1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

chy nhua cac cong trinh co ban trong xay dung

116 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 809 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/Mục tiêu của đồ án: Xác định phương hướng cải tạo hệ thống giao thông phù hợp với quan điểm mới, nhằm tạo cho thành phố Nam Định thành một trung tâm văn hoá, kinh tế chính trị của tỉ

Trang 1

TRANG GHI ƠN

Trong suốt 5 năm học vừa qua em đã được học rất nhiều bộ môn và đã được làm rất nhiều đồ án Trong đó đồ án tổng hợp là đồ án mang tích chất tổng quát của tất cả các bộ môn và tất cả các đồ án mà em đã làm

Trong quá trình làm đồ án em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô trong tổ bộ môn giao thông , đặc biệt là T.S Phạm Hữu Đức và TH.S Phạm Thanh Hoan đã giúp đỡ em tận tình trong quá trình làm đồ án

Do kiến thức còn hạn chế , do chưa được va vấp nhiều với thực tế nên

đồ án của em còn thiếu thực tế và không thể tránh khỏi sai sót Rất mong các thầy cô trong tổ bộ môn giúp đỡ và chỉ bảo cho em để tạo điều kiện tốt hơn trong quá trình công tác của em sau này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong nhà trường các thầy cô trong khoa đô thị , các thầy cô trong tổ bộ môn , đặc biệt là thầy Đức và thầy Hoan đã giúp đỡ em tận tình trong quá trình làm đồ án

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

PHẦN I: QUY HOẠCH GIAO THÔNG

CHƯƠNG MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG

I Sự cần thiết phải lập quy hoạch hệ thống giao thông thành phố Nam Định – tỉnh Nam Định :

Thành phố Nam Định thuộc tỉnh Nam Định đã nhiều lần được nghiên cứu thiết kế quy hoạch tổng thể, quy hoạch mạng lưới giao thông

Trong quá trình thực hiện do sự phân tách lại địa giới tỉnh, do chiến lựoc phát triển kinh tế của Chính Phủ, của tỉnh Nam Định, thành phố Nam Định đã

có nhiều thay đổi Thành phố đang thay đổi dần bộ mặt theo hướng hiện đại hoá cơ sở hạ tầng Năm 1999 Thành phố Nam Định đã được Chính Phủ nâng cấp thành thành phố đô thị loại II Dự án xây dựng quốc lộ 10 qua thành phố Nam Định được điều chỉnh hướng tuyến và đã được xây dựng giai đoạn I tạo điều kiện phát triển mới cho thành phố Nam Định Hệ thống giao thông hiện tại của đô thị không còn đáp ứng được yêu cầu đổi mới đó Vì vậy, cần phải xây dựng lại hệ thống giao thông sao cho phù hợp với sự thay đổi của tỉnh, của đất nước

II/Mục tiêu của đồ án:

Xác định phương hướng cải tạo hệ thống giao thông phù hợp với quan điểm mới, nhằm tạo cho thành phố Nam Định thành một trung tâm văn hoá, kinh tế chính trị của tỉnh Nam Định, đô thị trung tâm cấp vùng về các mặt kinh tế, văn hoá, thể dục thể thao, giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật và đầu mối giao thông

Điều chỉnh hệ thống giao thông phải đi đôi với quy hoạch tổng thể phát triển không gian của thành phố và dựa trên cơ sở kinh tế, kỹ thuật vững chắc làm động lực cho phát triển kinh tế, sản xuất, dịch vụ, tạo nguồn thu cho ngân sách

Trang 3

Đánh giá thực trạng các nguồn lực, thế mạnh, đề xuất các vấn đề mới và các yếu tố tác động đến sự phát triển của đô thị.

III/Nội dung – nhiệm vụ của đồ án:

- Đồ án có nội dung chính là thiết kế quy hoạch chi tiết giao thông khu chức

nămg đô thị và tuyến đường phố đựoc phân bổ như sau :

- Quy hoạch mạng lưới giao thông đô thị, với các nội dung:

- Quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông đô thị (2 PA)

- Quy hoạch mạng lưới giao thông phương án chọn:

+ Quy hoạch sân bay nhà ga, đường sắt , bến xe ô tô, bãi đỗ xe,cảng đường thuỷ kèm theo nhữmg số liệu liên quan đến các hạng mục vừa nêu

+ Phân cấp hạng các tuyến giao thông quan trọng

+ Các mặt cát các tuyên đường chính, các chỉ tiêu kỹ thuật của mạng lưới đường như mật độ lưới đường, tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất đô thị, diên tích giao thông tính cho đầu người

+ Chi tiết hoá các nút giao thông quan trọng

+ Chỉ rõ vị trí tuyến thiết kế cho phần sau

- Hai phương án bình đồ tuyến thiết kế tỷ lệ 1/2000, chọn phương án mặt bằng thể hiện trên nền địa hình

- Hai phương án trắc dọc tuyến tỷ lệ 1/2000, tính khối lượng đất 2 PA để so sánh

- Mặt bằng tuyến phương án chọn,cvới nội dung cần thể hiện :

+ Các bộ phận của dải phân cách,bó vỉa ,đan rãnh,chỉ giới đường đỏ chỉ giới xây dung,mặt bằng những công trình kiến trúc quy hoạch hoạch trên tuyến đường

+ Các cọc thiết kế với cao độ thiên nhiên ,cao độ thiết kế,toạ độ góc chuyển hướng,các mốc xây dung đường và công trình

Trang 4

+ Vị trí hệ thống thoát nước cho đường phố,hệ thống công trình ngầm chính.

+ Thiết kế san nền tuyến

- Trắc dọc thiết kế tuyến đường tỷ lệ 1/500

- Mặt cắt ngang các đường thiết kế,mặt cắt điể hình,mặt cắt ngang thi công

- Tích luỹ và điều phối đất

- Thiết kế một hoặc hai trong những nội dung sau

+ Nút giao thông : Mặt bằng thiết kế nút giao thông thể hiệ trên nền hiện trạng, phân luồng giao thông,kích thước hình học của nút

+ Thiết kế chi tiết hệ thống thoát nước mưa

+ Thiết kế chi tiết kêt cấu áo dường mềm

+ Thiết kế kết cấu tương chắn , kè

+ Tính toán kiẻn tra ổn định của mái dốc

- Vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề cụ thể

thông qua 1 đồ án thiết kế

IV/ Các căn cứ thiết kế quy hoạch giao thông:

Căn cứ vào định hướng quy hoạch tổng thể đô thị cả nước đến năm 2020, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2010 đã được Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt, định hướng phát triển Thành phố Nam Định là một trong ba thành phố trung tâm của vùng ĐBSH.Căn cứ quyết định số 183/1998/QĐ-TTG ngày 24 tháng 9 năm 1998 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc nâng cấp thành phố Nam Định là đô thị loại II

Căn cứ công văn số 1202/CP-CN ngày 14 tháng 10 năm 1998 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc chấp thuận điều chỉnh tuyến Quốc lộ 10 qua thành phố Nam Định về phía Bắc Thành phố

Trang 5

Công văn số 1128/BXD/KTQH ngày 23 tháng 7 năm 1998 về việc Bộ Xây Dựng chấp thuận cho phép nghiên cứu điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố nam Định đến năm 2020.

Căn cứ quyết định số 793/TTg ngày 23 tháng 12 năm 1994 của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt QH chung xây dựng thành phố Nam Định đến năm 2010

Căn cứ công văn số 2858/BXD-KTQH ngày 26 tháng 10 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về việc thoả thuận nội dung nhiệm vụ thiết kế điều chỉnh QHC xây dựng thành phố đến năm 2020

Căn cứ bản đồ đo đạc thành phố tỷ lệ 1/1000 đo đạc năm 1997 của Sở địa chính Nam Định lập

Căn cứ bản đồ đo đạc 1/5000 do Sở Xây Dựng Nam Định cấp

Căn cứ Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, quảng trường đô thị TCXD 104:1983

Căn cứ Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô - 22TCN

Căn cứ Tiêu chuẩn thiết kế Quy hoạch xây dựng đô thị TCVN 4449:1987.Định hướng phát triển giao thông đô thị của Việt Nam

Trang 6

CHƯƠNG I ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

I Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của thành phố Nam Định:

Nam Định được hình thành từ cách đây 700 năm từ khi hình thành kinh đô thứ hai của triều Trần ở hương Tức Mạc

Cách đây hơn 700 năm, sau khi đánh thắng quân Nguyên Mông lần thứ nhất ( 1258), nhà Trần đã bắt đầu xây dựng kinh đô thứ hai của triều Trần tại hương Tức Mạc ( nay là xã Lộc Vượng) Sau đó, hương Tức Mạc được thăng thành phủ Thiên Trường

Thế kỷ thứ II sau Công nguyên tên Nam Định xuất hiện, lúc đó gọi là Nam Định thuộc quận Giao Châu

Thế kỷ thứ 14 Nam Định có khu dân cư ở rải rác khắp bờ sông Vị Hoàng Kho tàng, phố xá, doanh trại đóng quân nhà Trần mọc lên

Năm 1802 vua Gia Long cho xây dựng Nam Định là trấn lỵ nằm trong tuyến phòng thủ trấn giữ phía Nam kinh đô Thăng Long Năm Minh Mạng thứ ba (1828) đổi trấn Sơn Nam thành trấn Nam Định, sau thành tỉnh Nam Định Năm 1834 Minh Mạng cho xây thành gạch bao ngoài

Năm 1846 xây dựng toà Vọng Cung, Kỳ Đài

Năm 1853 Tự Đức cho xây cột cờ Nam Định

Trang 7

Thời kỳ này Nam Định đã có nhiều phố xá, dân cư đông đúc, buôn bán sầm uất như: Phố Vị Xuyên, Vĩnh Thuận, Hải Cơ, Vĩnh Ninh, Đông Thành, Đình Tĩnh, Đồng Lạc, Đỗ Xá, Cửa Bắc, An Lạc, Tả Trường, Năng Tĩnh… Trong thành có các chợ lớn như: chợ Vị Hoàng ( phố Vị Hoàng), chợ Rồng ( phố Hải Cơ) Ven sông có bến Đò Quan, Đò Chè, Đò Bái ( phố Năng Tĩnh).

Năm 1863 Tự Đức xây thành cửa Bắc, cửa Nam, cửa Đông, cửa Tây Thành Nam Định nằm trong phạm vi 4 làng: Đông Mạc (Lộc Hạ), Tức Mạc (Lộc Vượng), Năng Tình ( Khu Phố), Vị Hoàng

Năm 1873 – 1874 Thực dân Pháp đánh thành Nam Định lần thứ nhất và lần thứ hai

Năm 1884 Thực dân Pháp chiếm Nam Định

Năm 1900 Thực dân Pháp cho xây dựng nhà máy sợi Nam Định

Năm 1910 xây dựng nhà máy sợi, nhà máy nhuộm Tiếp các năm sau xây dựng nhà máy chiếu, nhà máy chăn, nhà máy dệt, tơ lụa, nhà máy Chai, nhà máy Rượu Mở đầu cho thời ký bóc lột công nhân

Ngày 17/10/1921, Toàn quyền Đông Dương đã ra nghị định thành lập thành phố Nam Định là đô thị loại 3

Trong thời ký kháng chiến chống Pháp thành phố Nam Định bị phá hoại nặng Thực dân Pháp biến Nam Định thành căn cứ quân sự, trung tâm chỉ huy vùng đồng bằng Bắc – Bộ để tiến hành chiến tranh xâm lược

Ngày 1/7/1954 Nam Định là thành phố đầu tiên trong cả nước được hoàn toàn giải phóng

Từ năm 1965 – 1976 là thủ phủ của tỉnh Nam Hà

Từ năm 1976 – 1992 là thủ phủ của tỉnh Hà Nam Ninh

Từ ngày 1/4/1992 là thủ phủ của tỉnh Nam Hà

Từ tháng 2/1997 là thủ phủ của tỉnh Nam Định cho đến nay

Trang 8

II Vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên:

II.1: Vị trí địa lý:

Thành phố Nam Định nằm ở toạ độ địa lý: 106012’ kinh độ Đông, 20024’ vĩ độ Bắc, sát khu vực ngã ba sông Hồng và sông Đào, cách Hà Nội 90km, cách Hải Phòng 80km, cách Ninh Bình 28km và cách bờ biển Đông 45km Thành phố tiếp cận với tam giác tăng trưởng Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh Nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng Bắc bộ, Thành phố Nam Định có mạng lưới giao thông quốc gia đường sắt, đường bộ và đường thuỷ thuận lợi

II.2: Các điều kiện tự nhiên:

II.2.1:Điều kiện địa hình, địa mạo:

Thành phố Nam Định nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình thấp và bằng phẳng, cao độ trung bình từ +0,9m đến +1,4m Trong quá trình hình thành, nền thành phố được tôn đắp Cụ thể cao độ nền các khu vực như sau:

- Khu vực thành phố cũ, cao độ nền từ +3,0m đến +4,0m

- Khu vực mở rộng ven nội thị, cao độ nền từ +2,0m đến +3,0m

- Các làng xóm xung quanh thành phố, cao độ nền trung bình +2,0m

- Ruộng lúa và rau màu, cao độ nền phổ biến từ +0,7m đến +1,5m

- Ao, hồ, cao độ đáy từ +0,4m đến 0,8m

Hướng và độ dốc trung của địa hình như sau:

- Khu vực bờ phải sông Đào, hướng dốc địa hình về phía Tây Nam, độ dốc trung bình 0,001

- Khu vực bờ trái sông Đào (thành phố cũ), hướng dốc về phía cánh đồng,

Trang 9

II.2.2:Điều kiện khí hậu:

Thành phố Nam Định nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và vùng Đồng bằng Bắc bộ

Các số liệu đặc trưng về khí hậu đo tại trạm khí tượng Nam Định, thời gian quan trắc lớn hơn 20 năm:

+ Đặc trưng về nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình mùa hè : 27,80C

Nhiệt độ trung bình mùa đông : 19,50C

Nhiệt độ trung bình năm : 23,70C

+ Đặc trưng về độ ẩm:

Độ ẩm trung bình năm : 85%

Độ ẩm trung bình cao nhất : 94%

Độ ẩm trung bình thấp nhất : 65%

+ Đặc trưng về lượng mưa:

Lượng mưa trung bình năm : 1829,8 mm

Lượng mưa ngày lớn nhất : 350 mm

+ Đặc trưng về gió:

Tốc độ gió lớn nhất : 48 m/s

Tốc độ gió trung bình : 2,4 m/s

Hướng gió chủ đạo:

về mùa hè : gió Đông Nam

về mùa đông : gió Bắc

II.2.3:Điều kiện thuỷ văn:

Thành phố Nam Định hình thành bên bờ sông Đào Sông Đào là con sông nối liền sông Hồng với sông Đáy nên chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi 2 con sông này

Trang 10

Thành phố Nam Định còn nằm trong vùng đồng bằng thấp Nam Hà nên được các con đê sông Hồng, sông Đào, sông Đáy ngăn lũ và được các trạm bơm Cốc Thành, Hữu Bị bơm tiêu nước khi mực nước ngoài sông cao hơn nội đồng.

Theo tài liệu của trạm khí tượng Nam Định, chế độ dòng chảy sông Đào tại Nam Định như sau:

+ Chế độ mực nước:

Mực nước trung bình : 1,52 m

Mực nước cao nhất : 5,77 m

Mực nước cao nhất mùa mưa : 4,89 m

Mực nước mùa khô : 0,6 đến 0,8m

+ Cao độ đáy sông: - 0,6m đến - 0,8m

Mực nước trong kênh, hồ ngoại thành phụ thuộc vào chế độ tưới tiêu trong vùng Bắc Nam Hà Trong mùa mưa, các trạm bơm tiêu úng có nhiệm vụ khống chế mực nước ngập không quá +1,4 m

Trên thực tế, mực nước kênh từ ngoại thành hàng năm ngập lớn hơn +1,4m Các hồ trong nội thị bị ngập cao Trong phạm vi thành phố có 3 hồ lớn điều hoà nước:

- Hồ Truyền Thống: Hmax = +1,8m

Hđáy = +0,8m

Trang 11

II.2.4:Điều kiện địa chất công trình:

Thành phố Nam Định chưa được khảo sát địa chất công trình đồng bộ toàn thành phố

Căn cứ vào 125 lỗ khoan phấn bố không đều trong trong thành phố với 1502m khoan cho thấy cột địa tầng phân bố từ trên xuống dưới là: Lớp đất sét- Lớp sét pha- Lớp bùn sét pha- Lớp cát và lớp bùn sét pha Cường độ chịu lực của đất yếu ≤ 1kg/cm2

II.2.5: Điều kiện địa chất thuỷ văn:

a) Nước mặt:

Vùng thường xuyên có nước chủ yếu: cánh đồng, ao, hồ Mực nước dao động

từ +0,6m đến +0,8m

Vùng nước trong mùa mưa: chủ yếu là khu Nam Phong

Vùng không ngập: gồm đại bộ phận thành phố cũ và một phần khu Mỹ Trọng, Phù Nghĩa, Nam Phong

b) Nước ngầm.

Mực nước ngầm tương đối ổn định, mực nước ổn định phụ thuộc vào địa hình + Vùng bán ngập lụt: từ +0,3m đến +0,7m

Trang 12

+ Vùng không ngập lụt: từ +0,8m đến +1,0m

+ Cá biệt có vùng từ: +1,2m đén +1,5m

Nước ngầm trong khu vực khảo sát không ăn mòn các loại xi măng thường

và xi măng chống Sunphát Riêng khu Nam Phong nước có CO2 tự do ăn mòn các loại xi măng thường

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

I Mối liên hệ vùng:

Thành phố Nam Định là một trong ba thành phố trung tâm của vùng đồng bằng sông Hồng, nằm trên hành lang tuyến Quốc lộ 21 và Quốc lộ 10; các tuyến đường thuỷ sông Hồng và sông Đào Thành phố tiếp cận với tam giác tăng trưởng kinh tế phía bắc: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh

II Các điều kiện hiện trạng:

II.1: Hiện trạng về dân số và lao động:

Hiện trạng năm 1997 (1/4/1997)

1 Dân số:

Dân số toàn Thành phố Nam Định : 252,743 người

Dân số nội thành: 198,925 người, chiếm 78,7% dân số toàn thành phố

Tỷ lệ tăng trưởng dân số trung bình là 1,58%/năm Trong đó tăng tự nhiên: 1,43%/năm, tăng cơ học 0,15%

Số người trung bình của 1 hộ là: nội thành - 5người/hộ; ngoại thành - 5,3người/hộ

Trang 13

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong lao động nội thành là 91,9% Cụ thể như sau:

+ Lao động công nghiệp - TTCN: 62,7%

+ Lao động dịch vụ, hành chính sự nghiệp: 29,2%

+ Lao động nông nghiệp và chưa có việc làm: 8,1%

3 Hiện trạng phân bố dân cư:

Dân cư nội thị phân bố tương đối đều Tuy nhiên một số phường có mật độ dân số quá cao như: Quang Trung, Trần Tế Xương, Nguyễn Du, Văn Miếu, Trần Đăng Ninh, (32.100-35.600 ng/km2) Một số phường có mật độ dân số tương đối hợp lý như: Vị Hoàng, Năng Tĩnh, Cửa Bắc (12.000-15.400 ng/km2)

II.2: Hiện trạng sử dụng đất:

Sau quy hoạch năm 1994, cơ cấu sử dụng đất của Thành phố Nam Định đã

có phần thay đổi do nhu cầu của quá trình phát triển đô thị

Tổng diện tích tự nhiên của toàn thành phố là: 4544,7 Ha Trong đó diện tích đất tự nhiên nội thành là: 852,7 ha

Diện tích đất xây dựng đô thị trong nội thành là 796,6 ha, bình quân 40,3 m2/người, trong đó đất dân dụng 29,1 m2/người

(Chưa tính đến khoảng 125 ha các khu chức năng đô thị như: 20 ha đất các khu tập thể của cơ quan, xí nghiệp và 105 ha đất các cơ quan, văn phòng, trường chuyên nghiệp, các CTCC phục vụ toàn đô thị, công viên Tức Mạc và đất công nghiệp tại các xã ngoại thành)

1 Đất công nghiệp, kho tàng bến bãi:

Trên địa bàn thành phố hiện tại có 59 doanh nghiệp nhà nước, trong đó có 8 doanh nghiệp Trung ương, 51 doanh nghiệp địa phương, 23 kho tàng trạm trại

và 20 HTX thủ công nghiệp

Tổng diện tích công nghiệp: 94,8 ha

Trang 14

Đất giao thông nội thị

Cơ quan, trường chuyên nghiệp

574,7379,717,224,111043,8

72,147,72,23,013,85,5

29,119,20,91,25,62,2II

-Đất ngoài dân dụng

Đất công nghiệp, kho tàng

Giao thông đối ngoại

Đất chuyên dùng khác

221,9104,931,086,0

27,913,26,910,8

11,25,31,64,4

II.3: Hiện trạng cơ sở hạ tầng xã hội:

Hiện trạng nhà ở:

- Tổng diện tích nhà ở: 1.450.600 m2, tầng cao trung bình 1,75 tầng

- Chỉ tiêu bình quân đầu người: 7.3m2/người

Hiện trạng xây dựng các công trình công cộng:

1 Công trình giáo dục, đào tạo:

Thành phố có 1 trường đại học tại chức, 11 trường cao đẳng dạy nghề và 3 trung tâm dạy nghề giới thiệu việc làm Các trường và trung tâm đào tạo nhân lực cho thành phố và cả một số tỉnh phía Bắc

2 Công trình y tế:

Trang 15

Trên địa bàn thành phố có 8 bệnh viện và 5 trạm chuyên khoa, trong đó lớn nhất và tương đối hiện đại là bệnh viện đa khoa tỉnh; ngoài ra còn có 4 phòng khám, 24 trạm xá với tổng số gần 2000 giường bệnh Diện tích chiếm đất của các công trình y tế là 4,8ha

3 Công trình văn hoá:

Trên địa bàn thành phố có một số công trình văn hoá lớn như: bảo tàng, triển lãm, thư viện và nhà văn hoá trung tâm cấp tỉnh, 1 nhà văn hoá thành phố, 1 nhà văn hoá thiếu nhi, 4 rạp chiếu phim Tổng diện tích đất của các công trình văn hoá là 4,5ha

4 Công trình thể dục thể thao, cây xanh:

Thành phố có 1 sân vận động, 1 bể bơi đạt tiêu chuẩn quốc gia; 3 trung tâm đào tạo vận động viên

Thành phố có 2 công viên và 1 vườn hoa là: công viên Vị Xuyên (15ha); công viên Tức Mạc (40ha) đang được nâng cấp; vườn hoa Điện Biên (7,5ha) Ngoài ra còn có 1 số vườn hoa nhỏ , các hồ nước rải rác trong thành phố

Tổng diện tích đất cây xanh, thể dục thể thao của thành phố là 64,1ha; trrong

đó nội thành 24,1ha Chỉ tiêu đất cây xanh, thể dục thể thao trong nội thành là rất thấp, chỉ đạt 1,2m2/người

Ngoài ra mặt nước sông Đào cũng góp phần vào hệ thống không gian xanh, cải tạo điều kiện vi khí hậu và cảnh quan chung của toàn thành phố

5 Công trình thương mại, dịch vụ:

Thành phố có một mạng lưới thương mại rất đa dạng và phong phú bao gồm:

13 công ty lớn kinh doanh các loại vật tư, sản phẩm

4 khách sạn lớn

Chợ trung tâm ( chợ Rồng) quy mô 1491 sạp hàng và 83 kiốt với tổng diện tích sàn là 17.500m2

Trang 16

Hệ thống chợ khu vực.

6 Các công trình trụ sở cơ quan, trường chuyên nghiệp:

Các công trình này hầu hết được xây dung khang trang, góp phần tạo cảnh quan và bộ mặt đô thị

Tổng diện tích đất cơ quan, trường chuyên nghiệp trong nội thành là 43.8ha

II.4: Hiện trạng cơ sở kinh tế – kỹ thuật:

1 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Tổng số lao động công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp của thành phố là 59.090 người

2 Dịch vụ – Du lịch:

Hệ thống thương mại dịch vụ và du lịch của tỉnh phần lớn đều nằm trên địa bàn thành phố Hiện nay thành phố có 1 chợ trung tâm lớn bán buôn và bán lẻ, các trung tâm thương mại, dịch vụ khu vực nằm trên các khu phố chính của khu vực nội thị Ngoài ra có hàng chục chợ khu vực phục vụ cho các phường

II.5: Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

1 Chuẩn bị kỹ thuật:

* Hiện trạng đất xây dựng:

Hầu hết đất đai dự kiến phát triển thành phố đều nằm trên địa hình thấp, đa phần là đất ruộng trồng lúa, rau màu và ao hồ Cao độ nền < 2,0m (phổ biến tà 0,7m-1,5m)

- Khu vực phát triển bờ trái sông Đào diện tích khoảng 552ha

- Khu vực bờ phải sông Đào diện tích khoảng: 284ha

- Những khu vực có cao độ nền > 1m ≤ 2m được đánh giá đất loại III, ít thuận lợi cho xây dựng

- Những khu vực có cao độ nền < 1m được đánh giá đất loại III, không thuận lợi cho xây dựng

Trang 17

- Các khu vực đất đai còn lại bao gồm khu thành phố cũ, các làng xóm Cao

độ nền từ 2m-4m Mật độ xây dựng ổn định không có khả năng cải tạo nền

- Những khu vực xây dựng, mới, cao độ nền ≤ 2m, khi xây dựng phải có giải pháp tôn nền

* Hiện trạng thoát nước:

Thành phố Nam Định hiện đã có hệ thống thoát nước được xây dựng từ thời Pháp thuộc, đến nay hệ thống này thoát chung nước mưa và nước bẩn Cụ thể

số lượng các đường cống như sau:

+ Cống ngầm: 24.883m

+ Mương nhỏ có nắp đan trên hè: 4.420m

+ Mương hở trong nội thành: 12.365m

Hệ thống đường cống đạt chỉ tiêu khoảng 52m/ha đất xây dựng đô thị Tuy nhiên, hệ thống mương cống này chủ yếu tập trung ở khu vực nội thị Các làng xóm, các khu dân cư nội thị, nước mưa và nước bẩn tự tiêu thoát ra kênh mương và ao hồ

Hiện tại nước mưa và nước bẩn của toàn thành phố tiêu theo 2 hướng chính: + Lưu vực Phù Long, Phù Nghĩa, Đồng Tháp Mười, Hùng Vương, khu dân

cư Thượng Lỗi An Phong thoát ra kênh T3-11 về trạm bơm Quán Chuột Trạm bơm Quán Chuột hiện có công suất 20.000m3/h

+ Lưu vực phường Cửa Bắc, phường Văn Miếu, Hàng Thao, Lê Hồng Phong, Trần Đăng Ninh, Bà Triệu thoát về các tuyến mương và hồ Cửa Bắc thoát ra kênh tiêu về trạm bơm Kênh Gia (Trạm bơm Kênh Gia công suất 44.000m3/h và tuyến kênh chính ra trạm bơm đang được xây dựng, hoàn thiện giai đoạn cuối theo chương của trình dự án phát triển Thành phố Nam Định Việt Nam-Thuỵ Sĩ)

Trang 18

Nhìn chung, hệ thống thoát nước thành phố Nam Định vẫn còn nhiều tồn tại bất hợp lý.

Hệ thống cống đã quá cũ, hầu hết xây dựng trước năm 1945 ( trừ 3 tuyến cống Trần Hưng Đạo, Hàng Thao, Hùng Vương mới được xây dựng) đã bị xuống cấp, hư hỏng nhiều, trong đó có khoảng 10% cống không còn khả năng hoạt động hoặc sửa chữa được

Hệ thống thoát nước chung nước mưa và nước bẩn, vì vậy bùn rác lắng đọng làm giảm tiết diện và giảm tốc độ dòng chảy

Mật độ cống chưa đồng đều, nhiều khu vực chưa có cống

Các trạm bơm tiêu nước công suất nhỏ lại phụ thuộc vào chế độ bơm tiêu thuỷ lợi

Các trục tiêu chính chảy ra các kênh tiêu chính chưa được chú trọng xây dựng, nếu có thì hầu hết là các tuyến mương hở Các kênh này một số bị lấn chiếm để xây dựng, một số bị bồi lắng ( vừa qua dự án có tiến hành nạo vét nhưng cũng chưa được toàn diện)

Địa hình thành phố quá bằng phẳng, độ dốc các tuyến thoát nước chính quá nhỏ

Việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng thiếu phương tiện và kinh phí Vì vậy, công tác nạo vét mương cống định kỳ trước mùa mưa chưa được chú trọng Do các nguyên nhân trên nên khi có mưa to việc úng ngập cục bộ vẫn xảy ra phổ biến

ở nhiều khu vực trong nội thị

* Hiện trạng cấp nước:

Hệ thống cấp nước Thành phố Nam Định dùng nguồn nước sông Đào được xây dựng từ năm 1924 và đã qua nhiều đợt cải tạo, hiện nay công suất thực phát chỉ đạt từ 24000-30000m3/nđ Từ năm 1993, một chương trình đầu tư cấp nước gồm 2 giai đoạn với kinh phí do Pháp tài trợ phần lớn đã được thực hiện,

Trang 19

đến hết năm 1998 hoàn thành việc sửa chữa phục hồi khu xử lý cũ và xây dựng một đơn nguyên xử lý mới công suất 25000m3/nđ, nâng tổng công suất khu xử ký lên 50000m3/nđ.

Mạng lưới đường ống có tổng chiều dài 63475m, với đường kính từ φ50 đến

φ600

* Hiện trạng cấp điện:

Thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định đang được cấp điện từ lưới điện quốc gia 110KV thông qua trạm biến áp Phi Trường: 110/35/6KV-1x16MVA và 110/35/6KV-1x25MVA

* Hiện trạng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

Toàn mạng lưới thành phố có tổng chiều dài cống là: 24.883m

Trong đó: Cống ngầm: 9.929m (5.700m là cống tròn)

Mương xây lắp đan BTCT: 14.954m

Ngoài ra còn có mương nhỏ có nắp đan trên vỉa hè ở nội thành là: 4.420m Các đường cống này phần lớn đã xây dựng trên 50 năm Vì vậy hiệu quả thoát kém do bị lắng đọng, đồng thời kích thước cống nhỏ không đủ để thoát nước Do đó thành phố thường xuyên bị ngậm úng khi mưa to

Trang 20

Nước bẩn của thành phố xử lý còn rất sơ bộ Nước thải sinh hoạt xử lý cục

bộ trong từng công trình bằng các hình thức sau: Bể tự hoại, Sunalb ( Hố xí tự thấm ẩm - Độ giội nước), Xí bàn tự hoại ( 1 hoặc 2 ngăn, khô), Xí thùng

Nước thải công nghiệp: theo số liệu báo cáo các dự án phát triển thành phố Nam Định tháng 6/1997: Tổng lượng nước thải 17.832m3/ngày Trong đó nhà máy liên hợp dệt Nam Định là 16.800m3/ngày, chiếm 90% tổng lượng nước thải, nhà máy nhuộm Sơn Nam 600m3ngày

Hầu hết lượng nước thải này không xử lý, xả thẳng ra hệ thống thoát nước thành phố

b) Vệ sinh môi trường:

Chất thải rắn:

Công tác thu gom rác và xử lý chất thải rắn của thành phố Nam-Định đã và đang được các cấp chính quyền và các tổ chức quan tâm Vì vậy công tác thu gom và xử lý chất thải rắn trong những năm gần đây đã đạt hiệu quả khá tốt Theo số liệu của dự án: Xây dựng bãi chứa và xử lý rác thải thành phố Nam-Định lập tháng 5/1998 do công ty môi trường thực hiện cho biết lượng rác thải thu gom được:

+ Rác sinh hoạt : 132.0 T/ngày

* Hiện trạng giao thông:

Trang 21

Giao thông đối ngoại:

Tuyến tỉnh lộ 12 từ thành phố đi huyện ý Yên, đoạn thuộc thành phố đã rải nhựa, vỉa hè chưa có, mặt cắt ngang hẹp, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV

Tỉnh lộ 38 và tỉnh lộ 55 đi các huyện Lý Nhân, Nghĩa Hưng và mặt đường đã được cải tạo phủ nhựa, song mặt cắt ngang hẹp, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV

Đường sắt qua Thành phố nằm trong mạng lưới đường quốc gia, trên tuyến

Hà Nội - TP Hồ Chí Minh, khổ đường 1 mét

- Ga Nam Định:

Diện tích 4.8 ha

Số đường trong ga 9 đường, hiện có nhà đợi tàu và bán vé trong ga

Trang 22

Vị trí, nằm ở trung tâm Thành phố khá thuận tiện cho việc hành khách đi lại, tuy vậy cũng gây trở ngại cho giao thông nội thị với 3 điểm cắt đường phố chính.

Lưu lượng tàu qua ga hàng ngày gồm có 15 đôi tầu khách, 12 đôi tầu hàng Lưu lượng hành khách đạt khoảng 1800 HK/ngày

- Đường thuỷ:

Thành phố Nam Định có sông Đào chảy qua nối sông Hồng với sông Ninh

Cơ ra biển Sông Đào là sông cấp I theo tiêu chuẩn phân cấp sông Việt Nam Sông rộng trung bình 200m Cốt mực nước: + 4.89m, khi nước lớn hơn +4.5m nước tràn lên bãi sông, sông rộng 300m

+ Cao độ trung bình đáy sông : - 0,6 đến - 0,8m

Dòng chảy sông thẳng và ổn định, sông Đào thuận tiện cho tầu từ 400 đến

1000 tấn đi lại

Hiện nay đã hình thành một cảng hàng hoá và một cảng hàng khách nằm phía hạ lưu cầu treo Tầu vận tải cập cảng có trọng tải từ 40 tấn đến 400 tấn Công suất cảng hiện nay đạt 150.000 tấn/năm Tính chất cảng Nam Định là cảng đường sông và biển pha sông

Giao thông nội thị:

Mạng đường nội thị hiện tại được tổ chức theo dạng ô cờ Mạng lưới đường phố có mật độ cao, phần lớn đường còn hẹp, mạng lưới đường trục ở ngoại ô

Trang 23

nhỏ, tạo dòng xe lớn ở mạng lưới đường chính, giảm tốc độ chuyển động Mật độ: 2,53 km/km2

Kết cấu các loại mặt đường chủ yếu là bê tông nhựa (đường Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Trần Đăng Ninh, Mạc Thị Bưởi) Tổng chiều dài 3,1 km

Thấm nhập và láng nhựa: đa số đường trong thành phố có kết cấu mặt đường thấm nhập và láng nhựa Tổng chiều dài: 32,1 km

Đá dăm nước và cấp phối: các đường phố thứ yếu và ngõ phố Tổng chiều dài 22,8 km

- Các đầu mối giao thông: Giao nhau cùng cốt, sử dụng tín hiệu ở một số ngã

tư Giao nhau khác mức: giữa quốc lộ 10 mới và đường Điện Biên Phủ đi quốc lộ 21A

Thành phố Nam Định chưa có mạng lưới giao thông công cộng, đi lại chủ yếu vẫn bằng xe máy, xe đạp, xích lô

- Cầu cống:

Cầu treo được xây dựng từ năm 1973 dài 225,8 m, khổ cầu 5,5 m không có lối cho người đi bộ Tải trọng xe 10 tấn Hiện nay cầu treo không được sử dụng nữa và đã được tháo dỡ vào cuối năm 2002 đầu năm 2003

Cầu Đò Quan: Dài 437 m nối từ đường Trần Hưng Đạo sang đường quốc lộ 21B Cầu được xây dựng từ năm 1990, hoàn thành năm 1994 Kết cấu cầu bê tông cốt thép, rộng 13,5 m, tải trọng H30 Đây là cây cầu duy nhất hiện nay nối liền giữa bờ Bắc và bờ Nam Sông Đào

- Quảng trường:

Thành phố Nam Định có 2 quảng trường:

+ Quảng trường Hoà Bình: Đang được sử dụng làm chợ tạm

+ Quảng trường 3-2: Trên đường Nguyễn Du trước nhà hát 3-2

+ Có 2 quảng trường giao thông: Trước ga Nam Định và trước bến ô tô

Trang 24

Bảng2: Thống kê mạng lưới đường hiện trạng nội thị TP Nam Định

T

T Tên đường

Chiều rộng (m)Lòng

6 Lê Hồng Phong-Trần Phú–Thái Bình 8 (3-4)x2 14-16

7 Trần Nhân Tông (bờ sông) 12 3+4,5 19

14 Đ.Bắc Ninh – Trần Quốc Toản 6-7 2,5x2 11-12

16 Đường qua bệnh viện Lao 3-6 3x2 9-12

II Trục ngang thành phố

1 Phú Nghĩa - Đồng Tháp Mười 10,5-12 (3-5)x2 17-21

2 38A-Mạc T.Bưởi- Tr.Tế Xương 10-12 (3,5-5)x2 19-21

3 Hùng Vương (cả kéo dài) 10,5 (4-5)x2 19-21

9 Tô Hiệu – Hoàng Hoa Thám 10,5 (3-4)x2 17-18

10 Đường Trường Thi

12 Đông NM bánh mỳ Ba Lan (3-5) (2-3)x2 8-11

Trang 25

14 Phúc đường B 7 3x2 13

18 Đường khu Đông Mạc

19 Đ Trước cửa Ga Nam Định 4-6 5-5 14-16

III Khu vực Nam sông Đào

1 Đ.35 (từ cầu – Vân Cát) 8-10 (2-4)x2 13-18

2 Đ.21B ( từ cầu - Định Lễ) 12-14 (3-4)x2 19-21

* Đánh giá hiện trạng giao thông:

Hiện trạng giao thông thành phố Nam Định có các ưu nhược điểm như sau:

Cầu treo không còn sử dụng có tĩnh không thấp, hạn chế tầu vào cảng Nam Định trong mùa nước lớn đã được dỡ bỏ

Đường sắt đi vào đô thị tạo nên nhiều giao cắt với đường đô thị gây ách tắc

và tai nạn giao thông, hạn chế hướng phát triển của đô thị, gây ra tiếng ồn và ô nhiễm môi trường

Kết cấu mặt đường xấu dẫn đến việc đi lại không thuận tiện

Hệ thống thoát nước cho đường không đầy đủ đồng bộ làm cho đường nhanh

bị phá hoại.Một số tuyến đường hay bị ngập úng ngay cả khi lượng mưa không quá nhiều (tuyến đường Hàn Thuyên, Hàng Thao …)

Trang 26

Hệ thống đường ra vào cảng nhỏ hẹp, nhân dân xây dựng nhà lấn chiếm nền đường Nếu cảng làm việc đủ công suất sẽ gặp khó khăn về vận chuyển hàng hoá.

Phân luồng không rõ ràng, ảnh hưởng đến việc đi lại của các loại phương tiện

Các ngõ phố chật hẹp, gây khó khăn đi lại

III.Định hướng quy hoạch phát triển không gian đô thị đến năm 2020:

III.1: Chọn đất và hướng phát triển giao thông đô thị:

Chọn đất xây dựng và mở rộng thành phố chủ yếu sử dụng trong quỹ đấu hiện

có của thành phố, hạn chế lấy đất ngoài thành phố

Hạn chế xáo trộn cơ cấu hành chính của thành phố hiện nay

Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất khu vực nội thị thì phải triệt để khai thác quỹ đất hiện có, nhất là quỹ đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả vào mục đích cải tạo, phát triển đô thị, nhằm tăng hệ số sử dụng đất, tăng thêm diện tích cây xanh, giao thông, dịch vụ công cộng, du lịch

Trang 27

định vị tuyến, vị trí cầu… các phương án chọn đất phát triển mở rộng thành phố trong các phường nội thị hiện nay và một phần đất các xã ven nội.

Hướng chọn đất phát triển, mở rộng thành phố theo hai hướng chính:

Hướng phát triển về phía Bắc, Đông-Bắc thuộc xã Lộc Vượng, Lộc Hạ và Tây, Tây-Bắc thuộc xã Lộc Hoà, Mỹ Xá, Lộc An để tiếp cận đến QL10, về phía Đông tiếp cận dần đến cầu Tân Đệ, sông Hồng

Hướng phát triển về phía Nam sông Đào thuộc các xã: Nam Phong, Nam Vân

III.2: Quy mô dân số và đất đai xây dựng đô thị:

Dự kiến đến năm 2020:

Quy mô dân số toàn thành phố là 375 000 người, trong đó dân số nội thành là

330 000 người, tốc độ tăng dân số trung bình của toàn thành phố là 1,7% /năm, nội thị 2,0% /năm ( trong đó tăng tự nhiên: 1,1%/ năm)

Tổng diện tích đất xây dựng đô thị là 2700 ha, chỉ tiêu 82m2/người Đất dân dụng là 2100 ha, chỉ tiêu 64m2/người

III.3: Phân vùng chức năng:

Cơ cấu quy hoạch TP Nam Định vẫn dựa trên sườn thành phố cũ Mạng lưới đường cũ giữ nguyên chỉ mở rộng đường phố chính thật cần thiết và bỏ bớt một số đường cụt quá dày

Dự kiến đến năm 2020 cơ cấu quy hoạch TP Nam Định dự kiến hình thành 4 khu đô thị tương lai là cơ sở hình thành các quận

Tổng hợp các khu đô thị TP Nam Định

Bảng 3: Tổng hợp các khu đô thị tp nam định

Vị trí trong đô thị

Trang 28

Khu Lộc Hoà - Mỹ

Xá - Lộc AnKhu Nam Vân – Nam Phong

415830

780

575

Khu vực các khu phố cũPhía Bắc đường Trường Chinh

Phía Tây khu trung tâm

Phía Nam sông Đào

1 Công nghiệp, kho tàng:

Có hai khu công nghiệp chính Bắc và Nam sông Đào, có tổng diện tích: 220 ha

Khu công nghiệp phía Bắc sông Đào: Chủ yếu là công nghiệp dệt, may mặc, chế biến lương thực, thực phẩm, XN đóng tầu thuyền

Khu công nghiệp phía Nam sông Đào: Lắp ráp sản xuất điện tử, gia dụng, may NM đóng tàu thuyền, cơ khí lắp ráp, chế biến lương thực thực phẩm Trên cơ sở các khu công nghiệp hiện có, đến năm 2020 Tp Nam Định hình thành mới một số khu, cụm công nghiệp với tổng diện tích là 350 ha

* Khu công nghiệp trong thành phố cũ:

Bao gồm các cụm công nghiệp hiện có như cụm công nghiệp dệt may phía đông ga thành phố, cụm công nghiệp phía Tây ga thành phố, cụm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, rượu bia, nước giải khát

Quy mô diện tích: 70 ha

* Khu công nghiệp trên tuyến QL21:

Trang 29

Nằm phía Tây-Bắc thành phố tại ngã 3 quốc lộ 21 và quốc lộ 10 thuộc xã Lộc Hoà Có đường sắt quốc gia, đường quốc lộ 21, quốc lộ 10 đi qua, đất đai rộng rãi rất thuận tiện cho xây dựng một khu công nghiệp tập trung.

Quy mô diện tích: 120 ha

* Khu công nghiệp trên tuyến QL10:

Nằm phía Tây-Nam thành phố thuộc xã Lộc An

Quy mô diện tích: 85 ha

* Khu công nghiệp ven sông Đào:

Nằm phía Bắc và Nam sông Đào

Quy mô diện tích: 55 ha

2 Các cơ quan, trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp cấp Tỉnh và cấp Vùng:

Trung tâm chính trị, văn hoá giữ nguyên hiện trạng, được cải tạo nâng cấp xứng đáng một trung tâm của đô thị loại II Cụ thể trung tâm chính trị, văn hoá của tỉnh chủ yếu trên trục đường Mạc Thị Bưởi, Hàn Thuyên và xung quanh

hồ Vị Xuyên Trung tâm chính trị của thành phố chủ yếu tập trung trong khu phố cũ

Các trụ sở cơ quan hành chính, văn phòng đại diện chủ yếu nằm trên các trục đường trung tâm thành phố

3 Hệ thống giáo dục đào tạo:

- Cơ sở cấp vùng và tỉnh

- Quy mô diện tích: Tổng diện tích 29,6 ha

Khu vực phía Bắc: 15,5ha

Khu vực phía Nam: 17,1ha

4 Các khu dân cư:

Trang 30

Khu vực A: Là khu vực trung tâm thành phố cũ,thuộc khu đô thị A Diện tích đất đơn vị ở:145 ha- là đất nhà ở hiện trạng cải tạo Giải pháp nhà ở: hạn chế tăng cường mật độ xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, nâng cáp các nhà ở hiện

có, bảo vệ, tôn tạo các nhà ở có giá trị

Khu vực B: là các khu dân cư phía Đông Bắc thành phố, thuộc các khu đô thị

B Tổng diện tích đất đơn vị ở: 200 ha, trong đó đất ở đô thị hiện trạng cải tạo

77 ha, làng đô thị hoá 60 ha và đất đơn vị ở xây dựng mới 63 ha

Khu C: là các khu dân cư phía Tây-Bắc có diện tích đất đơn vị ở: 320ha, bao gồm đất ở đô thị hiện trạng cải tạo 133 ha , làng đô thị hoá 70 ha và đất đơn vị

ở xây dựng mới là 117ha, trong đó đất ở cao tầng là 30 ha

Khu D: khu dân cư Nam sông Đào có diện tích đất đơn vị ở : 335ha, bao gồm làng đô thị hoá 144ha và đất đơn vị ở xây mới là 19ha

5 Dịch vụ công cộng:

Trên cơ sở hệ thống trung tâm thương mại, dịch vụ công cộng hiện có trên trục đường Trần Hưng Đạo là trung tâm thương mại cấp thành phố Xây dựng

4 trung tâm khu vực ( cấp quận trong tương lai )

Các trung tâm y tế: Nâng cao và phát triển chiều sâu cho các cơ sở hiện có nhất là khu bệnh viện trung tâm, bệnh viện đa khoa có ý nghĩa phục vụ cấp vùng và dự kiến xây dựng các bệnh viện cấp quận đặc biệt ở các quận mới Các khu trung tâm TDTT: khu trung tâm TDTT hiện nay được cải tạo, nâng cấp Dự kiến xây dựng một tổ hợp trung tâm TDTT vùng ĐBSH ở phía Tây công viên Tức Mạc quy mô 120-150ha

6 Công viên, cây xanh:

Trên cơ sở các công viên vườn hoa cây xanh hiện có, phát triển mở rộng khu công viên Tức Mạc theo quy mô khoảng 100ha, cây xanh ven sông Đào và khu công viên sinh thái nông nghiệp ĐBSH phía Đông Nam sông Đào quy mô

Trang 31

khoảng 80-100ha là công viên chủ yếu phục vụ du lịch và nghiên cứu khoa học có tính chất vùng Ngoài ra dự kiến xây dựng thêm các khu công viên cây xanh Nam sông Đào ( Khu đô thị D ) và các khu đô thị khác có quy mô 15-20ha.

Vùng du lịch sinh thái: dọc 2 bên sông Đào, các làng sinh thái, các làng cổ, làng nghề truyền thống,

CHƯƠNG III: QUY HOẠCH CHUNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG TP NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020

I.Các bản vẽ cần tham khảo và thể hiện.

1.Quy hoạch chung mạng lưới giao thông Thành phố Nam Định.

- Sơ đồ liên hệ vùng

- Bản vẽ hiện trạng kiến trúc

- Định hướng phát triển không gian

Trang 32

- Quy hoạch sử dụng đất

- Quy hoạch giao thông hai phương án cơ cấu

- Quy hoạch mạng lưới giao thông

+ Phân loại đường

+ Thể hiện mặt cắt ngang đường

+ Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của mạng lưới

+ Thể hiện một số nút giao thông quan trọng

2 Quy hoạch chi tiết mạng lưới giao thông một khu chức năng.

- Bản vẽ hiện trạng kiến trúc

- Quy hoạch chi tiết mạng lưới giao thông

+ Phân loại đường

+ Thể hiện mặt cắt ngang đường

+Tổng hợp đường dây đường ống

+ Cấu tạo đường, kết cấu áo đường

+ Tổ chức san nền và thoát nước mưa

+ Các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông

+ Các thông số hình học của những tuyến đường chính

+ Cắm mốc xây dựng mạng lưới đường

3.Thiết kế kỹ thuật tuyến

- Giới thiệu tuyến thiết kế

- Bình đồ tuyến

+ Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật

+ Thiết kế sơ bộ trắc dọc tuyến: Hai phương án

\ Tính toán khối lượng đất

\ Tính toán kết cấu áo đường mềm

- Thiết kế kỹ thuật trắc dọc tuyến

- Thiết kế trắc ngang tuyến

- Điều phối đất

- San nền và thoát nước mưa

4.Thiết kế nút giao thông

- Giới thiệu khu vực nút thiết kế

- Hiện trạng giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật liên quan

- Các phương án tổ chức giao thông tại nút

- Các chỉ tiêu kỹ thuật của nút

- Mặt cắt dọc và ngang của nút

Trang 33

- San nền và thoát nước mưa cho nút

II Nguyên tắc cơ bản quy hoạch mạng lưới đường đô thị

Trên cơ sở phân khu chức năng và quy hoạch phát triển không gian đô thị để phục vụ tốt cho việc liên hệ thuận lợi giữa các khu chức năng trong đô thị, việc quy hoạch mạng lưới đường cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:

- Phải tạo nên một mạng lưới đường hợp lý phục vụ tốt cho việc liên hệ vận chuyển hành khách và hàng hoá trong đô thị hiện tại cũng như lâu dài, phải gắn liền với sự phát triển các loại phương tiện giao thông chủ yếu của đô thị

- Tạo nên mối quan hệ đồng bộ thích hợp giữa giao thông đối nội và đối ngoại nhằm đảm bảo tốt sự liên hệ giữa đô thị với các vùng phụ cận và các đô thị bên ngoài

- Mạng lưới cần đơn giản, phân cấp đường chính, đường phụ rõ ràng nhằm tạo cho công tác tổ chức giao thông đô thị an toàn, thông suốt

- Quy hoạch mạng lưới đường giúp cho việc định hướng phát triển thành phố trong tương lai ít nhất từ 15 – 20 năm, thậm chí đến 50 năm

- Mạng lưới đường đô thị cần phù hợp với địa hình để đảm bảo các yêu cầu kinh tế kỹ thuật cũng như cảnh quan môi trường

- Quy hoạch mạng lưới đường không thể làm tách rời việc quy hoạch sử dụng đất, phải tiến hành đồng thời với quy hoạch chung đô thị và phân theo đợt xây dựng đô thị

III Hai phương án quy hoạch giao thông đô thị TP Nam Định

Theo điều kiện địa hình, sông Đào chia cắt thành phố Nam Định thành hai phần:

Phía Bắc sông Đào là khu vực thành phố cũ

Phía Nam sông Đào là khu vực thành phố dự kiến phát triển

Trang 34

Căn cứ theo tính chất, cấp hạng, định hướng phát triển không gian của thành phố Nam Định đến năm 2020, để tiến hành quy hoạch mạng lưới giao thông

đô thị, em xin đề xuất 2 phương án lựa chọn cơ cấu quy hoạch mạng lưới đường như sau:

III.1 Phương án 1:

III.1.1 Giao thông đối ngoại:

Tuyến đường sắt Quốc gia chạy qua thành phố Nam Định Tạo ra nhiều giao cắt với các trục đường phố, gây ách tắc, tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường trong đô thị Mặt khác, nó còn hạn chế hướng phát triển của đô thị về phía Tây-Nam thành phố Vì vậy, ở phương án này dự kiến chuyển đường sắt

và ga ra ngoài thành phố Di chuyển tuyến đường sắt từ QL21 chạy song song với QL10 đi Ninh Bình

Sông Đào nối sông Hồng và sông Ninh Cơ ra biển tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường thuỷ Xây dựng 2 cảng hàng hoá và 1 cảng hành khách nằm hạ lưu cầu Đò Quan

Quốc lộ 10 mới sẽ là giới hạn của thành phố khu vực phía Bắc sông Đào Có chức năng thúc đẩy mối liên hệ giữa Tỉnh, Thành phố Nam Định với các Tỉnh

đô thị trong vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt với khu tam giác tăng trưởng kinh tế trong vùng

Quốc lộ 21 chạy từ Đông sang Tây nối thành phố Nam Định với thị xã Phủ

Lý và nối vùng kinh tế ven biển Hải Hậu Về hướng tuyến vẫn giữ nguyên chỉ cải tại mở rộng và nâng cấp mặt đường

Các tuyến Tỉnh lộ 38A, Tỉnh lộ 55, Tỉnh lộ 12 đi các huyện Lý Nhân, Nghĩa Hưng, ý Yên hướng tuyến cơ bản vẫn giữ nguyên, chỉ cải tạo mở rộng mặt đường Đây sẽ là tuyến chính nối Thành phố Nam Định với đô thị trong tỉnh

III.1.2 Giao thông nội thị:

Trang 35

Tổ chức mạng lưới đường chính theo dạng ô cờ ở khu vực trung tâm kết hợp với dạng hình tia có đường vành đai nối các khu vực chức năng với nhau và với các tuyến giao thông đối ngoại một cách hợp lý.

Hai bên sông Hồng bố trí trục đường chính khu vực và đường dạo ven sông tạo thành trục chính khu vực dọc theo sông Hồng

Ven sông Đào sẽ được bố trí cây xanh, đường dạo tận dụng tối đa cảnh quan thiên nhiên hai bên sông

Mạng lưới giao thông chủ yếu dựa trên cơ sở phát triển hiện trạng hệ thống các tuyến đường cũ, được mở rộng và giao cắt khác mức với đường cao tốc quốc lộ 10

Xây dung thêm bến bãi đỗ xe quá cảnh ở khu vực quanh đền trần thuận lợi cho khách đến du lịch mà không cần vào trong trung tâm thành phố

III.2 Phương án 2:

III.2.1: Giao thông đối ngoại:

Tuyến đường sắt qua Nam Định vẫn giữ nguyên vị trí tuyến và ga như hiện tại, gắn liền với các tuyến đường chính của thành phố, chỉ cải tạo lại nhà ga và quảng trường trước ga, cải tạo hành lang cách ly và bảo vệ đường sắt

Các đường khác về cơ bản giống như phương án 1

III.2.2: Giao thông nội thị:

Về cơ bản quy hoạch mạng lưới đường gần giống như phương án 1, không

có sự khác nhau cơ bản về hướng tuyến

Các đầu mối giao thông giữa đường đô thị với giao thông đối ngoại căn cứ theo điều kiện hiện trạng dự định tổ chức giao cắt cùng mức, ở các điểm quan trọng tổ chức theo dạng tự điều chỉnh

Trang 36

Một số điểm giao thông quan trọng như nút giao cắt giữa đường nội thị với đường QL 10 (hướng đi Ninh Bình ) được cải tạo lại để thuận lợi hơn cho lưu thông xe cộ.

+ Đảm bảo khoảng cách đi lại giữa các khu vực là ngắn nhất

+ Mật độ mạng lưới đường được đảm bảo

+ Khu trung tâm bám dọc theo trục đường chính

- Hệ thống giao thông đối ngoại :

+ Đưa ra ven thành phố ít ảnh hưởng đến khu trung tâm

+ phù hợp với định hướng phát triển không gian ( đến năm 2020 )

+ Liên hệ tốt với các khu đô thị lân cận

- Bến xe :

+ Bến xe đối ngoại : bố trí tại các đầu mối giao thông phù hợp với quy chuấn + Các bãi đỗ xe công cộng bố trí gần các khu công cộng tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại

+ Đảm bảo khpảng cách giữa các bãi đỗ xe công cộng

- Bố trí cảng :

+ Bố trí cảng cuối hướng gió và ở hạ lưu

+ cảng hành khách bố trí gần khu trung tâm

+ Cảng hành khách được đặt ở ngoài

+ Đảm bảo khoảng cách từ cảng đến khu dân cư (>300m)

Trang 37

- Giao thông thuận tiện tận dụng được mạng lưới đường hiện có.

- Hệ thống trục chính : Liên hệ thuận tiện giữa khu ở , khu công nghiệp với các khu trung tâm thành phố

- Mạng lưới ít thay đổi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của thành phố

- Khu vực trung tâm chưa tạo được điểm nhấn Sự liên hệ với khu du lịch và

dự trữ chưa thuận tiện

- Còn giao cắt nhiều với tuyến giao thông đối ngoại và hệ thống giao thông đường sắt

Trang 38

IV Quy hoạch mạng lưới giao thông thành phố Nam Định đến năm 2020

IV.1 Giao thông đối ngoại:

IV.1.1 Đường sắt:

Tuyến đường sắt đi vào thành phố sẽ chuyển ra phía ngoài đô thị chạy song song với quốc lộ 10, đường đơn, khổ đường sắt là 1m Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam dải đất dành cho đường sắt có bề rộng 12m và dải đất bảo vệ mỗi bên là 5m

Ga Nam Định chuyển ra ngoài đô thị Vị trí đặt song song với quốc lộ 10 mới, phía Tây Nam thành phố

Hình thức bô trí ga theo kiểu thông qua.(được thể hiện trong bản vẽ)

Quy mô sử dụng đất xây dựng ga

Hiện tại lượng tàu qua ga hàng ngày gồm có 15 đôi tầu khách, 12 đôi tàu hàng Lưu lượng hành khách đạt khoảng 1800 hành khách/ ngày

Theo quy hoạch tính chất của ga Nam Định mới sẽ vẫn giữ chức năng vận chuyển hàng hoá và hành khách giữa các đô thị trong vùng

Căn cứ theo quy chuẩn xây dựng và tính chất của ga, quy mô sử dụng đất của

ga như sau:

+ Chiều dài nền ga: 1200m

+ Chiều rộng nền ga: 220m

+ Số đường dự kiến của ga trong giai đoạn quy hoạch là 10 đường

Việc chuyển vị trí tuyến và ga đường sắt ra ngoài khu vự thành phố không tạo nên sự giao cắt giữa đường sắt và đường đô thị, nhưng tạo nên một điểm giao cắt giữa quốc lộ 10 đoạn bắt đầu vào cửa ngõ thành phố Để đảm bảo yêu cầu xe chạy liên tục và an toàn sẽ tổ chức nút giao nhau khác mức.Đặc biệt sẽ gây tốn kém cho việc thi công do phải thay đổi tuyến đường sắt quốc gia

IV.1.2 Đường bộ:

Trang 39

Với vị trí là đô thị trung tâm phía Nam của vùng đồng bằng sông Hồng, trong tương lai thành phố Nam Định cần có một mạng lưới giao thông đường bộ thuận lợi với hai hành lang vận tải chính là QL10 và QL21, tạo ra động lực phát triển đô thị.

Quốc lộ 21: mặt đường dự kiến mở rộng đạt 4 làn xe là 15m, hành lang mỗi bên rộng 15m, chỉ giới đường đỏ rộng 41m, hướng tuyến theo hướng hiện có Quốc lộ 10: đường quốc lộ 10 có chức năng chủ yếu là thúc đẩy mối liên hệ giữa Tỉnh, thành phố Nam Định với các đô thị trong vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt với khu tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và các tỉnh phía Nam như: Ninh Bình, Thanh Hoá… tạo ra một động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của thành phố Nam Định Hiện tại tuyến quốc lộ 10 qua thành phố Nam Định đã được xây dựng theo hướng tuyến mới với chiều dài 13 km, đạt đường cấp I, vận tốc thiết kế 80km/h, mặt đường 6 làn xe với tổng chiều rộng trên mặt cắt ngang là 59.25m

Đoạn quốc lộ 10 qua thành phố Nam Định cũng là giới hạn hướng phát triển của đô thị Để đảm bảo an toàn các đầu mối giao thông giữa tuyến đường này với đường đô thị và với các đường khác sẽ tổ chức nút giao cắt khác mức theo các hình thức cụ thể của địa hình

Các tuyến tỉnh lộ 38A, tỉnh lộ 55, tỉnh lộ 21 từ thành phố đi các huyện Lý Nhân, Nghĩa Hưng, ý Yên Đây là các tuyến đường nối trung tâm tỉnh, thành phố với các huyện lỵ trong tỉnh có chức năng thúc đẩy nền kinh tế giữa tỉnh, thành phố với các địa phương Hiện tại đã và đang được cải tạo và nâng cấp Trong quy hoạch sẽ cải tạo mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp III Mặt cắt ngang nền đường rộng 25m (15+2x5m) đoạn trong nội thị sẽ cải tạo mở rộng thành đường đô thị cấp khu vực với mặt cắt ngang 19,5m(10,5+2x4,5m)

VI.1.4 Bến ôtô đối ngoại:

Trang 40

Trong những năm gần đây nhu cầu sử dụng giao thông liên tỉnh để vận chuyển hành khách và hàng hoá ngày càng phát triển mạnh Để đáp ứng được nhu cầu đó dự kiến xây dựng 2 bến xe đối ngoại Theo TCVN 4449-1987 quy

mô bến xe hành khách như sau:

Bến xe phía Bắc sông đào tại gần ngã tư QL21 và QL10 Quy mô diện tích: 1ha

Bến xe phía Nam sông Đào tại gần ngã ba QL21- tỉnh lộ 55 Quy mô diện tích: 1 ha

Bến xe hiện nay chuyển thành bãi đỗ xe của thành phố

IV.2 Giao thông đối ngoại:

Để góp phần vào việc thúc đẩy sự phát triển chung của thành phố, cần phải

có một mạng lưới giao thông hợp lý phục vụ tốt cho việc liên hệ vận chuyển hàng hoá và hành khách trong đô thị hiện tại cũng như trong tương lai, phải gắn liền với sự phát triển của các loại phương tiện giao thông chủ yếu của đô thị

Mặt khác phải tạo nên được mối quan hệ đồng bộ thích hợp giữa giao thông đối nội và giao thông đối ngoại, đảm bảo được sự liên hệ giữa đô thị với khu vực bên ngoài thành phố nhanh chóng, an toàn

IV.2.1 Mạng lưới đường:

Mạng lưới đường thành phố Nam Định được bố trí theo dạng hỗn hợp do phải bám sát vào hiện trạng khu vực Chủ yếu mạng đường kết hợp dạng ô cờ

và dạng hướng tâm có đường vành đai

Khu đô thị cũ:

Chủ yếu giữ nguyên hướng tuyến và mặt cắt ngang các đường hiện có, tiến hành nâng cấp mặt đường, xây dựng các công trình ngầm và hè đi bộ Mở rộng một số đoạn có mặt cắt ngang bị thu hẹp trên trục đường chính như trục

Ngày đăng: 14/05/2017, 17:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất - chy nhua cac cong trinh  co ban trong xay dung
Bảng 1 Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất (Trang 14)
Sơ đồ tầm nhìn ở những chỗ đổi dốc trên trắc dọc. - chy nhua cac cong trinh  co ban trong xay dung
Sơ đồ t ầm nhìn ở những chỗ đổi dốc trên trắc dọc (Trang 59)
Bảng tổng kết các thông số kỹ thuật của tuyến - chy nhua cac cong trinh  co ban trong xay dung
Bảng t ổng kết các thông số kỹ thuật của tuyến (Trang 61)
Sơ đồ tính tầm nhìn S2 - chy nhua cac cong trinh  co ban trong xay dung
Sơ đồ t ính tầm nhìn S2 (Trang 91)
Bảng 1. Độ dốc ngang phần xe chạy : - chy nhua cac cong trinh  co ban trong xay dung
Bảng 1. Độ dốc ngang phần xe chạy : (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w