c Trong dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan CuOH2, tạo phức màu xanh lam.. d Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO AT5O ĐỒNG NAI ĐỀ THI THỬ LẦN 1
0001: Cho HCOOCH 3 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
0002: Triolein là chất béo
0003: Chất không tham gia phản ứng thủy phân là
0004: Trong mùn cưa có chứa hơp chất nào sau đây?
0005: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là
0006: Công thức cấu tạo của glyxin là
0007: Polivinyl clorua (PVC) điều chế từ vinyl clorua bằng phản ứng
A trao đổi B oxi hoá - khử C trùng hợp D trùng ngưng.
0008: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6 Số tơ tổng hợp
là
0009: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Al (Z = 13) là
A 1s22s22p63s23p3 B 1s22s22p63s23p1 \ C 1s22s22p63s13p3
D 1s22s22p63s23p2
0010: Kim loại có độ cứng lớn nhất là
0011: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác Ở điều kiện thường, X là
chất lỏng Kim loại X là
0012: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
0013: Để điều chế các kim loại kiềm, kiềm thổ ta dùng phương pháp nào sau đây?
A Nhiệt luyện B Thủy luyện C Điện phân dung dịch D Điện phân nóng
chảy
0014: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
(f) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là
0015: Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5)
Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:
A (1), (3), (4) B (3), (4), (5) C (1), (2), (3) D (2), (3), (5).
0016: Để chuyển dầu thực vật (chất béo lỏng) thành bơ nhân tạo (chất béo rắn), người ta thực hiện quá
trình
Trang 2A xà phòng hóa chất béo B hidro hóa chất béo lỏng C đề hidro hóa chất
0017: Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH và H2NCH2COOH Trong các
dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là
0018: Cho các chất: axit glutamic, saccarozo, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly–
Gly Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là
0019: Tên gọi của peptit sau là:
H2N – CH2 – CO – NH – CH(CH3) – CO – NH – CH2 – COOH
A Ala-Gly-Ala B Gly-Ala-Ala C Ala-Gly-Gly D Gly-Ala-Gly.
0020: Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3)nilon-7;
(4)poli(etylen-terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:
A (1), (3), (6) B (1), (2), (3) C (1), (3), (5) D (3), (4), (5).
0021: Ion Na+ bị khử thành Na khi điện phân
C NaOH nóng chảy D dung dịch NaCl.
0022: Cho các thí nghiệm:
(1) nhúng thanh Zn vào dd H2SO4 loãng ;
(2) nhúng thanh Fe có tạp chất Cu vào dd H2SO4 loãng ;
(3) nhúng thanh Cu mạ Ag vào dung dịch HCl ;
(4) nhúng thanh Fe tráng thiếc bị xước sâu vào tới lớp Fe vào dd H2SO4 loãng ;
(5) miếng gang đốt trong khí O2 dư ;
(6) miếng gang để trong không khí ẩm
Số thí nghiệm ăn mòn điện hóa là
0023: Cho các thanh hợp kim : (1) Fe-Cu (2) Fe-Zn (3) Fe-Sn (4) Fe-C
Khi xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa thì thanh hợp kim nào có Fe bị ăn mòn ?
0024: Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân các kim loại kiềm có:
(I) Bán kính nguyên tử tăng dần (II) Năng lượng ion hóa giảm dần
(III) Độ âm điện tăng dần (IV) Tính khử tăng dần
(V) Khối lượng riêng giảm dần (VI) Độ cứng giảm dần
(VII) Nhiệt độ nóng chảy giảm dần
Số phát biểu đúng là:
0025: Cho dãy pứ: X → AlCl3→Y→t o Z →X→+NaOH E X, Y, Z, E lần lượt là:
A Al, Al(OH)3 , Al2O3 , NaAlO2 B Al, Al(OH)3 , NaAlO2 , Al2O3
C Al, NaAlO2 , Al2O3, Al(OH)3 D Al(OH)3 , Al2O3 , Al, NaAlO2
0026: Phát biểu không đúng về kim loại kiềm là
A Kim loại kiềm có tính khử mạnh.
B Kim loại kiềm dễ bị oxi hoá.
C Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs.
D Để bảo quản kim loại kiềm, người ta thường ngâm nó trong dầu hoả.
0027: Cho 6g một este este đơn chức mạch hở (X) phản ứng hết với 100ml dung dịch NaOH 1M
Công thức cấu tạo của X là
0028: Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu
được 4,6 gam ancol Công thức cấu tạo của X là
0029: C Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90% thu được sản phẩm
chứa 10,8 gam glucozo Giá trị của m là
Trang 3A 20,5 B 22,8 C 18,5 D 17,1
0030: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin no đơn chức X , thu được 8,96 lít khí CO2 , 1,12 lít khí N2 (các
thể tích khí đều đo ở đktc ) Công thức phân tử của Y là
0031: X là một α – amino axit no chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Cho 13,1g X tác dụng với dung dịch HCl dư, ta thu được 16,75g muối X có công thức cấu tạo là
0032: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là
17176 đvC Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là
A 113 và 152 B 121 và 114 C 121 và 152 D 113 và 114.
0033: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy
nhất, ở đktc) Giá trị của V là
0034: Hoà tan hoàn toàn 2 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Fe vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít
khí NO (đktc) duy nhất Cô cạn dung dịch thì khối lượng muối khan thu được là
0035: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu
được là 15,6 g Giá trị lớn nhất của V là
0036: Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X
Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
0037: Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol
Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Giá trị của m1 là
0038: Thủy phân hoàn toàn 12,08 gam tetrapeptit mạch hở (Gly-Ala-Val-Gly) bằng dung dịch KOH
(vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch X Cô cạn X thu được m gam muối khan Giá trị m là
0039: Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ
2A (điện cực trơ, có màng ngăn) Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực
có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X Dung dịch X hoà tan được tối đa 2,04 gam Al2O3 Giả sử hiệu xuất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của t là
0040: Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn
trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2) Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng
tối đa là 0,935 mol Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?