn về Đảng, về những ngời công sản Quần chúng đựơc rèn luyện một phơng pháp CM mới Đó là phơng pháp CM bạo lực của quần chúng theo quan điểm của CN Mác Lê nin Vì thế hình thức đấu tranh diễn ra rất quyết liệt,
đều đó đợc thể hiện rõ trong các cuộc đấu tranh của CN đồn điiền cao su Phú Riềng; đến các cuộc biểu tình đòi ruộng đất giảm su thuế của nông dân NĐịnh, Nghệ – Tĩnh, QNgãi, Mỹ Tho tiến…
đến đấu tranh chính trị, chính trị kết hợp với KT (từ 5/30 đến 8/11930), với các hình thức míttinh, biểu tình, tuần hành nhân ngày QTLĐ (1/5); ngày QT chống chiến tranh ĐQ (1/8) Tiêu biểu là cuộc biểu tình của hơn hai vạn nông dân của huyện Hng Nguyên tỉnh Nghệ An (12/9/1930), công nhân Vinh Bến Thuỷ bãi công suốt hai tháng liền để ủng hộ nông dân, tiến tới đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa cớp chính quyền mà đỉnh cao là việc lập ra Chính quyền XVNT
Bớc đầu hình thành chính quyền mới Tuy mới thành lập ở một số xã, thời gian tồn tại chỉ đ ợc 4-5 tháng nhng XVNT đã tỏ rõ bản chất cách mạng và tính u việt của nó Đó là chính quyền của dân do dân và vì dân, nên đã đem lại nhiều lợi ích căn bản cho nhân dân Bởi, XVNT có đầy đủ các tầng lớp nhân dân tham gia; Các chủ trơng chính sách KT, chính trị, quân sự, XH đều nhằm h-ớng về nhân dân Cụ thể, XVNT nắm quyền quản lý về đời sống chính trị của nông dân ở nhiều xã, huyện và kiên quyết trấn áp bọn phản CM Về KT, bãi bỏ các thứ thuê vô lý, chia lại ruộng đất công cho nông dân, bắt địa chủ giảm tô và xoá nợ cho nông dân Về Vhoá giáo dục, khuyến khích nông dân học chữ quốc ngữ và đọc sách báo CM; Lập các tổ chức quần chúng nh Nông hội, Hội
PN, Hội cứu tế đỏ, Hội học sinh và Đoàn TN phản đế Kết hợp bài trừ mê tín dị đoan và các hủ tục khác Về quân sự, mỗi làng có một đội tự vệ vũ trang
Trang 17Cuối cùng, phong trào đã để lại cho Đảng những bài học kinh nghiệm quý báu cho giai đoạn phát triển sau của CM Đó là bài học về sự kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chiến lợc của CM, kết hợp mục tiêu của công nhân và mục tiêu của nông dân, bài học về xây dựng khối liên minh công nông và thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đó là bài học bớc đầu về phơng pháp giành và bảo
vệ chính quyền bằng bạo lực cách mạng của quần chúng
Xét trên tất cả các phơng diện ấy cho nên ngời ta coi đây là cuộc tổng diễn tập đầu tiên cho CM8
Đề 17 Hãy trình bày nguyên nhân (sự ra đời), diễn biến của cao trào Xô viết Nghệ-Tĩnh?
Chứng minh chính quyền XVNT là chính quyền của dân, do dân và vì dân? (chính sách hoặc hoạt động của XVNT = Tại sao nói XVNT là đỉnh cao của cao trào
CM 30-31)
a Nguyên nhân:
Cuộc khủng hoảng KTTG (1929-1933) từ các nớc TB đã lan nhanh sang các nớc thuộc địa và phụ thuộc trong đó có Việt Nam
ĐQ Pháp tìm mọi cách để trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng lên vai nhân dân các nớc thuộc
địa Việt Nam vốn hoàn toàn phụ thuộc vào ĐQ Pháp càng phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng Đời sống của nhân dân LĐ vô cùng khỗn khổ, đặc biệt là đời sống của nhân dân LĐ ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh
Không những thế TD Pháp lại tăng cờng chính sách khủng bố nên đã làm cho mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với TD Pháp ngày càng gay gắt Càng làm cho nhân dân ta căm thù và quyết tâm để giành lấy quyền sống của mình Mà Nghệ An –Hà Tĩnh là nơi có truyền thống yêu nớc, có
ý chí chống giặc ngoại xâm nên ở đây phong trào phát triển mạnh mẽ nhất
Đảng ra đời và kịp thời lãnh đạo nhân dân vùng lên đấu tranh chống ĐQ & PK Lãnh tụ NAQ
đã khẳng định: “Sự áp bức vô nhân đạo của ĐQ Pháp đã làm cho đồng bào ta hiểu rằng có CM thì sống, không có CM thì chết”
b Diễn biến:
Ngày 1/5/1930 là ngày QTLĐ, nhng dới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An, CN của nhà máy diêm, nhà máy ca Bến Thuỷ và nông dân các vùng lân cận TP Vinh đã rầm rộ biểu tình, có cờ
đỏ búa liềm, có khẩu hiệu đòi tăng lơng, đòi thi hành luật LĐ, đòi giảm giờ làm và chống khủng
bố Đồng thời 3000 nông dân huyện Thanh Chơng đã tổ chức biểu tình Họ kéo đến đồn điền Ký Viện phá đồn điền, cắm cờ búa liềm lên nóc nhà, lấy ruộng đất chia cho dân nghèo
Ngày 1/8/1930 là ngày quốc tế chống chiến tranh ĐQ, cuộc tổng bãi công của toàn thể CN ở khu CN Vinh Bến Thuỷ ở nông thôn, Nghệ An và Hà Tĩnh cũng có những cuộc đấu tranh của nông dân dới hình thức biểu tình có vũ trang tự vệ, họ kéo đến các huyện lỵ đốt trụ sở của huyện,
đòi giảm các loại thuế, phá nhà lao giải thoát cho những ngời bị bắt
Đỉnh cao của phong trào 30 –31 ở Nghệ Tĩnh là cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Hng Nguyên của hai vạn nông dân để hởng ứng ủng hộ cuộc đấu tranh của CN Vinh – Bến Thuỷ và của nông dân các huyện khác Cuộc đấu tranh này đã bị TD Pháp cho máy bay ném bom đàn áp làm 217 ng-
ời chết và 126 ngời bị thơng.Trớc tình hình đó, ngay tối hôm sau một đoàn biểu tình của nông dân
đã kéo đến phá huyện lỵ Nam Đàn, cắt dây điện tín và xung đột với lính khố xanh Nhân đà đó, nông dân ở các huyện khác nh Thanh Chơng, Diễn Châu, Hơng Sơn - Hà Tĩnh, Quỳnh Lu đã tự…
vũ trang khởi nghĩa kéo đến huyện lỵ, phá nhà giam, phá ga xe lửa, phá đồn điền của bọn Pháp Làm cho bộ máy chính quyền của ĐQ và tay sai PK ở nhiều huyện bị tê liệt, ở nhiều xã bị tan rã Công nhân Vinh- Bến Thuỷ bãi công suốt hai tháng liền (tháng 9 và tháng10/1930) để ủng hộ phong trào nông dân
Trớc tình hình đó chính quyền địch tan rã ở nhiều nơi, các tổ chức Đảng ở địa phơng đã đứng
ra quản lý mọi mặt đời sống chính trị và xã hội ở nông thôn và đơng nhiên làm nhiệm vụ của một
Trang 18chính quyền nhân dân mà ngời ta thờng gọi là XVNT XVNT duy trì đợc 4,5 tháng thì bị TD Pháp
và tay sai đàn áp
c Chứng minh XVNT là một chính quyền của dân do dân và vì dân, là đỉnh cao của 30-31:
Trớc khí thế đấu tranh sôi nổi, rầm rộ của quần chúng, bộ máy chính quyền của bọn ĐQ và PK tay sai có nhiều huyện bị tê liệt, ở nhiều xã bị tan rã Dới sự lãnh đạo của các tổ chức Đảng ở địa phơng, quần chúng đã thành lập chính quyền Xô viết và các Xô viết đứng ra đảm nhiệm quản lý,
điều hành mọi mặt đời sống XH ở nông thôn, thực hiện chức năng của chuyên chính vô sản Lần
đầu tiên nhân dân thực sự nắm chính quyền ở địa phơng
XVNT đã đem lại nhiều lợi ích căn bản cho nhân dân Các chủ trơng chính sách KT, chính trị, quân sự, XH đều nhằm hớng về nhân dân Cụ thể:
Về chính trị, XVNT nắm quyền quản lý về đời sống chính trị của nông dân ở nhiều xã, huyện
và kiên quyết trấn áp bọn phản CM
Về KT, bãi bỏ các thứ thuê vô lý, chia lại ruộng đất công cho nông dân, bắt địa chủ giảm tô và xoá nợ cho nông dân
Về Vhoá giáo dục, khuyến khích nông dân học chữ quốc ngữ và đọc sách báo CM; lập các tổ chức quần chúng nh Nông hội, Hội PN, Hội cứu tế đỏ, Hội học sinh và Đoàn TN phản đế Kết hợp bài trừ mê tín dị đoan và các hủ tục khác
Về quân sự, mỗi làng có một đội tự vệ vũ trang
Tuy chỉ tồn tại 4-5 tháng, nhng XVNT đã tỏ rõ bản chất CM và tính u việt của nó ĐCS LXô,
ĐCS Pháp nhiệt liệt ủng hộ Hội nghị toàn thể lần thức 11 của BCH QTCS ( 11/4/31) đã ra quyết nghị công nhận ĐCS Đông dơng là một phận bộ độc lập trực thuộc QTCS
XVNT đã khẳng định sự đúng đắn của đờng lối CM do ĐCS Đông Dơng đề ra, tỏ rõ bản chất
CM và năng lực lãnh đạo của g/c CN, sức mạnh to lớn của khối công nông liên minh có khả năng lật đổ nền thống trị của ĐQ và PK, xây dựng một cuộc sống mới Chứng minh sức mạnh chính quyền của dân, do dân và vì dân XVNT thất bại, nhng đã chuẩn bị lực lợng cho cuộc CM tháng 8 sau này./
Đề18 Chứng minh phong trào CM 30-31 là PTCM có tính rộng lớn, quyết liệt và có tính
triệt để?
1 Tính rộng lớn:
PTCM này phát triển trên phạm vi cả nớc và đạt đến đỉnh cao tại Nghệ-Tĩnh, nó diễn ra liên tục suốt hai năm 1930-1931
Khác với các phong trào yêu nớc trớc đó, phong trào đã đặt dới sự lãnh đạo thống nhất của
Đảng- Bộ tham mu chiến đấu của giai cấp công nhân
Phong trào này đã thu hút sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân trờc hết là quần chúng công nông với hàng trăm các cuộc đấu tranh lớn nhỏ, tiêu biểu là cuộc đấu tranh của gần 500 nông dân, công nhân Vinh, Bến Thủy vào ngày 1-5-1930, cuộc biểu tình của 2 vạn nông dân Thanh Ch-
ơng ngày 1-9 và cuộc biểu tình tuần hành của 8000 nông dân huyện Hng Nguyên ngày 12-9
2 Tính quyết liệt:
Đây là phong trào có tính quyết liệt vì quần chúng đã sử dụng các hình thức đấu tranh từ thấp đến cao, từ mít tinh, biểu tình đến đốt phá huyện lỵ, đờng sá, nhà lao Kết hợp biểu tình thị uy với hoạt động bán vũ trang để tấn công địch buộc địch phải chấp nhận một số yêu sách cảu mình Trong phong trào hình thức đấu tranh sơ khai của khởi nghĩa từng phần đợc sử dụng nhằm chống lại chính quyền địch và duy trì và bảo vệ các Xô viết, giữ vững thành quả CM
3 Tính triệt để:
Đây là phong trào có tính triệt đẻ bởi vì phong trào đã nhằm vào hai kẻ thù cơ bản của nhân dân ta là bọn đế quốc và bè lũ tay sai phong kiến Tại một số nơi ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh tr-
Trang 19ớc sức mạnh của quần chúng đã làm cho chính quyền địch bị tan rã từng mảng, bọn quan lại địa chủ bỏ trốn, chính quyền địch bị thủ tiêu, chính quyền công nông binh đợc thành lập dới hình thức Xô viết.
Nói tóm lại, phong trào CM 30-31 là phong trào CM rộng lớn đầu tiên của quần chúng công nông ở nớc ta do chính đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo Tính chất rộng lớn, quyết liệt và triệt để của phong trào đã chứng minh bớc phát triển về chất của cuộc đấu tranh GPDT ở nớc ta dới
sự lãnh đạo của ĐCS
Đề 19 Trình bày những nét cơ bản (hoàn cảnh, chủ trơng của Đảng, diễn biến, kết quả và ý
nghĩa) về cao trào dân chủ 36-39?
a Hoàn cảnh bùng nổ:
- Tình hình TG:
Cuộc khủng hoảng KTTG 1929 –1933 đã làm mâu thuẫn XH vốn có trong các nớc TB thêm sâu sắc và ptđt của g/c CN lên rất cao G/c TS ở nhiều nớc đã tìm lối thoát khỏi cuộc khủng hoảng bằng cách thiết lập CN phát xít và một chế độ độc tài tàn bạo Chúng xoá bỏ mọi quyền dân chủ và
âm mu gây cuộc CTTG thứ 2 nhằm tiêu diệt LX
CN phát xít xuất hiện ở Đức, ý, NBản trở thành một mối nguy cơ đe doạ hoà bình và an ninh quốc tế
Đại hội QTCS lần 7 đã họp và xác định: Kẻ thù nguy hiểm và trớc mắt của nhân dân TG là CN Phát xít Do đó đề ra chủ trơng thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít ở các nớc
Cuộc đấu tranh chống Phát xít ở Pháp đã thắng lợi trong tuyển cử và Mặt trận nhân Pháp lên cầm quyền Chính phủ của Mặt trận nhân dân Pháp đã ban bố nhiều chính sách về quyền tự do dân chủ áp dụng với cả thuộc địa
- Tình hình trong nớc:
Nền KT ở Đông Dơng đã đợc khôi phục nhng tập trung chủ yếu ở một số ngành phục vụ nh cao
su, cơ khí, tuy vậy đời sống của nhân dân vẫn cha đợc cải thiện
Chính phủ Pháp đã công bố những chính sách dân chủ, thả một số tù chính trị nên những ngời
đó đã nhanh chóng tìm cách hoạt động trở lại để gây dựng phong trào
Sau ĐH1 ở Ma Cao, ĐCS Đông Dơng đã đợc phục hồi và cũng đang tìm cách để gây dựng lại phong trào CM ở Việt Nam
b Về chủ trơng của Đảng (Hội Nghị TW đảng lần I vào 7/1936):
Vận dụng sự chỉ đạo của QTCS vào hoàn cảnh cụ thể ở Việt Nam, Hội nghị TW lần I đã khẳng
Thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông dơng(7/1936), sau đổi thành Mặt trận DC Đông
D-ơng (3/1938) Đoàn TN cũng đợc đổi tên thành Đoàn TNDC Việc thành lập mặt trận là nhằm
đoàn kết tập hợp mọi lực lợng yêu nớc, lực lợng tiến bộ, lực lợng DC để đấu tranh chống CN Phát xít và bọn phản động giành tự do dân chủ, cải thiện dân sinh và bảo vệ hoà bình TG
Triệt để lợi dụng các hình thức công khai – nửa công khai, hợp pháp – nửa hợp để đấu tranhHội nghị TW lần 1 của đảng đã đề ra những nhiệm vụ cụ thể trớc mắt và đã chứng tỏ CMVN
là một bộ phận của CMTG
c Các phong trào đấu tranh (Diến biến):
- Phong trào Đông Dơng Đại hội: Vào giữa năm 1936, “Mặt trận nhân dân Pháp” sắp cử một
phái đoàn sang thuộc địa Đông Dơng để điều tra tình hình Vì vậy ĐCS Đông Dơng đã phát động
Trang 20một phong trào đấu tranh công khai trong cả nớc, vận động quần chúng viết đơn đề nghị tới CP Pháp Trong những đơn “Dân nguyện” đa số quần chúng đòi quyền DC, đòi giải phóng tù chính trị, đòi cải thiện đời sống và ban hành luật LĐ ngày làm 8h Những bản dân nguyện đó đợc Ban trù
bị tập hợp để đa tới Hội nghị Đông dơng Đại hội vào 8/1936
- Phong trào đón rớc Gôđa- Phái viên của chính phủ Pháp đựoc cử sang Đông Dơng để điều tra
tình hình Nhân dịp đó quần chúng tổ chức cuộc đón rớc Gôđa khá đông đảo và đa đơn dân nguyện
để đòi các quyền dân chủ bằng hình thức công khai là míttinh, biểu tình
- Phong trào đấu tranh đòi quyền dân sinh dân chủ: Là phong trào khá manh của các lực lọng
quần chúng CN đòi tăng lơng giảm giờ làm và ban hành luật LĐ; Nông dân thì đòi ruộng đất, giảm
su thuế và chống đi phu TS & TTS thì đòi đảm bảo quyển lợi LĐ, miến giảm các thứ thuế, ổn
định giá cả, tự do buôn bán và các quyền DC khác Tiêu biểu nhất là sự kiện 1/5/1938, tại nhà Đấu Xảo Hà nội đã có tới 25 vạn ngời tham gia đấu tranh đòi lập các hội ái hữu, đòi thi hành luật LĐ, chống phát xít và chống chiến tranh ĐQ
- Phong trào báo chí: Đảng và Mặt trận nhân dân đã ra nhiều tờ báo mới nh tờ Tiền Phong, Dân
chúng, Bạn dân, Lao động nhằm cổ động quần chúng đấu tranh Đặc biệt cuốn sách “Vấn đề dân cày” có tác dụng to lớn trong việc tuyên truyền, truyền bá CN Mác Lênin cùng các chính sách của
Đảng
- Phong trào đấu tranh nghị trờng: ĐCS Đông dơng còn lợi dụng các tổ chức hợp pháp để đa
ngời của Đảng và của Mặt trận vào những tổ chức nh Hội đồng quản hạt NKỳ, Viện dân nguyện Bắc Kỳ, Trung Kỳ; Hội đồng KT Đông Dơng
Qua các tổ chức công khai đó, những cán bộ của Đảng và của Mặt trận đã mở rộng tuyên truyền CN Mác Lênin cho quần chúng, đồng thời tố cáo những tội ác của bọn phản dộng thuộc địa
và đấu tranh bệnh vực quyền lợi cho quần chúng
d Kết quả, ý nghĩa:
- Kết quả: Tháng 9/1939, khi CTTG 2 bùng nổ thì cuộc vận động dân chủ cũng chấm dứt.
Qua cuộc vận động DC , trình độ chính trị của các đảng viên và cán bộ đã đợc nâng cao 1 bớc;
Uy tín và ảnh hởng của đảng đợc mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân
Cuộc vận động DC với những hình thức hợp pháp, nửa hợp pháp là điều kiện để ĐCS Đông
D-ơng phổ biến và tuyên truyền CN Mác Lênin và đờng lối của QTCS
Cuộc vận động dân chủ đã xây dựng cho đảng 1 đội quân chính trị đông đảo, gồm tất cả các thành phần, các giai cấp tiến bộ ở cả thành thị và nông thôn
Qua phong trào 36-39 đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí, đó là bài học về xác định kẻ thù
và nhiệm vụ cụ thể trớc mắt của CM để huy động tới mức cao nhất lực lợng quần chúng lên trận tuyến đấu tranh; Phân tích chính xác thái độ chính trị của các tầng lớp nhân dân, của các đảng phái chính trị để thực hiện một liên minh DC rộng rãi trong mặt trận nhân dân; Khéo léo sử dụng các hình thức đấu tranh nh công khai, hợp pháp, bán hợp pháp, KT, nghị trờng
Đây là cuộc diễn tập thức 2 chuẩn bị cho CM8 –1945
Đề 20 So sánh sự khác nhau của phong trào 36 39 với phong trào 30-31 về chủ tr– ơng sách
lợc mục tiêu, hình thức tập hợp lực lợng, hình thức và lực lợng đấu tranh?
Trang 21b Về mục tiêu đấu tranh:
Phong trào 30-31: Theo Luận cơng chính trị năm 1930 xác định mục tiêu đấu tranh trong thời gian này là “Độc lập dân tộc” và “Ngời cày có ruộng” ( có tính chất lâu dài)
Phong trào 36-39: Xác định mục tiêu trớc mắt là đòi tự do – cơm áo – hoà bình, chống CN phát xít, chống bọn phản động thuộc địa Pháp và tay sai Chứ cha phải là đánh đổ toàn bộ bọn TD Pháp để giành độc lập ngay lúc đó
Phong trào 36-39: Sử dụng các hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp, cụ thể
nh Phong trào Đông Dơng đại hội (gửi đơn Dân nguyện tới CP Pháp); Phong trào đấu tranh báo chí (ra các tờ báo Tphong, Lao động, Bạn dân ), rồi phong trào đấu tranh nghị tr… ờng, bãi công, bãi thị, bãi khoá, mít tinh…
e Về lực lợng đ ấu tranh:
Phong trào 30 –31: Thời kỳ này lực lợng đấu tranh chủ yếu là công- nông, cha thu hút các lực lợng khác tham gia nên địa bàn chủ yếu là nông thôn, ở thành thị chủ yếu trong các nhà máy xí nghiệp
Phong trào 36-39: Lực lợng tham gia đấu tranh đông đảo hơn rất nhiều, không phân biệt thành phần giai cấp Đặc biệt phong trào ở thành thị khá sôi nổi, tạo nên một đội quân chính trị hùng hậu
Sở dĩ có sự khác nhau giữa hai phong trào 30-31 và phong trào 36-39 là do hoàn cảnh thế giới
và trong nớc có những sự thay đổi ở mỗi thời kỳ Vì thế chủ trơng sách lợc, hình thức tập hợp lực ợng và hình thức đấu tranh phải khác nhau mới phù hợp Những chủ trơng của Đảng trong thời kỳ
l-36 –39 chỉ có tính chất sách lợc, nhng rất kịp thời và phù hợp với tình hình, nên đã tạo ra đợc cao trào đấu tranh sôi nổi Những sự đổi mới đó đã cho thấy rõ Đảng đã trởng thành có đủ khả năng
đối phó với mọi tình hình diễn biến phức tạp, đa CM tiến lên không ngừng
Đề 21: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung (sự chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc CM) và ý nghĩa của
hội nghị TW Đảng lần 6 vào 11/1939?
a Hoàn cảnh lịch sử:
Tháng 9/1939, cuộc CTTG thứ 2 bùng nổ, TD Pháp thi hành hàng loạt biện pháp đàn áp lực ợng tiến bộ Tháng 6/1940, Pháp đầu hàng Đức Cuối 9/1940, Nhật vợt biên giới vào Bắc Việt Nam Phát xít Nhật và Pháp câu kết với nhau ra sức vơ vét bóc lột nhân dân ta để phục vụ cho nhu cầu chiến tranh Thực tế Việt Nam bị đặt dới hai ách thống trị Pháp và Nhật
l-Phát xít Nhật đang bành trớng Châu á, Đông Dơng đang đứng trớc nguy cơ bị quân Nhật xâm lợc Nhật bắt Pháp cung cấp nguyên liệu, lơng thực, thực phẩm và tiền Hàng vạn hecta lúa phải nhổ để trồng đay, bông, thầu dầu nộp cho Nhật Nông dân phải đóng thóc tạ cho chúng.…
Trang 22Còn TD Pháp thì thẳng tay đàn áp phong trào CM, thi hành nhiều chính sách phản động về KT, chính trị Pháp “cải cách” lừa phỉnh trí thức, công chức với những khẩu hiệu “Cần lao, gia đình,…
tổ quốc”, “ CM quốc gia” Nhật đa ra thuyết “Đồng văn, đồng chủng”, “Đại Đông á”, mở trờng
đào tạo tay sai
Và mỗi g/c Công nhân, nông dân, TTS, TSDT, địa chủ nhỏ đều có tinh thần chống phát xít Nhật- Pháp ở mức độ khác nhau Đặc biệt mâu thuẫn giữa dân tộc ta với ĐQ Pháp ngày càng trở nên gay gắt
Thời gian này khi TD Pháp điên cuồng khủng bố, Đảng đã kịp thời rút vào hoạt động bí mật (1938) chuẩn bị cao trào CM mới
b Nội dung hội nghị:
Đứng trớc tình hình mới, BCHTW ĐCSĐD quyết định họp Hội nghị TW lần thứ 6 (6/11/1939) tại Bà Điểm – Hóc Môn ( tỉnh Gia Định), đã quyết định những nội dung sau:
Hội nghị đã phân tích tính chất của cuộc chiến tranh TG2, thái độ các giai cấp xã hội, xác định gpdt là nhiệm vụ hàng đầu và cấp bách của CM Đông Dơng
Tạm gác khẩu hiệu CM ruộng đất, chỉ tịch thu ruộng đất của thực dân ĐQ và địa chủ tay sai chia cho dân nghèo
Hội nghị chủ trơng thành lập MTDT thống nhất phản đế Đông Dơng (bao gồm các tầng lớp, các dân tộc, các giai cấp, nhằm chỉa mũi nhọn vào kẻ thù chủ yếu trớc mắt) thay cho MTDC Khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết công nông binh đợc thay thế bằng khẩu hiệu lập chính phủ Cộng hoà.Hội nghị quyết định chuyển từ đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ sang đấu tranh trực tiếp
đánh đổ chính quyền của ĐQ tay sai; chuyển từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động
bí mật không hợp pháp, chuẩn bị điều kiện để tiến tới k/n vũ trang
Sau khi dập tắt cuộc k/n TD Pháp trả thù dã man, chúng đã giết hại hàng nghìn ng ời rồi vùi vào những hố đã đào sẵn và dìm cuộc k/n trong biển máu
b K/n Nam Kỳ ( 23/11/1940):
Từ sau HN TƯ lần 6 (11/1939), phong trào CM ở Nam Kỳ phát triển rất mạnh, MTDT thống nhất phản đế XD đợc cơ sở ở khắp nơi Phong trào CM còn ảnh hởng tới một số binh lính ngời Việt có lòng yêu nớc trong quân đội Pháp Trên cơ sở ấy, Xứ uỷ Nam Kỳ chủ trơng tiến hành cuộc k/n chống Pháp Tháng 7/1940, kế hoạch cụ thể về cuộc k/n đã đợc chính thức thông qua
Trang 23HN TƯ lần 7 (11/1940), sau khi xem xét tình hình, quyết định hoãn cuộc khởi nghĩa Song do
do một số binh lính ngời Việt trong quân đội Pháp đóng ở Nam kỳ bị Pháp đẩy sang đánh nhau làm bia đõ đạn cho chúng ở vùng biên giới TháI lan –CPC –Lào Nhân dân Nam Kỳ và các anh
em binh lính rất bất bình, họ nôn nóng và rất muốn k/n Xứ uỷ Nam Kỳ đã quyết định tổ chức cuộc k/n mặc dù cha đợc chuẩn bị chu đáo và cha đợc lệnh của TW đảng ( Kế hoạch bị lộ)
Đêm 22 rạng ngày 23/11/1940, K/n bùng nổ ở hầu khắp các tỉnh Nam Kỳ Nghĩa quân đã triệt hạ nhiều đồn bốt của giặc, phá nhiều đoạn đờng giao thông và thành lập chính quyền nhân dân, lập Toà án CM ở các tỉnh nh Gia Định, Mỹ Tho, Bạc Liêu Trong cuộc k/n này lần đầu tiên lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện TD Pháp và tay sai đã đàn áp cuộc k/n rất dã man tàn khốc, chúng ném bom bắn phá nhiều làng mạc; cảnh cớp của đốt nhà giết ngời diễn ra ở nhiều nơi
ĐCSĐD đã bị tổn thất rất nặng nề sau cuộc k/n, nhiều cán bộ u tú của đảng đã hy sinh nh Nguyễn Văn Cừ, Hà Huy Tập, Nguyễn Thị Minh Khai Ngoài ra TD Pháp còn giết hại hàng…nghìn ngời, bắt đi hàng nghìn ngời khác; ở nhiều nơi chúng còn dồn dân vào các trại tập trung để
dễ kiểm soát
Cuộc k/n thất bại
Đây là cuộc nổi dậy của binh lính, không có quần chúng tham gia ĐCS Đông Dơng đã kêu gọi nhân dân ủng hộ cuộc đấu tranh của binh lính Đô Lơng và hoan nghênh tinh thần yêu nớc của các chiến sỹ trong cuộc binh biến Đô Long
d ý nghĩa của 3 cuộc k/n:
Các cuộc k/n trên đã nêu cao tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam; Các cuộc k/n đã giáng miếng đòn phủ đầu chí tử vào TD Pháp và cảnh cáo phát xít Nhật khi chúng đặt chân vào
Đông Đơng; Đồng thời các cuộc k/n trên đã nêu cao tinh thần dân tộc, đã làm bạt vía quân thù và
là phát súng đầu tiên báo hiệu một thòi kỳ đấu tranh mới- thời kì đấu tranh vũ trang để giành chính quyền
Các cuộc k/n nổ ra vào lúc kẻ thù còn tơng đối mạnh; lực lợng CM cha đợc tổ chức và chuẩn bị chu đáo nên dễ dàng bị thất bại Các cuộc k/n tuy thất bại nhng đã để lại cho CM những bài học rất quý giá Đó là, bài học về k/n vũ trang và XD lực lợng vũ trang; Đặc biệt là bài học chọn thời cơ k/n, cả 3 cuộc k/n thất bại vì cha chọn đúng thời cơ; rồi bài học về chiến tranh du kích; bài học cần có sự đoàn kết và các chính sách đối với binh lính ngời Việt trong quân đội Pháp để phát huy khả năng CM của lực lợng này
Riêng cuộc k/n Bắc Sơn để lại cho CM đội du kích Bắc Sơn; Cuộc k/n Nam Kỳ để lại cho CM lá cờ đỏ sao vàng 5 cánh, sau này trở thành quốc kỳ của dân tộc Việt Nam
Đề 23 Tình hình Đông Dơng dới ách thống trị của Nhật Pháp?–
Sau khi Pháp đầu hàng Nhật ở LSơn, từng bớc Pháp và Nhật cấu kết với nhau để bóc lột thậm tệ nhân dân Đông Dơng, nhng cũng vì mâu thuẫn quyền lợi nên chúng đều ngẫm ngầm chuẩn bị đối phó với nhau Cụ thể là:
Về KT: Thủ đoạn của Nhật, các công ty TB Nhật đa vốn vào đầu t ở Đông Dơng ngày càng nhiều, hoạt động trong nhiều ngành thơng mại và Công nghiệp Buộc Pháp phải cung cấp những nhu yếu phẩm (gạo, ngô ), bắt nhân dân ta phá lúa và hoa màu để trồng đay … …
Trang 24Còn Pháp đa ra thủ đoạn là thực hiện “Chính sách KT chỉ huy” để vơ vét bóc lột nhiều hơn; Tăng thuế (39-45) thuế muối, rợu và thuốc phiện (tăng 3 lần); Thu mua thực phẩm nhất là lúa, gạo với giá rẻ mạt, gây nên nạn đói đầu năm 1945 ở miền Bắc.
Về chính trị: Thủ đoạn của Nhật là lôi kéo những phần tử thân Nhật để lập các đoàn thể, đảng phái thân Nhật, sửa soạn lập chính phủ bù nhìn làm tay sai; Tuyên truyền lừa bịp về khu thịnh v-ợng chung
“ Đại Đông á”, tuyên truyền văn hoá và sức mạnh “vô địch” của Nhật
Còn Pháp thì sử dụng thủ đoạn thi hành chính sách hai mặt nhằm tiếp tục khủng bố phong trào CM; Dùng nhiều thủ đoạn lôi kéo trí thức, thanh niên để nhân dân ta lầm t… ởng chúng “là bạn chứ không phải là thù”
Về XH: dới ách thống trị của Nhật –Pháp, đời sống của các tầng lớp, g/c ở Đông Dơng vô cùng điêu đứng, khổ cực (trừ bọn đại địa chủ, TS mại bản, quan lại cờng hào và bọn đầu cơ tích trữ); Điêu đứng nhất trong nạn đói năm 45 hầu hết số ngời chết là nông dân; Công nhân thì thất nghiệp nhiều, bị đánh đập, tăng giờ làm nhng đồng lơng lại giảm; các tầng lớp TTS thì đời sống bấp bênh vì giá sinh hoạt ngày càng cao
Đề 24 Hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của HNTƯ 8 (5/41) So với HN TW6 có điểm gì mới hơn?
Trong các nội dung của HNTW8 thì nội dung nào là quan trọng nhất?
a Hoàn cảnh:
Cuộc CTTG 2 đang tiếp diễn, phe phát xít đã mở rộng chiến tranh ra nhiều nớc trên TG Phát xít đức đang chuẩn bị tấn công LXô, TG sẽ hình thành hai phe đó là phe đồng minh (gồm LX, Mỹ, Anh và nhiều nớc dân chủ khác), phe phát xít (gồm Đức, ý, NBản); Phát xít Nhật đã vào Đông D-
ơng, biến Đông Dơng thành căn cứ chiến tranh và là thuộc địa của chúng; ở Đông Dơng Td Pháp
đã nhanh chóng cấu kết với phát xít Nhật áp bức và bóc lột nhân dân Đông Dơng Làm cho các g/c
và các tầng lớp nhân dân LĐ phải chịu một cuộc sống cơ cực, một cổ hai tròng Vì vậy toàn thể nhân dân Đông Dơng đều rất căm thù bọn TD Pháp và Phát xít Nhật Do đó mâu thuẫn gay gắt và chủ yếu là mâu thũân giữa các dân tộc ở Đông dơng với ĐQ phát xít Nhật- Pháp
Trớc những biến động của tình hình TG và trong nớc có nhiều ảnh hởng tích cực đến CMVN Lãnh tụ NAQ đã trở về nớc ( 28/2/41)
HNTW 8 đã khai mạc từ 10/5 đến 19/5/41 tại PắcBó – Cao Bằng do Bác chủ trì, quyết định nhiều vấn đề quan trọng của đất nớc
độc lập tự do cho toàn thể dân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, của giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại đợc
Hội nghị đa ra chủ trong tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của g/c dịa chủ chia cho dân nghèo” thay bằng khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn ĐQ, Việt gian chia cho dân cày nghèo, giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng đất công”, tiến tới thực hiện khẩu hiệu “Ngời cày có ruộng”
Căn cứ tình hình cụ thể của CM mỗi nớc Đông Dơng, Hội nghị chủ trơng giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nớc Đông Dơng Song các dân tộc ở Đông Dơng phải đoàn kết cùng nhau chống kẻ thù chung là Pháp – Nhật, đồng thời liên hệ mật thiết với LX và các lực lợng DC chống phát xít
Trang 25Hội nghị quyết định thành lập ở Việt Nam một mặt trận lấy tên là “Việt Nam độc lập Đồng minh” (gọi tắt là mặt trận Việt Minh) bao gồm các tổ chức quần chúng mang tên “Hội cứu quốc”, nhằm tập hợp đoàn kết mọi lực lợng quần chúng nhân dân chống kẻ thù chính là phát xít Pháp – Nhật và tay sai.
Sau khi k/n thắng lợi sẽ thành lập nớc VNDCCH, lấy cờ đỏ ngôi sao vàng năm cánh làm lá cờ toàn quốc…
Hội nghị còn đề ra hình thức đấu tranh là tiếp tục hoạt động bí mật và xúc tiến chuẩn bị mọi
điều kiện để tiến tới k/n vũ trang Coi chuẩn bị k/n vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của toàn đảng, toàn dân; Vạch rõ k/n vũ trang muốn thắn lợi phải nổ ra đúng thời cơ, phải có đủ điều kiện chủ quan và khách quan, chủ trơng đi từ k/n từng phần tiến lên Tổng k/n
d So với HN TW6, HNTW8 có những điểm mới hơn:
- Khẳng định việc đa nhiệm vụ GPDT lên hành đầu là hoàn toàn đúng đắn:
Do h/c lịch sử thay đổi đó là phe phát xít tấn công LX và lực lợng đồng minh sẽ chiến thắng phát xít; nên HN đã đề cao hơn nhiệm vụ gp dân tộc, cấp bách hơn và trở thành vấn đề sống còn của nhân dân Đông dơng “Nếu không đòi đợc độc lập tự do cho toàn thể dân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, của giai cấp đến vạ năm cũng không đòi lại đợc.”;
- Chủ trơng thành lập mặt trận Việt minh: HN chủ trơng quyết vấn đề dân tộc trong khuôn
khổ từng nớc ở Đông dơng Mỗi quốc gia sẽ thành lập một mặt trận riêng Mặt trận của Việt Nam
là “ Việt Nam độc lập Đồng minh”;
- Về phơng pháp đấu tranh: Đó là phơng pháp đấu tranh bạo lực, kết hợp đấu tranh chính trị,
đấu tranh vũ trang và k/n vũ trang Coi việc chuẩn bị k/n vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của toàn
đảng, toàn dân
Tóm lại những điểm mới của HN TW8 là sự bổ sung hoàn chỉnh của HN TW 6
e Trong các nội dung của HNTW8 thì nội dung xác định nhiệm vụ CM là quan trọng nhất vì: “Nếu không đòi đợc độc lập tự do cho toàn thể dân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia dân
tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, của giai cấp đến vạ năm cũng không
Trang 26- H/c lịch sử:
Tình hình thế giới: Tháng 9/1939, CTTG 2 bùng nổ với việc Đức thôn tính Ba Lan Sau khi
thôn tính Ba Lan, Đức quay sang xâm lợc các nớc TBDC ở Châu Âu Tháng 6/1940, Pháp rơi vào
ách thống trị của Phát xít Đức Cùng với việc thôn tính các nớc TBDC ở châu Âu, Đức ráo riết chuẩn bị xâm lợc LX (ngày 22/6/41, Đức tấn công LX) Nếu Đức tấn công LX, tính chất cuộc CTTG 2 sẽ thay đổi Từ một cuộc chiến tranh mang tính chất ĐQ sẽ chuyển sang 1 cuộc chiến tranh giữa một bên là các lực lợng DC, hoà bình và tiến bộ, đó là một cuộc chiến tranh chính nghĩa Vì vậy chiến tranh nhất định sẽ kết thúc với sự thắng lợi của các lực lợng DC, hoà bình và tiến bộ Lúc đó sẽ là điều kiện thuận lợi để các nớc thuộc địa giành dộc lập ở Châu á Nhật xâm l-
ợc TQ từ 1937, đến năm 1939 Nhật mở rộng xâm lợc TQ Quân Nhật ngày càng tiến sát biên giới Việt –Trung Việc quân Nhật vào Đông Dơng là không tránh khỏi
Tình hình trong nớc: Khi CTTG 2 bùng nổ, bọn TD Pháp ở Đông Dơng đi vào con đờng phát
xít hoá Chúng thực hiện chính sách KT chỉ huy và lệnh tổng động viên để vơ vét sức ngời, sức của cung ứng cho chiến tranh Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với ĐQ Pháp ngày càng gay gắt Mùa thu
1940, phát xít Nhật vào Đông Dơng, quân Nhật cũng tăng cờng đàn áp bóc lột nhân dân ta Chúng thực hiện chính sách nhổ lúa trồng đay Mâu thuãn giữa nhân dân ta với Phát xít Nhật cũng phát triển gay gắt
Tóm lại, xu thế phát triển trên TG đã tạo đIều kiện thuận lợi cho các nớc thuộc địa đứng lên giành độc lập Trong nớc mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân ta với ĐQ Pháp và Phát xít Nhật trở thành mâu thuẫn chủ yếu
b Sự ra đời của MTVM:
Trớc hoàn cảnh lich sử trên, Hội nghị TW6 (11/1939) đã kịp thời chuyển hớng chỉ đạo chiến
l-ợc và sách ll-ợc, đặt nhiệm vụ gpdt lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu “CM ruộng đất”, mở rộng khối
đoàn kết toàn dân bằng việc thành lập “ MTDT thống nhất phản đế Đông Dơng” Hội nghị TƯ8 (5.1941) đã nhấn mạnh hơn nữa nhiệm vụ gpdt, tiếp tục gác khẩu hiệu “CM ruộng đất”, mở rộng hơn nữa khối đoàn kết dân tộc, giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nớc Đông Dơng bằng việc thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là VM) Thành phần của mặt trận gồm
“hết thảy các giới đồng bào yêu nớc, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ, gái trai, không phân biệt tôn giáo và xu hớng chính trị
Ngày 19.5.1941, MTVM chính thức thành lập, bao gồm các tổ chức quần chúng gọi chung là Hội cứa quốc nh “Công nhân cứa quốc”, “Nông dân cứu quốc”, “Phụ nữ cứu quốc”…
Ngày 25.10.1941, MTVM ra tuyên ngôn nêu rõ mục đích của mình là làm cho nớc Việt Nam
đợc độc lập, nhân dân Việt Nam đợc tự do
c Quá trình phát triển (hoạt động) của MTVM:
Do đáp ứng đựoc nguyện vọng của toàn dân nên ngay sau khi thành lập, MTVM đã phát triển nhanh chóng Đảng đã thông qua MTVM để XD lực lợng chính trị, lực lợng vũ trang và căn cứ địa
CM nhằm tiến tới cuộc tổng khởi nghĩa Các lực lợng đợc chuẩn bị một cách chu đáo và cụ thể
Đối với lực lợng chính trị, Đảng thờng xuyên chăm lo xây dựng lực lợng quần chúng, đó là sự
kế thừa truyền thống “lấy dân làm gốc” của cha ông ta trong quá trình dựng nớc và giữ nớc Trong công tác xây dựng lực lợng này, đảng chủ trơng đoàn kết rộng rãi mọi tầng lớp nhân dân vào một
tổ chức mặt trận thống nhất Đặc biệt trong thời kỳ vận động gpdt, Đảng chủ trơng xây dựng MTDT thống nhất phản đế Đông Dơng theo tinh thần của Hội nghị TƯ6; đến HN TW8 đảng đẩy mạnh công tác XD LL chính trị với sáng kiến của lãnh tụ NAQ đã thành lập MTVM- là lực lợng nòng cốt của LL chính trị
Cơ sở của MT Việt minh xuất hiện từ Cao Bằng rồi lan nhanh tới khu VB và ra toàn quốc Các
đoàn thể cứu quốc nh TN cứu quốc, PN cứu quốc, nông dân cứu quốc đã phát triển khắp nơi.…Mạnh nhất là ở vùng nông thôn và căn cứ địa
Trang 2725/10/41, MTVM công bố chơng trình tuyên ngôn và điều lệ Các chính sách đó bao gồm 10 chính sách lớn vừa ích nớc vừa lợi dân đợc nhân dân nhiệt liệt hởng ứng Cao Bằng là nơi thí điểm việc thành lập các Hội cứu quốc trong MTVM Đến 1942 cả 9 châu ở Cao Bằng đều có MTVM trong đó có 3 châu hoàn toàn, nghĩa là xã nào cũng có UBVM, nhà nào cũng có ngời tham gia MTVM UBVM Cao Bằng và UBVM lâm thời Cao Bắc Lạng đ– – ợc thành lập.
1943 UBVM Cao Bắc Lạng thành lập 19 ban xung phong Nam Tiến để liên lạc với căn cứ– – “ ”
địa Bắc Sơn
Ta đề ra chủ trơng, biện pháp nhằm phát triển VM ở thành thị, tập hợp học sinh, sinh viên, trí thức, t sản dân tộc, binh lính trong quân đội Pháp Thực hiện chủ trơng đó, năm 1943 Đảng đa ra
Đề c
“ ơng Văn hoá Việt Nam ” Đồng thời còn giúp đỡ trí thức thành lập Đảng DC (6/1944) Và để
mở rộng hơn nữa lực lợng CM, cuối năm 1944 Đảng đã thành lập Hội VH cứu quốc để tập hợp các văn nghệ sỹ, đẩy mạnh việc vận động binh lính ngời Việt trong quân đội Pháp và ngời Việt sống ở n-
ớc ngoài tham gia Vminh.
Sau khi Nhật đảo chính Pháp, Đảng và MTVM đã phát động cao trào chống Nhật cứu nớc trong toàn quốc Công tác XDLL chính trị đợc đẩy mạnh hơn.; ở nông thôn ta tổ chức phong trào phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói Qua đó lực lợng chính trị của quần chúng đợc rèn luyện,
đợc tập hợp thành một đội quan chính trị hùng hậu, rộng lớn trong toàn quốc
Đối với lực lợng vũ trang, TW Đảng quyết định lấy dội du kích Bắc Sơn làm cái vốn ban đầu
cho CM và đến năm 1941 phát triển thành Trung đội cứu quốc quân Việt Nam
“Cứu quốc quân” gồm hơn 30 chiến sỹ, kiên trì bám đất bám dân để chiến đấu vợt qua các cuộc càn quét khủng bố của TD Pháp ở vùng Bắc Sơn – Vũ Nhai Đến 7/41, một bộ phận “ Cứu quốc quân” đã vựot vòng vây của quân thù để lên Biên giới VB Bộ phận còn lại hoạt động trong dân tuyên truyền vũ trang và gây cơ sở Đến 15/9/41, Trung đội “ Cứu quốc quân” thứ hai đợc thành lập với 47 chiến sỹ đã mở rộng địa bàn hoạt động ở khắp Thái Nguyên và Tuyên Quang Tại Cao Bằng cuối năm 1941 đội “Tự vệ vũ trang “ đợc thành lập
7.5.44, Tổng bộ VM ra chỉ thị sửa soạn k/n Tháng 8/44, ban Thờng vụ TW ra lời kêu gọi sắm vũ khí đuổi thù chung Từ đó các Hội cứu quốc phát triển nhanh.
Ngày 22/12/1944, Lãnh tụ NAQ ra chỉ thị v/v thành lập đội VNTTGPQ gồm 32 chiến sỹ do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, và ngay sau khi ra đời Đội đã liên tiếp hạ đợc hai đồn Phay Khắt (25/12/44) và Nà Ngần (26/12/44) Đồng thời Cứu quốc quân cũng hạ đợc đồn Chợ Chum và phát triển chiến tranh du kích ở Thái Nguyên tiến về Chiêm Hoá, Tam Đảo, Vĩnh Yên, Phú Thọ để tiếp tục hoạt động Ngoài LLVT ở TW, đảng còn xây dựng LLVT ở địa phơng với các đội tự vệ để diệt
ác ôn tuyên truyền vũ trang và bảo vệ quần chúng
Ngày 9/3/45, Nhật đảo chính Pháp Ngày 12/3 Ban thờng vụ TW ra chỉ thị Nhật Pháp bắn–
nhau và hành động của chúng ta , phát động cao trào kháng Nhật cứu n” ớc Ngày 15.3.Tổng Bộ VM
ra lời kêu gọi đẩy mạnh cao trào kháng Nhật cứu nớc Lời kêu gọi viết:
“Giờ kháng Nhật cứu nớc đã đánh Kíp nhằm theo lá cờ đỏ sao vàng 5 cánh của VM:
Tiến lên !
Xông tới !
Cứu nớc, cứu nhà !”
Đồng thời trong cao trào chống Nhật cứu nớc đã xuất hiện thêm nhiều đội VT mới, tiêu biểu là
Đội du kích Ba Tơ, đội du kích Bắc Giang và đội du kích Hng Yên
LLVT đã tiến hành chiến tranh du kích cục bộ, tấn công vào các đồn địch, tạo điều kiện cho quần chúng nổi dậy từng phần ở khu VB lực lợng chính trị cứu quốc của quần chúng trong MTVM
đợc sự hỗ trợ của LLVT đã tiến hành k/n từng phần gp nhiều xã, châu Trong phong trào đó các Hội cứu quốc đợc củng cố và phát triển, 10 chính sách của MTVM đợc thi hành.
Trang 28ở các tỉnh đồng bằng Bác Bộ và Trung Bộ, đảng phát động phong trào phá kho thóc để giải quyết nạn đói Hành triệu quần chúng đợc huy động vào trận tuyến đáu tranh, các Hội cứu quốc đợc củng cố phát triển.
ở thành thị, các đội tuyên truyền xung phong của VM đã tổ chức diễn thuyết, bám sát bọn Việt gian.
Trớc sự phát triển của lực lợng CM hội nghị quân sự Bắc Kỳ đã quyết định đặt nhiệm vụ quân
sự lên trên hết Và chủ trơng mở rộng chiến tranh du kích Vì vậy Hội nghị đã sát nhập VNTTGPQ
và Cứu quốc quân thành VNGP quân
Nh vậy, đến 8/45 Đảng ta đã xây dựng đợc 1 LLVT bao gồm LLVT chính quy và LLVT địa phơng
Song song với việc chuẩn bị LLCTrị và LLVT, Đảng và MTVM cũng hết sức quan tâm tới việc XD căn cứ địa CM để nhằm đảm bảo sự an toàn cho các tổ chức CM và các cơ quan lãnh đạo của đảng Những địa bàn nh vậy cho các cơ quan TW đợc gọi là “ An toàn khu”, đợc chọn và xây dựng bí mật ở nhiều chỗ xung quanh HN
Nhng đến thời gian chuẩn bị cho cuộc CM, do yêu cầu lớn của CM và sự thay đổi lớn của tình hình, bên cạnh việc giữ vững những an toàn khu ta còn XD những khu du kích, những căn cứ địa
CM mới và Bắc Sơn, Vũ Nhai là những nơi đợc TW chọn làm căn cứ địa CM Năm 1942, Cao Bằng đợc chọn làm nơi thí điểm thực hiện các chính sách của MT và đây cũng là căn cứ địa CM
đầu tiên của Đảng Tại Hội nghị quân sự Bắc Kỳ đã quyết định Tổng bộ VM ra đời và lấy căn cứ
địa VB là căn cứ địa của cả nớc
(Gồm 6 tỉnh: Cao –Bắc- Lạng; Hà - Tuyên- Thái.)
d Vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với CMT8:
MTVM ra đời từ 19/5/41 và tồn tại tới đầu năm 1951, khi đã sát nhập với MT Liên Việt Nó có vai trò to lớn đối với CMVN
MTVM đã đã tập hợp đợc đông đảo quần chúng, hình thành đội quân chính trị hùng hậu của
CM, động viên sức mạnh của cả dân tộc, phá tan âm mu tuyên truyền xuyên tạc, lừa bịp của Nhật – Pháp, phân hoá cô lập cao độ kẻ thù
Đồng thời LLCTrị thông qua các Hội cứu quốc trong MTVM là cơ sở cho việc hình thành và phát triển LLVT LLVM là lực lợng chính trị đông đảo của quần chúng, kết hợp với LLVT tạo nên sức mạnh tổng hợp để nổi dậy giành chính quyền
MTVM là một sáng tạo của đảng ta, là một điển hình của công tác mặt trận, đóng vai trò quyết
định đối với CM8 Không có MTVM thì không có CMT8
Trong những ngày Tổng k/n, Tổng bộ VM đã đứng ra triệu tập Quốc dân Đại hội ở Tân Trào,
đứng ra trực tiếp kêu gọi, tổ chức huy động lực lợng quần chúng đấu tranh giành chính quyền.Tóm lại VM có vai trò to lớn trong việc chuẩn bị và lãnh đạo Tổng k/n tháng 8
Đề 26 Trình bày hoàn cảnh ra đời, nội dung và ý nghĩa của Bản chỉ thị ngày 12/3/1945 của
đa đến hậu quả là gây ra cuộc khủng hoảng lớn về chính trị với Nhật, làm cho tình thế CM xuất hiện
Ngày 12/3/45, thờng vụ TWĐ ra chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
b Nội dung cơ bản:
Trang 29Vạch rõ nguyên nhân và hậu quả cuộc đảo chính của Nhật;
Xác định kẻ thù chính, duy nhất của nhân dân ta lúc này là Nhật cùng bọn tay sai của chúng.Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng Nhật cứu nớc, hình thành một cao trào thật mạnh mẽ làm tiền đề cho một cuộc tổng k/n và sẵn sàng chuyển qua hình thức tổng k/n khi thời cơ đến
Phát động quần chúng nổi dậy đấu tranh dới nhiều hình thức kể cả hình thức k/n vũ trang cớp chính quyền
Thay đổi mọi hình thức hoạt động, mọi hình thức đấu tranh cho phù hợp với thời kỳ tiền k/n;
đem khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” thay cho khẩu hiệu “ Đánh đuổi Pháp – Nhật” trớc đây
và đề ra khẩu hiệu “ Thành lập chính quyền CM của nhân dân Đông Dơng”
Ngoài ra, chỉ thị cũng chỉ rõ, do tơng quan lực lợng giữa ta và địch ở mỗi nơi không giống nhau, CM có thể chín muồi ở các địa phơng không đều nhau nên nơi nào thấy so sánh lực lợng giữa ta và địch có lợi cho CM thì lãnh đạo quần chúng đứng lên tiến hành những cuộc k/n từng phần, giành thắng lợi từng bộ phận rồi tiến tới tổng k/n giành chíh quyền trong cả nớc
Bản chỉ thị là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Đảng và của MTVM trong cao trào chống Nhật cứu nớc
d Diễn diến của cao trào chống Nhật cứu nớc để chuẩn bị cho Tổng k/n CMT8:
Ngay sau khi Nhật làm đảo chính Pháp TW đảng đã có chỉ thị “ Nhật –Pháp bắn nhau và hành
động của chúng ta” Tiếp đó MTVM lại ra lời hịch kêu gọi đồng bào toàn quốc tham gia vào cao trào chống Nhật cứu nớc “ Hỡi quốc dân đồng bào, vận mệnh dân tộc ta đang treo trên sợi tóc, nh-
ng cơ hội ngàn năm có một đang lại
Giờ kháng Nhật cứu nớc đã đánh Kíp nhằm theo lá cờ đỏ sao vàng 5 cánh của VM:
Tiến lên !
Xông tới !
Cứu nớc, cứu nhà !”
Theo lời kêu gọi Cao trào kháng nhật diễn ra rộng khắp
ở nông thôn, miền núi, trung du, MTTTGPQ và Cứu quốc quân đã phối hợp với lực lực chính trị của quần chúng gp hàng loạt xã, châu huyện thuộc Cao- Bắc –Lạng, Hà- Tuyên -Thái Tại Bắc Giang, quần chúng nổi dậy lập UB dân tộc ở nhiều làng Chính quyền Cm đã tịch thu ruộng đất của địa chủ thực dân chia cho nông dân nghèo Đội du kích Bắc Giang đợc thành lập
ở Hng Yên đội tự vệ địa phơng chiếm đồn Bần Yên Nhân và thu toàn bộ vũ khí
ở Quảng Ngãi ngày 11/3/45 đợct tin Nhật đảo chính Pháp, một số đảng viên ở nhà tù Ba Tơ đã quyết định k/n chiếm đồn binh giặc, lập đội du kích Ba Tơ và đây là lực lợng nòng cốt của cuộc k/n giành chính quyền ở địa phơng và các tỉnh Trung Kỳ
Ngoài ra các tù chính trị ở nhà lao nh Sơn La, Nghĩa Lộ, Hoả Lò, Buôn Mê Thuột đều nổi dậy
đấu tranh đòi tự do và phá nhà ngục vợt ngục
Nh vậy, ở nông thôn hình thái k/n từng phần đã xuất hiện, đó là những nơi hởng ứng rất mạnh
mẽ cao trào chống Nhật cứu nớc
Đối với thành thị, thành phố thì các tầng lớp nhân dân đã tổ chức biểu tình, mít tinh ở khắp mọi nơi với sự hỗ trợ của các đội xung phong, tuyên truyền nhằm vạch trần bộ mặt của Phát xít Nhật và cảnh cáo những tên tay sai gian ác, đồng thời kêu gọi nhân dân tham gia MTVM
Trang 30Còn ở khu gp VB, VNTTGPQ đã phối hợp với nhân dân cùng nổi dậy giành chính quyền và đã thành lập chính quyền CM dới hai hình thức là UBND và UBGP Các chiến khu nh Hoà Ninh,
Đông Triều đợc thành lập
Giữa lúc Cao trào đang phát triẻn mạnh, Đảng đã phát động phong trào phá kho thóc của Nhật
để chia cho đồng bào bị đói Chủ trơng đó của Đảng đã đáp ứng nguyện vọng bức thiết của hàng triệu quần chúng nhân dân, và đã động viên đợc hàng triệu quần chúng nhân dân lên trận tuyến mới
Công tác báo chí và tuyên truyền của Đảng cũng phát triển mạnh Hầu hết các báo của Đảng
đều ra công khai nhằm vạch trần chính sách bóc lột dã man và những luận điệu lừa bịp của phát xít Nhật, phê phán t tởng cải tổ của CP Trần Trọng Kim hy vọng giành độc lập bằng con đờng thơng l-ợng
ở các tỉnh miền Trung, cao trào chống Nhật cứu nớc đã động viên đợc đông đảo quần chúng và lôi kéo đợc cả t sản dân tộc, địa chủ nhỏ, một số binh lính ngời Việt Thậm chí có cả tri huyện cũng liên lạc và tham gia MTVM, làm cho bộ máy chính quyền của địch bị tê liệt ở nhiều nơi.Qua đó cho ta thấy, cao trào chống Nhật cứu nớc là bớc phát triển vợt bậc của CMVN lúc đó; Trong thời kỳ này, mọi hoạt động của Đảng và của nhân dân đều chỉa mũi nhọn vào bọn phát xít Nhật; Cao trào đã chuẩn bị mọi mặt cho tổng k/n giành chính quyền trong toàn quốc
e ý nghĩa:
Cao trào đã lôi cuốn đợc hàng triệu quần chúng vào trận tuyến đấu tranh với kẻ thù; Qua cao trào này LLCTrị và LLVTCM ở nông thôn, thành thị đều phát triển vợt bậc, còn lực lợng của kẻ thù thì suy yếu nhanh
Có thể nói cao trào là một bớc phát triển, là tiền đề để đa nhân dân ta tiến lên tổng k/n Và đây chính là cuộc tập dợt thứ 3 để chuẩn bị cho CM8
Đề 27 Phân tích thời cơ (nguyên nhân) bùng nổ Giải thích tại sao đây là cơ hội ngàn năm
có một?
Diễn biến? Nguyên nhân thành công?
ý nghĩa lịch sử (Bớc ngoặt lịch sử; Sự kiện trong đại của lịch sử dt VN; Biến cố lịch sử) Bài học kinh nghiệm của CMT8.
1 Phân tích thời cơ (nguyên nhân) bùng nổ:
Tổng k/n tháng 8 nổ ra trong các điều kiện:
a Về khách quan: Cuộc CTTG thứ 2 bớc vào giai đoạn kết thúc ở châu âu, phát xít Đức đã
đầu hàng đồng minh không điều kiện (5/45); ở Thái Bình Dơng, liên tục bị đồng minh Anh Mĩ tấn công dồn đuổi và tiêu diệt cả trên bộ và trên biển nên 13/8/45 Phát xít Nhật cũng đầu hàng đồng minh không điều kiện ở Đông Dơng quân Nhật mất tinh thần khủng hoảng đi đến tự tan rã, Còn chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim thì rất hoang mang hoảng sợ cực độ và tan rã
b Về chủ quan: ĐCS Đông Dơng đã chuẩn bị đầy đủ về mọi mặt cho cuộc k/n giành chính
quyền Đó là đảng đã có lực lợng chính trị đông đảo, quần chúng nhân dân sẵn sàng nổi dậy;
Đảng cũng có LLVT chính quy và du kích ở các địa phơng đã tích cực tuyên truyền và tác chiến có hiệu quả, đóng vai trò nòng cốt trong những cuộc k/n từng phần
Đảng cũng đã có khu căn cứ địa CM đợc XD từ sau Hội nghị TW8(5/41)
Do có sự chuẩn bị lực lợng một cách kỹ càng và đã sẵn sàng, nên đảng và MTVM đã kịp thời phát động cao trào kháng Nhật cứu nớc ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/45), nhờ đó lực l-ợng CM đã phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ này
Trong những điều kiện chủ quan và khách quan trên đã đa thời cơ của cuộc Tổng k/n đi tới chín muồi hoàn toàn Đảng đã quyết định phát lệnh Tổng k/n, vì đó là thời cơ ngàn năm có một
2 Nói đây là thời cơ ngàn năm có một vì: Nó chỉ tồn tại trong một thời khắc ngắn ngủi (từ khi
phát xít Nhật đầu hàng đồng minh đến khi quân Tởng kéo vào Hà nội đầu 9/45)
Trang 31Thời cơ xuất hiện khi mà bè lũ thống trị đã lâm vào tình thế khủng hoảng tột độ Tầng lớp trung gian đã ngã hết theo CM; Lực lợng vật chất và tinh thần để tiến hành tổng k/n đã đầy đủ và sẵn sàng.
Quân đồng minh cha kịp kéo vào nớc ta để thực hiện những mu đồ đen tối, tuy nhiên ngày chúng tới cũng rất gần.Thực tế đã cho thấy nớc Việt Nam ra đời cha đợc 10 ngày thì quân Tởng và quân Anh đã kéo vào Việt Nam gây cho ta rất nhiều khó khăn tởng chừng khó có thể vợt qua; 20 vạn quân đội ĐQ chúng dàn xếp thoả hiệp với nhau để cho Pháp tái xâm lợc Việt Nam
Vì vậy, ta phải nhanh chóng giành chính quyền từ tay phát xít Nhật để lấy t cách chủ nhân đất nớc mà “tiếp đón” quân đồng minh Các kẻ thù mới vào nớc ta khó có thể xoá đi những thành quả
CM mà nhân ta đã giành đợc
Thời cơ CM sẽ không còn nữa khi Quân đội Đồng minh kéo vào nớc ta Vì vậy chỉ có thời
điểm Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh là thời cơ giành độc lập đến với tất cả các nớc là thuộc địa của phát xít Nhật ở khu vực Châu á chỉ có 3 nớc tuyên bố độc lập vào thời điểm này là Việt Nam, Lào và Inđônê xia
Qua đó ta thấy rằng thời cơ của CMT8 là rất ngắn ngủi, là thời cơ ngàn năm có một Dân tộc ta
đã nắm bắt và sử dụng với một quyết tâm rất cao, đúng nh lời nói của CTHCM “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hy sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trờng Sơn cũng phải kiên quyết giành cho đợc độc lập”
3 Diễn biến:
Cuộc CTTG 2 đến ngày kết thúc ở Châu âu phát xít Đức bị tiêu diệt (5/45) ở Châu á, ngày 15/8/1945, Nhật chính thức tuyên bố đầu hàng đồng minh không điều kiện Quân Nhật ở
Đông Dơng bị tê liệt Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim hoang mang cực độ
Ngày 13 đến 15/8 , Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào quyết định phát động Tổng k/n trong cả nớc trớc khi quân Đồng minh kéo vào Hội nghị đã lập ra UB k/n TW và ra Quân Lệnh
số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy Tiếp đó ngày 16 đến 17/8 Quốc dân đại hội ở Tân Trào (Tuyên Quang) gồm đại biểu 3 miền tiêu biểu cho ý chí và nguyện vọng toàn dân Đại hội tán thành quyết
định Tổng k/n thông qua 10 chính sách của Vminh, lập UB dân tộc gp Việt Nam (tức Chính phủ lâm thời sau này) do HCM đứng đầu, quy định quốc kỳ, quốc ca Sau đó CT HCM đã gửi th tới
đồng bào cả nớc kêu gọi nổi dậy Tổng k/n giành chính quyền Do tận dụng tốt yếu tố tình thế, thời cơ CM trên cơ sở chuẩn bị rất chu đáo về lực lợng, cuộc Tổng k/n diễn ra rất mau lẹ hầu nh không
đổ máu nhng thắng lợi rất lớn Cụ thể là:
Chiều 16/8/45, theo lệnh UB k/n, một đội quân gp do đ/c Võ Nguyên Giáp chỉ huy, làm lễ ở gốc đa Tân Trào (Tuyên Quang) tiến về gp TX Thái Nguyên đem lại thắng lợi mở đầu cho cuộc Tổng k/n
Từ ngày 14 đến 18/8, nhiều xã, huyện thuộc các tỉnh từ Bắc vào Nam đã nổi dậy giành chính quyền Bốn tỉnh giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nớc là Bắc Giang, Hải Dơng, Hà Tĩnh, Quảng Nam (18/8/45)
Ngày 15/8 lệnh k/n đã về tới Hà Nội Đội tuyên truyền xung phong của VM đã tổ chức diễn thuyết công khai ở các rạp hát lớn trong TP Ngày 16/8 truyền đơn, biểu ngữ, kêu gọi k/n xuất hiện ở khắp nơi; Chiều 17/8, phe bù nhìn thân Nhật tổ chức một cuộc mít tinh ở nhà hát lớn, ủng
hộ chính phủ Trần Trọng Kim Nhng đảng bộ Hà Nội đã bí mật huy động quần chúng ở nội và ngoại thành, biến cuộc mít tinh thân Nhật thành cuộc mít tinh ủng hộ VM Sau đó thành cuộc biểu tình tuần hành qua các phố có cờ đỏ sao vàng dẫn đầu Ngày 19/8 cuộc mít tinh lớn ở Quảng trờng Nhà hát lớn do MTVM tổ chức đã nhanh chóng chuyển thành cuộc biểu tình tuần hành có vũ trang tiến về các ngã đờng, chiếm các cơ quan của chính phủ bù nhàn nh Phủ Khâm Sai, Toà Thị chính, Sở Cảnh sát, Trại bảo an Trớc khí thế sôi sục của quần chúng quân Nhật có hơn 1 vạn ở HN
mà không dám chống lại Cuộc k/n đã hoàn toàn thắng lợi ở Thủ đô HN
Trang 32ở nhiều tỉnh xa, lệnh Tổng k/n của TW về tới chậm nhng căn cứ tình hình và bản chỉ thị 12/3/45, đảng bộ và MT ở các địa phơng đã chủ động và kịp thòi phát động quần chúng nổi dậy giành chính quyền.
Thắng lợi của cuộc k/n ở HN có tác dụng cổ vũ to lớn đối với phong trào trong cả nớc, làm tăng thêm khủng hoảng trong hàng ngũ kẻ thù, tạo đk thuận lợi cho cuộc Tổng k/n
Ngày 23/8, ta giành chính quyền ở Huế- thành luỹ hàng trăm năm của PK nhà Nguyễn đã lọt vào tay nhân dân CM
Ngày 25/8 ta giành chính quyền ở Sài Gòn- thành luỹ cuôí cùng của CNTD bị sụp đổ
Đến 28/8 ta đã giành đợc chính quyền trong cả nớc Cuộc tổng k/n đã thành công hoàn toàn.30/8/45, tại Huế hàng vạn nhân dân đã chứng kiến Chính phủ lâm thời Việt Nam làm lễ thoái vị cho vua Bảo Đại - ông vua cuối cùng của chế độ PK giao nộp ấn tín và thanh kiếm vàng cho CM.2/9/45, tại Quảng trờng Ba Đình , trớc hàng chục vạn đồng bào Thủ đô, CTHCM thay mặt CP Lâm thời đã đọc bản TNĐL khai sinh ra nớc VNDCCH
4 Nguyên nhân thành công:
CMT8 thành công là do nhiều nguyên nhân
- Về khách quan, CM8 thành công là nhờ lực lợng Đồng minh đã chiến thắng quân đội phát
xít và đặc biệt là Hồng quân LX đã đánh bại Phát xít Nhật ở Thái Bình Dơng
-Về chủ quan, CMT8 thành công vì dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nớc, có ý chí
chống giặc ngoại xâm., có tinh thần đấu tranh bất khuất từ ngàn xa cho ĐL-Tdo Thứ nhất là, từ khi có ĐCS Đông Dơng lãnh đạo thì đã tập hợp đợc mọi ngời hăng hái xônglên giành chinhs quyền; Thứ 2 là, có ĐCS Đông Dơng đứng đầu là CTHCM đã lãnh đạo CM, trải qua 3 cuộc tập d-
ợt, đã rèn luyện và tổ chức đựơc quần chúng nhân dân và huy động nhân dân tham gia các hình thức mặt trận trên cơ sở liên minh công nông Thứ 3 là, ĐCS Đông Dơng lại có nghệ thuật chỉ đạo
CM, biết kết hợp giữa đấu tranh VT với đấu tranh CTrị, biết tổ chức từ k/n từng phần ở nông thôn tiến lên tổng k/n trong cả nớc, đánh đổ toàn bộ chính quyền của ĐQ và PK giành chính quyền về tay nhân dân
Tóm lại, nguyên nhân có đảng lãnh đạo là cơ bản nhất đảng đã biết khai thác sức mạnh của truyền thống dân tộc kết hợp với sức mạnh của cả dân tộc vùng dậy, kết hợp sức mạnh trong nớc với sức mạnh của CMTG để tạo nên sức mạnh tổng hợp đa CMT8 đến thành công
5 ý nghĩa lịch sử:
- Đối với trong nứơc, CM8 là một sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam Đã phá tan
hai tầng xiền xích nô lệ của TD Pháp ( kéo dài hơn 80 năm) và của phát xít Nhật (kéo dài gần 5 năm) Đồng thời còn lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại gần 1000 năm ở Việt Nam
CMT8 đã đa nớc ta từ một nớc thuộc địa trở thành một nớc độc lập dới chế độ dân chủ cộng hoà, đa nhân ta từ thân phận nô lệ trở thành ngời tự do và làm chủ đất nớc; Đa Đảng ta từ một đảng bất hợp pháp trở thành một đảng cầm quyền trong cả nớc
CMT8 đã mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam, đó là kỷ nguyên ĐLDT gắn liền với CNXH
- Đối với TG, thì CM8 đã góp phần đánh bại CN phát xít TG trong đó có phát xít Nhật ở Đông
Dơng., là thắng lợi đầu tiên của một dân tộc nhợc tiểu, đã tự gp khỏi ách ĐQ TD;
Thắng lợi CMT8 đã góp phần làm suy yếu CNĐQ, nhất là ĐQ Pháp ở Đông Dơng, vì thế CMT8 đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của các nớc thuộc địa trên TG, góp phần củng cố hoà bình ở khu vực Đông Nam á nói riêng và trên toàn TG nói chung
Đúng nh CT HCM đã nhận xét: Nói đến CMT8 thì chẳng những nhân dân ta có quyền tự hào
mà nhân dân các dân tộc bị áp bức trên TG cũng có quyền tự hào vì lần này là lần đầu tiên trên TG một dân tộc thuộc địa nhỏ yếu đã tự mình đứng lên đánh đuổi đợc ách thống trị của bọn ĐQ để giải phóng cho mình
6 Bài học kinh nghiệm:
Trang 33CM8 đã để lại những bài học kinh nghiệm vô cùng quý báu, làm phong phú thêm kho tàng lý luận của CN Mác Lênin về CM thuộc địa, đó là:
Trên cơ sở nắm vững t tởng ĐLDT và CNXH, đảng đã chỉ đạo chiến lợc CM đúng đắn và sáng tạo, biết giơng cao ngọn cờ độc lập dân tộc, đa nhiệm vụ chống ĐQ và tay sai lên hàng đầu, nhằm tập trung mọi lực lợng để thực hiện cho kỳ đợc yêu cầu nóng bỏng của CM là gpdt, giành lấy chính quyền về tay nhân dân LĐ
Đánh giá đúng vị trí và thái độ chính trị của các giai cấp và tầng lớp nhân dân, trong đó có Công nông là hai động lực chính, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần dân tộc trong mọi tầng lớp nhân dân, tập hợp rộng rãi mọi lực lợng yêu nớc và tiến bộ trong MTVM, cô lập cao độ kẻ thù chủ yếu
và tiến đến đánh đổ chúng
Nắm vững và vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực Cm và k/n vũ trang, kết hợp xây dựng LLCtrị với LLVT; Kết hợp giữa đt chính trị với đt VT; kết hợp phong trào ở nông thôn miền núi với đô thị; Đi từ k/n từng phần tiến lên tổng k/n, kết hợp chuẩn bị lực lợng lâu dài và đón đúng thời cuộc, chớp lấy thời cơ thuận lợi, phát động toàn dân tiến hành tổng k/n trong cả nớc
Đề 28 Hoàn cảnh ra đời, nội dung và ý nghĩa lịch sử của TNĐL? ý nghĩa của sự ra đời nớc
VNDC CH.
a Hoàn cảnh: CM8 đã thành công, Chính quyền CM đựơc thành lập trong toàn quốc Việt
Nam thành một nớc độc lập tự do, CP nớc VNDC CH ra đời CTHCM đã trực tiếp soạn thảo bản TNĐL (tại số nhà 48 Hàng Ngang–HN) và thông qua chính phủ lâm thời
Ngày 2/9/45, CTHCM thay mặt chính phủ lâm thời nớc VNDC CH trịnh trọng công bố bản TNĐL khai sinh ra nớc VNDC CH
b Nội dung:
Mở đàu bản TN, CTHCM đã trịnh trọng tuyên bố với toàn thể quốc dân Việt Nam và nhân dân
TG rằng: Dân tộc Việt Nam cũng nh các dt Pháp, Mỹ và các dt khác trên TG có quyền tự do, bình
đẳng Quyền tự do và bình đẳng đó đã đợc xác nhận trong bản TNĐL của nớc Mĩ (1776) và TN nhân quyền của nớc Pháp (1791) nh “Tất cả các dân tộc trên TG đều sinh ra bình đẳng Dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sớng và quyền tự do” Dân tộc Việt Nam dù nhỏ bé nhng vẫn là một dân tộc Chúng ta cũng có quyền sống bình đẳng với tất cả các dt khác trên TG, không
kẻ nào có quyền tớc bỏ quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm ấy của chúng ta “Tất cả mọi ngời sinh ra đều có quyền bình đẳng Tạo hoá cho những quyền không ai có thể xâm phạm đợc; trong những quyền ấy có quyền đợc sống, quyền tự do và quyền mu cầu hạnh phúc”
TNĐL tố cáo tội các của TD Pháp nhiều hơn của Nhật, điều này không có nghĩa vì tội ác của Nhật ít hơn của Pháp Thực tế phát xít Nhật còn dã man hơn cả TD Pháp, chúng mới cai trị Đông dơng khoảng 5 năm mà đã làm cho 2 triệu đồng bào ta chết đói và gây bao nhiêu tai hoạ khác Nh-
ng TN lại đề cập đến tội ác của Nhật ít hơn, sở dĩ nh vậy vì Pháp là kẻ thống trị Đông dơng, gây bao tội các cho nhân dân Đông dơng nhng đã không “bảo hộ” đợc Đông dơng
TD Pháp đã hơn 80 năm cớp đất nớc ta, áp bức đồng bào ta vô nhân đạo, thi hành nhữgn luật pháp dã man, lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học, dìm các cuộc k/n của ta trong bề máu, đặt ra hàng trăm thứ thuế khiến dân ta bần cùng, nớc ta xơ xác, tiêu điều
Tố cáo TD Pháp đã quỳ gối đầu hàng Nhật từ mùa thu năm 1940, nớc ta đã thành thuộc địa của Nhật Từ 9/3/45, Nhật tớc khí giới của quân đội Pháp Khi Nhật đầu hàng đồng minh, nhân dân cả nớc đã nổi dậy giành chính quyền lập nên nớc VNDC CH, khẳng định nhân dân đã giành đựơc chính quyền từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp
CTHCM còn tuyên bố thoát ly mọi quan hệ với TD Pháp, xoá bỏ mọi đặc quyền đặc lợi của TD Pháp tại Việt Nam, xoá bỏ những hiệp ớc bất bình đẳng mà triều đình PK đã ký với TD Pháp
Khẳng định Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm, đánh đổ chế độ quân chủ mấy mơi thế kỷ lập nên nớc VNDCCH
Khẳng định nớc Việt Nam có quyền hởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nớc tự
Trang 34để giữ vững quyền tự do độc lập ấy Nh vậy TN đã khẳng định cả hai phơng diện: trên pháp lý cũng nh trên thực tế chủ quyền của dân tộc ta.
c ý nghĩa: Bản TNĐL là một văn kiện lich sử có giá trị t tởng và ý nghĩa thực tiễn sâu sắc
Độc lập tự do là t tởng trung tâm của bản TNĐL của nớc VNDCCH Đó là lý tởng, là mục tiêu trớc hết của HCM, của đảng và của dân tộc VN, cũng nh của mọi dân tộc trên TG
Đó là bản anh hùng ca chiến đấu và chiến thắng, tràn đầy sức mạnh và niềm tin của nhân dân Việt Nam trong sự nghiệp đấu tranh và bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc Đó là sự kết tinh những giá trị tinh thần và văn hoá của dân tộc ta qua hàng ngàn năm dựng nớc và giữ nớc, mở ra một kỷ nguyên mới cho lịch sử dân tộc Từ đó về sau nhân dân ta đã không từ chối một sự hy sinh nào, kể cả phải trải qua hai cuộc chiến tranh 30 năm tàn khốc để giữ vững tinh thần cơ bản của Bản Tuyên ngôn
d ý nghĩa của sự ra đời nớc VNDC CH.
Nớc VNDCCH ra đời là mốc son đánh dấu sự thành công rực rỡ của CMVN, khẳng định vai trò lãnh đạo quan trọng chủ chốt và không thể thiếu đợc của ĐCS Đông Dơng
Việc ra đời nớc VNDC CH đã mở ra một kỷ nguyên mới – kỷ nguyên độc lập dân tộc và sánh vai cùng các nớc trên TG
Nớc VNDCCH ra đời đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nớc thuộc địa, nhất là ở khu vực Châu á
Đề 29 Sự ra đời và hoạt động của LLVT từ 40- 45 ? Vai trò của LLVT đối với thắng lợi của
b Hoạt động:
- Từ 9/40 đến 9/8/45:
Sau thất bại của k/n Bắc Sơn, TW đảng đã quyết định duy trì đội du kích Bắc Sơn làm cái vốn ban đầu cho CM Nhờ đó đội du kích Bắc Sơn lớn dần lên và đến năm 1941 trở thành trung đội Cứu quốc quân Việt Nam
Vào giữa năm 1941, TD Pháp tổ chức cuộc khủng bố càn quét ở vùng Bắc Sơn –Vũ Nhai với
ý đồ tiêu diệt “Cứu quốc quân” Trung đội “ cứu quốc quân” gồm hơn 30 chiến sỹ đã kiên trì bám dân, bám đất chiến đấu
Đến 7/41 một bộ phận “Cứu quốc quân” đã vợt vòng vây của quân thù để lên biên giới phía Bắc Một bộ phận còn lại hoạt động trong dân tuyên truyền vũ trang và gây cơ sở Cả hai bộ phận “ cứu quốc quân” đã tiếp tục phát triển lực lợng đến ngày 15/9/41, trung đội cứu quốc quân thứ 2 đ-
ợc thành lập với 47 chiến sỹ đã mở rộng địa bàn hoạt động ở khắp Thái Nguyên và Tuyên Quang Tại Cao Bằng, cuối năm 1941 lãnh tụ NAQ đã quyết định thành lập đội “ Tự vệ VT”
Giữa năm 1944, Tổng bộ VM ra chỉ thị “ sửa soạn k/n” và đến tháng 8/44 Đảng ra lời kêu gọi “ Sắm vũ khí đuổi thù chung” Từ đó không khí chuẩn bị sôi sục ở khắp nơi, nhân dân hăng hái mua sắm VK tự vệ phấn khởi luyện tập quân sự
Ngày 22/12/44, Lãnh tụ NAQ ra chỉ thị về việc thành lập Đội VNTTGP Quân gồm 32 chiến sỹ
do đ/c Võ Nguyên Giáp chỉ huy Đội này hoạt động theo phơng châm chính trị trọng hơn quân sự, tuyên truyền trọng hơn tác chiến Nhiệm vụ của Đội là vũ trang tuyên truyền, vận động nhân dân gây dựng cơ sở chính trị và quân sự cho cuộc k/n Đội còn có nhiệm vụ huấn luyện và trang bị vũ khí giúo cho các đội vũ trang ở từng địa phơng
Trang 35Ba ngày sau khi thành lập, VNTTGP Quân đã liên tiếp hạ hai đồn Phay Khắt (25/12/44) và Nà Ngần (26/12/44).
Cứu quốc quân cũng hạ đợc đồn Chợ Chum và phát triển chiến tranh du kích ở Thái Nguyên rồi tiến về Chiêm Hoá và tràn về vùng Tam Đảo, Vĩnh Yên, Phú Thọ để tiếp tục hoạt động Ngoài LLVT ở TW Đảng còn XD LLVT ở địa phơng với các đội tự vệ để diệt ác ôn, tuyên truyền vũ trang và bảo vệ quần chúng
- Từ 9/3/45 đến 8/45:
Sau khi Nhật đảo chính Pháp (3/45) đảng ta phát động một cao trào kháng Nhật cứu nớc trong cả nớc LLVT đã tiến hành chiến tranh du kích cục bộ, tấn công vào các đồn địch, tạo đk cho quần chúng nổi dậy k/n từng phần và tiến lên Tổng k/n khi có đủ đk ở khu căn cứ địa Cao- Bắc - Lạng, LLVT cũng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thành lập chính quyền nhân dân, phát triển các Hội cứu quốc và tổ chức luyện tập quân sự cho quần chúng
Tại cao trào chống Nhật cứu nớc, đã xuất hiện nhiều đội vũ trang mới Tiêu biểu là ngày 11/3/45, tù chính trị ở nhà lao Ba Tơ nổi dậy k/n giành chính quyền, thành lập đội du kích Ba Tơ Ngoài ra có Đội du kích Bắc Giang, đội du kích Hng Yên cũng đợc thành lập
Trớc sự phát triển của LLCM, Hội nghị quân sự Bắc Kỳ quyết định đặt nhiệm vụ quân sự lên trên hết, và chủ trơng mở rộng chiến tranh du kích Tháng 4/45 Hội nghị quyết định thống nhất các LLVT thành VNGPQuân; tháng 5/45 hai đội VNTTGPQuân và cứu quốc quân hợp nhất thành Việt Nam gp quân
Chiến tranh du kích ngày càng phát triển mạnh ở các tỉnh Cao –Bắc – Lạng-Hà -Tuyên-Thái, khu gp VB đợc thành lập ( 6/1945)
- Trong k/n tháng 8/45: Nhật đầu hàng Đồng minh, thời cơ CM đã đến Ngày 14/8/ 45 Hội
nghị toàn quốc của đảng họp quyết định Tổng k/n giành chính quyền, thành lập UB k/n
Theo mệnh lệnh của UB k/n, chiều 16/8/45 một đội quân gp từ Tân Trào do đ/c Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về đánh Nhật ở TX Thái Nguyên Tổng k/n giành chính quyền trong cả nớc đã bắt đầu Khắp nơi các tổ chức vũ trang, các đội tự vệ đã anh dũng hỗ trợ quần chúng nổi dậy c ớp chính quyền
c Vai trò của LLVT đối với CM8:
Tổng k/n tháng 8 năm 45 là đỉnh cao của 15 năm đấu tranh CM của toàn dân ta Đảng đã từng bớc vũ trang quần chúng, XD LLVT khi có đk
Thắng lợi của CMT8 là thắng lợi của sức mạnh tổng hợp gồm 2 lực lợng: LLCTrị và LLVT; cũng là sự kết hợp của hai hình thức đấu tranh đó là đt VT và đt Chính trị
Trong thời kỳ tiền k/n LLVT đóng vai trò quyết định đối với việc phát triển chiến tranh du kích, cục bộ ở nông thôn và XD căn cứ địa CM Hoạt động của LLVT đã gây thanh thế cho CM góp phần phát triển cơ sở chính trị của quần chúng
Trong Tổng k/n, LLVT có vai trò rất quan trọng trong việc tác chiến ở những nơi mà kẻ thù tỏ
ra ngoan cố, trừng trị có hiệu quả những phần tử phản động LLVT phối hợp với LL Ctrị kiên quyết nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị, giành chính quyền ở cả TW và địa phơng
LLVT trong CMT8 tuy còn nhỏ bé về số lợng, thiếu thốn về trang bị nhng đã đóng vai trò quan trọng trong k/n giành chính quyền
Giai đoạn 1945 1954
Đề 30 Vì sao nói đất nớc ta sau CMT8 rơi vào thế ngàn cân treo sợi tóc?
Chủ trơng và biện pháp của Đảng ta nhằm giải quyết những khó khăn trớc mắt và chống thù trong giặc ngoài ( 45-46)?
1 Nói đất nớc ta sau CM8 ở vào thế ngàn cân treo sợi tóc vì:
Trang 36Sau khi CMT8 thành công, chính quyền CM mới ra đời đã phải đối phó với muôn vàn khó khăn Song cũng chính thời gian này, Đảng ta đã thể hiện năng lực lãnh đạo CM, đã vững vàng chèo lái con thuyền CM Việt Nam vợt qua muôn vàn thử thách tới bến bờ vinh quang.
a Về thuận lợi:
CMT8 mới thành công đã đem lại cho Đảng thế và lực mới Nớc Việt Nam đã giành đợc tự do
độc lập, nhân dân đợc hởng tự do độc lập, đảng trở thành Đảng lãnh đạo chính quyền trong phạm
vi cả nớc và Chính quyền cũng đợc thiết lập từ TW đến địa phơng
Trong quan hệ quốc tế, LX đã trở thành lực lợng nòng cốt của phe XHCN Đồng thời sau CTTG2 hàng loạt nớc XHCN nối tiếp nhau ra đời, là chỗ dựa tinh thần cho CM nớc ta Phong trào CMTG phát triển nh vũ bão, càng cổ vũ nhân dân ta qyết tâm bảo vệ thành quả CM
Các sự kiện trên đã tạo ra những nhân tố quan trọng có tác dụng cổ vũ động viên nhân dân ta trong thời kỳ đấu tranh mới
b Về khó khăn: Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, sau CMT8 nhân dân ta cũng gặp muôn
vàn khó khăn Nớc VND CH đứng trớc tình thế hiểm nghèo, nh Ngàn cân treo sợi tóc“ ” bởi phải đối phó với những mối đe doạ lớn:
Từ vĩ tuyến 17 trở ra Bắc 20 vạn quân Tởng dợc sự ủng hộ của Mĩ đã ồ ạt kéo vào miền Bắc dới danh nghĩa là quân đồng minh vào tớc khí giới quân Nhật Và kéo theo chân chúng là bè lũ Việt gian lu vong phản động Việt Quốc - Việt Cách, Tơ rốt kít, bọn phản động trong các đảng phái tăng cờng chống phá CM, phá MTVM, lật đổ chính quyền CM, thực hiện âm mu đen tối là Diệt cộng,“
cầm Hồ” Vì vậy, chúng đã gây cho ta rất nhiều khó khắn trên tất cả các lĩnh vực KT, CT, XH
Chúng ngang nhiên đa ra những đòi hỏi hết sức vô lý và ngang ngợc nh đòi cải tổ Chính phủ, đòi thay đổi quốc kỳ và quốc ca; đòi giải tán ĐCS, đòi cho tay chân đợc 70 ghế trong Qhội mà không phải qua bẳu cử; chúng đòi ta phải cung cấp lơng thực, thực phẩm và cho phép chúng đợc tiêu tiền quan kim mang từ TQ sang Bọn tay sai của Tởng đã dựa vào Tởng để lật đổ chính quyền CM của
ta ở một số nơi: Yên Bái, Vĩnh Yên, Móng Cái
Quân Tởng và bọn tay sai gây ra các vụ cớp bóc, giết ngời, tuyên truyền kích động quần chúng chống lại chính quyền CM, thủ tiêu thành quả của CMT8 Đây là mối đe doạ nguy hiểm đối với nền độc lập và chủ quyền dân tộc của nớc ta
Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, tình hình còn nghiêm trọng hơn, 15000 quân Anh cũng lấy danh nghĩa quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật mở đờng cho Pháp quay lại xâm lợc nớc ta; đồng thời quân Anh còn điều thêm binh lính Nhật yểm trợ cho TD Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn vào
23/9/45 TD Pháp âm mu đánh chiếm Sài Gòn rồi sau đó đánh toả rộng ra chiếm các nơi khác,
đánh đến đâu chúng XD đồn bốt đến đó và thành lập nguỵ quân, nguỵ quyền Tất cả những điều
Nguyễn Văn Thinh và Lê Văn Mạnh có âm mu tách miền Nam thành khu tự trị
Ngoài ra trên đất nớc ta còn 6 vạn quân Nhật Cha bao giờ trên đất nớc ta có nhiều giặc ngoại xâm cùng chiếm đóng một lúc nh thế này Bọn ĐQ sợ “đốm lửa nhỏ CMVN” sẽ làm bùng cháy lây lan cả ngôi nhà thuộc địa của chúng, do đó chúng hùa nhau lại để chống phá CMVN một cách quyết liệt và giai dẳng, gây khó khăn rất lớn cho ta
Trong khi đó nớc ta vừa độc lập, tiềm lực mọi mặt của nhà nớc cha đợc củng cố
Nạn đói từ năm 45 đã để chết hơn 2 triệu ngời, tiếp đó nạn lụt lớn làm cho 9 tỉnh ở Bắc Bộ vỡ
đê, mất mùa, nông dân không cày cấy đợc Đồng thời sx công nghiệp bị đình đốn, hàng hoá khan hiếm, giá cả tăng vọt, vì vậy đời sống của nhân dân LĐ gặp nhiều khó khăn
Về tài chính, Ngân sách Nhà nớc chỉ có 1.230.000đ, trong đó 1/2 là rách nát không lu hành ợc;