Xác định giá thành và phân tích biến động chi phí hạng mục công trình xây dựng cầu Cái trưngXác định giá thành và phân tích biến động chi phí hạng mục công trình xây dựng cầu Cái trưngXác định giá thành và phân tích biến động chi phí hạng mục công trình xây dựng cầu Cái trưngXác định giá thành và phân tích biến động chi phí hạng mục công trình xây dựng cầu Cái trưngXác định giá thành và phân tích biến động chi phí hạng mục công trình xây dựng cầu Cái trưngXác định giá thành và phân tích biến động chi phí hạng mục công trình xây dựng cầu Cái trưngXác định giá thành và phân tích biến động chi phí hạng mục công trình xây dựng cầu Cái trưngXác định giá thành và phân tích biến động chi phí hạng mục công trình xây dựng cầu Cái trưngXác định giá thành và phân tích biến động chi phí hạng mục công trình xây dựng cầu Cái trưngXác định giá thành và phân tích biến động chi phí hạng mục công trình xây dựng cầu Cái trưngXác định giá thành và phân tích biến động chi phí hạng mục công trình xây dựng cầu Cái trưngXác định giá thành và phân tích biến động chi phí hạng mục công trình xây dựng cầu Cái trưngXác định giá thành và phân tích biến động chi phí hạng mục công trình xây dựng cầu Cái trưngXác định giá thành và phân tích biến động chi phí hạng mục công trình xây dựng cầu Cái trưng
Trang 1
Luan van tot nghiep Hach toan gia thanh san pham xay lap
TRUONG DAI HOC CAN THƠ
KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH
LUAN VAN TOT NGHIEP
DE TAI:
XAC DINH GIA THANH VA PHAN TICH
BIEN DONG CHI PHi HANG MUC CONG
TRINH XAY DUNG CAU CAI TRUNG
Giáo viên hướng dân Sinh viên thực hiện Th.S NGUYÊN THANH NGUYỆT LÊ THỊ HUỆ
Trang 2Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 DAT VAN DE NGHIEN CUU
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài:
Trong hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách kiêm soát được chỉ phí, muốn làm được điều đó đòi hỏi công tác hạch toán giá thành phải khoa học cũng như việc phân bồ chi phí chung giữa các công trình phải hợp
lý Qua đó cải thiện công tác xác định giá dự thầu đảm bảo trúng thầu đồng thời
có lợi nhuận Đó cũng là lý do em chọn đề tài nghiên cứu là “Xác Định Giá Thành và Phân Tích Biến Động Chi Phí Hạng Mục Công Trình Xây Dựng Cầu Cái Trưng” tại Công Ty Cô Phần Dau Tư và Xây Dựng Công Trình 72
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Tổng kết những kiến thức đã học được trong 4 năm qua dé ap dung vao
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tim hiéu vé chi phi san xuat va cach tinh gia thanh san pham xay dung
- Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Hạng Mục Công Trình Cầu Cái Trưng
- _ Phân tích biến động chỉ phí theo từng khoản mục chỉ phí
- Đánh giá quá trình thực hiện công tác tính giá thành sản phâm xây lắp và đề
Trang 3Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
- Số liệu về chi phí sản xuất của Công Trình “Hạng mục cọc khoan nhồi
D=l1.2m, trụ 2,3 thuộc Công Trình Cầu Cái Trưng” từ tháng 6/2006 đến
12/2006
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:
Công tác hạch toán chi phí công trình “Hạng mục cọc khoan nhồi D=1.2m, tru 2,3 thuộc Công Trình Cầu Cái Trung”
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐÉN ĐÈ TÀI NGHIÊN
- _ Giáo trình kinh tế xây dựng của Bộ Xây Dựng
Nội dung chính: Trình bày các khái niệm về giá thành và các cách tính giá thành theo chuyên ngành xây dựng phù hợp với quy định của Bộ Xây Dựng
- _ Phương pháp định giá thành sản phẩm xây dựng của Bùi Văn Yém
Nội dung chính: Trình bày các bước và phương pháp định giá của sản phâm xây lắp phù hợp với quy định của Bộ Xây Dựng
- _ Kinh tế và giá trị kinh doanh xây dựng của Nguyễn Văn Chọn
Nội dung chính: Trình bày các khái niệm, phạm trù về giá trị kinh tế và giá trị
kinh doanh tronh lĩnh vực xây dựng
- Các luận văn năm trước liên quan đến đề tài hạch toán giá thành công trình xây dựng
Trang 4Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán xây lắp
2.1.1.1 Đặc điểm xây lắp: có 5 đặc điểm
® Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ:
Mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu hình thức, địa
điêm xây dựng khác nhau Mỗi sản phẩm xây lắp có yêu cầu về tổ chức quản lý,
tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình
cụ thê Cho nên, chỉ phí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các công trình và việc tập hợp các chỉ phí tính giá thành, xác định kết quả thi công XL cũng được tính vào từng sản phâm xây lắp riêng biệt
® Sản phẩm XDCB có giá trị lớn, khối lượng công trình, thời gian thi công tương đối dài:
Các công trình có thời gian thi công rất dài, có công trình kéo dài hàng chục năm Do thời gian thi công dài nên kỳ tính giá thành thường không xác định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theo thời điêm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước tuỳ thuộc vào kết cấu đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp
® Việc sửa chữa thường rất khó:
Thời gian sử dụng sản phâm tương đối dài mọi sai lầm trong quá trinh thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại Do đó, trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiêm tra giám sát chất lượng công trình
® Địa điểm xây lắp luôn thay đối theo địa bàn thi công:
Một công trình XDCB hoàn thành, điều đó có nghĩa là công nhân xây dựng không còn việc gì phải làm ở đó nữa, phải chuyên đến điểm thi công khác Do
đó, sẽ phát sinh các chỉ phí như điều động công nhân, máy móc thi công, chi phi
về xây dựng các công trình tạm thời cho công nhân và cho máy thi công
Cũng do đặc điểm này mà các đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại chỗ, nơi thi công công trình đê giảm bớt các chi phí khi di doi
Trang 5Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
® Sản phẩm XDCEB chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường:
Do việc thực hiện thi công thường diễn ra ngoài trời, trong quá trình thi công cần tô chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh,
đúng tiên độ khi điều kiện môi trường thuận lợi Doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệm chỉ phí, hạ giá thành
2.1.1.2 Chi phí sản xuất xây lắp
Chi phi SX kinh doanh xây dựng gồm: chi phí NVL, chi phi NC, chi phi khấu hao Chi phí cho SXXL là toàn bộ chi phí cần thiết đề tạo thành sản phâm xây dựng phù hợp với hợp đồng và tiêu chuâu quy định trong xây dựng hiện hành
2.1.1.3 Giá thành sản phẩm xây lắp
® Giá trị dự toán:
Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lượng công tác xây lắp hoàn
thành theo dự toán Giá trị này là một phần của giá trị dự toán, là chỉ tiêu tông
hợp các chỉ phí trực tiếp và các chi phí gián tiếp theo các khối lượng công tác xây lắp hoàn thành, có các loại giá thành sau đây:
Công thức:
Giá trị Chi phí hoàn thành Lợi nhuận
=_ khối lượng công tác dinh mt
xây lắp theo dự toán
® Giá thành dự toán công tác xây lắp:
Là toàn bộ các chi phí đề hoàn thành khối lượng xây lắp theo dự toán, được xác định như sau:
Gia thành Giá trị Lợi nhuận
Giá thành Giá thành Lãi do hạ b Chênh lệch
kêhoạch T dự toán : giá thành _ so với dự
Trang 6® Giá thành định mức: là tông số chỉ phí để hoàn thành một khối lượng
xây lắp cụ thê được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, về phương pháp tô chức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã
đạt được ở tại doanh nghiệp, công trường tại thời điểm bắt đầu thi công
e Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh đê thực hiện hoàn thành quá trình thi công do kế toán tập hợp được
So sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch cho thấy mức độ hạ giá
thành kế hoạch của doanh nghiệp
So sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán, phản ảnh chỉ tiêu tích luỹ của doanh nghiệp, từ đó có thê dự định khả năng của doanh nghiệp trong năm tỚI
So sánh giá thành thực tế với giá thành định mức cho thấy mức độ hoàn thành định mức đã đề ra của doanh nghiệp đối với từng khối lượng xây lắp cụ thé
2.1.1.4 Đối tượng hạch toán giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm
xây lắp
® Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị Trong sản xuất XDCB, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành Ngoài ra, đối tượng tính giá thành có thê
là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tuỳ thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư
® Kỳ (tính giá thành:
Sản phẩm XDCB được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình, hạng mục công trình hoàn thành bản giao đưa vào sử dụng
Hang thang, tiên hành tập hợp các chỉ phí sản xuất theo đối tượng tính giá thành (đơn đặt hàng) Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao công trình
hoàn thành đưa vào sử dụng mới sử dụng số liệu đã tập hợp được đề tính giá
thành Như vậy, kỳ tính giá thành sẽ không phù hợp với kỳ báo cáo mà phù hợp với chu kỳ sản xuât sản phâm Do đó, việc phản ánh và giám sát kiêm tra của kê
Trang 7Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
toán đối với tình hình thực hiện kế hoạch chỉ thực sự phát huy tác dụng khi chu
kỳ sản xuất sản phâm đã kết thúc
2.1.1.5 Phương pháp tập hợp chỉ phí
® Phương pháp ghi trực tiếp:
Áp dụng đối với các chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp với từng công trình riêng biệt như chi phí nguyên vật liệu dùng cho công trình, chi phí nhân công trực tiếp
® Phương pháp phân bồ gián tiếp:
Áp dụng đối với chỉ phí sản xuất phát sinh có liên quan với nhiều công trình và không tô chức ghi chép riêng rẽ theo từng đối tượng được như nguyên vật liệu phụ xuất dùng trong nhiều công trình, chỉ phí vận chuyên máy móc ngoài phạm vi công trình Phương pháp này đòi hỏi phải ghi chép ban đầu các chỉ phí sản xuất có liên quan tới nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí (tổ,
đội sản xuất ), sau đó chọn tiêu chuân đề phân bồ, có 2 bước : là tính hệ số và
phân bồ cho các đối tượng có liên quan
Trong đó: H là hệ số phân bổ
C là tông chi phí đã tập hợp đã tập hợp cần phân bồ
T là tông tiêu chuân dùng đề phân bồ
- Phân bồ cho từng đối tượng có liên quan
CA = TSH
Trong đó: C¡ là chi phí phân bồ cho từng đối tượng
Tạ là tiêu chuân phân bô của đôi tượng n
Trang 82.1.2 Kế toán chỉ phí sản xuắt và tính giá thành công trình xây lắp 2.1.2.1 Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất
® Kế toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phi về nguyên liệu, vật liệu sử
dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp
Tài khoản 621: được sử dụng đề kế toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu
- _ Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyên hoặc tính phân bồ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế SỬ dụng cho hoạt động XL trong kỳ vào TK 154
TK 621 không có số dư cuối kỳ
TK 621 phải mở chỉ tiết để theo dõi từng loại hoạt động trong DN XL.Trong từng loại hoạt động, nếu hạch toán được theo dõi từng đối tượng sử dụng nguyên
liệu, vật liệu thì phải mở chỉ tiết theo từng đối tượng sử dụng để cuối kỳ kết
chuyên chỉ phí, tính giá thành thực tế của từng công trình
- Trinh tự hạch toán chi phi nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
+ Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động XL, sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ, kế toán ghi:
No TK 621 - Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (chỉ tiết cho từng đối tượng
hoạt động)
cork 152
+ Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu xuất thăng không qua kho và doanh nghiệp xây lắp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 621 -Giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ
Cacae TROLL 112.531
Trang 9Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
+ Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp xây lắp tính thuê GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:
® Kế toán chỉ phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc
Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp đề tập hợp chi phí nhân công của từng công trình
Nội dung kết cấu tài khoản
Bên Nợ:
- _ Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm (xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ) bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định
Trang 10(Riêng đối với hoạt động xây lắp, không bao gồm các khoản trích trên lương về BHXH,BHYT,KPCĐ)
Bên Có : Kết chuyên chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154
TK 622 không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
+ Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp lao vụ dịch vụ gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương và khoản phải trả về tiền công cho công nhân thuê ngoài:
® Kế toán chỉ phí sử dụng máy thi công:
- Tai khoản sử dụng: TK 623_ Chi phí sử dụng máy thị công
Bên Nợ: Các chỉ phí liên quan đến máy thi công (chi phí nguyên liệu cho máy hoạt động, chỉ phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trưc tiếp điều khiên máy, chỉ phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thi công .) Bên Có: Kết chuyên chỉ phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK 154
TK 623 chỉ phí sử dụng máy thi công không có số dư cuối kỳ
+ TK 6231- chi phi nhân công
+ TK 6232- Chi phí vật liệu
Trang 11Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
+ TK 6233- Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công
+ TK 6235- Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6236- Chỉ phí bằng tiền khác
Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy
Chi phi thường xuyên : là các chi phi xảy ra hàng ngày một cách thường xuyên cho quá trình sử dụng máy thi công như chỉ phí về nhiên liệu, dầu mỡ, các chỉ phi vật liệu phụ khác, tiền lương của công nhân điều khiên Các chi phí này được tính trực tiếp một lần vào chỉ phí sử dụng máy thi công trong kỳ
Chỉ phí tạm thời là những chỉ phí phát sinh một lần có liên quan đến việc lắp đặt, tháo, vận chuyên, các công trình tạm Các chi phí này được phân bé dan theo thời gian thi công trên công trình (thời gian nào ngắn hơn sẽ được chọn làm
tiêu thức đê phân bồ) Xác định số phân bồ hàng tháng như sau:
Số phân Chi phí thực tê XD Chi phi thao dé Giá trị phê liệu
bô CP Các công trình tạm = công trình tạmtính 7 thu hồi dự tính tạm thời _
hàng st HỆ Bare " ẽẻ ẽốẽẽ
tháng Thời gian sử dụng công trình tạm hoặc thời gian thi công trên công
trường
Nội dung và phương pháp hạch toán:
- _ Đối với chi phí thường xuyên:
e_ Căn cứ vào tiền lương (lương chính, lương phụ), tiền công, tiền ăn giữa ca phải trả cho công nhân điều khiển máy, phục vụ ghi:
Trang 12e_ Khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội máy thi công:
- D6i voi chi phi tam thoi
+ Trường hợp không trích trước:
Khi phát sinh chi phí:
Nợ TK 142(1421)
Nợ TK 133(1331) nếu được khấu trừ thuế
Co TK 111, 112, 331
Khi phân bồ chỉ phí trong kỳ:
Nợ TK 623(Chi tiết liên quan)
›- Phân bồ chỉ phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công được phân bồ cho các đối tượng xây lắp theo phương pháp thích hợp căn cứ vào SỐ Ca máy hoặc khối lượng phục vụ thực tế + Trường hợp các chi phí sử dụng máy không được theo dõi riêng cho từng loại máy riêng biệt, phải xác định ca máy tiêu chuân thông qua hệ sô quy đôi Hệ sô
Trang 13Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
quy đổi thường được xác định căn cứ vào đơn giá kế hoạch của 1 ca máy thấp nhất được lấy làm ca máy chuẩn Xác định hệ số quy đổi như sau:
Giá kê hoạch của Ì ca máy
H =
Giá kế hoạch của 1 ca máy thấp nhất
Tông sô ca máy chuân(đã được quy đôi) phục vụ cho máy phân bô của các loại máy tes Ty
® Kế toán chỉ phí sản xuât chung:
Nội dung kết cấu của TK 627
Bên Nợ: Chỉ phí sản xuất chung phát sinh, gồm:
- _ Lương nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của công nhân xây lắp, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội .(không gồm thuế GTGT được khấu trừ)
Ben Co:
- Cac khoan ghi giam chi phi san xuat chung
- Két chuyén chi phi san xuat chung vao bén No tai khoan 154
TK 627 không có số dư cuối kỳ
2.1.2.2 Kế toán tổng hợp, phân bồ và kết chuyền chỉ phí
Đê tính giá thành sản phẩm, kế toán tiền hành kết chuyên chỉ phí đối với các chi phí đã tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng như: TK 621, TK 622, còn đối với các chi phí phát sinh chung cho nhiều đối tượng công trình thì tiến hành phân bô theo các tiêu thức thích hợp như đối với các chỉ phí của TK 623, TK627
Để tính giá thành, các chi phí được kết chuyên hoặc phân bồ vao TK 154 “Chi
phí sản xuất, kinh doanh dở dang” Kết cấu TK 154:
Bên Nợ:
- _ Các chỉ phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp, chi phi
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến
từng đối tượng
Trang 14giá thành sản phẩm xây lắp công trình, hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội
bộ
- _ Các chỉ phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp, chi phi
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm công nghiệp và dịch vụ, lao vụ khác
- _ Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bản giao cho nhà thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
- _ Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bản giao cho nhà thầu chính
được xác định là tiêu thụ trong kỳ
Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phâm hỏng không sửa chữa được
Tri giá nguyên vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho
Số dư bên Nợ:
- _ Chỉ phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
- _ Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bản giao cho nhà thầu chính
chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Tổng hợp các phiếu xuất vật tư, phân loại theo từng vật liệu đã xuất dùng trong công trình
- _ Tổng hợp các bảng thanh toán lương, phân bồ theo lương
Tổng hợp và phân loại các phiếu xuất nhiêu liệu
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Tập hợp chi phí theo khoản mục
- Dùng phương pháp so sánh đê đánh tình hình hoàn thành giá thành dự toán theo từng khoản mục chi phí
Trang 15Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.3 Kỹ thuật so sánh
® Phương pháp so sánh:
Số chênh lệch = Số kỳ phân tích - Số kỳ gốc
Có thê so sánh số tuyệt đối hoặc số tương đối
Phương pháp này nhăm xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu Điều kiện: Các chỉ tiêu được sử dụng đê so sánh phải đồng nhất cả về thời gian
và không gian
® Phương pháp so sánh liên hoàn:
Là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng nhân tổ đến biến động của chỉ tiêu phân tích
Goi Q, la chỉ tiêu kỳ phân tích
Q; là chỉ tiêu kỳ gốc
Ta co: VQ = Q; — Qo
2.2.4 Lý thuyết phân tích biến động chỉ phí
® Phân tích biến động chỉ phí nguyên vật liệu
Là sự thay đôi giá , lượng nguyên vật liệu trực tiếp so với dự toán ban đầu
Nếu tổng biên động về chi phí NVL là một chênh lệch âm thì chi phí VL biến
động theo chiều hướng tốt, tiết kiệm được chỉ phí, ngược lại thì chi phi VL tang
so với dự toán ban đâu
Giá biến động: AQx AP - AQx SP =AQ(AP -SP)
Lượng biến động: AQx SP - SQx SP = SP(AQ -SQ)
Nếu biến động nhỏ hơn 0 là biến động tốt thê hiện tiết kiệm được chỉ phí nguyên vật liệu về lượng hoặc về giá
® Phân tích biến động chỉ phí nhân công:
là do sự thay đổi bắt nguồn từ giá nhân công lao động, năng suất lao động của
Trang 16Biến động về giá tiền lương: AH x AR - AH x SR =AH(AR-SR)
Biến động về năng suất lao dong: AH x SR - SH x SR = (AH- SH) SR
Nguyên nhân biến động tăng chi phí nhân công là do:
+ Chế độ lương và các chính sách
+ Tuyên dụng nhân công không phù hợp với nhu cầu sử dụng
+ Công nhân ít kinh nghiệm
+ Vật tư không đạt chất lượng
+Máy móc thiết bị cũ
® Phân tích biến động chỉ phí sử dụng máy thi công
Là các khoản chi phí phát sinh cho việc sử dụng máy thi công như nhiên liệu, chi phí nhân công trực tiếp điều khiên máy thi công , chỉ phí khấu hao máy
Khi phân tích phải phân ra thành biến phí và định phí Biến phí gồm những
khoản biến động theo số giờ chạy máy: nhiên liệu Định phí gồm chi phí công
nhân điều khiên máy, khấu hao Tương tư như các khoản mục chỉ phí khác nếu
biến động âm thì tốt, thê hiện tiết kiệm được chi phí sử dụng máy.Tuy nhiên,
mức độ hoạt động (tức là SỐ giờ máy) nhỏ hơn hoặc bằng năng lực sản xuất thì
phân tích biên động mới phù hợp
® Phân tích biến động chỉ phí sản xuất chung
Tương tự chỉ phí sản xuất chung cần phải phân tích theo biến phí: là chỉ phí gián tiếp liên quan đến hoạt động sản xuất nhưng biến thiên theo mức độ hoạt động Biến động do mức độ hoạt động là do thay đôi mức đọ hoạt động lớn hơn
mức dự kiến ban đầu Biến động âm là biến động tốt biểu hiện sự tiết kiệm chỉ
phí và ngược lại
Trang 17Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
Qua quá trình xây dựng mới, sửa chữa công trình giao thông đáp ứng nhu cầu
đi lại của nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyên hàng hoá sản xuất phát triên góp phần to lớn vào công cuộc xây dựng đất nước Công Ty Cầu
Đường 72 đã đổi tên thành Xí Nghiệp Cầu 72 trực thuộc Liên Hiệp Xây Dựng
Giao Thông Khu 7 nay là Khu Quản Lý Đường Bộ VII Trong giai đoạn gần đây, theo chủ trương cô phần hoá các Doanh Nghiệp Nhà Nước của Chính Phủ, Công
Ty đã thực hiện cổ phần năm 2006 để huy động vốn cũng nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nghành Công Ty tiếp tục đứng vững và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
3.1.2 Các giai đoạn phát triển của công ty
- Công Ty Công Trình Giao Thông 72 thuộc Cục Đường Bộ Việt Nam từ năm 1991-1994
- Công Ty Công Trình 72 thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông VI từ năm 1995-1997
- Công Ty Công Trình Giao Thông 672 thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông VI từ năm 1997 đến ngày 18/01/1999 đến nay Công Ty Công Trình Giao Thông 672 và sau đó là Công Ty Quản Lý và Sửa Chữa Cầu Đường
72 thuộc Khu Quản Lý Đường Bộ 7 - Cục Đường Bộ Việt Nam
-_ Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5703000243 ngày 08/12/2006
của Sở Kế Hoạch và Dau Tư Thành Phố Cần Thơ thì chuyên sang Công Ty cỗ Phần với tên gọi: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Công Trình 72
Vốn điều lệ của Công Ty : 10.800.000.000 đồng, trong đó:
Trang 18Vốn Nhà Nước chiêm 78,31%, các cô đông khác chiếm 21,69%.Công Ty chính thức đi vào hoạt động vào đầu năm 2007
Trong những năm gần đây Công Ty đã thi công nhiều công lớn nhỏ khác nhau đã góp thay đôi diện mạo của các Tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long Năm
2007 với đề án xây dựng Cần Thơ thành đô thị loại 2 là cơ hội đê Công Ty gặt hái được nhiều thành công với các công trình lớn
3.2 DAC DIEM HOAT DONG CUA CONG TY VA DAC DIEM SAN
XUAT CUA CONG TY
3.2.1 Đặc điểm hoạt động của Công Ty
- Hình thức sở hữu vốn: vốn cô phần
- Lĩnh vực kinh doanh: Xây dựng và sửa chữa các công trình giao thông
- Tổng số nhân viên: 162 người, trong đó nhân viên quản lý: 3l người
- Phương pháp kề toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: Theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính các khoản dự phòng: Quản lý và xử lý nợ tồn đọng theo Nghị Định 69 NĐCP/2002 ngày 12/07/2002
Công Ty Cô Phần Đầu Tư và Xây Dựng Công Trình 72 là
- Pia chi: 99 Tran Hung Dao,Tp Can Tho
Trang 19Luận văn tốt nghiệp
- Dao dap dat da, san lap mặt băng tạo bãi, nạo vét luông chân câu
- _ Gia công, lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn, kết cấu thép
- - Sửa chữa phụ trợ
3.2.2 Đặc điểm sản xuất của công ty:
Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
Công ty là một đơn vị xây dựng công trình giao thông nên có các đặc điêm sau:
- Tài sản cô định lớn đê có khả năng đáp ứng yêu câu của công tác thi công
Câu, Đường
- Công tác thi công phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời gian thi công dài, công trình bàn giao chậm thanh toán, cho nên vòng quay vôn chậm
- Công tác thiết kế thi công đối với các công trình thì phải phù hợp với đặc
điểm thi công của công trường cho nên có sự khác nhau
3.3 Bộ máy tô chức quản lý:
3.3.1 Cơ cấu bộ máy tô chức :
Bộ máy tô chức của Công ty được tô chức theo hình thức tập trung , đứng
đâu là Giám đôc theo sơ đô sau:
Kê Hoạch l< Tài Chính VatTu i Tô Chức
Trang 203.3.2 Chức năng và nhiệm vụ
Theo sơ đồ cơ cấu tô chức của Công ty thì mỗi phòng ban, bộ phận sẽ chịu trách nhiệm trước giám đốc tuỳ theo chức năng và nhiệm vụ của phòng ban Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của từng phòng:
3.3.2.4 Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán theo dõi công tác thu chi và cung cấp các thông
tài cho Giám đốc ra quyết định, tư van cho Giám đốc vấn đề về tài chính Tổ
chức thực hiện công tác kế toán của công ty và giúp Giám đốc phân tích hiệu quả hoạt động kinh tế và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Lập các báo cáo cần thiết theo yêu cấu của các đối tượng bên ngoài
3.3.2.5 Phòng vật tư thiết bị
Phòng vật tư thiết bị làm tham mưu cho Giám đốc về công tác vật tư thiết
bị và vật tư thi công cho từng công trình theo đúng quy định Có nhiệm vụ theo
dõi việc vật tư, nhiên liệu, thiết bị chặt chẽ về số lượng, chất lượng và mục đích
sử dụng
3.3.2.6 Phòng kế hoạch kỹ thuật
Phòng kế hoạch kỹ thuật phụ trách công tác khoa học kỹ thuật Có nhiệm
vụ thiết kế, lập dự toán, điều chỉnh dự toán, định mức chỉ phí và hợp đồng kinh
tế Lập phương án thi công công trình Khảo sát mặt bằng, giám sát nghiệm thu
chất lượng kỹ thuật đảm bảo đúng chất lượng
Trang 21Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
3.4 TO CHUC BO MAY KE TOAN
3.4.1 Cơ cấu bộ máy kế toán
Bộ máy kề toán được tô chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là kế toán
kê trưởng thê hiện như sơ đồ sau:
3.4.2.3 Kế toán tiền lương
Kế toán tiên lương hàng tháng tính lương cho công nhân viên dựa vào bản chấm công trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ và lập các báo cáo theo yêu cầu của BHXH
3.4.2.4 Kế toán vật tư
Kế toán vật tư theo dõi số vật tư nhập, xuất cho các công trình Khi công trình kê thúc phải tổng hợp vật tư đê đối chiếu với vật tư dự toán để làm quyết toán nội bộ với các đội
3.4.2.5 Kế toán TSCĐ
Trang 22Kế toán TSCĐ theo dõi nhu cầu mua mới, việc mua mới, thanh lý TS cũ
đã khấu hao hết, trích khấu hao TSCĐ; Lập các số thẻ chỉ tiết đê theo dõi, giám
sát TSCĐ hiện tại của Công ty
3.4.2.6 Kế toán thanh toán
Kế toán thanh toán lập các chứng từ thu chỉ, định kỳ cuối tháng đối chiêu
với quỹ số tiền còn tại quỹ, theo dõi việc thu chỉ qua ngân hàng, theo dõi công
+ Số đăng ký chứng từ ghi sô
+ Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản (bảng cân đối tài khoản)
+ Các số hoặc thẻ kế toán chỉ tiết
Hình thức này tách riêng việc ghi chép số sách theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế phát sinh
+ Khi ghi theo trình tự thời gian thì phản ánh vào “Số đăng ký chứng từ”
+ Khi ghi theo nội dung kinh tế thì phan anh vao “S6 cai”
Trang 23Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
SỐ ĐĂNG KÝ |, CHỨNG TỪ GHI SỐ BANG TONG
SO DO 3: SO DO HACH TOAN THEO HiNH THUC CHUNG TU GHI
Trinh tu hach toan tai Cong ty:
SO
+ Căn cứ vào chứng từ gốc, hàng ngày hoặc vài ngày kế toán sẽ lập chứng từ ghi
sô và kèm theo chứng từ gôc đê nhạp liệu vào máy
+ Lập sô đăng ký chứng từ ghi số đề theo dõi
+ Định kỳ mỗi quý ghi vào Số Cái
+ Lập Số chỉ tiết đề theo dõi số lượng vật tư đã xuất dùng cho các đội
Trang 243.5 Khái quát về tình hình hoạt động của công ty
KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
3 DT thuân 30.873 | 43.580 | 36.871 | 12.707 41,16 -6.709 -15.40
4 Gia von 27.358 | 40.096 | 33.633 | 12.738 46,56 6.463 -16,12 5.LN gop 1 lo 3.484] 3.238 -3l -0,88 247 -7.08
6 DT HĐTC 17 6 20 -11 -64,32 14 239.83
7 Cphí tài chính [ 1.134 1.261 1.117 127 11,18 -143 -11.38 lai vay 1.134 1.261 1.117 127 11,18 -143 -11.38
9.Cphi QLDN 2.169 2.270 | 2.096 101 4,64 -174 7.65 10.LN thuan KD 229 -40 45 -269 | -117,56 85 21132 I1.TN khác 296 617 89 321 108,32 -528 -85.51 12.Cphi khac 390 89 71 -301 -77,29 -18 -19.99 13.LN khac -94 529 19 622 | 663,79 510 -96,49
14 Tong LN 135 488 63 353 | 260,74
15 Thué TNDN 108 126 18 17 15:97 -108 -85,89
16 LN sau thué ZT 363 46 336 | 1241,42 317 -87.43 Nguồn : Phòng kế toán
Trang 25Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
+ Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm của Công ty tăng giảm không ồn định Doanh thu thuần năm 2005 tăng gần 12.707 triệu đồng, tăng khoản 41% so với năm 2004 Do trong năm 2005 công ty đây nhanh tốc độ thi công, giảm các công trình dở dang cuối kỳ làm doanh thu tăng cao Trong năm 2006 doanh thu giảm so với năm 2004 là 6.709 triệu tương đương tỷ lệ là 15% Nguyên nhân là do giá trị dở dang của các công trình tăng lên: Phà Cô
Chiên là gần 400 triệu, Cầu Cây Bông là 461 triệu, Cầu Xô Viết Nghệ Tỉnh là
257 triệu
+ Giá vốn hàng bán: gồm có chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp, chỉ phí SDM thi công và chỉ phí sản xuất chung Năm 2005: giá vốn tăng so với năm 2004 là 12.738 triệu khoản 47% là do biến động tăng giá của các loại vật tư Năm 2006: giá vốn giảm khoản 6.462 triệu với tỷ lệ là giảm 16% so vói năm 2005 do số lượng công trình nhận thầu giảm so với năm 2005 + Lơi nhuận gộp: qua 3 năm lợi nhuận gộp giảm: do tốc độ tăng doanh thu vẫn nhỏ hơn tốc độ tăng giá vốn làm cho lợi nhuận gộp giảm và do chỉ phí vật tư tăng đã làm cho lợi nhuận của Công ty giảm
+ Về doanh thu hoạt động tài chính: chủ yếu là lãi tiền gửi thanh toán của Công ty Qua Bảng số liệu ta thấy DT HĐTC tăng giảm qua 3 năm là do tình hình thanh toán tiền của Bên A nên làm cho số tiền gửi trong tài khoản biến động qua 3 năm
+ Chi phi TC: chi phí tăng giảm qua các năm: Năm 2005, chi phí tăng so với năm 2004 là 126 triệu đồng voi ty lé la 11% la do chi phí bảo lãnh thực hiện hợp đông tăng và chỉ phí bảo lãnh dự thầu tăng Năm 2006, chi phi lai vay giam
143 triệu đồng là giảm khoản 11% Nguyên nhân là do số lượng công trình nhận
thầu giảm dẫn đến chỉ phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng giảm
+ Chi phí QLDN: gồm các khoản chi phí phát sinh liên quan đến bộ máy quản lý của Công ty như là: chi phí lương bộ phận quản lý, chi trang bi cho van phòng Ta thấy chi phí quản lý không biến động nhiều qua 3 năm: chỉ tăng 5% trong năm 2005, năm 2006 thì khoản mục chi phí nay giảm được I73 triệu tương
đương là 8% Điều đó có nghĩa là Công ty đã phấn đấu đề tiết kiệm chi phí quản
lý
Trang 26+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD: qua biến động qua 3 là do chi phí quản lý cao làm giảm lợi nhuận của Công ty
+ Thu nhập từ hoạt động khác gồm các hoạt động như cho thuê kho bãi, cho
thuê máy móc hay thiết, thu hồi phé liéu Ta thấy lợi nhuận từ hoạt động khác
tăng giảm như sau:
e Nam 2005: lợi nhuận khác tăng 6,64 lần là 622 triệu do trong năm có thanh lý một số máy móc cũ
® Năm 2006: lợi nhuận giảm là 510 triệu ứng với 96% so với năm 2005 Nguyên nhân là do thu nhập khác trong năm 2006 chủ yếu là từ hoạt động cho thuê kho
bãi với giá trị hợp đồng không đáng kê khoản 10 triệu trở xuống
Tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế cũng tăng giảm biến động lớn qua 3 năm: năm 2005 lợi nhuận sau thuế tăng là do lợi nhuận 2004 không cao do công
ty bị phạt về vi phạm về thuế, làm cho lợi nhuận 2005 chênh lệch quá cao so với
năm 2004 là gấp 12.41 lần Năm 2006 so với năm 2005 giảm mạnh 87% la giam
khoản 317 triệu Sở dĩ có sự giảm là do lợi nhuận từ hoạt động khác mang lại trong năm 2006 là không cao so với năm 2005
Tóm lại:
Qua phân tích kết quả hoạt động Công ty qua 3 năm, ta thấy lợi nhuận từ kinh doanh tại Công ty tăng giảm không ôn định Đồng thời, chi phí quản lý cao làm giảm lợi nhuận của Công ty
3.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG SÁP TỚI
3.6.1 Thuận lợi
- Công Ty nằm trong khu vực ĐBSCL - là nơi hiện đang cần phát triên cơ
sở hạ tầng, cũng như các công trình giao thông công cộng để tạo điều kiện cho
phát triên kinh tế vùng Đó là điều kiện thuận lợi cho sự hoạt động và phát triên
cuả Công ty
- Được sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo khu 7, đã tạo điều kiện cho công
ty có được một số công trình đề thi công cũng như tạo điều kiện trong công tác đấu thầu
- Công ty hoạt động lâu năm trong lĩnh vực xây dựng nên đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm, đặc biệt là kinh nghiệm đấu thầu cũng như uy tín trong
ngành Có thê nói đây là điêm mạnh làm tăng khả năng trúng thầu
Trang 27Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
- Công ty nằm trong vùng đông dân cư, lực lượng lao động dồi dảo và mức song dan cu không đắc đỏ như các vùng khác nên đảm bảo cho công ty luôn có lực lượng lao động chính và lao động bán thời gian khá ồn định và đầy đủ
- Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, công nhân lành nghề có nhiều kinh nghiệm, có khả năng đáp ứng tốt nhu cầu quản lý, chỉ đạo kỹ thuật khá tốt
Đoàn kết nhất trí trên dưới một lòng, chủ động trong sản xuất kinh doanh, cùng nhau xây dựng công ty phát triên
- Được trang bị phương tiện, máy móc thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu xây dựng và sửa chữa lớn các công trình
- Công tác khoán cho các đội còn chậm, giao kế hoạch cho các đội chưa kèm theo bản giao khoán, đê các đội chủ động trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt là công tác thanh quyết toán nội bộ rất chậm ảnh hưởng đến công tác thanh quyết toán của công ty
- Công ty gặp khó khăn trong công tác tuyên dụng do tiền lương thấp, chế
độ tiền lương chưa hợp lý
3.6.3 Định hướng phát triển
- Công ty đã và đang hoạt động theo phương pháp đấu thầu và chỉ định thầu, do vậy trong thời gian tới Công Ty tiếp tục tranh thủ về vốn, đặc biệt là nguồn vốn của các cô đông của Công Ty, vốn vay của Ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, đồng thời cũng tận dụng nguồn von của đơn vị bạn dé có điều kiện tranh thầu những công trình có giá trị lớn Đây nhanh tốc độ thi công, nhanh chóng thu nợ, đây nhanh tốc độ quay vòng vốn nhằm làm tối thiêu hoá chỉ phí lãi vay của ngân hàng
Trang 28- Nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý của Công Ty, cải tiến nâng cao năng lực quản lý, gửi đi đào tạo nhiều cán bộ có năng lực Qua đó, cải thiện môi trường làm việc đề các nhân viên làm việc thật sự có hiệu quả
- Đối với công nhân Công Ty có kế hoạch bồi dưỡng đảo tạo đề nâng cao hơn nữa tay nghề, nhằm phục vụ tốt và hiệu quả trong công tác thi công của đội nhằm tạo thê cạnh tranh lớn trong các đơn vị trong nghành
- Tiếp tục nâng cao hơn nữa kết quả hoạt động và hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuê đối với nhà nước cũng như các chính sách
- Tiếp tục chế độ đãi ngộ với đội ngũ công nhân viên chủ chốt nhằm khuyến khích động viên nhân viên làm việc tốt hơn
- Mở rộng sang nhiều hoạt động kinh doanh hơn nữa đề đảm bao và nâng cao hiệu quả sử dụng vôn, các nguôn nguôn lực khác tại Công Ty
Trang 29Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
CHƯƠNG 4:
KE TOAN CHI PHI SAN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HẠNG MỤC
CÔNG TRÌNH CÂU CÁI TRƯNG
4.1 KHAI QUAT CONG TRINH CAU CAI TRUNG
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 3734/HĐKT được ký kết ngày 19 tháng 12
năm 2005 giữa các bên:
Bên giao thầu ( Bên A): Ban Quản Lý dự án Mỹ Thuận
Bên nhận thầu ( Bên Bì): gồm có
+ Liên doanh Công ty cô phần vật tư thiết bi và xây dựng công trình 624
+ Công ty Quản lý và sửa chữa cầu đường 72.( Hiện nay là Công ty Cô phần Dau
Tư và Xây Dựng Công Trình 72)
Giá trị hợp đồng: 57.552.515.000 đồng ( Năm mươi bảy tỷ, năm trăm năm mươi hai triệu, năm trăm mười lăm nghìn đồng), trong đó:
Căn cứ vào Giấy uỷ quyên số 437/KHKT.2006 thì Công ty Quản lý và Sửa
chữa Cầu Đường 72 đảm nhận thi công tương đương 38.5% giá trị hợp đồng là: 22.161.695.874 đồng (Hai mươi hai tỷ, một trăm sáu mươi mốt triệu, sáu trăm chín mươi lăm nghìn, tám trăm bảy mươi bốn đồng)
Khối lượng : gói thầu số 15A (Xd 02 cầu Cái Trưng km33+054.71 & Cầu
Rạch Vọp km29+032.02) - dự án XD tuyến đường Nam Sông Hậu - Địa phận
TP Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu)
® Trong đó, “Hạng Mục Cọc Khoan Nhéi D=1.2m, Tru 2.3” co gia tri la 5.601.720.950 đồng Hạng mục này gồm 10 trụ, mỗi trụ dài 55m với đường kính
là 1.2m
Khởi công: Theo lệnh khởi công của Bên A
Hoàn thành: hạng mục này dự kiến hoàn thành trong 9 tháng kê khi ban giao mặt bằng
Thanh toán hợp đồng: Trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu và mức giá đã được ký kết
Mức tiền cam kết bảo hành công trình: 5% giá trị hợp đồng trong thời hạn
12 tháng kê công trình, hạng mục công trình đưa vào sử dụng
Ngoài ra hợp đồng còn quy định chỉ tiết về chất lượng, điều kiện nghiệm
Trang 304.2 TÔ CHỨC THUC HIEN THI CONG CONG TRINH
Sau khi có thông báo bang văn bản của chủ đầu tư về két qua trang thau nha
thầu tiến hành các bước sau:
4.2.1 Kiêm tra và điều chỉnh lại hồ sơ dự thầu cho phù hợp với kết quả trúng thầu, đồng thời bổ sung những thủ tục cần thiết theo yêu cầu của chủ đầu
tư
4.2.2 Tiên hành đàm phán đi đến thống nhất các điều khoản và ký kết hợp
đồng
4.2.3 Tiến hành ký kết giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng với ngân hàng nơi
nhà thầu mở tài khoản
4.2.4 Khi nhận được lệnh khởi công của chủ đầu tư, nhà thầu thực hiện
ngay đúng quy định của hồ sơ dự thầu và cam kết của nhà thầu trong hồ sơ dự thầu
4.2.5 Phương án tổ chức, quản lý thi công công trình '*Xây Dựng Cầu Cái Trưng — Sóc Trăng”
- Trước khi khởi công công trình nhà thầu cụ thê hóa thiết kế tô chức xây dựng
và biện pháp thi công
- Trước khi thi công một hạng mục công trình hay một bộ phận công trình có tính chất phức tạp, nhà thầu phải lập thiết kế biện pháp thi công chỉ tiết dé trình tư vấn giám sát
- Kế hoạch công tác hàng ngày:
+ Khi tổ chức một dây chuyền thi công hạng mục mới, trước khi bắt đầu thi công hạng mục mới Đội Trưởng phải vạch kế hoạch thực hiện từng công việc, xác định khối lượng dự kiến thực hiện và khoản thời gian đê hoàn thành công việc
đó
+ Kế hoạch đó phải được Đội Trưởng đưa vào số nhật ký thi công, đồng thời giao cho Tư vấn giám sát 1 bản Khi kết thúc thời gian đó Đội trưởng phải đưa số liệu và kết quả thực hiện vào số nhật ký để theo dõi
Các phương án cụ thê như sau:
- Quản lý vật tư: Dựa vào thiết kế bản vẽ và bản dự trù vật tư do Phòng
Kỹ Thuật lập đã được Giám Đốc ký duyệt, Phòng vật tư tiền hành mua để cung
Trang 31Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
cấp cho công trình Còn các vật tư có giá trị nhỏ, các đội được uỷ quyền đi mua theo đúng khối lượng và chất lượng báo về Công Ty
- Quản lý tiền lương: Căn cứ vào lương khoán toàn bộ công trình, Đội Trưởng dựa vào khối lượng công việc thực hiện mỗi tháng và số ngày công của
từng người đề lập bản chấm công.(Thê hiện Sơ Đồ Nhân Sự Công Trình)
4.2.6 Khi công tác thi công hoàn thành, tiến hảnh bàn giao đưa vào sử dụng và đồng thời quyết toán công trình
Đội phó Đội phó Đội phó
kỹ thuật Quản lý Vật tư
Trang 324.3 KE TOAN CHI PHI SAN XUAT VA TINH GIA THÀNH
4.3.1 Kế toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp
4.3.1.1 Nội dung
+ Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng trong công trình:
Vật tư chính: gồm xi măng, sắt thép, cát thì khối lượng, trị giá của các vật tư này chiêm tỷ cao trong chỉ phí vật tư
Vật tư phụ: là các vật tư phụ trợ trong thi công như: Kẽm buộc, định, dây chì, tôn lán trại, phụ gia các vật tư phụ chiếm tỷ trọng không cao nhưng nó hỗ trợ cho việc thi công
Căn cứ vào các phiêu xuất kho, ta tổng hợp được bảng vật tư đã xuất sử dụng cho việc thi công hạng mục cọc khoan nhồi D=l.2m, trụ 2,3 dưới nước thuộc công trình Cầu Cái Trưng:
Bảng 2: BẢNG TỎNG HỢP VẶT TƯ ĐÃ XUÁT SỬ
DỤNG TRONG HẠNG MỤC
ĐVT: đồng ĐƠN THÀNH STT Tên Vật Tư SLƯỢNG|_ GIÁ TIEN
1 | Thép SD 295 AD 10SSC(Kg) 30.843,65 8.556 263.906.721 2_ | Thép SD295 AD 12 SSC(Kg) 6.945,38 8.273 57.459.200
3 | Thép SD 295 AD 20SSC(Kg) 5.391,12 8.349 45.008.565 4_ | Thép SD 295 AD 32SSC(Kg) 26.578,00 8.510 226.166.124
5 | Thép SD295 AD 36 SSC(Kg) 60.961,22 8.552 521.363.520 6_ | Thép Gr 60D 36 SSC(Kg) 36.645,81 8.552 313.408.893
7 | Xi mang Holcim(Kg) 23.500,00 886 20.827.510
8_ | Xi măng Hà Tién(Kg) 289.250,00 910 263.308.411 9_ | Cừ tràm(cây) 1.162,00 16.000 18.592.000
GVHD: Th.S Nguyén Thanh Nguyét 32 SVTH: Lé Thi Hué
Trang 33Luân văn tốt nghiệp Hạch toán gid thành sản phẩm xây lắp
24 | Ong 0 1300 tolen10 li(Kg) 6.915,58 12.190 84.304.212
25 | Ong O 1200(đường kính trong) 27.852,50 Ltt 43.929.128
(Nguon: Phong Vat Tw)
Căn cứ vào lượng thực xuất của vật liệu đê thi công công trình HẠNG MỤC CONG TRÌNH qua bảng số liệu mà hạch toán chỉ phí NVL cho công trình
* Phương pháp tính trị giá xuất kho NVL
Công ty đã áp dụng 2 phương thức trị giá xuất kho
- Phuong pháp xuất thăng (không qua kho): Ưu điêm việc áp dụng nảy là hạn chế tối đa chi phí lưu kho vât liệu, giải phóng vốn cho Công ty trong hàng tồn
kho trước tình hình biến động về giá cả vật tư như hiện nay
Đề đảm bảo cung cấp đủ vật tư cho các đội thi công kịp tiễn độ, Công ty áp
dụng 2 hình thức thu mua vật tư: Đối với các vật tư cần mua với số lượng lớn như: sắt , thép các loại, xi măng thì công ty sẽ mua và xuất thăng cho các đội thi công, không qua kho Trong quá trình thi công mà thiếu vật tư thì công ty tạm ứng cho các đội đi mua vật tư, sau đó người mua tiền hành thanh toán tạm ứng
Phương pháp nhập xuất thăng (không qua kho):
Trang 34công còn thừa, hoặc do dé str dung hét trọng tải của xe nên mua vật tư nhiều hơn yéu cầu dẫn đến vật tư thừa Các vật liệu thừa được lưu trữ tại kho vật liệu Bình Minh
Phương pháp bình quân gia quyền
Đơn giá Giá trị thực té VL ton dau ky + Gia tri thực tê VL nhập trong kỳ
bình quân =
gia quyên Số lượng VL tồn đầu kỳ + Số lượng VL nhập trong kỳ
4.3.1.2 Chứng từ kế toán
Do áp dụng phương pháp nhập xuất thăng nên khi mua vật tư thì Phòng vật
tư sẽ lập đồng thời phiêu nhập kho kèm với phiếu xuất kho Do đó, chứng từ kế toán là phiêu xuât
+ ~~ Phương pháp lập phiếu xuất kho:
- Căn cứ vào mẫu đê lập: Phiêu được đánh số thứ tự từ nhỏ đến lớn, vảo cuối tháng đóng thành tập
- _ Ghi rõ ngày tháng năm xuất
- - Ghi họ, tên, địa chỉ người nhận hàng
- Ghi rõ lý do xuất, xuất tại kho: vật liệu Bình Minh, vật liệu nhập xuất thăng
- _ Ghi rõ tên vật liệu, số lượng yêu cầu và thực xuất, đơn giá của từng loại
- _ Dòng cuối cùng, tổng cộng số tiền thanh toán ghi cả số và chữ, người bán
“+ Phuong pháp luân chuyến:
Căn cứ vào định mức vật tư, ứng với từng tiến độ công trình do phòng Kỹ thuật lập đã được Giám Đốc duyệt, phòng Vật tư tiến hành việc mua vật liệu và xuất thăng về công trình Khi nhận được hoá đơn có chữ ký của Đội Trưởng hoặc người được uỷ quyên nơi thi công và chữ ký của bên giao hàng, Phòng vật tư thiết bị lập 4 liên phiếu nhập kho (có ghi rõ là do đội mua hoặc Công ty mua) kèm theo phiếu xuất kho gồm 4 liên:
+ Liên 1: luu tại phòng Vật Tư
+ Liên 2: phòng Kế Toán
+ Liên 3: giao thủ kho
+ Liên 4: đưa xuông công trình
Trang 35Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
Phiêu nhập: lập 4 liên
+ Liên Ïl: lưu tại phòng Vật tư
+ Liên 2: lưu tại phòng Tài Chính Kê Toán
+ Liên 3: định kỳ tháng gửi về kho đê theo dõi lượng vật tư đã mua
+ Liên 4: lưu tại công trình
4.3.1.3 Quy trình và luân chuyền chứng từ số sách
Công ty quản lý chi phí nguyên vật liệu công trình Cầu Cái Trưng trên TK 621:000029_ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính cho công trình “Cầu Cái
Lập phiếu xuất kho |q »_ Phòng vật tư - thiết bị
hay giây thanh toán
Căn cứ vào bản dự trù và tiền độ kế hoạch, Phòng vật tư sẽ tiến hành việc
mua vật tư xuất cho các đội Khi có phát sinh nghiệp vụ xuất vật tư, Phòng Vật
Tư sẽ lập ngay Phiêu nhập kèm theo Phiếu xuất vật tư
Căn cứ vào phiếu xuất (phụ lục) vật tư do Phòng Vật tư chuyên qua, kế
Trang 36chứng từ gôộc Sau đó nhập sô liệu vào máy, đông thời kê toán cũng ghi vào Sô đăng ký chứng từ ghi số Do Công ty sử dụng phần mềm kế toán nên số liệu sẽ tự kêt chuyên vào Sô Cái của các tài khoản có liên quan
Căn cứ vào các phiêu xuât kho vật liệu đê lập chứng từ ghi sô, sô liệu về khối lượng và đơn giá vật tư đã được tổng hợp trong Bảng 2 Kế toán lập chứng
Trích yếu ứng Số Tiền(đ) Ghi chú
Người lập
(Lưu ý: Các chứng từ ghỉ số con lại xem ở phán phụ lục)
Kế toán trưởng
Cuối quý lập chứng từ ghi số kết chuyên chỉ phí (thực tế do Công ty sử
dụng phần mềm trong công tác kế toán nên không phải lập chứng từ này)
Cty Cô Phần DT va XD Công Trình 72
Trích yếu ứng Số Tiền(đ) Ghi chú
Sau khi lập chứng từ ghi sô, kế toán sẽ ghi vào Số Đăng ký chứng từ ghi số
; Sau đó lập Số Cái Tài Khoản như sau:
Trang 37
Luận văn tốt nghiệp
PVT: dong Ngay xế Chứng từ ghi số DIEN GIAI : - BH doi Số tiền Ghi chú ¬
12/5/06 001! 5/5/06 12/5/06 Xuất VT dùng trong CT 152 25.004.715
30/06/06 | 005 | 30/06/06 | 30/06/06 | K/C sang TK 154 quy II 154 25.004.715
21/07/06 | O11 | 21/07/06 | 21/07/06 | Xuất VT ding trong CT 152 338.875.522
30/08/06 | 014 | 30/08/06 | 30/08/06 | Xuat VT ding trong CT 152 213.080.884
25/09/06 | 017 | 25/09/06 | 25/09/06 | Xuat VT ding trong CT 152 423.359.077
30/09/06 | 022 | 30/09/06 | 30/09/06 | K\c sang TK 154 quy III 154 975.315.483
26/10/06 | 026 | 26/10/06 | 26/10/06 | Xuat VT ding trong CT 152 867.190.233
Trang 384.3.2 Kế toán chỉ phí nhân công trực tiếp
4.3.2.1 Nội dung
* Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp: là các chỉ phí phải trả cho nhân công trực tiếp thi công bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp và tiền thuê người lao động bên ngoai
Chi phí công nhân phát sinh trong 6 tháng (từ tháng 6 đến tháng 12 nam 2006) Bên cạnh, tiền lương nếu đội thực hiện công việc nhanh hơn tiên độ kế hoạch thì còn có lương bồ sung Khoản bồ sung cũng được xem như là tiền lương của đội
Công nhân trực tiếp được chia ra làm 4 bậc theo trình độ tay nghề, kinh nghiệm Cho nên, đơn giá tiền công cũng thay đồi theo xếp loại hạng bậc, chỉ phí công trực tiếp được thê hiện qua bảng sau:
Bảng 3: CHI PHÍ CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP THỊ CÔNG
s* Hình thức trả lương của Công ty: công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (gián tiếp) và trả lương theo khoán sản phẩm (trực tiếp)
Hình thức trả lương theo thời gian: áp dụng đối với công nhân viên của Công ty
Dựa vào bảng chấm công thê hiện số ngày làm việc trong tháng và dựa vào mức lương cơ bản đê tính lương như sau:
Lương cơ bản Ÿ so ws Lương thời gian = X Sô ngày làm việc
26
Trang 39
Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
Hình thức trả lương khoán theo sản phẩm:
Là hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp thi công theo khối lượng và chất lượng theo bảng nghiệm thu khoán
Áp dụng cho cả nhân viên của Công ty và công nhân thuê ngoài Ta có công thức:
Tông lương khoán x Số công của
Tông số công Theo thực tế tại Công ty thì lương khoán do Giám Đốc quyết định nếu đội làm đạt năng suất ( tiến độ thực hiện nhanh hơn so với dự tính) thì sẽ có thưởng
Phụ cấp ăn trưa là 7.000đ/ngày /người
Và từ thang 4/2007 phu cap sé 1a 10.000d/ngay/ngudi
4.3.2.2 Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán gồm:
Bảng chấm công
Bảng thanh toán lương
Bảng thanh toán lương và phụ cấp
Bảng chấm công: do đội trưởng lập hàng tháng nhằm theo dõi số ngày công thực tế của từng người và cuối tháng đội trưởng gửi bảng chấm công cùng với bảng đề nghị ứng lương (theo mức sản lượng đã hoàn thành) về phòng Tổ Chức Hành Chính
Bảng thanh toán lương: dựa vào bảng chấm công và giấy đề nghị tạm ứng lương cuả đội, cuối mỗi tháng phòng TCHC lập bảng thanh toán lương, lập xong chuyên cho KTT và Giám Đốc duyệt
Bảng thanh toán lương và phụ cấp: bảng thanh toán lương kèm với bảng chấm công được chuyên lên phòng Ké Toán đê kiểm tra lại và để thu các khoản theo lương (tạm ứng trước đó, KPCĐ, BHXH trừ vào lương) Đây cũng là căn cứ ghi chép lương khoán của từng đội, của từng công trình riêng biệt Sau khi, được
Trang 40Ké Toán Trưởng và Giám Đốc ký duyệt, kế toán thanh toán dựa trên bảng thanh
toán lương nảy đê lập phiếu chỉ và thu nợ tạm ứng và giao cho thủ quỹ phát
lương cho từng tô, đội Bảng thanh toán lương được lưu tại phòng kế toán
4.3.2.3 Quy trình luân chuyền chứng từ tiền lương
\
Phòng
Tài Chính- Kê Toán
’
Phong
Tài Chính- Kê Toán
Quy trinh 2: QUY TRINH LUAN CHUYEN CHUNG TU TIEN LUONG
CONG NHAN CONG TRINH
4.3.2.4 Công tác hạch toán chỉ phí nhân công trực tiếp
Trình tự hạch toán tương tự như hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Căn cứ vào bảng lương và bảng thanh toán tiền lương cho công nhân trực tiếp thi
công công trình Cầu Cái Trưng lập chứng từ ghi sô để nhập số liệu vào máy
Định kỳ mỗi quý kết chuyên vào Số Cái TK 622
e Cuối tháng, khi có bảng lương kèm theo bảng thanh toán tiền lương ( Phần
phụ lục), kế toán lập các chứng từ ghi sô như sau:
Cty Cổ Phần ĐT và XD Công Trình 72