Nội dung công việc và sản phẩm của hợp đồng: Bên A giao cho Bên B thực hiện thi công xây dựng gói thầu “Đường nội bộ - Bãi hàng” thuộc Công trình xây dựng Cảng sông Phú Định giai đoạn I
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG
Số: /11/HĐ-XD
Ngày 07 tháng 03 năm 2011
Về việc: Thi công xây dựng gói thầu “Đường nội bộ - Bãi hàng”
Công trình xây dựng Cảng sông Phú Định (giai đoạn I) Địa điểm xây dựng: Phường 16, Quận 8, Tp Hồ Chí Minh
I CÁC CĂN CỨ ĐỂ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG:
1 Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội khóa XI;
2 Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khóa XI;
3 Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội khóa XI;Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
4 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng;
5 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
6 Quyết định phê duyệt số 140/2010/QĐ-CS ngày 07/12/2010 của Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cảng sông Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt
thiết kế bản vẽ thi công – Dự toán hạng mục “Đường nội bộ - Bãi hàng” (Dự án
Cảng sông Phú Định – GĐ1);
7 Căn cứ Hồ sơ mời thầu được phê duyệt theo Quyết định số 01/QĐ-CS ngày 10/01/2011 của Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cảng sông TP Hồ Chí Minh;
8 Quyết định số 26/QĐ-CS ngày 25/02/2011 của Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cảng sông Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu Đường nội bộ - Bãi hàng
9 Căn cứ biên bản thương thảo hợp đồng ngày 28/02/2011
Hôm nay, ngày 07 tháng 03 năm 2011 tại văn phòng Công ty TNHH một thành viên Cảng sông thành phố Hồ Chí Minh, 223 Trần Văn Kiểu, Phường 1, Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi gồm các bên dưới đây:
10 CÁC BÊN KÝ HỢP ĐỒNG:
1 Bên Giao thầu (gọi tắt là bên A):
− Công ty TNHH một thành viên Cảng sông TP HCM.
− Địa chỉ trụ sở chính : 223 Trần Văn Kiểu, Phường 1, Quận 6, TP Hồ Chí Minh
− Người đại diện : Ông Trần Hòa Lan - Chức vụ: Tổng giám đốc
Trang 2− Điện thoại : 08.8555260 - Fax: 08.8559749
− Số tài khoản : 011-01 Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh
− Mã số thuế : 0304414108
2 Bên nhận thầu ( gọi tắt là bên B):
− Công ty THH một thành viên Công trình Giao thông Sài gòn.
− Địa chỉ trụ sở chính: Số 132 Đào Duy Từ - phường 6 – Quận 10 – TP HCM
− Người đại diện : ông Phạm Văn Vĩnh - Chức vụ: Giám đốc
− Điện thoại : 083.957.0875 - Fax: 083.8558649
− Số tài khoản : 31010000000683 Tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP.HCM
− Giấy CNĐKKD số : 0300460907-1 do Sở Kế hoạch đầu tư TP HCM cấp ngày 26/08/2010
HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU Điều 1 Nội dung công việc và sản phẩm của hợp đồng:
Bên A giao cho Bên B thực hiện thi công xây dựng gói thầu “Đường nội bộ -
Bãi hàng” thuộc Công trình xây dựng Cảng sông Phú Định (giai đoạn I) theo hồ
sơ mời thầu, hồ sơ thiết kế và được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng quy định của pháp luật
Điều 2 Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật:
− Các hạng mục công trình phải được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, bảo đảm sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành
− Bên B phải thực hiện đúng các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng quy định tại Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ
− Vật tư, vật liệu trước khi đưa vào thi công công trình phải được bên A, tư vấn giám sát thi công của bên A và giám sát thi công của bên B kiểm tra, xác nhận đúng chủng loại, số lượng, đảm bảo chất lượng theo hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu được duyệt ,
Điều 3 Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng:
− Bên B phải hoàn thành công trình trong vòng 180 ngày (kể cả ngày lễ, chủ nhật,
dự phòng rủi ro thời tiết và các yếu tố thủy văn) kể từ ngày bên A phát lệnh khởi công và bàn giao mặt bằng thi công cho bên B theo đúng ranh, mốc (tọa
độ và cao độ) trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt Trong đó tiến độ chi tiết như sau:
+ Bãi thao tác trước bến từ đường vào cảng (từ cọc D đến cọc L) là 60 ngày kể
từ ngày khởi công
+ Toàn bộ bão thao tác trước bến là 90 ngày kể từ ngày khởi công
+ Toàn bộ công trình là 180 ngày kể từ ngày khởi công
Trang 3− Bên B có trách nhiệm lập tiến độ thi công chi tiết trình bên A, tư vấn giám sát của bên A chấp thuận làm căn cứ thực hiện hợp đồng
− Thời gian thi công công trình sẽ được cộng thêm trong trường hợp có phát sinh khối lượng, thời gian bên A chậm thanh toán cho bên B theo quy định tại điều
7, do các nguyên nhân khách quan khác (ngoài nguyên nhân bất khả kháng) gây ảnh hưởng đến thời gian thi công, thời gian cộng thêm này phải được tư vấn giám sát của bên A và bên A xác nhận bằng văn bản, gồm nhật ký công trình, các biên bản hiện trường
− Trong trường hợp bên B chậm trễ mà không có lý do chính đáng thì bên B bị phạt theo quy định tại điều 14 của hợp đồng này
Điều 4 Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng:
4.1 Điều kiện nghiệm thu:
− Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng công trình của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và Nghị định số 49/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
− Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng; từng bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng; từng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo
− Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu (Công việc xây dựng, bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng) đã hoàn thành và có đủ hồ
sơ theo quy định và có phiếu yêu cầu nghiệm thu của bên B
− Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định
− Bên A có trách nhiệm thành lập, chủ trì Hội đồng nghiệm thu theo quy định của nhà nước Việc nghiệm thu được tiến hành cụ thể như sau:
+ Căn cứ vào khối lượng thực hiện, theo yêu cầu của bên B và khi đến điểm dừng thi công không ảnh hưởng đến yếu tố kỹ thuật Bên B sẽ báo cho bên A bằng văn bản việc hoàn thành công việc đó cũng như ngày, giờ và địa điểm dự kiến nghiệm thu Trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhân được phiếu yêu cầu nghiệm thu của bên B, bên A tổ chức nghiệm thu và ra thông báo cho bên B về kết quả việc nghiệm thu bộ phận công trình Trong trường hợp nghiệm thu đạt yêu cầu kỹ thuật thì bên A ký các tài liệu của hồ sơ nghiệm thu theo quy định của Nhà nước để làm cơ sở cho bên B thanh toán và thi công công việc tiếp theo Nếu quá thời hạn 03 ngày mà bên A không ra thông báo nghiệm thu thì số ngày quá hạn này không tính vào thời gian thi công theo hợp đồng
4.2 Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng:
− Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng
− Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng
− Bên B có trách nhiệm hoàn thiện việc thi công xây dựng, thu dọn hiện trường, thanh thải các chướng ngại vật phát sinh trong quá trình thi công do bên B tạo
ra, lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tài liệu để phục vụ cho việc nghiệm thu, bàn giao công trình
Trang 4− Việc nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng phải thành lập Hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình, thành phần của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của pháp luật về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng
Điều 5 Bảo hành công trình:
5.1 Bên B có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho Bên
A Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế phần
hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của bên B gây ra
5.2 Thời hạn bảo hành công trình là 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu bàn giao công
trình đưa vào sử dụng
5.3 Trong thời gian bảo hành, nếu hạng mục công trình được nghiệm thu bàn giao
có xuất hiện những hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi của bên B gây ra thì bên B phải tự khắc phục, sửa chữa và không được bên A thanh toán thêm bất cứ một khoản chi phí nào
5.5 Mức tiền cam kết để bảo hành công trình:
− Bên B có trách nhiệm nộp tiền hoặc giấy bảo lãnh của ngân hàng về bảo hành
công trình cho bên A theo mức 5% giá trị quyết toán công trình tại thời điểm
công trình được nghiêm thu bàn giao Bên B chỉ được hoàn trả bảo đảm bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận
đã hoàn thành công việc bảo hành;
− Trong thời gian bảo hành, khi nhân được thông báo bằng văn bản của bên A, không quá 07 ngày (bảy ngày), bên B phải cử người cùng phương tiện, vật tư để sữa chữa, khắc phục những hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thuộc trách nhiệm bảo hành của bên B Trường hợp có hư hỏng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng công trình hoặc gây nguy hiểm cho người và các công trình lân cận thì đơn vị thi công phải tiến hành khắc phục, sửa chữa ngay sau khi nhận được thông báo bằng bất cứ hình thức nào (văn bản, điện thoại,…) của bên A
− Chi phí bảo hành do bên B chịu Trường hợp bên B không đáp ứng thời gian và công việc bảo hành không đảm bảo thì bên A sẽ thuê đơn vị có chức năng khác thực hiện việc sửa chữa khắc phục các hư hỏng, khiếm khuyết Kinh phí sửa chữa, khắc phục các hư hỏng, khiếm khuyết sẽ trừ vào tiền bảo hành công trình của bên B
− Việc hoàn trả kinh phí bảo hành công trình: đến thời điểm kết thúc bảo hành xây lắp công trình mà không xảy ra hư hỏng của công trình do lỗi của bên B thì bên A sẽ xác nhận bằng văn bản và hoàn trả giấy bảo lãnh của Ngân hàng cho bên B trong thời gian 07 ngày tính từ ngày kết thúc bảo hành
Điều 6 Giá hợp đồng:
6.1 Giá hợp đồng: 30.769.078.740 đồng (Ba mươi tỷ, bảy trăm sáu chín triệu
không trăm bảy tám ngàn bảy trăm bốn mươi đồng).
(Có bảng chi tiết thanh toán hợp đồng kèm theo)
Giá hợp đồng đã bao gồm thuế VAT 10%
6.2 Hình thức hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá cố định.
6.3 Giá trị quyết toán công trình: là giá trị được xác định trên cơ sở đơn giá cố định
cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng thực tế thi công tại
Trang 5công trường được Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và đơn vị thi công ký biên bản xác nhận nghiệm thu
6.4 Giá trị hợp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:
6.4.1 Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng:
− Nếu khối lượng công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì giá trị khối lượng phát sinh được tính theo đơn giá đó;
− Nếu khối lượng công việc phát sinh không có đơn giá ghi trong hợp đồng thì giá trị phát sinh được tính theo định mức, đơn giá do nhà nước quy định tại thành phố Hồ CHí Minh ở thời điểm phát sinh và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
− Trường hợp khối lượng công việc phát sinh không có đơn giá trong hợp đồng
và không có trong định mức đơn giá mà nhà nước quy định thì hai bên thỏa thuận trên cơ sở giá thực tế tại thời điểm phát sinh và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
6.4.2 Khi thay nhà nước đổi chế độ, chính sách, thay đổi tiền lương, thay đổi giá nguyên vật liệu làm thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình thì đơn vị thi công được phép điều chỉnh lại giá trình chủ Đầu tư và chủ đầu tư trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt
6.4.3 Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, và các thảm họa khác chưa lường hết được Khi đó các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật
6.4.4 Đối với nguyên vật liệu: Trường hợp giá nguyên vật liệu chính (nhựa đường,
đá, cát) tại thời điểm thi công có biến động lớn gây ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng thì bên B trình bên A xem xét điều chỉnh
Điều 7 Tạm ứng và thanh toán hợp đồng:
7.1 Tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng:
− Bên A sẽ tạm ứng cho bên B 40% (bốn mươi phần trăm) giá trị hợp đồng sau
khi bên A đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng hợp pháp
− Thời điểm thu hồi vốn tạm ứng được bắt đầu ngay khi thanh toán lần đầu tiên Giá trị thu hồi tạm ứng tương ứng với phần trăm giá trị khối lượng nghiệm thu hoàn thành của đợt đó
− Khi khối lượng đã thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng sẽ thu hồi 100% vốn tạm ứng
7.2 Thanh toán hợp đồng:
− Hai bên thống nhất nghiệm thu, thanh toán theo giai đoạn hoặc bộ phận công việc hoàn thành trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu với đơn giá đã ký trong hợp đồng và đơn giá điều chỉnh (nếu có) và thu hồi tạm ứng theo điều 7.1
− Khi công trình được nghiệm thu hoàn thành và đi vào sử dụng, bên A thanh toán cho bên B đến 95% giá trị công trình hoàn thành được nghiệm thu
− Sau khi hoàn thành công tác quyết toán, bên A thanh toán cho bên B giá trị còn lại sau khi bên B nộp chứng thư bảo hành công trình
− Giá trị quyết toán công trình là giá trị xây lắp được các bên liên quan nghiệm thu trên cơ sở khối lượng thực tế thi công tại hiện trường được Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và đơn vị thi công ký biên bản xác nhận nghiệm thu
Trang 6− Sau khi quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu có cắt giảm giá trị thanh toán thì bên B có trách nhiệm hoàn trả lại chi phí bị cắt giảm đó cho bên
A và tiến hành thanh lý hợp đồng,
− Trong trường hợp bên B phải chấm dứt hợp đồng thi công theo quy định của pháp luật thì bên B chỉ được thanh toán phần khối lượng đã thực hiện sau khi quyết toán được duyệt và được cấp vốn Mọi thiệt hại (nếu có), nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm
7.3 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản 100%
7.4 Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền Việt Nam (VNĐ).
7.5 Hồ sơ thanh toán:
− Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm khối lượng
so với hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của tư vấn giám sát, bên A và bên B
− Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có) trong đó thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho công việc này có xác nhận của đơn vị tư vấn (nếu có), bên A và bên B
− Đề nghị thanh toán của bên B
Điều 8 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng:
− Bên B phải có bảo đảm thực hiện hợp đồng bởi một tổ chức tín dụng có uy tín được bên A chấp nhận
− Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng tương đương 10% giá trị hợp đồng ký kết
là: 3.077.000.000 đồng (Ba tỷ, không trăm bảy bảy triệu đồng) Giá trị bảo lãnh
sẽ được giảm dần theo khối lượng đã hoàn thành
− Bảo đảm thực hiện hợp đồng được giao cho bên A trước ngày hợp đồng hợp đồng có hiệu lực
− Trường hợp bên B đã ký hợp đồng và nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng nhưng
vì một lý do nào đó không thực hiện hợp đồng thì bên A có quyền không hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho bên B
Điều 9 Bảo hiểm:
Trong quá trình thực hiện thi công xây dựng công trình, các bên phải mua bảo hiểm theo quy định hiện hành:
− Bên A phải mua bảo hiểm công trình xây dựng
− Bên B phải mua bảo hiểm cho thiết bị phục vụ thi công, bảo hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba Việc mua bảo hiểm của bên B phải được thực hiện ngay sau khi ký hợp đồng và phải xuất trình các bằng chứng cho bên A là đã mua bảo hiểm
Điều 10 Tranh chấp và giải quyết tranh chấp:
− Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên nỗ lực tối đa chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết
− Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc tòa kinh tế Tp.HCM giải quyết theo quy định của pháp luật Thời hạn đề nghị Trọng tài hoặc thời hiệu khởi kiện lên Toà án
giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng là 02 năm, kể từ ngày quyền và lợi
ích hợp pháp các bên bị xâm phạm
Điều 11 Bất khả kháng:
Trang 711.1 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài
tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
− Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:
+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết
để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra
+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 07 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng
11.2 Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ
được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình
Điều 12 Tạm dừng, chấm dứt hợp đồng:
12.1 Tạm ngừng thực hiện hợp đồng:
− Các trường hợp tạm ngừng thực hiện hợp đồng:
+ Bên A quyết định tạm ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng khi bên B không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết;
+ Bên B thực hiện quyền tạm ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng khi bên giao thầu không thanh toán cho bên nhận thầu quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán;
+ Các trường hợp bất khả kháng
− Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản trước 07 ngày và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại
− Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận
để khắc phục
12.2 Chấm dứt hợp đồng:
− Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau:
+ Bên B bị phá sản hoặc chuyển nhượng lợi ích của hợp đồng xây dựng cho chủ
nợ của mình mà không có sự chấp thuận của bên A;
+ Bên B từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc 45 ngày liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng, trừ trường hợp được phép của bên A;
+ Bên A bị phá sản hoặc giải thể;
+ Sau 45 ngày liên tục công việc bị ngừng do lỗi của bên A;
− Một bên có quyền chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ hợp đồng đã được các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại
Trang 8− Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng xây dựng mà không phải
do lỗi của bên kia gây ra, thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia
− Trước khi chấm dứt hợp đồng xây dựng, các bên phải thông báo cho bên kia
bằng văn bản trước một khoảng thời gian ít nhất là 21 ngày, nếu không thông
báo mà gây thiệt hại cho bên kia thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia
− Khi hợp đồng bị chấm dứt, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị chấm dứt và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền có liên quan
Điều 13 Phạt khi vi phạm hợp đồng:
13.1 Phạt do vi phạm tiến độ:
− Phạt 2% giá trị hợp đồng kinh tế bị vi phạm thời hạn thực hiện trong 10 ngày đầu tiên; Phạt thêm 1% cho mỗi đợt 10 ngày tiếp theo cho đến mức tổng số phạt bằng 12% giá trị hợp đồng bị vi phạm Khi thời gian chậm tương ứng với mức phạt 12%, bên A có quyền đơn phương ngưng việc thực hiện hợp đồng Bên B phải tự chịu mọi thiệt hại do việc chấm dứt hợp đồng gây ra
− Ngoài ra, bên B còn phải bồi thường khoản chi phí giám sát kỹ thuật và chi phí quản lý của Chủ đầu tư cho những ngày chậm trễ để Chủ đầu tư trả cho công tác giám sát kỹ thuật và công tác quản lý dự án, cách tính như sau:
+ Bồi thường chi phí giám sát:
Chi phí giám sát bình quân 1 ngày =
Tiền bồi thường chi phí giám sát = Chi phí giám sát bình quân 1 ngày x số ngày chậm trễ
+ Bồi thường chi phí quản lý:
Chi phí quản lý bình quân 1 ngày =
Tiền bồi thường chi phí quản lý = Chi phí quản lý bình quân 1 ngày x số ngày chậm trễ
13.2 Phạt do vi phạm chất lượng:
− Trường hợp bên B không đảm bảo chất lượng công việc theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt thì bên B phải chịu phí tổn liên quan đến việc kiểm tra, khắc phục, thi công lại phần công trình kém chất lượng và các hư hỏng khác Nếu khắc phục xong bị chậm tiến độ so với hợp đồng thì bị phạt thêm theo điều phạt chậm tiến độ
13.3 Tổng số mức phạt cho cả hợp đồng này không vượt quá 12% giá trị hợp đồng bị vi phạm.
Ngoài ra, bên B còn bị xử lý theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và bị phạt theo nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong hoạt động xây dựng
13.4 Phạt do chậm thanh toán:
Trường hợp bên A tạm ứng và thanh toán cho bên B không đúng theo thời gian quy định tại điều 7 thì bên A phải bồi thường cho bên B số tiền lãi tính bằng lãi suất tín dụng quá hạn của ngân hàng mà bên B vay vốn thi công
Điều 14 Quyền và nghĩa vụ của bên B:
Chi phí giám sát trong dự toán được duyệt Thời gian thi công được công nhận trong thông báo trúng thầu
Chi phí quản lý trong dự toán được duyệt Thời gian thi công được công nhận trong thông báo trúng thầu
Trang 9− Được quyền đề xuất với bên A về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi của hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu;
− Bên B được quyền từ chối thực hiện các yêu cầu, chỉ thị của bên A đối với những nội dung công việc không đúng với những quy định đã nêu trong hợp đồng hoặc những yêu cầu của pháp luật
− Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên
cơ sở giá hợp đồng đã ký kết;
− Bảo đảm chất lượng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật được phê duyệt và theo các quy định hiện hành của nhà nước
− Tuân thủ đúng quy trình giám sát chất lượng theo đề cương giám sát chất lượng của chủ đầu tư và tư vấn gián sát
− Bàn giao công trình cho bên A theo đúng thời hạn
− Chịu tất cả các chi phí nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình và các chi phí khác có liên quan đến trách nhiệm của bên B
− Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình được bên A bàn giao
− Cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo hợp đồng (hồ sơ đề xuất) để thực hiện các công việc đã ký kết
− Lập sổ nhật ký công trình để ghi chép diễn biến tình hình thi công tại công trường theo quy định Sổ nhật ký phải để ở công trường và được bảo quản cẩn thận để lưu vào hồ sơ hoàn công công trình
− Thông báo kịp thời bằng văn bản cho bên A, nhà thầu thiết kế, tư vấn giám sát thi công về các trở ngại do thiết kế chưa lường trước được và các đề xuất sửa đổi thiết kế cho phù hợp với điều kiện thực tế để đảm bảo chất lượng, hiệu quả công trình
− Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, an toàn phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và tất cả các hoạt động khác ở công trường theo quy định của nhà nước Bên B không được đổ bùn, đất, rác và các chất thải khác tại những nơi không cho phép
− Chịu trách nhiệm thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, vật tư, cấu kiện thành phẩm khi xây dựng công trình theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành
và theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế
− Trong quá trình thi công bên B phải đảm bảo an toàn cho các công trình xung quanh, nếu gây thiệt hại thì phải khắc phục và bồi thường thiệt hại đó Trường hợp hạng mục thi công của bên B có liên quan đến hạng mục công trình của đơn vị thi công khác, bên B phải có trách nhiệm phối hợp tốt với đơn vị đó để giải quyết nhằm không làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình và đảm bảo chất lượng công trình
− Sửa chữa các hư hỏng hoặc không đảm bảo chất lượng do lỗi thi công gây ra
− Di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao
− Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng hoặc pháp luật có quy định;
− Châp hành sự giám sát cộng đồng theo quyết định 80/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Trang 10− Trong thời gian 30 ngày sau khi công trình hoàn thành, bên B phải lập xong và nộp hồ sơ hoàn công cho bên A
− Trường hợp bên B kéo dài thời gian hoặc không lập hồ sơ hoàn công dẫn đến công trình không thể nghiệm thu thanh quyết toán kịp thời theo quy định, bên B
sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu kinh phí công trình không được cấp thâm quyền chấp nhận thanh toán hoặc không được ghi vốn kế hoạch để thanh toán
− Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, hàng tuần (thứ 6) bên B có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản được giám sát thi công xác nhận về tiến độ và khối lượng đã thực hiện cùng các vướng mắc khó khăn (nếu có) cho bên A, để bên A giám sát về tiến tiến độ và khối lượng thực hiện hợp đồng kinh tế
Điều 15 Quyền và nghĩa vụ của bên A:
− Đình chỉ việc thực hiện xây dựng và yêu cầu bên B khắc phục hậu quả khi bên
B vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, an toàn cháy nổ, an toàn cho các công trình ngầm và công trình lân cận
− Kiểm tra chất lượng công việc thực hiện của bên B nhưng không làm cản trở công việc bình thường của bên B
− Cung cấp cho bên B những hồ sơ, văn bản pháp lý có liên quan đến công tác thi công công trình
− Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho bên B quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ của công trình
− Cử người đại diện đủ quyền hạn điều hành phối hợp chung trên công trường, tạo điều kiện thuận lợi cho bên B thi công công trình
− Tổ chức giám sát thi công xây dựng, bố trí cán bộ tư vấn giám sát thường xuyên trên công trường để theo dõi chất lượng thi công, kiểm tra xác nhận chất lượng vật tư, thiết bị sử dụng cho công trình, kết hợp với các bên liên quan nghiệm thu khối lượng, chất lượng để làm cơ sở thanh toán
− Yêu cầu các cá nhân, đơn vị liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật
− Kịp thời phối hợp với các bên liên quan xử lý khắc phục các vấn đề phát sinh nhằm đẩy nhanh tiến độ và đảm bảo chất lượng thi công công trình Trong thời gian 03 ngày sau khi nhận được các giấy tờ liên quan đến công trình, bên A xem xét và đưa ra cá quyết định thích hợp liên quan nhằm tránh gây chậm trễ bất hợp lý đối với tiến độ thi công công trình Nếu quá thời gian nêu trên mà bên A vẫn chưa ra quyết định của mình, thời gian quá hạn sẽ không tính vào thời gian thi công theo hợp đồng
− Từ chối thanh toán giá trị khối lượng thực hiện không đảm bảo chất lượng hoặc khối lượng phát sinh mà bên A không chấp nhận
− Khi bên B có phiếu yêu cầu nghiệm thu hợp lệ, bên A có trách nhiệm xem xét thống nhất với bên B và chủ trì tổ chức nghiệm thu theo đúng quy định hiện hành
− Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn cho bên B theo điều 7 của hợp đồng
Điều 16 Ngôn ngữ sử dụng:
Ngôn ngữ của Hợp đồng là tiếng Việt
Điều 17 Điều khoản chung
17.1 Các tài liệu sau là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng này được sắp xếp
theo thứ tự ưu tiên như sau: