1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

các loại hoa lan và hướng dẫn chăm sóc

25 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Kim điệp thơm (Dendrobium Trigonopus): thân ngắn, mập tương tự kim điệp giấy nhưng hoa của Kim điệp thơm cánh nhọn, rất dày, hơi bóng nên nhìn có cảm giác như hoa nhựa (nên còn có người gọi là Kim điệp nhựa), màu vàng kim, phớt xanh lục ở họng, đặc biệt hoa rất bền (khoảng 60 ngày)và thơm đậm mùi mật ngọt. Đây là loại lan đang rất được ưu chuộng, có thể phát triển mà ra hoa ở cả miền Bắc Nam.

Trang 1

1 Kim điệp thơm (Dendrobium Trigonopus): thân ngắn, mập

tương tự kim điệp giấy nhưng hoa của Kim điệp thơm cánh nhọn, rất dày, hơi bóng nên nhìn có cảm giác như hoa nhựa (nên còn có người gọi là Kim điệp nhựa), màu vàng kim, phớt xanh lục ở họng, đặc biệt hoa rất bền (khoảng 60 ngày)và thơm đậm mùi mật ngọt Đây là loại lan đang rất được ưu chuộng, có thể phát triển mà ra hoa ở cả miền Bắc & Nam.

Ảnh hoa (st)

Trang 2

Ảnh thực tế:

Trang 4

2 Đuôi Cáo (Aerides Rosea): Thuộc dòng giáng hương, đặc

tính dễ trồng, rất khỏe, hoa chùm dài màu trắng có nhiều chấm tím hồng rất đẹp, thơm ngát đặc biệt vào buổi trưa, nở vào tháng 6-7 dương lịch.

Ảnh hoa sưu tầm

Trang 7

Ảnh thực tế: Cây rất đẹp, to

Trang 8

3 Hoàng thảo Đùi Gà (Dendrobium nobile): Có 2 loại là thân

tròn và dẹt, thường dài từ 30 - 60cm có nhiều rãnh dọc thân, hoa

ra ở các đốt đã rụng lá Đùi gà là loại hoàng thảo ưa khô, chỉ cần

thỉnh thoảng tưới một ít nước đủ để ướt giá thể, nên làm mái che mưa cho loại này vì mưa dầm dài ngày có thể làm chết cây mặc

dù chúng rất ưa nắng Ra hoa rải rác suốt từ trước tết Nguyên đán đến tháng 4 dương lịch.

Đùi gà không ưa bón nhiều phân, có thể phun B1 hàng tuần là đủ.

Trang 9

Ảnh thực tế:

Trang 10

4 Hoàng thảo Long nhãn (Dendrobium fimbriatum): Là loại

hoàng thảo vóc dáng to, thân cứng, hoa chùm vàng rủ xuống, có 1 đốm đen ở lưỡi, lưỡi tua Cây ưa có nắng, ưa ẩm Khi trồng nên chọn các loại giá thể giữ nước như bảng dớn, chậu đựng xơ dừa, dớn cọng

Ảnh hoa sưu tầm:

Trang 12

Ảnh thực tế:

Trang 13

Mình nhờ mọi người ấn nút ThíchG+1 ngay bên dưới bài viết này để ủng hộ Anh chị em có nhu cầu mua hàng xin liên hệ 01674.553.533 Xin cảm ơn!

Giáng Hương Hồng Ngọc

Trang 14

Lan Hài râu

Trang 15

Lan Hài Helen

Trang 16

LiparisL.C Rich 1817

Trên thế giới có 250 giống, Việt Nam có 60 giống:

31 Liparis mamillata Aver 2003

Đồng danh:

Tên Việt: chưa có.

Mô tả: Địa lan nhỏ cao 6-16 cm, lá 1 chiếc Chùm

hoa mọc cùng với lá cao 6-12 cm, hoa 6-12 chiếc,

to 1-1,4 cm, mầu vàng xanh nhạt nở vào mùa

Xuân

Nơi mọc: Núi Chu Yang Sinh, Kron, Bong, Đắc Lắc.

Hình vẽ: Leonid Averyanov

32 Liparis mannii H G Reichenbach 1872

Đồng danh: Leptorkis mannii (H G Reichenbach) Kuntze.

Tên Việt: Nhẵn diệp Mann (PHH), Tai dê ấn (TH).

Mô tả: Phong Lan hay thạch lan củ nhỏ 1-2 cm, lá 1 chiếc Chùm

hoa dài 9-13 cm, hoa 10-15 chiếc, mầu vàng sậm, to 2-3 mm nở

Nơi mọc: Quản Bạ, Hà Giang, Hoà Bình, Cúc Phương. Ảnh: NôngVăn Duy

34 Liparis nana Rolfe, 1913

Mô tả: Địa lan hay thạch lan nhỏ , củ cao 5 phân mọc sát

nhau Lá 2-3 chiếc dài 1-2 phân, rộng 1 cm Dò hoa mọc thẳng

cao 2-3.5 phân từ 3-8 hoa mầu tím, nở vào tháng 5-7

Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. Averyanov (a, b, c,Hình vẽ: Leonid

d)

Trang 17

35 Liparis nervosa (Thunb.) Lindl 1830

Đồng danh: Liparis bambusaefolia Makino 1892; Liparis hachijoensis Nakai

1921;Liparis nervosa f kappleri (Rchb f.) Christenson & Carnevali 1996; Liparis

nervosasubsp granitica Carnevali & I Ramírez 2003; Liparis nervosa var.

formosana (Rchb f.) M Hiroe 1971; Liparis nervosa var khasiana (Hook f.) P.K.

Tên Việt: Nhẵn diệp gân (PHH), Tai dê gân (TH).

Mô Tả: Địa lan cao 20-30 cm, lá 3-6 chiếc Chùm hoa cao 25-35 cm, hoa 15-20

Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.

Ảnh: botanyboy.org Ảnh: Orchidspecies.com

36 Liparis ngoclinhensis Aver., sp nov

Mô Tả: Phong lan hay địa lan, củ hình quả trứng, cao 2-3 cm, cuống lá cao 6-12

cm, lá hơi tròn, mỏng, dài 8-16 cm, rộng 7-12 cm Chùm hoa dài 15-20 cm, hoa

Nơi mọc: Ngọc Linh, KonTum.

Ảnh và hình vẽ: Leonid Averyanov (i, j, k)

37 Liparis nigra Seidenf 1969

Đồng danh: Diteilis nigra (Seidenf.) M.A Clem & D.L Jones 2005.

Tên Việt: Nhẵn diệp đen (PHH), Tai dê đen (TH).

Mô tả: Địa lan mọc ở nơi ẩm ướt, lá 3-4 chiếc Chùm hoa ở ngọn cao 25-35 cm,

hoa 10-20 chiếc to 1,5 cm nở vào mùa Xuân

Nơi mọc: Sapa, Lào Cai, Tam Đảo, Ba Vì

Một số khoa học gia cho rằng cây này với cây Lip gigantea cũng chỉ là một

Ảnh: orchid.zafriko.pl Ảnh: Nông Văn Duy

38 Liparis odorata (Willd.) Lindl., 1830

Trang 18

Đồng danh:

Mô tả: Địa lan củ cao 1-1,25 cm, lá 2-3 chiếc dài 3-15 cm, rộng 2,5-6 cm Dò hoa

cao 140 cm, nhiều hoa mầu xanh nhat điểm sắc vàng hay nâu, nở vào tháng 7

5-Nơi mọc: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai.

Ảnh: Orchid Species

39 Liparis oppositifolia Szlachetko, Fragm 1993

Mô tả: Địa lan, củ cao 1,6-2,4 cm, lá 2 chiếc Chùm hoa cao 32 cm, hoa mầu xanh

Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh.

40 Liparis penduliflora Szlach., 1993

Mô tả: Điạ lan hay thạch lan củ ao 6-10 cm Lá 1 chiếc dài

5-8 phân, rộng 1,5-2 cm Dò hoa dài 8-12 cm, hoa nở vào

Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh.

Hình vẽ: LeonidAveryanov (a, b, c)

41 Liparis petelotii Gagnep.1932

Đồng danh:

Tên Việt: Nhẵn diệp Petelot (PHH), Tai dê Sapa (TH).

Mô tả: Phong lan, lá 2 chiếc, chùm hoa ở ngọn cao 20 cm, hoa to 1 cm Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Tả Văn, Sapa, Cao Bằng, Tam Đảo, Ba Vì.

Hình vẽ: Petelot

42 Liparis petiolata (D Don) P.F Hunt & Summerh 1966

Đồng danh: Liparis nepalensis Lindl 1825; Liparis pulchella Hook f 1889.

Tên Việt: Nhẵn diệp cuống (PHH), Tai dê cuống (TH).

Mô tả: Địa lan, lá 2 chiếc, chùm hoa ở ngon dài 10-20 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1

Trang 19

Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Sapa, Cao Bằng, Yên Bái.

Ảnh: board.trekkingthai.com Ảnh: Orchidspecies.com

43 Liparis petraea Aver & Averyanova 2006

Mô tả: Địa lan cao 20-30 cm, lá 1-3 chiếc, chùm hoa ở ngọn cao 15 cm, hoa

Nơi mọc: Lâm Đồng.

Ảnh: Nông Văn Duy Ảnh: Phan Kế Lộc

Liparis piriformis Szlach (1993) xin xem Liparis sootenzanensis Fukuy (1933)

44 Liparis plantaginea Lindl 1830

Đồng danh: Liparis selligera Rchb.f 1876; Stichorkis plantaginea (Lindl.) Marg.,

Tên Việt: Nhẵn diệp mã đề (PHH), Tai dê mã đề (TH).

Mô tả: Địa lan, cao 20-25 cm, lá 2 chiếc Chùm hoa cao 15-25 cm, hoa 10-15

Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Tam Đảo, Vĩnh Phúc.

Ảnh: xtbg.ac.cn Ảnh: Orchidspecies.com

45 Liparis pumila Aver 2003

Đồng danh:

Tên Việt: chưa có.

Mô tả: Phong lan rất nhỏ, củ cao 5-7 mm, lá 1 chiếc dài 1-5 cm, rộng 5-8 mm Dò

hoa lên thẳng cao 1-3,5 cm với 5-20 hoa, nở vào tháng 2-4

Nơi mọc: Bắc Cạn, Cao Bằng, Hà Giang, Hà Tĩnh, Hòa Binh, Ninh Bình, Phú Thọ,

Quảng Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa

Trang 20

Ảnh: Nguyễn tiến Hiệp, Leonid Averyanov, Phan kế Lộc

46 Liparis pygmaea King & Pantling, 1898

Đồng danh: Liparis nanaRolfe.

Tên Việt: Nhẵn diệp lùn.

Mô tả: Phong lan hay thạch lan, lá 2

chiếc Chùm hoa ở ngọn cao 5 cm, hoa

1-3 chiếc to 5-7 mm, nở vào mùa Hạ

Nơi mọc: Đà Lạt, Lâm Đồng. Hình vẽ: The Orchids of the Sikkim-Himalaya

47 Liparis regnieri Finet 1908

Đồng danh: Liparis craibiana Kerr 1927; Liparis dalatensis Guillaumin 1961.

Tên Việt: Nhẵn diệp Regnier (PHH), Tai dê Đà Lạt (TH).

Mô tả: Địa lan, cao 15-20 cm, lá 3-4 chiếc Chùm hoa ở ngọn dài 23-35 cm, hoa

Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai.

Ảnh: orchidsonline.com.au Ảnh: jusa.sakura.ne.jp

48 Liparis resupinata Ridl 1886

Đồng danh: Liparis ridleyi Hook f 1889; Platystyliparis resupinata (Ridl.) Marg.

2007

Mô tả: Phong lan, lá 2-4 chiếc Chùm hoa dài 10-30 cm, hoa 24-35 chiếc, to 2 cm,

Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai.

Ảnh: Orchidfoto.com

49 Liparis rheedei Lindl 1830

Đồng danh: Diteilis rheedei (Lindl.) M.A Clem & D.L Jones 2005; Liparis

paludigena Kerr 1927; Liparis transtillata Ridl. 1896

Mô tả: Địa lan thân cao 10-20 cm, lá 3-5 chiếc Chùm hoa ở ngọn cao 20-45 cm,

Trang 21

Nơi mọc: Cao Bằng, Lâm Đồng.

Ảnh: orchid.unibas.ch

50 Liparis rhodochila Rolfe 1908

Mô tả: Phong lan, lá 2 chiếc Chùm hoa dài 15-20 cm, hoa 20-25 chiếc to 9 mm

Ghi chú: Lần đầu ghi nhận mọc tại VN.

Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi

51 Liparis rhombea J.J Sm 1910

Đồng danh: Stichorkis rhombea (J.J Sm.) Marg., Szlach & Kulak 2008.

Mô tả: Phong lan, lá 1-2 chiếc, chùm hoa dài 7-25 cm, hoa 20-30 chiếc to 1 cm nở

Tên Việt: chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 8-10 cm, củ

nhỏ 1 một chiếc Chùm hoa dài 3-5 cm,

hoa 4-6 chiếc nở vào tháng 11-12

Nơi mọc: Tam Dương, Lai Châu, Lạc

Dương, Lâm Đồng, Ngọc Lĩnh, Kontum

Ảnh: Leonid Averyanov

53 Liparis sootenzanensis Fukuy 1933

Đồng danh: Liparis shaoshunia S.S. Ying 1977

Trang 22

Mô tả: Địa lan, thân cao 15-25 cm, lá 3-5 chiếc, chùm hoa ở ngọn dài 20-30 cm,

hoa 10-15 chiếc, to 1,5 cm, nở vào mùa Xuân

Nơi mọc:

Ảnh: kinmatsu.idv.tw Ảnh: Orchidspecies.com

54 Liparis sparsiflora Aver 2003

Đồng danh:

Tên Việt: chưa có.

Mô tả: Phong lan, củ cao 8-12 cm, lá

1-2 chiếc Chùm hoa dài 8-11-2 cm, hoa 4-8

chiếc to 8 mm mầu trắng hơi pha xanh,

nở vào mùa Thu

Nơi mọc: Đắc Glei, Kontum.

Ảnh: Nguyễn Tiến Hiệp, Leonid Averyanov, Phan kế Lộc

55 Liparis stricklandiana Rchb f 1880

Đồng danh: Liparis malleiformis W.W Sm 1921; Liparis stricklandiana var.

longibracteata S.C Chen 1983; Stichorkis stricklandiana (Rchb.f.) Marg., Szlach &

Mô tả: Phong lan, củ cao 3 cm, lá 2 chiếc, chùm hoa dài 20-26 cm, hoa 20-30

chiếc mọc dầy, to 4 mm nở vào mùa Thu

Nơi mọc: Sapa, Tam Đảo, Vĩnh Phúc.

Ảnh: plant.csdb.cn Ảnh: orchids.wikia.com

Liparis sutepensis Rolfe ex Downie xin xem Liparis tschangii Schecter

56 Liparis superposita Ormerod, 2007

Mô tả: Thạch lan hiếm khi mọc trên cây, thân bò dài cách xa nhau 1-3 cm cao

2-2,5 cm Lá 1 chiếc dài 8-16 cm ngang 3-4 cm Dò hoa dài 14-17 cm, hoa 4-6 chiếc

Trang 23

Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Hòa Binh, Sơn La.

Ảnh: Nguyễn Tiến Hiệp, Leonid Averyanov, Phan Kế Lộc

58 Liparis tripartita Aver & Averyanova 2006

Mô tả: Thạch lan hay phong lan, củ cao 8-10 cm, lá dài 12-18 cm, rộng 5-8 mm.

Dò hoa cong, không cao hơn lá, hoa nhiều nở vào tháng 9-10

Nơi mọc: Ba Thuộc, Thanh Hóa.

Ảnh: Nguyễn Tiến Hiệp, Leonid Averyanov, Phan Kế Lộc

59 Liparis tschangii Schlechter 1924

Đồng danh: Liparis sutepensisRolfe ex Downie

Mô tả: Địa lan củ cao 1-2 cm, lá 2 chiếc Chùm hoa dải 10-30 cm, hoa 10-20 chiếc

Nơi mọc: Tây Nguyên.

Ảnh: orchid.unibas.ch

60 Liparis viridiflora (Bl) Lindl 1830

Trang 24

Tên Việt: Nhẵn diệp hoa xanh (PHH), Tai dê nến (TH).

Mô tả: Phong lan, thach lan hay địa lan, lá 2 chiếc Chùm hoa dài 25 cm, hoa

30-40 chiếc mọc sát vào nhau, to 6-7 mm nở vào mùa Thu

Nơi mọc: Lai Châu, Hà Giang, Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Hà Nam Ninh, Thừa Thiên,

Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai

Ảnh: plantphoto

Ngày đăng: 11/05/2017, 17:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w