Đại hội toàn quốc lần IV của Đảng đã đánh giá: MB đã dốc vào chiến tranh cứu n“ ớc và giữ n- ớc với toàn bộ sức mạnh của chế độ XHCN và đã làm tròn một cách xuất sắc nghĩa vụ căn cứ địa CM của cả nớc, xứng đáng là pháo đài vô địch của CNXH .”
Qua nhận định trên ta thấy đợc vai trò của MB Việt Nam đối với thắng lợi của cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nớc (54 –75). Trớc hết, Đảng ta xác định CMVN trong giai đoạn này có hai nhiệm vụ chiến lợc khác nhau, tiến hành đồng thời ở mỗi miền:
Một là, CMXHCN ở MB, XD MB thành căn cứ địa vững mạnh của CM cả nớc.
Hai là, CM DT ĐCN ở MN nhằm gp MN khỏi ách thống trị của ĐQ Mỹ và tay sai, thực hiện thống nhát nớc nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nớc.
Trong hai chiến lợc CM khác nhau đó, mỗi chiến lợc có vị trí quan trọng quyết định của nó và nhằm giải quyết yêu cầu riêng của từng miền.
Cuộc CM XHCN tiến hành ở MB giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn vộ CM Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất nớc nhà.
Cuộc CMDTDCND ở MN giữ một vị trí rất quan trọng. Nó có tác dụng quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp GPMN khỏi ách thống trị của ĐQ Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hoà bình thống nhất nớc nhà, hoàn thành nhiệm vụ CMDTDCND trong cả nớc.
Cả hai miền đều hớng vào mục tiêu chung trớc mắt của cả nớc là thực hiện hoà bình thống nhất Tổ quốc.
Trong từng thời kỳ, ta đều thấy rõ vai trò của MBVN đối với thắng lợi của cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nớc:
Thời kỳ 54 60– : Tháng 1-1959, Hội nghị lần thứ XV của BCH TW Đảng (khoá II) đã thông qua Nghị quyết về đờng lối CMVN là k/n giành chính quyền về tay nhân dân bằng LLCtrị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với LLVTND. Có nghị quyết của Đảng soi sáng, nhiều cuộc nổi dậy của quần chúng đã lan nhanh khắp miền Nam
Trong chống Mỹ cứu nớc, MB là hậu phơng lớn chi viện cho tiền tuyến lớn MN. Tuyến đờng vận chuyển chiến lợc B-Nam mang tên HCM trên bộ (theo dãy Trờng Sơn) và trên biển (dọc bờ biển Việt Nam) dài hàng nghìn KM đã nối liền hậu phơng với tiền tuyến, thắt chặt tình cảm ruột thịt.
Thời kỳ 61 65– : So sánh lực lợng giữa ta và địch ở MN từ sau ngày “Đồng khởi”, BCTrị của
Đảng trong những cuộc họp tháng 1/61 và tháng 2/62 đã đề ra chủ trơng đa đấu tranh vũ trang lên phát triển song song với đấu tranh chính trị, tiến công địch trên cả ba vùng chiến l ợc đô thị, nông thôn đồng bằng và nông thôn rừng núi.
Thắng lợi của quân dân MB giành đợc trong chiến đấu và sx đã có tác dụng to lớn cổ vũ đồng bào mN. Những nguồn lực chi viện sức ngời và sức của đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân mN trong cuộc CTĐBiệt .“ ”
Thời kỳ 65 68:– cả nớc trực tiếp k/c chống Mỹ cứu nớc. ở miền Bắc quân dân ta đã đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của ĐQ Mỹ, tăng cờng chi viện cho MN.
Quân đội chính quy từng bớc hiện đại, đáp ứng yêu cầu của cuộc k/c ở MN. Một khối lợng lớn bao gồm vũ khí, đạn dợc thuốc men đ… ợc chuyển vào chiến trờng. Ngày càng nhiều có đơn vị vũ trang, cán bộ quân sự và các ngành đợc lần lợt đa vào chiến trờng tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu và XD vùng gp.
Qua hai tuyến đờng vận chuyển chiến lợ, chủ yếu trên đờng Trờng Sơn, trong 4 năm (65-68), MB
đã đa vào MN hơn 3 chục vạn ngời và hàng chục vạn tấn vật chất, tăng gấp 10 lần so với thời kỳ tr- íc.
Thời kỳ 69 75:– Ta đấu tranh đòi Mỹ chấm dứt chiến tranh xâm lợc MN, rút hết quân về nớc tại bàn thơng lợng ở Pa ri, Hiệp định Pa ri buộc Mỹ cút là một thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra“ ” thuận lợi để nhân dân dồn sức gp hoàn toàn MN. Miền Bắc đa vào chiến trờng hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dợc, thuốc men, quân trang, quân dụng, xăng dầu (gấp 10 lần so với trớc) Miền Bắc… còn chi viện nhằm XD vùng gp trên tất cả các mặt (QP, KT, GTVT, VH-GD-Ytế) và chuẩn bị tiếp quản sau khi chiến tranh kết thúc.
Ngày 10/3/75, quân ta tiến công BMT, mở màn cuộc Tổng tiến công. Ngày 30.4.75 quân dân ta
đã tiêu diệt và làm tan rã hơn một triệu quân nguỵ, xoá bỏ hoàn toàn bộ máy chính quyền tay sai của ĐQ Mỹ, GPMN, đa sự nghiệp chống Mỹ cứu nớc đến thắng lợi vẻ vang.
Sau khi GPMN, MB đã cùng MN tiến hành thống nhất đất nứơc về mặt nhà nớc thể hiện qua 2 sự kiện là Hội nghị Hiệp thơng (11.75) và cuộc tổng tuyển cử bầu Qhội chung 4.76). Việc thống nhất đất nớc về mặt chính trị để tạo đIều kiện thống nhất đất nớc về các mặt khác và đa cả nớc tiến lên CNXH.
Nhìn chung, trong vòng 20 năm cải tạo và XD theo định hớng XHCN, mặc dù vấp phải khó khăn trở ngại chồng chất, phải đối đầu nhiều năm với chiến tranh phá hoại ác liệt, MB đã giành đợc nhiều thành tựu rất có ý nghĩa. Thử thách cực kỳ nghiêm trọng của chiến tranh đã làm sáng tỏ sức mạnh và tính u việt của thời kỳ quá độ tiến lên CNXH, chính điều này đã cho ta thấy MB đã phát huy mạnh mẽ vai trò quyết định nhất đối với toàn bộ sự nghiệp CM của cả nớc trong thời kỳ chốg Mỹ. Miền Bắc đã thực hiện đầy dủ, xuất sắc vai trò hậu phơng lớn đối với tiền tuyến lớn.
Giai đoạn 1975-1991
Đề 50. Vì sao phải hoàn thành thống nhất đất nớc? Quá trình hoàn thành thống nhất đất n- ớc? ý nghĩa ?
1, Sự cần thiết phải hoàn thành thống nhất đất nớc:
Với đại thắng mùa xuân 1975, Cuộc k/c chống Mỹ cứu nứơc của nhân dân ta đã giành đợc thắng lợi vẻ vang. Đất nớc đợc độc lập, Tổ quốc đợc thống nhất về mặt lãnh thổ, nhng về thể chế chính trị vẫn cha có một nhà nớc chung cho cả nớc do nhân dân cả nớc bầu ra thông qua phổ thông
đầu phiếu. Cùng với nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển KT, ổn định tình hình chính trị –XH MN, yêu cầu thống nhất đất nớc về mặt nhà nớc là một bớc quan trọng.
Bởi có thống đất nớc mới làm cho mọi gia đình đợc sum họp, mới có thể tạo đk thống nhất đất nớc về toàn diện, phát huy đợc tiềm năng thế mạnh của mỗi miền, mới mở ra khả năng to lớn trong XD và bảo vệ Tổ quốc, cũng nh mở rộng quan hệ quốc tế của dân tộc ta.
2. Quá trình hoàn thành thống nhất đất nớc:
Xuất phát từ yêu cầu khách quan ấy của lịch sử, TW đảng đã họp tháng 8/75, đề ra chủ tr ơng hoàn thành thống nhất đất nớc.
Từ ngày 15 đến ngày 21.11.75, hội nghị Hiệp thơng giữa đại biểu hai miền Nam –Bắc tại SG
đã nhất trí vơí chủ trơng của đảng là hoàn thành thống nhất đất nớc về mặt nhà nớc.
Ngày 25/4/76, cuộc tổng tuyển cử bầu Qhội chung đợc tổ chức trong cả nớc. Cuộc bầu cử đã
thu đợc thắng lợi tốt đẹp, có hơn 23 triệu cử tri, chiếm 98,8% tổng số cử tri trong cả nớc đi bầu cử và đã bầu đợc 492 đại biểu QH. QH này đợc gọi là QH khoá VI vì đó là sự kế tục của các Qh khóa trớc, kể từ QH khoá I đợc bầu ra từ ngày 6/1/46.
Tiếp đó vào khoảng cuối thágn 6 đầu tháng 7 /1975 QH khoá VI đã họp kỳ họp thứ nhất tại Thủ đô HN và quyết định: Đổi tên nớc từ nay thành nớc CHXHCNVN (kể từ 2/7/76).Vẫn lấy HN làm thủ đô chung của cả nớc, vẫn lấy lá cờ đỏ sao vàng năm cánh làm Quốc kỳ và bài tiến quân ca làm Quốc ca. để ghi nhớ công ơn của CT HCM và ghi nhớ mảnh đất nơi Ngời đã ra đi tìm đờng cứu nớc, QH quyết định đổi tên TP SG-Gia định thành TP HCM.
QH đã bầu ra các cơ quan lãnh đạo cao nhất của Nhà nớc nh bầu cụ Tôn Đức Thắng làm CT n- ớc, đ/c Trờng Chinh làm Chủ tịch UB thờng trực Qhội, đ/c Phạm Văn Đồng làm Thủ tớng CPhủ.
Qhội bầu UB dự thảo HP và quyết định khi cha có HP mới vẫn hoạt động trên cơ sở của HP năm 1960. Ngày 18/12/80, HP của nớc CHXHCNVN đợc thông qua. Đây là HP đầu tiên của thời kỳ quá độ đI lên CNXH trong cả nớc.
Và sau khi hoàn thành thống nhất dất nớc, Nhà nớc Việt Nam có đk để mở rộng quan hệ QTế . năm 1976 có 94 nớc đặt quan hệ ngoại giao, và đến năm 1989 thì có 114 nớc đặt quan hệ ngoại giao, 76 nớc đặt quan hệ thơng mại. Năm 1977, Việt Nam trở thành hội viên thứ 149 của tổ chức Liên Hợp quốc. Năm 1995, tham gia tổ chức khu vực ASEAN.
3. ý nghĩa:
Với kết quả của kỳ họp QH khoá VI, công cuộc thống nhất đất nớc về mặt Nhà nớc đã hoàn thành. Trên cơ sở đó sẽ hoàn thành việc thống nhất trên các lĩnh vực chính trị, t tởng, KT, VH và sẽ gắn liền với nhau bởi nhiệm vụ CM XHCN trong phạm vi cả nớc.
Thống nhất đất nớc về mặt nhà nớc đã thể chế hoá việc thống nhất về lãnh thổ. Là yêu cầu tất yếu khách quan của sự phát triển CM Việt Nam. Kết quả đó thẻ hiện lòng yêu nớc, tinh thần đoàn kết dân tộc, quyết tâm XD một nớc Việt Nam độc lập, thống nhất của nhân dân ta. Tạo ra những
điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nớc, những đk thuận lợi để cả
nớc đi lên CNXH, bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
Đồng thời, nâng cao hơn nữa uy thế của nớc ta trên trờng quốc tế, góp phần tích cực vào việc củng cố hào bình an ninh ở khu vục ĐNA nói riêng và trên TG nói chung.
Đề 51. Vì sao phải đổi mới ? Nội dung đờng lối đổi mới đợc đề ra từ đại hội VI -1986? Thành tựu và hạn chế của công cuộc đổi mới (1966-1991)?
1, Sự cần thiết phải tiến hành đổi mới:
Sau hơn 10 năm, trải qua hai kỳ đại hội IV và V (từ 76 –86), CMXHCN đã đặt đợc những thành tựu và tiến bộ đáng kể trong các lĩnh vực của đời sống XH. Nhng CM cũng đang gặp không ít khó khăn, đó là sx trì trệ đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, nhân dân giảm lòng tin đối với sự lãnh đạo của đảng và với chế độ. Do đó khó khăn của ta trong quá trình đI lên CNXH ngày càng lớn, làm cho đất nớc từ giữa những năm 1980 lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng về KT và XH.
Trong khi đó, trên Tg cũng có rất nhiều biến động nh cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 đã đẩy TG vào sự khủng hoảng về mọi mặt, đòi hỏi các quốc gia phải có sự điều chỉnh trên tất cả các lĩnh vực. Đồng thời, xu thế quốc tế hoá TG là một thị trờng thống nhất đặt ra nhu cầu cần mở cửa. Sự bùng nổ dân số và sự cạn kiệt nghiêm trtọng của các tài nguyên thiên nhiên đã trở thành vấn đề gay gắt mang tính toàn cầu.
Đứng trớc tình hính đó các nớc TB đã có những cải cách để đáp ứng những đòi hỏi của tình hình. Yêu cầu đổi mới đợc đặt ra cấp bách với các nớc XHCN, năm 1978 ĐCS TQ đã đề ra đờng lối đổi mới; năm 1985 LX cũng thực hiện đổi mới.
Xuất phát từ những thực tế trên, ĐCS Việt Nam cũng nhận thấy rằng cần phải tiến hành cuộc đổi míi.