- Đến năm 2025 phần lớn các sản phẩm chăn nuôi hàng hóa đều được sảnxuất theo mô hình trang trại và trong các hộ chăn nuôi chuyên nghiệp với chấtlượng tốt, độ an toàn cao và giá thành th
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 209h05
Phát triển chăn nuôi và công tácphòng chống dịch bệnh vụ ThuĐông 2018-2019
Đại diện Bộ Nông nghiệp
và PTNT
09h05
-09h25
Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi: Tìnhhình và kinh nghiệm phòng,chống dịch bệnh trên thế giới
Đại diện FAO tại Việt
10h10 Nghỉ giải lao
10h10
-11h00 Ý kiến của các địa phương
Lãnh đạo UBND các tỉnh,các Sở, ngành, Hiệp hội,doanh nghiệp liên quan11h00 -
11h30 Ý kiến của các Bộ, ngành
Đại diện các Bộ, ngành
tham dự11h30 -
12h00
Phát biểu kết luận và chỉ đạothực hiện
Phó Thủ tướng Chính phủTrịnh Đình Dũng
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRONG THỜI GIAN TỚI 1
I HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT CHĂN NUÔI 1
1 Bối cảnh của ngành chăn nuôi 1
Tổ chức quản lý ngành và nguồn lực đầu tư cho chăn nuôi chưa tương xứng với yêu cầu thực tiễn sản xuất và đòi hỏi phát triển, hội nhập 2
2 Kết quả sản xuất của các loại vật nuôi chính 2
II ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI THỜI GIAN TỚI 8
1 Quan điểm phát triển 8
2 Mục tiêu phát triển 9
3 Định hướng phát triển đến năm 2030 9
4 Các giải pháp chính 10
PHẦN 2: TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM 17
I BỆNH CÚM GIA CẦM 17
1 Tình hình dịch bệnh Cúm gia cầm A/H5N1 và A/H5N6 17
2 Tình hình và nguy cơ xâm nhiễm vi rút cúm A/H7N9 17
3 Chủ động giám sát, cảnh báo lưu hành vi rút Cúm gia cầm 18
4 Nhận định tình hình dịch bệnh 18
II BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG 18
1 Tình hình dịch bệnh 18
2 Nhận định tình hình dịch bệnh 19
III BỆNH TAI XANH TRÊN LỢN 19
1 Tình hình dịch bệnh 19
2 Nhận định tình hình dịch bệnh 19
IV BỆNH DẠI Ở ĐỘNG VẬT VÀ Ở NGƯỜI 20
1 Tình hình bệnh Dại ở động vật 20
2 Tình hình bệnh Dại ở người 20
Trang 43 Nhận định tình hình dịch bệnh 20
V BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI 20
1 Tóm tắt một số đặc điểm chính của bệnh Dịch tả lợn Châu Phi 20
2 Tình hình bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên thế giới 21
3 Tình hình bệnh Dịch tả lợn Châu Phi tại Trung Quốc 21
4 Kinh nghiệm phòng, chống bệnh Dịch tả Châu Phi trên thế giới và tại Trung Quốc 22
5 Các biện pháp phòng bệnh đã thực hiện tại Việt Nam 24
V TÓM TẮT KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT 26
1 Các hoạt động chỉ đạo, điều hành 26
2 Công tác chủ động phòng dịch bệnh 27
3 Công tác xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 27
4 Công tác xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam trong việc xuất khẩu động vật và sản phẩm động vật 28
5 Về nghiên cứu, sản xuất vắc xin phòng, chống dịch bệnh động vật 28
VI THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT 29
1 Thuận lợi 29
2 Khó khăn 29
VII KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH VỤ THU ĐÔNG NĂM 2018 - 2019 VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO 30
2 Công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm 30
2 Đề xuất một số giải pháp cần thực hiện để ngăn chặn bệnh dịch tả lợn Châu Phi xâm nhiễm vào Việt Nam 31
3 Công tác xúc tiến thương mại, hỗ trợ xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật 34
PHẦN 3: CÁC PHỤ LỤC 35
Phụ lục 1: Giá lợn hơi của Việt Nam so với Thái Lan và Trung Quốc 35
Phụ lục 2: Số lượng chuỗi liên kết theo vùng chăn nuôi 35
Trang 5Phụ lục 3: Nội dung Công điện của Thủ tướng Chính phủ 36
Phụ lục 4: Nội dung Công điện khẩn số 6741/CĐ-BNN-TY 40
Phụ lục 5: Công văn số 2053/TY-DT ngày 30/8/2018 của Cục Thú y 43
Phụ lục 6: Công văn số 2615/TY-DT ngày 07/9/2018 của Cục Thú y 46
Phụ lục 7: Năng lực xét nghiệm bệnh Dịch tả Châu Phi của các phòng thí nghiệm thuộc Cục Thú y 50
Trang 6PHẦN 1: HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRONG THỜI GIAN TỚI
I HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT CHĂN NUÔI
1 Bối cảnh của ngành chăn nuôi
Ngành chăn nuôi Việt Nam đang phát triển trong bối cảnh có nhiều thuậnlợi, nhưng cũng không ít khó khăn, trở ngại:
a) Thuận lợi
Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên Hợp Quốc (FAO) lĩnh vựcchăn nuôi đang hướng tới những năm 2020 như một cuộc cách mạng về thựcphẩm trong mối phát triển tương quan về mức thu nhập, môi trường, gia tăngdân số và y tế cộng đồng Nhu cầu tiêu thụ thịt, sữa/người ngày càng tăngnhanh ở các nước đang phát triển; sản xuất chăn nuôi đang có xu hướng chuyểndịch từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển, từ phương Tây sangcác nước châu Á Thái Bình Dương Châu Á sẽ trở thành khu vực sản xuất vàtiêu dùng các sản phẩm chăn nuôi lớn nhất, sự thay đổi về chăn nuôi ở khu vựcnày có ảnh hưởng quyết định đến “cuộc cách mạng” về chăn nuôi trên toàn cầu
Nhu cầu các sản phẩm chăn nuôi của thế giới nhất là các nước Châu ÁThái Bình Dương được dự báo sẽ không ngừng tăng trưởng, hợp tác và trao đổiquốc tế về chăn nuôi giữa Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giớingày càng sâu rộng Việt Nam đã có sự trao đổi về khoa học, công nghệ, vật tư
và sản phẩm chăn nuôi với hầu hết các nước phát triển trên thế giới
Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân đã và đang là chủ trươnglớn của Đảng và Nhà nước, trong đó ngành chăn nuôi được xác định là ngànhkinh tế trọng điểm, còn không gian và dư địa lớn trong nông nghiệp cần tậptrung đầu tư phát triển Nhiều chính sách của nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi
đã được Chính phủ và các địa phương ban hành đang phát huy hiệu quả thúc đẩysản xuất chăn nuôi, như: Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 phêduyệt Chiến lược phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2020; Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theohướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” và Quyết định 1819/QĐ-TTg ngày 16/11/2017 phê duyệt kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giaiđoạn 2017-2020; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 (thay thế Nghịđịnh 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013) về chính sách khuyến khích doanhnghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 4/9/2014 về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộgiai đoạn 2015 - 2020…
Môi trường và những chính sách trên đã góp phần quan trọng thúc đẩyngành chăn nuôi nước ta phát triển và hội nhập sâu rộng với chăn nuôi trong khuvực và trên thế giới Sản xuất chăn nuôi trong nước đã tạo ra khối lượng lớn sảnphẩm, đáp ứng cơ bản nhu cầu thực phẩm thiết yếu cho tiêu dùng trong nước và
Trang 7một phần cho xuất khẩu; bước đầu đã hình thành nền tảng cho phát triển côngnghiệp ngành chăn nuôi, như công nghiệp chế biến TACN, chế biến sữa, côngnghiệp chuồng trại và chọn tạo giống; tốc độ tăng trưởng của ngành chăn nuôi
thời gian qua luôn ở mức cao, trung bình từ 5-6%/năm, góp phần duy trì mức
tăng trưởng chung của ngành nông nghiệp Tính từ năm 2005 đến nay sản lượng
thịt các loại tăng trên 3 lần (từ 1,6 triệu tấn lên 5,3 triệu tấn), trứng tăng 3,9 lần (từ 3,0 tỷ quả lên 11,8 tỷ quả), sữa tươi tăng 18,6 lần (từ 51,5 ngàn tấn lên 960 ngàn tấn), thức ăn chăn nuôi công nghiệp tăng gần 4,8 lần (từ 4,3 triệu tấn lên
21,0 triệu tấn) trở thành nước đứng vị trí số 01 trong các nước ASEAN về côngnghiệp chế biến TACN…
b) Khó khăn
Việt Nam đã gia nhập các hiệp định tự do thương mại khu vực và thếgiới như WTO, AFTA, FTA… nên sản phẩm chăn nuôi sản xuất trong nước sẽphải cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm cùng loại nhập khẩu
Chăn nuôi quy mô nhỏ, phân tán chiếm tỷ lệ cao; năng suất chăn nuôithấp, giá thành sản phẩm cao; kiểm soát dịch bệnh, nhất là những dịch bệnhnguy hiểm; an toàn thực phẩm; bảo vệ môi trường; giết mổ, chế biến và kết nốithị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi còn tồn tại nhiều bất cập
Tổ chức quản lý ngành và nguồn lực đầu tư cho chăn nuôi chưa tươngxứng với yêu cầu thực tiễn sản xuất và đòi hỏi phát triển, hội nhập
2 Kết quả sản xuất của các loại vật nuôi chính
a) Chăn nuôi lợn
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tổng đàn lợn của cả nước năm 2016
là 29,1 triệu con, tăng 4,8 % so cùng kỳ năm 2015, tổng số lợn thịt xuất chuồngđạt 51,1 triệu con và sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt trên 3,7 triệu tấn tăng0,7% so với năm 2015 Năm 2017, tổng đàn lợn của cả nước là 27,4 triệu con,giảm 5,7 % và tổng số lợn thịt xuất chuồng đạt 49,1 triệu con, giảm 4,1% so vớicùng kỳ năm 2016, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt trên 3,74 triệu tấn tăng1,9% so với năm 2016 Tại thời điểm 01/4/2018, tổng đàn lợn giảm khoảng6,2%, đến tháng 6/2018 tổng đàn lợn giảm khoảng 3% so với cùng kỳ năm2017; tổng sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng Quý I/2018 đạt khoảng 1.026nghìn tấn, giảm 1,2% so với cùng kỳ; quý II/2018, sản lượng đạt khoảng 830nghìn tấn, tăng 0,4% so với cùng kỳ 2017
Năm 2017, chăn nuôi lợn Việt Nam đứng thứ 7 thế giới (sau Trung Quốc,
Mỹ, Đức, Tây Ban Nha, Braxin và Nga) về số lượng đầu con xuất chuồng vàđứng thứ 6 thế giới về sản lượng thịt, nằm trong nhóm 10 nước có chăn nuôi lợnlớn nhất thế giới (Nguồn USDA Foreign Agriculture Service)
* Quy mô và sản lượng thịt lợn qua các năm theo vùng chăn nuôi
Trang 8Bảng 1: Tổng đàn lợn, sản lượng thịt xuất chuồng năm 2017.
bộ, với mức giảm lần lượt là 8,2% và 8,1%; các tỉnh khu vực Đông Nam bộ có tỷ
lệ giảm là 3,4%; tổng đàn lợn quý I/2018 của cả nước giảm khoảng 6,2% so vớicùng thời điểm năm 2017
* Xuất, nhập khẩu
Năm 2017, cả nước nhập khẩu 2.027 con lợn giống cụ kỵ, ông bà, giảm73,3% so với năm 2016 (9.521 con) Các giống lợn được nhập khẩu chủ yếu làcác giống thuần Yorkshire, Landrace, Duroc và Pietrain, trong đó về số lượnggiống Yorkshire chiếm 39,1%, Landrace chiếm 34,1 %, Duroc chiếm 22% và
Pietrain chiếm 4,8% (Nguồn Tổng cục Hải quan)
Bên cạnh đó, Việt Nam cũng nhập khẩu một số sản phẩm thịt lợn, chủ yếu
là chân giò, xương sụn, thịt ức, thịt vai, sườn đông lạnh, ba chỉ, mỡ và nội tạng.Năm 2017 nhập khẩu 6.332 tấn (tương đương 90.457 con lợn thịt) giảm 84,5%
so với năm 2016 và chiếm tỷ lệ 0,23% so với tổng sản lượng thịt lợn sản xuấttrong nước năm 2017
Thịt lợn xuất khẩu (chủ yếu là lợn sữa và lợn choai) đông lạnh tăng đềuqua các năm Năm 2016, cả nước xuất khẩu 12.727 tấn thịt lợn sữa, lợn choaiđông lạnh; năm 2017, cả nước xuất khẩu 16.986 tấn thịt lợn sữa và lợn choaiđông lạnh, trong đó lợn sữa chiếm 70%, lợn choai chiếm 30%; trong 06 thángđầu năm 2018 sản lượng thịt lợn sữa, choai đông lạnh xuất khẩu đạt 4.952 tấn;
và lần đầu tiên vào tháng 6/2018 Việt Nam đã xuất khẩu thịt lợn đông lạnh sangMyanma bằng con đường chính ngạch
Ngoài ra, Việt Nam còn xuất tiểu ngạch một lượng đáng kể lợn sống sangthị trường Trung Quốc, Campuchia Tuy nhiên, từ Quý 4/2016 lợn xuất khẩusang Trung Quốc giảm dần và giảm nhanh trong các tháng đầu năm 2017, đếnthời điểm hiện nay không còn xuất khẩu mặt hàng này
Trang 9* Phương thức chăn nuôi
- Chăn nuôi trang trại
Số lượng trang trại chăn nuôi lợn hiện nay là 11.737 trang trại, với tổng đàn
là 16,6 triệu con chiếm tỷ lệ 51,9% tổng đàn và sản lượng thịt lợn hơi xuấtchuồng từ các trang trại này chiếm gần 56,7% sản lượng thịt lợn hơi của cả nước
Sự phân bố trang trại theo các vùng chăn nuôi là không đồng đều, mật độtrang trại chăn nuôi lợn lớn nhất được tập trung vào vùng Đồng bằng Sông Hồng
và Đông Nam bộ, vùng Trung du Miền núi phía Bắc, Đồng bằng Sông Cửu Long,Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung và thấp nhất là vùng Tây Nguyên
- Chăn nuôi nông hộ
Năm 2011, cả nước có khoảng trên 4,13 triệu hộ chăn nuôi lợn, đến năm
2016 số lượng hộ chăn nuôi lợn của cả nước giảm xuống còn 3,4 triệu hộ và sauđợt khủng hoảng về giá thịt lợn năm 2017 thì hiện nay sô hộ chăn nuôi lợn đã
giảm đi nhiều, ước tỉnh chỉ còn khoảng 2,5 triệu hộ (nguồn Tổng điều tra nông
nghiệp và nông thôn – Tổng cục Thống kê).
- Chăn nuôi lợn gia công
Chăn nuôi theo trang trại gia công có xu hướng tăng trong những năm gầnđây, cụ thể: Năm 2016, cả nước có 2.688 trang trại chăn nuôi lợn gia công,chiếm tỷ lệ 22,9% tổng số trang trại chăn nuôi lợn với tổng đầu con là 2,9 triệucon chiếm tỷ lệ 9,1% tổng đàn lợn của cả nước; năm 2017, cả nước có 2.982trang trại chăn nuôi lợn gia công (tăng 10,9% so với năm 2016), chiếm tỷ lệ 29,3
% tổng số trang trại chăn nuôi lợn của cả nước với tổng đầu con là 3,9 triệu conchiếm tỷ lệ 13,2% tổng đàn lợn của cả nước; Quý I/2018 cả nước có 3.010 trangtrại chăn nuôi lợn gia công (tăng 0,9% so với năm 2017), chiếm tỷ lệ 30,8 %tổng số trang trại chăn nuôi lợn của cả nước với tổng đầu con là 4,3 triệu conchiếm tỷ lệ 15,2% tổng đàn lợn của cả nước
Hộ chăn nuôi lợn gia công còn chiếm tỷ lệ thấp do không đáp ứng đủ cácđiều kiện theo yêu cầu của các doanh nghiệp, cụ thể: năm 2017 có khoảng 216 hộchăn nuôi lợn gia công (tăng 3,5% so với năm 2016) với tổng đầu con là 186,4ngàn con; Quý I/2018 cả nước có 219 hộ chăn nuôi lợn gia công (tăng 3,2% so vớinăm 2017) với tổng đầu con là 192,5 ngàn con
- Liên kết chăn nuôi
Chăn nuôi lợn theo mô hình chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp với trangtrại, HTX, tổ hợp tác có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây, cụ thể:năm 2017 cả nước có 973 chuỗi (tăng 30,6% so với năm 2016) với tổng đầu con
là 1.181.409 con chiếm tỷ lệ 3,9% tổng đàn lợn của cả nước; Quý I/2018 sốlượng chuỗi liên kết là 1.105 chuỗi (tăng 13,6% so với năm 2017) với tổng đầucon là 1.237.272 con chiếm tỷ lệ 4,3%
Xu hướng hiện nay đối với chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nóiriêng là thực hành chăn nuôi theo chuỗi liên kết để đảm bảo chia sẻ trách nhiệm,
Trang 10lợi ích giữa các bên, tránh rủi ro, giúp truy xuất được nguồn gốc sản phẩm vàcân đối cung cầu các sản phẩm chăn nuôi.
b) Chăn nuôi gia cầm
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2017, tổng đàn gia cầm cảnước là 385,46 triệu con, trong đó đàn gà chiếm 76,59%, đàn vịt chiếm 19,44%,đàn ngan và ngỗng tương ứng chiếm 3,76% và 0,21% Trong giai đoạn từ năm
2015 đến tháng 4/2018, tổng đàn, sản lượng thịt xuất chuồng và sản lượng trứnggia cầm cả nước đều tăng cao; sản lượng trứng gia cầm năm 2017 đạt 10,63 tỷquả, tăng 1,2 tỷ so với năm 2016, trong đó trứng gà chiếm 58,37%; trứng vịtchiếm 40,57%
* Quy mô và sản lượng thịt gia cầm qua các năm
S lố lượng đầu con gia cầm được phân bố cụ thể theo các vùng sinh ượng đầu con gia cầm được phân bố cụ thể theo các vùng sinhng đầu con gia cầm được phân bố cụ thể theo các vùng sinhu con gia c m ầu con gia cầm được phân bố cụ thể theo các vùng sinh đượng đầu con gia cầm được phân bố cụ thể theo các vùng sinhc phân b c th theo các vùng sinhố lượng đầu con gia cầm được phân bố cụ thể theo các vùng sinh ụ thể theo các vùng sinh ể theo các vùng sinhthái: vùng Đồng bằng Sông Hồng có đàn gia cầm lớn nhất chiếm 25,72%,ng b ng Sông H ng có ằng Sông Hồng có đàn gia cầm lớn nhất chiếm 25,72%, ồng bằng Sông Hồng có đàn gia cầm lớn nhất chiếm 25,72%, đàn gia cầm lớn nhất chiếm 25,72%,n gia c m l n nh t chi m 25,72%,ầu con gia cầm được phân bố cụ thể theo các vùng sinh ớn nhất chiếm 25,72%, ất chiếm 25,72%, ếm 25,72%,Trung du v Mi n núi phía B c chi m 20,88%; B c Trung b v Duyên h iàn gia cầm lớn nhất chiếm 25,72%, ền núi phía Bắc chiếm 20,88%; Bắc Trung bộ và Duyên hải ắc chiếm 20,88%; Bắc Trung bộ và Duyên hải ếm 25,72%, ắc chiếm 20,88%; Bắc Trung bộ và Duyên hải ộ và Duyên hải àn gia cầm lớn nhất chiếm 25,72%, ải
mi n Trung chi m 20,57%; ền núi phía Bắc chiếm 20,88%; Bắc Trung bộ và Duyên hải ếm 25,72%, Đồng bằng Sông Hồng có đàn gia cầm lớn nhất chiếm 25,72%,ng b ng sông C u Long chi m 17,15%; ôngằng Sông Hồng có đàn gia cầm lớn nhất chiếm 25,72%, ửu Long chiếm 17,15%; Đông ếm 25,72%, ĐNam b chi m 10,85% v th p nh t l Tây Nguyên chi m 4,84% C th :ộ và Duyên hải ếm 25,72%, àn gia cầm lớn nhất chiếm 25,72%, ất chiếm 25,72%, ất chiếm 25,72%, àn gia cầm lớn nhất chiếm 25,72%, ếm 25,72%, ụ thể theo các vùng sinh ể theo các vùng sinh
Loài gia
cầm
ĐB Sông Hồng
Miền núi
và Trung du
Bắc Trung Bộ
& DHMT
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
ĐB sông Cửu Long Cả nước
* Xuất, nhập khẩu
Tháng 9 năm 2017 lần đầu tiên Việt Nam đã xuất khẩu lô thịt gà qua chếbiến sang Nhật Bản là thị trường đòi hỏi khắt khe về chất lượng và an toàn thựcphẩm Hàng tháng xuất khẩu từ 100-120 tấn, tuy về số lượng và giá trị kinh tếkhông lớn nhưng đây là dấu mốc quan trọng khẳng định được thương hiệu củasản phẩm chăn nuôi Việt Nam
Trứng vịt muối, trứng cút cũng đang được xuất khẩu sang Singapore, Úc,Nhật Bản và một số thị trường khác Năm 2016 xuất khẩu trứng vịt muối 13,28triệu quả; năm 2017 xuất khẩu giảm nhẹ so với năm 2016 và đạt 12,9 triệu quả
Trang 11Năm 2017, Việt Nam nhập khẩu 2,4 triệu con gia cầm giống; thịt gia cầm
86 nghìn tấn giảm 29,5% so với năm 2016
* Phương thức chăn nuôi
Hiện nay, có 2 phương thức chăn nuôi gia cầm chủ yếu là chăn nuôi trangtrại và chăn nuôi nông hộ Trong đó, chăn nuôi trang trại đang có xu hướng pháttriển nhanh
- Chăn nuôi trang trại:
Cả nước có 10.838 trang trại chăn nuôi gia cầm, chiếm 51,2% tổng sốtrang trại chăn nuôi trên cả nước Trong đó có 8.470 trang trại chăn nuôi gà(chiếm khoảng 30% tổng đàn), cung cấp 45,8% sản lượng thịt và 39,0% sảnlượng trứng; 2.368 trang trại chăn nuôi thủy cầm, cung cấp khoảng 14,1% sảnlượng thịt và 17,8% sản lượng trứng của cả nước
Trang trại chăn nuôi gà phát triển mạnh tại vùng Đông Nam bộ và vùngĐồng bằng Sông Hồng; trang trại chăn nuôi thủy cầm phát triển mạnh tại vùngĐồng bằng Sông Cửu Long, Đồng bằng Sông Hồng và Bắc Trung bộ
- Chăn nuôi nông hộ:
Chăn nuôi gia cầm nông hộ vẫn chiếm chủ yếu về số đầu con và sảnlượng thịt, trứng (chăn nuôi gà trong nông hộ chiếm khoảng 70% về đầu con và60% về sản lượng)
Tỷ lệ chăn nuôi gia cầm nông hộ có sự khác nhau giữa các vùng sinh thái:vùng Bắc Trung bộ & Duyên hải miền Trung 28,5%; vùng Đồng bằng SôngHồng chiếm 22,7%; Trung du và Miền núi phía Bắc 21,9%; vùng Đồng bằngSông Cửu Long 15,0%; Đông Nam Bộ 6,7% và Tây Nguyên 5,1%
* Chăn nuôi gia cầm gia công
Trong những năm qua, các trang trại chăn nuôi đã liên kết nhằm hỗ trợ lẫnnhau trong quá trình sản xuất như: hỗ trợ vốn sản xuất; mua vật tư đầu vào khốilượng lớn và giá rẻ; gắn sản xuất chăn nuôi với giết mổ, chế biến và tiêu thụhình thành chuỗi sản phẩm điều này đã góp phần giảm giá thành sản xuất, tănghiệu quả chăn nuôi
Chăn nuôi gia công với hình thức liên kết với doanh nghiệp cung ứng congiống, thức ăn, hỗ trợ kỹ thuật, thuốc thú y và bao tiêu sản phẩm; người chănnuôi xây dựng chuồng trại, hệ thống xử lý chất thải theo yêu cầu kỹ thuật củadoanh nghiệp, tổ chức sản xuất và nhận tiền công theo hợp đồng ký kết Doanhnghiệp tham gia vào chuỗi liên kết chăn nuôi gia công như: Công ty CP ViệtNam, Công ty Japfa Comfeed, Công ty Emivest, Công ty TNHH MTV BìnhMinh… Hình thức liên kết này được triển khai ở một số địa phương như: HàNội, Yên Bái, Quảng Ninh, Nam Định, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế,Trà Vinh, Đồng Nai, Sóc Trăng…Liên kết chăn nuôi theo hình thức nuôi giacông cũng đã góp phần thúc đẩy chăn nuôi phát triển tại các địa phương trongthời gian qua
Trang 12c) Chăn nuôi trâu
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, đàn trâu cả nước tại thời điểm01/10/2017 là 2.491,66 nghìn con, giảm 1,1% cùng kỳ năm 2016 Giai đoạn từ2013-2017, đàn trâu của cả nước có xu hướng giảm nhẹ, tốc độ bình quân giảm0,76%/năm
Chăn nuôi trâu tập trung chủ yếu ở 2 khu vực là Trung du và Miền núiphía Bắc, Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung, cụ thể: Trung du và Miền núiphía Bắc có 1.403,67 nghìn con, chiếm 56,33%; Bắc Trung bộ và Duyên hảimiền Trung có 808,23 nghìn con, chiếm 32,44%; Đồng bằng sông Hồng có125,00 nghìn con, chiếm 5,02%; các vùng còn lại số lượng không đáng kể
Sản lượng thịt trâu xuất chuồng năm 2017 là 87,96 nghìn tấn, tăng 1,53%
so với cùng kỳ năm 2016 Sản lượng thịt trâu sản xuất trong cả nước chiếm1,8% tổng sản lượng thịt hơi các loại Vùng có sản lượng thịt trâu xuất chuồngđạt cao nhất là Trung du và Miền núi phía Bắc 35,91 nghìn tấn, chiếm 40,82%,Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung 34,93 nghìn tấn, chiếm 39,71%, Đồngbằng sông Hồng 7,09 nghìn tấn, chiếm 8,06%, các vùng khác chiếm số lượngkhông đáng kể
Các tỉnh có sản lượng thịt trâu cung cấp cho thị trường cao nhất cả nướclần lượt là Thanh Hóa 14.108 tấn, Nghệ An 8.430 tấn, Sơn La 4.520 tấn, TuyênQuang 4.051 tấn, Hà Tĩnh 4.029 tấn, Phú Thọ 4.008 tấn, Thái Nguyên 3.382 tấn,Bắc Kạn 3.105 tấn, Bắc Giang 2.455 tấn, Lạng Sơn 2.389 tấn Lượng thịt trâu sảnxuất tại 10 tỉnh này chiếm 57,39% tổng lượng thịt trâu sản xuất trong cả nước
d) Chăn nuôi bò
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, đàn bò của cả nước tại thời điểm01/10/2017 là 5,65 triệu con, tăng 2,88% so với cùng kỳ năm 2016, trong đó,đàn bò sữa là 301,65 nghìn con, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm 2016 Giai đoạn2013-2017 đàn bò thịt hầu như ít có biến động nhưng đàn bò sữa thì vẫn tăngcao, trung bình là 13,0 %/năm
Phân bố đàn bò nhiều nhất là khu vực Bắc trung bộ và Duyên hải miềnTrung 2.303,16 nghìn con, chiếm 40,73%; tiếp theo là Trung du và Miền núiphía Bắc 990,14 nghìn con, chiếm 17,51%; Tây Nguyên 754,68 nghìn con,chiếm 13,35%; Đồng bằng sông Cửu Long 726,79 nghìn con, chiếm 12,85%;Đồng bằng sông Hồng 490,67 nghìn con, chiếm 8,68% và thấp nhất là ĐôngNam bộ 389,46 nghìn con, chiếm 6,89%
Sản lượng thịt bò xuất chuồng năm 2017 là 321,67 nghìn tấn, sản lượngsữa tươi là 881,26 nghìn tấn, tăng lần lượt 4,23% và 10,83% so với cùng kỳ năm
2016 Giai đoạn 2013-2017 sản lượng thịt bò và sữa bò liên tục tăng, tốc độ tăngtrưởng thịt đạt 3,04% và sản lượng sữa tăng trưởng đạt 18,20%
Vùng có sản lượng thịt bò xuất chuồng đạt cao nhất là Bắc Trung bộ vàDuyên hải miền Trung 136,55 nghìn tấn, chiếm 42,45%, Đồng bằng sông CửuLong 52,30 nghìn tấn, chiếm 16,26%, Tây Nguyên 40,44 nghìn tấn, chiếm 12,57%,
Trang 13Đồng bằng sông Hồng 34,71 nghìn tấn, chiếm 10,79%, Trung du và Miền núi phíaBắc 31,62 nghìn tấn, chiếm 9,83%, Đông Nam bộ 26,03 nghìn tấn, chiếm 8,09%
10 tỉnh có sản lượng sữa bò nhiều nhất là TP Hồ Chí Minh 285.545 tấn,Nghệ An 225.969 tấn, Sơn La 81.800 tấn, Lâm Đồng 75.485 tấn, Hà Nội 40.186tấn, Long An 28.565 tấn, Tây Ninh 22.732 tấn, Sóc Trăng 17.323 tấn, VĩnhPhúc 16.939 tấn Sản lượng sữa bò sản xuất tại các tỉnh này chiếm 90,56% tổngsản lượng sữa sản xuất của cả nước
đ) Chăn nuôi dê
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, đàn dê của cả nước tại thời điểm01/10/2017 là 2,56 triệu con, tăng 26,49% cùng kỳ năm 2016 Giai đoạn 2013-
2017, đàn dê của cả nước liên tục tăng cao, trung bình 17,8%/năm
Vùng có số lượng dê nhiều nhất là Trung du và Miền núi phía Bắc 945,30nghìn con, chiếm 36,98%; Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung 623,50 nghìncon, chiếm 24,39%; Đồng bằng sông Cửu Long 402,08 nghìn con, chiếm15,73%; Tây Nguyên 327,72 nghìn con, chiếm 12,82% và ít nhất là Đồng bằngsông Hồng 104,60 nghìn con, chiếm 4,09%
Sản lượng thịt dê sản xuất hàng năm tăng trưởng mạnh, sản lượng thịt dêxuất chuồng năm 2017 là 26,26 nghìn tấn, tăng 24,20% so với cùng kỳ năm
2016 Giai đoạn 2013-2017 sản lượng thịt dê xuất chuồng hàng năm đều tăngcao, tăng bình 11,62%/năm
Các tỉnh có sản lượng thịt dê cung cấp lớn cho thị trường năm 2017, baogồm: Thanh Hóa 3.205 tấn, Đồng Nai 2.578 tấn, Bến Tre 2.020 tấn, Nghệ An1.675 tấn, Hà Giang 1.673 tấn, Tiền Giang 1.500 tấn, Ninh Thuận 1.405 tấn,Sơn La 897 tấn, Bình Phước 811 tấn, Bà Rịa - Vũng Tàu 789 tấn
II ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI THỜI GIAN TỚI
1 Quan điểm phát triển
- Ngành chăn nuôi là ngành sản xuất hàng hoá lớn và quan trọng trongnông nghiệp, vừa đáp ứng yêu cầu an ninh dinh dưỡng cho xã hội vừa tạo việclàm, tăng thu nhập cho nông dân
- Phát triển ngành chăn nuôi hiện đại, hiệu quả và bền vững theo hướngcông nghiệp hóa khu vực chăn nuôi trang trại và chuyên nghiệp hóa chăn nuôinông hộ Song song với phương thức chăn nuôi công nghiệp, phát triển phươngthức chăn nuôi hữu cơ gắn với chăn nuôi truyền thống
- Xã hội hóa đầu tư phát triển chăn nuôi phù hợp với kinh tế thị trường vàhội nhập quốc tế, trong đó nhà nước xây dựng cơ chế chính sách khuyên khíchphát triển, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng để mọi thành phần kinh tế thamgia đầu tư phát triển
2 Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
Trang 14- Đến năm 2025 phần lớn các sản phẩm chăn nuôi hàng hóa đều được sảnxuất theo mô hình trang trại và trong các hộ chăn nuôi chuyên nghiệp với chấtlượng tốt, độ an toàn cao và giá thành thấp nhất so với các nước trong khu vực.
- Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đến năm 2030 đạt trên 40%, trong
đó, năm 2020 đạt khoảng 35 % và năm 2025 đạt khoảng 38%
- Kiểm soát tốt dịch bệnh, nhất là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; kiểmsoát tốt vấn đề an toàn thực phẩm, nhất là vấn đề vi sinh vật, lạm dụng khángsinh, hóa chất trong chăn nuôi
- Kiểm soát tốt môi trường chăn nuôi, đảm bảo vệ sinh môi trường cho vậtnuôi, con người và cung ứng nguồn hữu cơ sạch làm phân bón cho cây trồng
b) Chỉ tiêu cụ thể
- Mức tăng trưởng bình quân: giai đoạn 2018-2020 đạt trung bình 4-5%năm; giai đoạn 2021-2025 đạt trung bình 3-4 % năm và giai đoạn 2026-2030 đạttrung bình 2-3% năm
- Sản lượng thịt móc hàm các loại: đến năm 2020 đạt khoảng 4.400 ngàntấn, trong đó: thịt lợn chiếm khoảng 67%, thịt gia cầm chiếm khoảng 27%, thịt
bò chiếm khoảng 3%; đến năm 2025 đạt khoảng 5.300 ngàn tấn, trong đó: thịtlợn khoảng 63%, thịt gia cầm khoảng 30%, thịt bò khoảng 5%; đến năm 2030đạt khoảng 6.100 ngàn tấn, trong đó: thịt lợn khoảng 60%, thịt gia cầm khoảng32%, thịt bò khoảng 8% Trong đó xuất khẩu từ 20-30% sản lượng thịt lợn, 15-20% thịt và trứng gia cầm
- Sản lượng trứng, sữa: đến năm 2020 đạt khoảng khoảng 13 tỷ quả vàkhoảng 1 triệu tấn; đến năm 2025: khoảng 15 tỷ quả và khoảng 1,8 triệu tấn; đếnnăm 2030: khoảng 17 tỷ quả và khoảng 2,6 triệu tấn
- Bình quân sản phẩm chăn nuôi/người: đến năm 2020 đạt khoảng 46 kgthịt xẻ, khoảng 120 quả trứng, khoảng 10,5 kg sữa; đến năm 2025 đạt khoảng 53
kg thịt xẻ, khoảng 145 quả trứng, khoảng 18 kg sữa và đến năm 2030 đạtkhoảng 59 kg thịt xẻ, khoảng 160 quả trứng, khoảng 25 kg sữa
- Tỷ trọng gia súc và gia cầm được giết mổ tập trung công nghiệp đạttương ứng theo các mốc thời gian: đến năm 2020 khoảng 50 % và 20 %, đếnnăm 2025 khoảng 70% và 50 %, đến năm 2030 khoảng 90% và 70%
- Tỷ trọng thịt gia súc, gia cầm được chế biến so với tổng sản lượng thịtsản xuất ra hàng năm tương ứng theo các mốc thời gian: đến năm 2020 khoảng15%, đến năm 2025 khoảng 30%, đến năm 2030 khoảng 50%
3 Định hướng phát triển đến năm 2030
Trang 15Tổng đàn lợn ổn định ở quy mô đầu con có mặt thường xuyên khoảng 30triệu con, trong đó đàn lợn nái biến động trong khoảng 2,5 triệu con, đàn lợnngoại nuôi trang trại, công nghiệp chiếm khoảng 70 %
b) Chăn nuôi gia cầm
- Đổi mới và phát triển chăn nuôi gia cầm theo hướng trang trại, côngnghiệp và chăn nuôi chăn thả có kiểm soát
- Tổng đàn gà tăng bình quân trên 3%/năm, số đầu con có mặt thường xuyênkhoảng 400 triệu con, trong đó đàn gà nuôi công nghiệp chiếm khoảng 50%
- Tổng đàn thủy cầm ổn định khoảng 100 triệu con có mặt thường xuyên,trong đó đàn thủy cầm nuôi công nghiệp chiếm khoảng 50%
c) Đàn bò sữa đạt quy mô khoảng 800.000 con, trong đó khoảng 50%
nuôi tập trung và 50% nuôi trong các nông hộ
d) Đàn bò thịt ổn định ở quy mô khoảng 6 triệu con, trong đó trên 90% là
đàn bò lai
đ) Đàn trâu ổn định ở quy mô khoảng 3 triệu con, nuôi tập trung chủ yếu
ở các tỉnh miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và nuôi trong các nông hộ ở cáctỉnh đồng bằng sông Hông và đồng bằng sông Cửu Long
e) Thức ăn chăn nuôi
Ổn định ở quy mô công suất thiết kế các nhà máy khoảng 40 triệu tấn, sảnlượng thực tế khoảng 32 triệu tấn, trong đó thức ăn chăn nuôi theo phương thứcchăn nuôi công nghiệp khoảng 70% còn lại là thức ăn hữu cơ và các loại thức ăntruyền thống
- Khuyến khích phát triển mạnh công nghiệp sản xuất nguyên liệu thức ănchăn nuôi, nhất là các chế phẩm sinh học và tận thu, nâng cao giá trị dinh dưỡngcác nguồn phụ phẩm nông, công nghiệp, như: bã, men bia, bã dứa, bã sắn, tiết vàphụ phẩm lò mổ, vỏ đầu tôm, đầu xương và mỡ cá tra
- Chuyển phần lớn diện tích đất bãi và một phần diện tích đất ruộng sangthâm canh trồng cỏ và các loại cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi bằng cácgiống năng suất cao, giàu dinh dưỡng Tổng diện tích đất các loại cho nhu cầunày khoảng 400 ngàn ha
4 Các giải pháp chính
a) Định hướng sản phẩm
- Điều chỉnh định hướng phát triển sản phẩm chăn nuôi gắn với tiềmnăng, lợi thế so sánh và thích ứng với thị trường tiêu thụ trong nước và xuấtkhẩu Trong đó cần chỉ ra được các nhóm sản phẩm quốc gia, sản phẩm đặctrưng của từng địa phương; chỉ ra được các vùng khuyên khích chăn nuôi, hạnchế chăn nuôi và cấm chăn nuôi
- Sản phẩm chăn nuôi chủ lực quốc gia, bao gồm: lợn, gia cầm, bò sữa, bòthịt
Trang 16+ Phát triển chăn nuôi lợn, gia cầm trọng điểm ở những nơi có điều kiện
về đất đai, nguồn nước ngọt và môi trường sinh thái Phần lớn các địa phươngtrong nước đều có thể phát triển được chăn nuôi lợn, gia cầm Tuy nhiên mật độchăn nuôi lợn, gia cầm hiện nay đang khá dầy ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng,Đông Nam Bộ, những nơi này cần cân nhắc khi đầu tư mở rộng
+ Chăn nuôi bò sữa: ngoài tập trung ở các vùng cao nguyên Lâm Đồng,Mộc Châu, có thể mở rộng ra các địa phương có điều kiện về diện tích trổng cỏ,cây thức ăn xanh, khả năng đầu tư và kinh nghiệm chăn nuôi bò sữa
+ Chăn nuôi bò thịt: tập trung ở Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ,Tây Nguyên, Đông Nam bộ và một số vùng có kinh nghiệm chăn nuôi và khảnăng đầu tư
- Rà soát, điều chỉnh phát triển các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi côngnghiệp phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu thụ trong nước và khả năng xuấtkhẩu Hạn chế mở mới và mở rộng quy mô các nhà máy chế biến thức ăn chănnuôi công nghiệp tại khu vực các tỉnh tỉnh đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ
và đồng bằng sông Cửu Long
- Tổ chức lại hệ thống cơ sở giết mổ và chế biến gia súc, gia cầm theohướng tập trung, công nghiệp gắn với vùng chăn nuôi hàng hoá, đảm bảo yêucầu về vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và bảo vệ với môi trường
b) Khoa học và công nghệ
- Đổi mới công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ chăn nuôi theo hướngkết hợp nghiên cứu cơ bản và đẩy mạnh các nghiên cứu chuyển giao; xã hội hoáhoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ trong chăn nuôi để mọi thành phầnkinh tế đều được tham gia đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ trong chănnuôi Trong đó cần coi trọng hoạt động nghiên cứu khoa học, nhất là khoa họcứng dụng của các doanh nghiệp
- Về giống vật nuôi: ngoài việc nghiên cứu nhập bổ sung các nguồn giốngcao sản, giống chất lượng của nước ngoài, cần tập trung phục tráng, nhân thuầncác giống bản địa có nguồn gen tốt cung cấp vật liệu di truyến để nhân giống, laitạo các công thức giống thương phẩm phù hợp với nhu cầu sản xuất của từngphân khúc thị trường khác nhau cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Cụ thể:
+ Tiếp tục chương trình cải tiến nâng cao tầm vóc đàn bò theo hướngZêbu hoá trên cơ sở phát triển nhanh mạng lưới thụ tinh nhân tạo và sử dụng bòđực giống tốt đã qua chọn lọc cho nhân giống ở những nơi chưa có điều kiệnlàm thụ tinh nhân tạo
Chọn lọc trong sản xuất các giống bò Zebu, bò sữa cao sản và nhập nội bổsung một số giống bò có khả năng thích nghi với điều kiện sinh thái trong nước
để tạo đàn cái nền phục vụ cho lai tạo giống bò sữa và bò thịt chất lượng cao,cung cấp bê đực cho nuôi vỗ béo bò thịt Nhập bổ sung tinh bò thịt cao sản, bòsữa năng suất cao và một số bò đực cao sản để sản xuất tinh
Trang 17+ Bình tuyển chọn lọc đàn trâu, đàn dê, cừu trong sản xuất tạo đàn cái nền
và đực giống tốt cung cấp cho nhu cầu cải tiến, nâng cao chất lượng đàn giốngtrong sản xuất, thực hiện tốt giải pháp đảo đực giống giữa các vùng nhằm tránhtình trạng cận huyết và phát huy ưu thế lai
+ Quản lý giống lợn, giống gia cầm theo mô hình tháp giống gắn với từngvùng sản xuất, từng thương hiệu sản phẩm Đảm bảo mỗi thương hiệu sản phẩmđặc thù, được sản xuất từ một một tháp giống tương thích
Chọn lọc, cải tiến, nhân thuần nâng cao năng suất, chất lượng các giốnglợn, gia cầm bản địa có nguồn gen quí; nhập nội bổ sung giống gốc các giốnglợn, gia cầm cao sản trong nước chưa có hoặc còn thiếu
Xây dựng và sử dụng các công thức lai giống phù hợp cho từng vùng sảnxuất, từng phân khúc thị trường đảm bảo có cơ số sản phẩm đủ lớn và đồng nhất
về chất lượng đáp ứng cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Mở rộng mạng lưới thụ tinh nhân tạo và tiêu chuẩn hoá các cơ sở, chấtlượng đực giống lợn, nhất thiết đực giống sử dụng trong các trạm sản xuất tinhnhân tạo phải được kiểm tra năng suất mới được khai thác tinh thương phẩm.Hàng năm các địa phương cần tổ chức đánh giá bình tuyển chất lượng đối vớiđàn đực giống hoạt động dịch vụ gieo tinh trực tiếp trên địa bàn, nhằm loại thảinhững đực giống kém chất lượng, không có lý lịch nguồn gốc giống rõ ràng
+ Cải tiến, nâng cao chất lượng giống ong, tằm và giống dâu: hoàn thiện
hệ thống sản xuất và cung ứng giống ong, tằm; xây dựng và ban hành tiêu chuẩngiống quốc gia với một số giống ong, tằm chủ yếu Thực hiện quản lý chặt chẽgiống tằm theo 3 cấp từ Trung ương đến địa phương
- Nghiên cứu sản xuất cây thức ăn thô xanh và chế biến, bảo quản các loạiphụ phẩm nông, công nghiệp sản xuất thức ăn hỗn hợp (TMR) chăn nuôi, vỗ béogia súc ăn cỏ trong các trang trại và nông hộ, nhất là cung cấp đủ nguồn thức ăn
dự trữ vào mùa đông, mùa khô cho cho đàn gia súc ăn cỏ ở các tinh vùng cao
- Nghiên cứu nâng cao giá trị dinh dưỡng và hệ số tiêu hoá thức ăn chănnuôi để giảm tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng, hạ giá thành sản phẩm chăn nuôi.Khuyên khích phát triển việc áp dụng công nghệ sinh học trong chê biến các chếphẩm sinh học phục vụ phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi hữu cơ
- Xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho từngloại vật tư, sản phẩm của ngành chăn nuôi phù hợp với thông lệ quốc tế Nhấtthiết phải áp dụng quy trình sản xuất GMP, ISO, HACCP, VietGAP,GlobalGAP… đối với các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, các
cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi và cơ sở chăn nuôi tập trung
- Xây dựng chương trình khuyến nông chăn nuôi khép kín các khâu, đảmbảo người chăn nuôi có thể làm chủ được kỹ thuật để sản xuất được các sảnphẩm chăn nuôi an toàn và hiệu quả, bao gồm các nội dung: xây dựng mô hìnhchuyển giao quy trình, công nghệ chăn nuôi cho nông hộ và trang trại; đào tạo
Trang 18nghề, kỹ thuật, kỹ năng cho cán bộ quản lý và nhất là đào tạo công nhân kỹ thuậtcho người chăn nuôi.
- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống khảo kiểm nghiệm, kiểm định đánh giá,công nhận chất lượng giống, thức ăn chăn nuôi, thuôc thú y, chế phẩm xử lý cảitạo môi trường, nhằm đưa nhanh giống mới, vật tư chăn nuôi, thú y có chấtlượng phục vụ kịp thời cho sản xuất
c) Về tài chính và tín dụng
- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng, bao gồm đường, điện, nước và xử lý môitrường cho các cơ sở giống, cơ sở giết mổ, bảo quản, chế biến công nghiệp sảnphẩm chăn nuôi nằm trong khu vực đã được quy hoạch
+ Giám định, bình tuyển, loại thải và thay thế đàn giống hàng năm trongsản xuất Hỗ trợ thông qua con giống cho phát triển chăn nuôi đối với vùng khókhăn, vùng sâu, vùng xa
+ Sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi áp dụng công nghệ cao, côngnghệ sinh học; trồng cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, trước hết là hệ thốngthuỷ lợi và giống cho phát triển ngô, đậu tương và trồng cỏ
+ Đầu tư hạ tầng cơ sở xây dựng các trung tâm hội chợ, chợ đầu mối giớithiệu, tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi; hỗ trợ việc tổ chức hội chợ, triển lãm,hội thi, đấu giá con giống và sản phẩm chăn nuôi
+ Tín dụng đầu tư phát triển nhà nước cho vay đầu tư dự án phát triểngiống vật nuôi, cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến sản phẩm chăn nuôi theohướng công nghiệp, cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi áp dụng côngnghệ cao, công nghệ sinh học
- Các ngân hàng thương mại bảo đảm vốn vay cho các tổ chức, cá nhânvay để đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ, con giống phát triển chăn nuôi
và giết mổ, bảo quản, chế biến công nghiệp Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương căn cứ điều kiện cụ thể từng địa phương trình Hội đồngnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chính sách hỗ trợ lãi suấttiền vay cho các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi, giết mổ, bảo quản, chế biếncông nghiệp trên địa bàn
- Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở chăn nuôi trang trại, côngnghiệp hoặc giết mổ, bảo quản, chế biến gia súc, gia cầm công nghiệp đượchưởng các chính sách ưu đãi cao nhất về thuế theo quy định hiện hành
- Xây dựng chính sách bảo hiểm vật nuôi nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro
về thiên tai, dịch bệnh, thị trường theo nguyên tắc: ngân sách nhà nước hỗ trợmột phần, nguời chăn nuôi tham gia đóng góp và nguồn hợp pháp khác
- Nhằm thúc đẩy nhanh việc hình thành các chỗi liên kết trong chăn nuôi
và nâng cao hiệu quả hỗ trợ, cần hạn chế phương thức hỗ trợ trực tiếp cho người
Trang 19chăn nuôi mà hỗ trợ thông qua doanh nghiệp, hợp tác xã để doanh nghiệp, hợptác xã đầu tư, hỗ trợ trở lại cho người chăn nuôi.
- Chủ cơ sở chăn nuôi trang trại, tập trung công nghiệp trong vùng quyhoạch phát triển chăn nuôi được ưu tiên giao đất, thuê đất với khung giá thấp vàthời gian lâu dài
đ) Về thương mại
- Tổ chức lại hệ thống tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gắn với các chuỗi liênkết Các địa phương, các trung tâm mua bán, siêu thị, chợ đầu mối ưu tiên tạođiều kiện thuận lợi để các sản phẩm chăn nuôi có thương hiệu, gắn với các chuỗiliên kết được giới thiệu và tiêu thụ
- Các chương trình bình ổn, hỗ trợ xúc tiên thương mại ưu tiên giới thiệu,tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi có thương hiệu, gắn với các chuỗi liên kết, nhất
là các chuỗi liên kết có nhiều người chăn nuôi tham gia
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các chợ đầu mối (cảtrên môi trường mạng) nhằm giới thiệu quảng bá, đấu giá giống vật nuôi và cácsản phẩm chăn nuôi, trước tiên là đối với mặt hàng lợn thịt
- Mở rộng chương trình xúc tiến thương mại sản phẩm chăn nuôi với cácthị trường tiềm năng; phát triển mạnh hoạt động hội chợ, triển lãm quốc tế tạiViệt Nam về ngành chăn nuôi, trong đó tổ chức có hiệu quả hơn các hoạt độngtriển lãm Vietstock và Vietnam Index
e) Nâng cao chất lượng hạ giá thành thức ăn chăn nuôi
- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôibằng việc phối hợp hợp lý trong khẩu phần và kiểm soát tốt chất lượng nguyênliệu trong sản xuât, nhập khẩu và bảo quản, vì chất lượng nhiều nguyên liệu thức
ăn chăn nuôi rất rễ biến đổi trong điều kiện khí hậu nóng ẩm của Việt Nam
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển mạnh việc áp dụngcông nghệ cao, công nghệ sinh học nhằm sản xuất nhanh các loại hóa chất, chếphẩm sinh học làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thay thế nguồn nguyên liệunhập khẩu
- Nhà nước cùng doanh nghiệp khẩn trương đầu tư hoàn thiện hệ thống hạtầng cảng biển, kho bãi chuyên dùng phục vụ xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu
và thức ăn chăn nuôi
Trang 20- Khuyến khích phát triển mô hình chế biến các loại thức ăn chăn nuôihữu cơ bằng công nghệ và thiết bị nghiền trộn nhỏ và cơ động phù hợp với loạihình chăn nuôi nông hộ, hợp tác xã.
- Thâm canh trồng cỏ, ngô dầy, lúa chín xáp… kết hợp công nghệ chếbiến thức ăn thô xanh hỗn hợp (TMR) để chăn nuôi và vỗ béo các loại gia súc
ăn cỏ
g) Phòng chống dịch bệnh
- Triển khai tốt công tác dịch tễ và đẩy nhanh tiến độ triển khai cácchương trình kiểm soát, khống chế một số bệnh nguy hiểm trong chăn nuôi như:bệnh cúm gia cầm, bệnh LMLM, dịch tả…
- Kết hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp và người chăn nuôi triển khaikhẩn trương và hiệu quả công tác xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch phục vụ sảnxuất chăn nuôi, nhất là ở các vùng chăn nuôi hàng hóa trọng điểm, vùng sảnxuất nguyên liệu phục vụ xuất khẩu
- Đầu tư từ ngân sách và xã hội hóa huy động nguồn lực xã hội, nhất làcác doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư nghiên cứu để sớm nhất cóthể tự sản xuất được các loại vác xin quan trọng phục vụ sản xuất, như vacxinLMLM, cúm gia cầm, dịch tả…
h) Giết mổ và chế biến các sản phẩm chăn nuôi
- Khuyến khích hoạt động giết mổ tập trung, công nghiệp bằng các chínhsách hỗ trợ hoạt động giết mổ tập trung, công nghiệp và tằng cường các biệnpháp quản lý tạo áp lực đối với các hoạt động giết mổ nhỏ lẻ, thủ công khôngđảm bảo vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm
- Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến sâu các sản phẩm chănnuôi nhằm đa dạng hóa và nâng cao giá trị sản phẩm chăn nuôi phù hợp với nhucầu của thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu
i) Đào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo nâng cao năng lực quản lýcho cán bộ chăn nuôi, thú y các cấp, nhất là cấp cơ sở Chú trọng đào tạo kỹnăng quản lý, kỹ thuật chăn nuôi, quản lý dịch bệnh và an toàn thực phẩm chongười chăn nuôi thông qua các hoạt động khuyến nông, các chương trình dậynghề
- Chuẩn hóa chương trình và xã hội hoá hoạt động đào tạo nghề cho ngườichăn nuôi, trong đó trọng tâm là hoạt động dậy nghề, hoạt động khuyến nông vàcác doanh nghiệp
- Quy hoạch đào tạo các cán bộ nghiên cứu và cán bộ giảng dạy có trình
độ chuyên sâu về giống, dinh dưỡng, thú y, công nghệ chế biến, an toàn thựcphẩm tạo điều kiện cho cho các chuyên gia nước ngoài, cán bộ trẻ tham giahợp tác nghiên cứu và hoạt động giảng dạy
Trang 21k) Tổ chức sản xuất
- Tổ chức sản xuất các ngành hàng sản phẩm chăn nuôi theo các chuỗiliên kết, trong đó phát huy vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp, hiệp hội và hợptác xã Đảm bảo đến từ năm 2022 không còn cơ sở, hộ chăn nuôi hàng hóa màsản xuất không gắn trong chuỗi, không biết bán cho thị trường nào, theo tiêuchuẩn nào
- Phát triển nhanh các doanh nghiệp và tập đoàn lớn, đủ khả năng đầu tưtheo các chuỗi khép kín vào ngành chăn nuôi, vừa có thể hỗ trợ dẫn dắt ngườichăn nuôi sản xuất theo thị trường vừa cùng với nhà nước trong điều tiết cungcầu các sản phẩm chăn nuôi
- Khuyến khích các cơ sở chăn nuôi áp dụng quy trình thực hành chănnuôi tốt Trong đó, nhất thiết các cơ sở chăn nuôi phục vụ xuất khẩu phải ápdụng quy trình thực hành chăn nuôi VietGAP, GlobalGAP…
- Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của các hội, hiệp hội ngànhhàng chăn nuôi phù hợp với nền kinh tế thị trường, trong đó hội, hiệp hội là đầumối tạo diễn đàn chung khâu nối các nhà quản lý, khoa học, doanh nghiệp và hộchăn nuôi để tìm ra những giải pháp thúc đẩy chăn nuôi phát triển bền vững
l) Phát triển công nghiệp phụ trợ ngành chăn nuôi
- Khuyến khích phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị chuồng trại, thiết
bị chế biến thức ăn chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi
- Khuyến khích phát triển công nghiệp hóa chất, sinh học sản xuất các loạihóa chất, chế phẩm sinh học thay thế nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, cácchế phẩm xử lý môi trường trong chăn nuôi, thú y nhập khẩu
- Khuyến khích phát triển công nghệ phần mềm hỗ trợ quản lý, quản trịcác hoạt động kinh doanh chăn nuôi, nhất là các loại phần mềm phù hợp với đặcthù của chăn nuôi trang trại nhỏ và chăn nuôi nông hộ nước ta
m) Hợp tác quốc tế
- Tăng cường trao đổi hợp tác về chăn nuôi, thú y với các nước và khuvực có tiềm năng khoa học công nghệ và thị trường vật tư, sản phẩm chăn nuôivới Việt Nam, nhất là những thị trường có thể nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi
- Xây dựng các chương trình hài hòa hóa hệ thống chất lượng sản phẩmchăn nuôi của Việt Nam với các công ước quốc tế và các nước có tiềm năng traođổi vật tư, sản phẩm chăn nuôi với Việt Nam
- Thiết lập hàng rào kỹ thuật đối với các sản phẩm chăn nuôi phù hợp vừanhằm tạo môi trường cho phát triển các sản phẩm chăn nuôi chất lượng, an toànthực phẩm vừa bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển
n) Tăng cường năng lực quản lý
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và thể chế chính sách quản lý ngành chăn nuôitheo hướng gọn nhẹ, chuyên nghiệp và hiệu quả, phủ hợp với nền kinh tế thịtrường, hội nhập quốc tế
Trang 22- Quản lý chăn nuôi là ngành kinh doanh có điều kiện Các cơ sở chănnuôi tập trung, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp phải đáp ứng các điều kiện theo quyđịnh của pháp luật khi tham gia vào hoạt động chăn nuôi, đảm bảo các yếu tố vềmôi trường, an toàn thực phẩm, phúc lợi vật nuôi và thị trường tiêu thụ.
- Thay đổi cách tiếp cận trong hoạt động quản lý để người sản xuất, kinhdoanh tự chủ động trong kiểm soát lượng, an toàn sản phảm của mình Cơ quanquản lý nhà nước thực sự là kiến tạo, thông qua xây dựng các chính sách phápluật và tổ chức hoạt động kiểm tra, thanh tra để khuyến cáo những cách làm hay
và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
- Xã hội hóa hoạt động các dịch vụ công lĩnh vực chăn nuôi để mọi thànhphần kinh tế có đủ điều kiện đều có thể tham gia các hoạt động dịch vụ côngnhằm công khai, minh bạch các hoạt động quản lý, giảm áp lực về biên chế,ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để người dân có thể nhận được chất lượng cácdịch vụ công tốt nhất
PHẦN 2: TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM
I BỆNH CÚM GIA CẦM
1 Tình hình dịch bệnh Cúm gia cầm A/H5N1 và A/H5N6
- Trong 08 tháng đầu năm 2018, trên phạm vi toàn quốc chỉ có 04 ổ dịchCúm gia cầm (CGC) do vi rút cúm A/H5N6 gây ra tại thành phố Hải Phòng vàtỉnh Nghệ An Số gia cầm mắc bệnh và tiêu hủy là 13.215 con
- Về vắc xin: Vắc xin Navet-Vifluvac của Công ty Navetco – Việt Nam vàvắc xin H5N1 Re6, H5N1 Re5 của Trung Quốc
2 Tình hình và nguy cơ xâm nhiễm vi rút cúm A/H7N9
- Trên người: Trong 8 tháng đầu năm 2018, Trung Quốc ghi nhận thêm 02trường hợp người bị nhiễm vi rút cúm A/H7N9 Tính từ cuối tháng 03/2013 đếnngày 25/7/2018, Trung Quốc đã có 1.625 người bị nhiễm vi rút cúm A/H7N9
Trang 23(bao gồm cả 03 trường hợp người Trung Quốc đến Ca-na-đa và Ma-lai-xi-a thì phát bệnh), trong đó đã có 623 ca tử vong.
- Trên gia cầm: Trung Quốc đã lấy tổng cộng 2.500 mẫu gà, vịt, bồ câu,vẹt và mẫu môi trường tại các chợ gia cầm để xét nghiệm Kết quả phát hiện 280mẫu dương tính với CGC độc lực thấp A/H7N9 và 49 mẫu dương tính với CGCđộc lực cao A/H7N9
- Mặc dù các ca bệnh trên người có giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2017,
nhưng nguy cơ vi rút cúm A/H7N9 và các chủng vi rút khác (A/H5N2, A/H5N8)
chưa có ở Việt Nam xâm nhiễm vào nước ta là rất cao, là mối nguy đối với sứckhỏe cộng đồng
3 Chủ động giám sát, cảnh báo lưu hành vi rút Cúm gia cầm
- Năm 2017: Các chương trình giám sát CGC tại các chợ buôn bán giacầm sống đóng trên địa bàn của 35 tỉnh/thành phố Tổng số có 6.665 mẫu gộp đãđược lấy Kết quả xét nghiệm cho thấy có 1.676 (25,14%) mẫu gộp dương tínhcúm týp A, 1.76% dương tính với vi rút cúm A/H5N1, 0.84% dương tính với virút cúm A/H5N6 và KHÔNG có mẫu nào dương tính cúm A/H7N9
- Năm 2018: Các chương trình giám sát CGC tại các chợ buôn bán giacầm sống đóng trên địa bàn của 35 tỉnh/thành phố Tổng số có 3.038 mẫu gộp đãđược lấy Kết quả xét nghiệm cho thấy 0.72% dương tính với vi rút cúmA/H5N1 và 1.74% dương tính với vi rút cúm A/H5N6 và KHÔNG có mẫu nàodương tính cúm A/H7N9
4 Nhận định tình hình dịch bệnh
- Nguy cơ dịch bệnh CGC phát sinh và lây lan trong thời gian tới là rấtcao Một số chủng vi rút CGC (A/H7N9, A/H5N2, A/H5N8) có nguy cơ xâmnhiễm vào Việt Nam do vận chuyển, buôn bán, tiêu thụ gia cầm và sản phẩm giacầm nhập lậu
- Các địa phương cần tăng cường kiểm soát và xử lý nghiêm việc nhập lậugia cầm, giám sát chặt địa bàn để phát hiện và xử lý ổ dịch kịp thời; chủ độngtriển khai giám sát dịch bệnh để phát hiện sớm, cảnh báo và thực hiện các biệnpháp ứng phó kịp thời khi phát hiện có dịch bệnh hoặc có mẫu giám sát cho kếtquả dương tính với các chủng vi rút CGC
- Các địa phương cần sử dụng đúng loại vắc xin phòng, chống dịch nhằmđạt hiệu quả cao nhất
II BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG
1 Tình hình dịch bệnh
- Trong 8 tháng đầu năm 2018, cả nước đã xảy ra 9 ổ dịch LMLM típ Otại 03 huyện Phù Yên, Bắc Yên và Sông Mã của tỉnh Sơn La làm 612 con giasúc mắc bệnh
Trang 242 Nhận định tình hình dịch bệnh
Các ổ dịch vừa qua chủ yếu xảy ra trên đàn gia súc chưa được tiêm phòngvắc xin LMLM hoặc đàn gia súc khỏe mạnh được vận chuyển đến vùng có ổdịch cũ; các địa phương thuộc khu vực có nguy cơ cao, nơi có ổ dịch cũ, có đàngia súc chưa được tiêm phòng triệt để, đặc biệt các địa phương có dự án cungứng con giống gia súc, xóa đói giảm nghèo cần tăng cường giám sát, phát hiệnsớm ổ dịch, tổ chức tiêm phòng vắc xin LMLM, kiểm soát chặt việc vận chuyểngia súc, quản lý giết mổ gia súc để giảm thiểu nguy cơ phát sinh, lây lan dịch
Các địa phương căn cứ tình hình dịch bệnh trên địa bàn, thông báo củaCục Thú y về lưu hành chủng vi rút LMLM và hướng dẫn sử dụng vắc xin để tổchức mua đúng loại vắc xin phòng, chống dịch nhằm đạt hiệu quả cao nhất
III BỆNH TAI XANH TRÊN LỢN
1 Tình hình dịch bệnh
Trong 8 tháng đầu năm 2018, cả nước chỉ xảy ra 01 ổ dịch Tai xanh trênlợn vào ngày 25/6/2018, đàn lợn của một hộ chăn nuôi tại xóm 9, xã QuỳnhTam, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An với 20 con lợn mắc bệnh Cơ quanchuyên môn thú y đã phối hợp với địa phương tổ chức xử lý và kiểm soát được ổdịch, không để dịch lây lan
2 Nhận định tình hình dịch bệnh
Trong thời gian tới, có thể xuất hiện các ổ dịch nhỏ lẻ trên địa bàn có ổdịch cũ và khu vực có nguy cơ cao Các địa phương cần tăng cường giám sátdịch bệnh trên đàn lợn, phát hiện sớm ổ dịch, thực hiện nghiêm các qui định vềkiểm dịch vận chuyển lợn và các sản phẩm của lợn, tăng cường kiểm soát giết
mổ lợn, chủ động ngăn chặn dịch phát sinh và lây lan
Trang 25IV BỆNH DẠI Ở ĐỘNG VẬT VÀ Ở NGƯỜI
1 Tình hình bệnh Dại ở động vật
Mặc dù trong phạm vi cả nước có 01 ổ dịch Dại trên đàn chó được báocáo (ngày 24/8/2018, xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn), nhưngthông qua hoạt động chủ động giám sát (ở phạm vi hẹp về quy mô và thời gianthực hiện) cho thấy vi rút Dại còn lưu hành ở nhiều nơi, do đó đây là môi nguylớn đối với người dân và đàn động vật mẫn cảm
2 Tình hình bệnh Dại ở người
Trong 8 tháng đầu năm 2018, cả nước có 50 ca người mắc bệnh (tất cả 50
ca đều tử vong) tại 22 tỉnh, thành phố, bao gồm: Lào Cai (06), Kon Tum (04),Hòa Bình (04), Tuyên Quang (04), Cà Mau (03), Sơn La (04), Hà Nội (03), ĐiênBiên (03), Kiên Giang (02), Đắk Lắk (02), Gia Lai (02), Bến Tre (02), Phú Thọ(02), Yên Bái (01), Vĩnh Phúc (01), Bắc Giang (01), Nghệ An (01), Quảng Ngãi(01), Thái Nguyên (01), Thanh Hóa (01), Bình Phước (01) và Lạng Sơn (01); sovới cùng kỳ 8 tháng đầu năm 2017, số ca bệnh Dại giảm 10 trường hợp
3 Nhận định tình hình dịch bệnh
Nguy cơ bệnh Dại tiếp tục xuất hiện trong thời gian tới là rất cao do côngtác quản lý đàn chó nuôi của nhiều địa phương chưa được thực hiện tốt; cụ thể,18/63 tỉnh chưa thống kê, không có báo cáo về số hộ nuôi chó, tổng đàn chó đểphục vụ cho công tác tiêm phòng; tỷ lệ tiêm phòng vắc xin Dại cho đàn chó nuôiđạt thấp và công tác tuyên truyền về phòng, chống bệnh Dại chưa được thựchiện nghiêm túc
V BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI
1 Tóm tắt một số đặc điểm chính của bệnh Dịch tả lợn Châu Phi
- Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (tên tiếng Anh là African Swine Fever – viếttắt là ASF) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi rút gây ra Bản chất của vi rútgây bệnh dịch tả Châu Phi không tự lây lan, phát tán nhanh so với một số mầmbệnh khác như vi rút gây bệnh LMLM, Tai xanh trên lợn, Dịch tả lợn cổ điển
- Các nước đã từng có dịch đã chỉ rõ bệnh dịch tả Châu Phi lây lan chủyếu do có yếu tố của con người tác động như việc vận chuyển lợn và các sảnphẩm bệnh, nghi mắc bệnh từ nơi này sang nơi khác Tuy nhiên, vi rút bệnh dịch
tả Châu Phi có thể gây chết ở lợn với tỷ lệ rất cao so với những bệnh khác nhưLMLM và Dịch tả lợn cổ điển
- Hiện chưa có vắc xin, thuốc điều trị được bệnh Dịch tả lợn Châu Phi;giải pháp phòng bệnh là chính, chủ động áp dụng các biện pháp ngăn chặn bệnhxâm nhiễm vào trong nước; tăng cường kiểm soát vận chuyển lợn và các sảnphẩm của lợn; thực hiện tốt việc chăn nuôi an toàn sinh học, Trong trườnghợp phát hiện lợn mắc bệnh, cần phải xử lý triệt để ổ dịch ở phạm vi nhỏ vàchưa lây lan Bệnh dịch tả Châu Phi không lây nhiễm và gây bệnh ở người (Phụlục 5)
Trang 262 Tình hình bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên thế giới
- Năm 1921, bệnh Dịch tả lợn Châu Phi lần đầu tiên xuất hiện tại Kenya,Châu Phi và sau đó đã trở thành dịch bệnh địa phương tại nhiều nước Châu Phi
- Năm 1957, lần đầu tiên bệnh Dịch tả lợn Châu Phi được phát hiện vàbáo cáo tại Châu Âu và đến nay dịch bệnh này đã xuất hiện ở nhiều nước Châu
Âu, trong đó Armenia và Liên bang Nga báo cáo bệnh xuất hiện vào năm 2007
và Azerbaijan vào năm 2008; sau đó bệnh cũng đã được phát hiện tại một sốnước Châu Mỹ
- Năm 2007, bệnh Dịch tả lợn Châu Phi xảy ra ở dãy núi Caucasus giữaChâu Âu và Châu Á tại quốc gia Georgia Đến nay, bệnh Dịch tả lợn Châu Phi
là bệnh địa phương ở nhiều nước trên thế giới
- Từ tháng cuối năm 2017 đến ngày 10/9/2018, đã có 17 quốc gia và vùnglãnh thổ, bao gồm các quốc gia tiếp giáp giữa Châu Âu và Châu Á (Bun-ga-ri,Trung Quốc, Cote D'Ivoire, CH Séc, E-xtô-ni-a, Hung-ga-ri, Kê-ni-a, Lát-vi-a,Lít-va, Môn-đô-va, Ni-giê-ri-a, Ba Lan, Ru-ma-ni, Liên bang Nga, Nam Phi, U-crai-na và Dăm-bi-a) báo cáo bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, được thể hiện ở bản đồdưới đây Tổng số lợn bệnh là 228.311 con, số lợn chết vì bệnh là 20.633, tổngđàn lợn có nguy cơ, đã buộc phải tiêu hủy là 562.761
Bản đồ thể hiện phân bố của bệnh Dịch tả lợn Châu Phi hiện nay
(cập nhật đến ngày 10/9/2018 trên trang web của OIE và tài liệu của FAO).
3 Tình hình bệnh Dịch tả lợn Châu Phi tại Trung Quốc
- Theo thông tin của Tổ chức Thú y thế giới (OIE), ngày 01/8/2018, bệnhDịch tả lợn Châu Phi lần đầu tiên được báo cáo xuất hiện tại tỉnh Hắc LongGiang của Trung Quốc Tổng số lợn bị bệnh là 47 con, bị chết là 47 con (tỷ lệchết vì bệnh là 100%) trong tổng đàn có nguy cơ gồm 19.373 con Ngay lập tức,toàn bộ 336 con lợn của đàn nhiễm bệnh đã bị tiêu hủy, sau đó toàn bộ tổng đàn
Trang 27có nguy cơ gồm 19.373 con đã buộc phải tiêu hủy (không có con lợn nào đượcphép giết mổ để tiêu thụ).
- Theo thông tin cập nhật từ OIE và FAO, tính từ đầu tháng 8/2018 đếnngày 10/9/2018, Trung Quốc báo cáo tổng cộng có 14 ổ dịch xuất hiện tại 6 tỉnh(bao gồm: An Huy, Hắc Long Giang, Hà Nam, Liêu Ninh, Giang Tô và ChiếtGiang) Tổng cộng đã có hơn 38.000 con lợn các loại đã buộc phải tiêu hủy.Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi tại Trung Quốc có chiều hướng lây lan dần về phíaNam (đến các tỉnh gần với biên giới Việt Nam)
Bản đồ các tỉnh có bệnh Dịch tợn Châu Phi tại Trung Quốc, tính đến ngày10/9/2018 Số liệu theo thông báo của OIE và FAO
4 Kinh nghiệm phòng, chống bệnh Dịch tả Châu Phi trên thế giới và tại Trung Quốc
a) Khi chưa có bệnh Dịch tả lợn Châu Phi xuất hiện
Ngày 05-07/2018, FAO và OIE đã phối hợp tổ chức cuộc họp xin ý kiếncác các chuyên gia kỹ thuật đến từ các tổ chức quốc tế, một số nước Châu Âu,