KHOA SINH-KTNN ------ NGUYỄN THỊ KIM NHUNG THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHÂN BÓN VÀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 1KHOA SINH-KTNN - -
NGUYỄN THỊ KIM NHUNG
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHÂN BÓN
VÀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kỹ thuật nông nghiệp
Người hướng dẫn:TS Nguyễn Đình Thi
Hà Nội - 2015
Trang 2Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa Sinh- KTNN trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô trong bộ môn Kỹ thuật nông nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS.Nguyễn Đình Thi - Học
viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm khóa luận Tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm BVTV huyện Vĩnh Tường…Đặc biệt là lòng tốt và sự hiếu khách của người dân huyện Vĩnh Tường đã ủng hộ
và giúp đỡ tận tình cho tôi thực hiện đề tài này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn sinh viên đã động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Kim Nhung
Trang 3Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết qủa nghiên cứu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam đoan, mọi việc giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong h a luận đều đã đƣợc ghi
Trang 4LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích, yêu cầu 2
2.1 Mục đích 2
2.2 Yêu cầu 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giới thiệu chung về thuốc bảo vệ thực vậtvà phân bón 3
1.1.1 Khái quát về thuốc bảo vệ thực vật 3
1.1.2 Khái quát về phân bón 3
1.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật và phân bón 3
1.2.1 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 3
1.2.2 Phân loại phân b n 5
1.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học 7
1.3.1 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật 7
1.3.2 Ảnh hưởng của phân bón 8
1.4 Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón hóa học 9
1.4.1 Tình hình sử dụng thuốc BVTV 9
1.4.2 Tình hình sử dụng phân bón 11
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.2 Địa điểm nghiên cứu: Huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 15
Trang 52.4 Nội dung nghiên cứu 15
2.4.1 Thực trạng sản xuất cây nông nghiệp tại huyện Vĩnh Tường- tỉnh Vĩnh Phúc 15
2.4.2 Thực trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Vĩnh Tường 15
2.4.3 Đề xuất một số giải pháp sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật một cách có hiệu quả 15
2.5 Phương pháp nghiên cứu 15
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.5.2 Tổng hợp và xử lý số liệu 16
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Vĩnh Tường 17
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
3.2 Thực trạng sản xuất cây trồng tại huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 18
3.2.1 Diện tích, cơ cấu, chủng loại cây trồng của huyện năm 2014 18
3.2.2 Tình hình sản xuất cây nông nghiệp tại các hộ gia đình 20
3.3 Thực trạng sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 20
3.3.1 Thực trạng sử dụng phân bón hữu cơ trong sản xuất cây nông nghiệp 20 3.3.2 Thực trạng sử dụng phân b n vô cơ trong sản xuất cây nông nghiệp 23
3.4 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất cây nông nghiệp tại huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 25
3.4.1 Thực trạng kinh doanh, quản lý thuốc BVTV trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 25
3.4.2 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất cây trồng 25
3.5 Đánh giá hiệu quả của các loại phân bón và thuốc bảo vệ thực vật 33
Trang 6dụngphân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp 34
3.6.1 Chính quyền 34
3.6.2 Người nông dân 35
3.7 Đề xuất một số giải pháp sử dụng hợp lý phân bón, thuốc bảo vệ thực vật nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững và bảo vệ môi trường 36
3.7.1 Về phía cơ quan quản lý 36
3.7.2 Về phía người nông dân 38
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
1 Kết luận 42
2 Kiến nghị 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC I
PHỤ LỤC II
Trang 7BVTV
QTKT
: Bảo vệ thực vật : Quy trình kỹ thuật
Trang 8Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa cả nước năm 2014 chia theo vùng 12Bảng 1.2 Lượng phân b n vô cơ sử dụng ở Việt Nam qua các năm 13Bảng 3.1 Diện tích, năng suất và sản lượng của các cây trồng chính của huyện Vĩnh Tường năm 2014 19Bảng 3.2 Diện tích gieo trồng một số loại cây trồng chính trong các vụ sản xuất 19Bảng 3.3 Diện tích trồng cây nông nghiệp chính tại các hộ gia đình 20Bảng 3.5 Mức độ sử dụng phân hữu cơ trên một số cây trồng chính của huyện Vĩnh Tường 22Bảng 3.6 Các loại phân vô cơ và lượng bón cho các loại cây trồng trên địa bàn huyện 24Bảng 3.7 Khối lượng đạm, lân, kali bón cho các loại cây trồng theo QTKT thâm canh do trạm khuyến nông huyện phổ biến 24Hình3.1 Cách thức chọn thuốc BVTV 26Bảng 3.8 Thời điểm phun thuốc trừ sâu bệnh trên lúa 27Hình 3.2 Tỷ lệ hộ sử dụng hỗn hợp các thuốc BVTV phun cho cây trồng 28Bảng 3.9 Số lần phun thuốc trên 1 vụ sản xuất cây nông nghiệp 29Bảng 3.10 Thưc trạng sử dụng một số loại thuốc BVTV của hộ nông dân 30Bảng 3.11 Thực trạng sử dụng bảo hộ lao động của các hộ nông dân 32Bảng 3.12 Tỷ lệ hộ dân tham gia học hỏi kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV 35Bảng 3.13 Ý thức thu gom vỏ bao bì thuốc BVTV của người dân 36
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình3.1 Cách thức chọn thuốc BVTV 26 Hình 3.2 Tỷ lệ hộ sử dụng hỗn hợp các thuốc BVTV phun cho cây trồng 28
Trang 10MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam Hiện nay, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp Là đất nước c điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, xuất khẩu gạo của Việt Nam đứng hàng thứ 2 thế giới Đảng và Nhà nước có những chính sách ưu tiên phát triển sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia cũng như phát triển kinh tế xã hội Hiện nay, cây trồng nông nghiệp ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống của người dân, nó không chỉ cung cấp và cân bằng dinh dưỡng cho con người mà còn là nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho nghành chăn nuôi Bên cạnh đ sản phẩm cây trồng nông nghiệp có thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng, giá trị kinh tế của chúng ngày càng tăng lên
Huyện Vĩnh Tường là một trong những nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm của tỉnh Vĩnh Phúc Vĩnh Tường là huyện đồng bằng nằm phía Tây Nam tỉnh Vĩnh Phúc, thuộc vùng đồng bằng sông Hồng đất đai bằng phẳng, thuận tiện cho phát triển cơ sở hạ tầng, các điểm dân cư đô thị và thích hợp cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, do dân số ngày càng gia tăng nhanh, tác động của quá trình đô thị h a làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp dẫn tới nhu cầu về lương thực cũng tăng cao Đây là nguyên nhân chính dẫn đến việc người dân đầu tư mạnh nguồn phân hoá học, thuốc BVTV trong quy trình sản xuất của mình Điều này đã dẫn tới những hậu quả xấu về inh tế, xã hội cũng như môi trường Do đ , cần phải đánh giá đúng thực trạng sử dụng phân b n, thuốc BVTV tại các địa phương trong huyện, tìm ra những nguyên nhân hách quan cũng như chủ quan cản trở sự phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững từ đ đề xuất các giải pháp hắc phục các trở ngại trong sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp
và bảo vệ môi trường là vấn đề cấp thiết hiện nay Xuất phát từ vấn đề đ , tôi
Trang 11tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ
thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc”
Tìm hiểu, đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng có hiệu quả phân bón
và thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Vĩnh Tường
Trang 12NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu chung về thuốc bảo vệ thực vậtvà phân bón
1.1.1 Khái quát về thuốc bảo vệ thực vật
Theo Nguyễn Trần Oánh và cộng sự (2007) [9] Thuốc BVTV là những chế phẩm c nguồn gốc h a chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm hác dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật Gồm: Các chế phẩm dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; các chế phẩm điều hòa sinh trưởng thực vật, chất làm rụng hay hô lá; các chế phẩm
c tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt
1.1.2 Khái quát về phân bón
Theo Nguyễn Như Hà và Lê Thị Bích Đào (2011) [4] phân bón là những chất chứa một hay nhiều nguyên tố dinh dưỡng cần thiết với cây, được sử dụng cho cây trồng với mục đích hông ngừng làm tăng năng suất, chất lượng nông sản và độ phì nhiêu đất
1.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật và phân bón
1.2.1 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật
1.2.1.1 Phân loại theo đối tượng phòng chống
Thuốc trừ sâu (Insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác
dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kì loại côn trùng nào có mặt trong môi trường Chúng được dùng để diệt trừ hoặc ngăn ngừa tác hại của côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người Trong thuốc trừ sâu, dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh trưởng, người ta còn chia ra: thuốc trừ trứng (Ovicide), thuốc trừ sâu non (Larvicide)
Thuốc trừ bệnh (Fungicide): Thuốc trừ bệnh bao gồm các hợp chất có
nguồn gốc hóa học (vô cơ và hữu cơ), sinh học (vi sinh vật và các sản phẩm của chúng, nguồn gốc thực vật) có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loại vi
Trang 13sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (nấm kí sinh, vi khuẩn, xạ khuẩn) bằng cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất…Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng trước khi bị các loài vi sinh vật gây hại tấn công tốt hơn là diệt nguồn bệnh và không có tác dụng chữa trị ngững bệnh do yếu tố phi sinh vật gây ra (thời tiết, đất úng, hạn )
Thuốc trừ chuột (Rodenticde hay raticide): Là những hợp chất vô cơ,
hữu cơ hoặc có nguồn gốc sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác động rất hác nhau, được dùng để diệt chuột và các loài gặm nhấm Chúng tác động đến chuột chủ yếu bằng con đường vị độc và xông hơi (ở nơi ín đáo)
Thuốc trừ nhện (Acricide hay Miticide): Những chất được dùng chủ yếu
để trừ nhện hại cây trồng và các loài thực vật hác, đặc biệt là nhện đỏ Hầu hết thuốc trừ nhện thông dụng hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc Đại đa số thuốc trong nhóm là những thuốc đạc hiệu có tác dụng diệt nhện, có khả năng chọn lọc cao, ít gây hại cho côn trùng c ích và thiên địch Nhiều loại trong chúng còn có tác dụng trừ trứng và nhện mới nở, một số khác còn diệt nhện trưởng thành
Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide): Các chất xông hơi và nội hấp được
dùng để xử lý đất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt giống
và cả trong cây
Thuốc trừ cỏ (Herbicide): Các chất được dùng để trừ các loài thực vật
cản trở sự sinh trưởng cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại trên đồng ruộng, các công trình kiến trúc, sân bay, đường sắt… và gồm cả thuốc trừ rong rêu trên ruộng, ênh mương Đây là nh m thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất vì vậy khi dùng các thuốc trong nhóm này cần đặc biệt thận trọng
1.2.1.2 Phân loại theo con đường xâm nhập
Thuốc có tác dụng tiếp xúc: Là những loại thuốc có thể gây độc cho cơ
thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua da
Thuốc có tác dụng vị độc: Gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm
Trang 14nhập qua con đường tiêu hóa
Thuốc xông hơi: Là thuốc có khả năng bốc hơi đầu độc bầu không khí
bao quanh dịch hại và xâm nhập vào cơ thể sinh vật qua hệ hô hấp
Thuốc nội hấp: Là những thuốc có khả năng xâm nhập vào cây qua than,
lá hoặc rễ và được dịch chuyển ở trong cây
Thuốc có tác dụng thấm sâu: Là những thuốc có khả năng xâm nhập qua
biểu bì của lá cây và thấm sâu vào lớp biểu bì nhu mô
1.2.1.3 Phân loại dựa vào nguồn gốc hóa học
Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây cỏ
hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại
Thuốc có nguồn gốc sinh học: gồm các loài sinh vật (các loài kí sinh
thiênđịch ), các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (như các loài háng sinh…)
có khả năng tiêu diệt dịch hại
Thuốc có nguồn gốc vô cơ: bao gồm các hợp chất vô cơ (như dung dịch
boođo, lưu huỳnh…) c hả năng tiêu diệt dịch hại
Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả
năng tiêu diệt dịch hại (như các hợp chất clo hữu cơ, lân hữu cơ, cacbamat…)Gần đây, do nhiều dịch hại đã hình thành tính chống nhiều loại thuốc có cùng một cơ chế nên người ta đã phân loại theo cơ chế tác động của các loại thuốc (như thuốc kìm hãm men Cholinesterase, GABA, kìm hãm hô hấp…) hay theo phương thức tác động (thuốc điều khiển sinh trưởng côn trùng, thuốc triệt sản, chất dẫn dụ…), phân chia theo các dạng thuốc (thuốc bột, thuốc nước…) hay phương pháp sử dụng (dùng thuốc đê phun lên cây, thuốc xử lý giống…) Ngoài cách phân loại chủ yếu trên, tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu và sử dụng người ta còn phân loại thuốc BVTV theo nhiều cách khác nữa (Nguyễn Trần Oánh, 2002) [8]
1.2.2 Phân loại phân bón
Theo Cẩm Hà (2012) [16], phân b n được phân thành các loại như sau:
Trang 151.2.2.1 Phân loại theo thành phần
Phân bón vô cơ: gồm phân hoáng thiên nhiên hoặc phân hoá học, trong
thành phần c chứa một hoặc nhiều yếu tố dinh dƣỡng vô cơ Bao gồm các loại: phân hoáng đơn, phân phức hợp, phân hoáng trộn
Phân khoáng đơn: là loại trong thành phần chỉ chứa một yếu tố
dinhdƣỡng đa lƣợng N hoặc P2O5 hữu hiệu hoặc K2O hữu hiệu
Phân phức hợp: là loại phân đƣợc tạo ra bằng phản ứng hoá học, c chứa
ít nhất hai (02) yếu tố dinh dƣỡng đa lƣợng
Phân khoáng trộn: là loại phân đƣợc sản xuất bằng cách trộn cơ học từ
hai hoặc ba loại phân hoáng đơn hoặc trộn với phân phức hợp, hông dùng phản ứng hoá học
Phân hỗn hợp: là loại phân b n trong thành phần c chứa từ hai yếu tố
dinh dƣỡng hác nhau (vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật, các yếu tố dinh dƣỡng hác) trở lên, bao gồm các loại phân hữu cơ chế biến công nghiệp, phân hữu
cơ sinh học, Phân hữu cơ hoáng, phân hữu cơ vi sinh
Phân hữu cơ chế biến công nghiệp: là loại phân b n đƣợc sản xuất từ
nguyên liệu hữu cơ, đƣợc chế biến theo quy trình công nghệ lên men công nghiệp, c hàm lƣợng chất hữu cơ, ý hiệu là HC (tính bằng HC tổng số) và
các chỉ tiêu chất lƣợng đạt quy định của quy chuẩn ỹ thuật quốc gia
Phân hữu cơ sinh học: là loại phân b n đƣợc sản xuất từ nguyên liệu hữu
cơ, đƣợc xử lý lên men bằng vi sinh vật sống c ích hoặc đƣợc xử lý bằng các tác nhân sinh học hác c các chỉ tiêu chất lƣợng đạt quy định của quy chuẩn
ỹ thuật quốc gia
Phân hữu cơ khoáng: là loại phân b n đƣợc sản xuất từ phân hữu cơ chế
biến công nghiệp hoặc hữu cơ sinh học trộn thêm một hoặc một số yếu tố dinh dƣỡng vô cơ, trong đ c ít nhất một yếu tố dinh dƣỡng vô cơ đa lƣợng
đạt quy định của quy chuẩn ỹ thuật quốc gia
Phân hữu cơ vi sinh: là loại phân b n đƣợc sản xuất từ nguyên liệu hữu
Trang 16cơ c chứa ít nhất một loại vi sinh vật sống c ích c mật độ và hoạt tính đạt quy định của quy chuẩn ỹ thuật quốc gia
Phân vi sinh vật: là loại phân b n trong thành phần c chứa một hoặc
nhiều loại vi sinh vật sống c ích bao gồm: nh m vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân, phân giải xenlulo, vi sinh vật đối háng, vi sinh vật tăng
hả năng quang hợp và các vi sinh vật c ích hác c mật độ và hoạt tính đạt quy định của quy chuẩn ỹ thuật quốc gia
1.2.2.2 Phân loại theo chức năng
Phân bón lá: là các loại phân b n thích hợp cho việc phun trực tiếp vào
thân, lá và thích hợp cho cây hấp thu dinh dưỡng qua thân, lá
Phân bón rễ: là các loại phân b n được b n trực tiếp vào đất hoặc vào nước
để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ (Cẩm Hà, 2012) [16]
1.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học
1.3.1 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật
1.3.1.1 Tác dụng của thuốc bảo vệ thực vật trong việc bảo vệ cây trồng
Thuốc BVTV tiêu diệt các côn trùng, sâu bệnh, nấm mốc ,… bảo vệ cây trồng Thuốc BVTV tiêu diệt các loại cỏ dại làm giảm sự cạnh tranh về dinh dưỡng và ánh sang giúp cây trồng phát triển tốt hơn
1.3.1.2.Hậu quả của việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp
Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc BVTV Đất nhận thuốc BVTV từ các nguồn khác nhau: Phun xử lý đất, Các hạt thuốc BVTV rơi vào đất, theo mưa lũ, theo xác sinh vật vào đất
Ví dụ: Thuốc diệt cỏ 2,4 – D có khả năng lưu tồn trong MTST đất và cũng c hả năng tích lũy trong hạt quả cây trồng Một tác hại khác của sự xâm nhập thuốc vào đất là n làm cho cơ lý tính đất giảm sút, chai hóa Khả năng diệt khuẩn rất cao do đ nó diệt cả những sinh vật c ích hác trong đất (Nguyễn Trần Oánh, 2007) [9]
Trang 17Ô nhiễm môi trường đất dẫn đến ô nhiễm môi trường nước Thuốc trừ sâu trong đất, dưới tác động của mưa và rửa trôi sẽ tích lũy, lắng đọng trong lớp bùn đáy ở ao, sông, hồ sẽ làm ô nhiễm nguồn nước Thuốc trừ sâu có thể phát hiện trong các giếng, ao, hồ, suối cách nơi sử dụng thuốc trừ sâu vài km.Làm giảm tính bền vững và năng suất của hệ sinh thái nông nghiệp
Theo Lê Huy Bá và Lâm Minh Triết (2005) [1] thì nước có thể bị ô nhiễm theo các con đường sau:
Đổ các thuốc BVTV dư thừa sau khi sử dụng
Đổ rửa các dụng cụ chứa thuốc BVTV xuống hồ, ao
Cây trồng ngay cạnh mép hồ, ao, sông, suối được phun thuốc BVTV
Sự chảy rò rỉ hoặc quá trình xói mòn, rửa trôi đất đã bị ô nhiễm thuốc BVTV
Thuốc BVTV lẫn trong nước mưa ở các vùng có không khí bị ô nhiễm thuốc BVTV
Dùng thuốc BVTV ở các hồ để giết cá và vớt cá bán cho người tiêu dùng gây ngộ độc hàng loạt Điều này đã và đang xảy ra ở một số nơi
1.3.2 Ảnh hưởng của phân bón
1.3.2.1 Vai trò của phân bón với đất và cây trồng
Theo Nguyễn Như Hà và Lê Thị Bích Đào (2011) [4] Trong trồng trọt cần bón phân cho cây trồng nhằm đạt năng suất cây trồng cao, chất lượng tốt, đồng thời để ổn định và bảo vệ được đất trồng Để b n phân đúng người trồng cần tuân thủ các nguyên tắc b n phân hay định luật sử dụng phân bón mà bản chất là: Trả lại các chất dinh dưỡng mà cây trồng lấy đi theo sản phẩm thu hoạch để khỏi làm kiệt quệ đất; khắc phục yếu tố hạn chế của độ phì nhiêu đất; khắc phục tất cả những mất cân đối của đất trong cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng
Trang 18Không những vậy, bón phân còn có thể làm cho môi trường đất tốt hơn, cân đối hơn, đặc biệt bón phân hữu cơ và vôi là các phương tiện cải tạo môi
trường đất toàn diện và có hiệu quả cao
1.3.1.2 Hậu quả của việc sử dụng quá mức phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp
Tích luỹ các chất độc hại, thậm chí là nguy hiểm trong đất Ví dụ: Cd từ phân photphat vô cơ hoặc từ phế thải đô thị và công nghiệp Tích luỹ nitrat trong lương thực- thực phẩm, trong nước ngầm, làm giảm chất lượng lương thực- thực phẩm và nước ngầm Ví dụ: Phân đạm dùng với liều lượng cao dẫn đến làm tăng hàm lượng nitrat trong nông sản Các chất nitrit, nitrat không chỉ tác động trực tiếp lên cơ thể con người mà còn là nguồn chất liệu tạo thành các
nh m gây ung thư – nitrozamin (một trong các nitrozamin có tính chất gây ung the như là Dimetylnitrozamin) Làm tăng lượng ammonic không mong muốn trong khí quyển và lượng N2O do quá trình nitrat hoá phần N dư hoặc không
Doanh số các loại sản phẩm nông h a toàn cầu tăng hàng năm ở mức từ
4 đến 5% Thị trường chủ yếu các sản phẩm nông h a toàn thế giới do 25 nhà sản xuất lớn nhất (chiếm đến 90% doanh thu) iểm soát Điều này cho thấy muốn thành công trong công nghiệp các thuốc BVTV, cần phải c một tổ chức rộng, c hả năng đầu tư mạnh vào lĩnh vực nghiên cứu, phát minh (trong đa số các trường hợp), phát triển sản xuất và phát triển thị trường Thực
tế c một số cơ sở sản xuất đã thành công trong việc gia công chế phẩm đã từng được phát minh trước đây Chính các nhà gia công này đã sản xuất và đưa ra thị trường nhiều loại sản phẩm nông h a
Trang 19Ngày nay thế giới có khoảng 900- 1000 loại chính với khoảng 5000 loại chế phẩm, dẫn xuất khác nhau Sản lượng thuốc BVTV trên toàn cầu đạt tới hàng triệu tấn.Số lượng, chủng loại các loại thuốc BVTV không ngừng tăng lên Nhiều loại và dạng thuốc mới an toàn hơn liên tục xuất hiện bất chấp các quy định quản lí ngày càng chặt chẽ của các quốc gia Tuy vậy, mức đầu tư về thuốc BVTV và cơ cấu tiêu thụ các nhóm thuốc tuỳ thuộc trình độ phát triển
và đặc điểm canh tác của từng nước
1.4.1.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Trong giai đoạn 1981-1986, số lượng thuốc sử dụng khoảng 9.000 tấn thương phẩm, tăng lên 20-30.000 tấn trong giai đoạn 1991-2000 và từ 36 đến
75800 tấn trong giai đoạn 2001-2010 Lượng hoạt chất tính theo đầu diện tích canh tác ( g/ha) cũng tăng từ 0,3kg (1981-1986) lên 1,24-2,54kg (2001-2010) Giá trị nhập khẩu năm 2008 là 472 triệu USD, năm 2010 là 537 triệu USD Số loại thuốc đăng ý sử dụng cũng tăng nhanh, trước năm 2000, số hoạt chất là 77, tên thương phẩm là 96, đến năm 2011 lên 1.202 và 3.108 Như vậy trong vòng 10 năm (2000-2011), số lượng thuốc BVTV sử dụng tăng 2,5 lần, số loại thuốc đăng ý sử dụng tăng 4,5 lần và giá trị thuốc nhập khẩu tăng hoảng 3,5 lần Số lượng hoạt chất đăng ý sử dụng ở Việt Nam hiện nay đạt gần 1.000 loại, trong khi của các nước trong khu vực từ 400 đến 600
loại, như Trung Quốc 630 loại, Thái Lan, Malaysia 400-600 loại
Mạng lưới sản xuất, inh doanh thuốc BVTV tăng nhanh và h iểm soát Ðến năm 2010 cả nước c hơn 200 công ty sản xuất, inh doanh thuốc BVTV, 93 nhà máy, cơ sở sản xuất thuốc và 28.750 cửa hàng, đại lý buôn bán thuốc BVTV Trong hi đ , hệ thống thanh tra BVTV mỏng, yếu, cơ chế hoạt động h hăn
Mặc dù cơ quan chức năng rất nỗ lực nhưng lại hạn chế về nguồn lực, ví
dụ ở Việt Nam tính sơ sơ c hoảng 9 – 10 triệu người phun thuốc nhưng chỉ
Trang 20c hoảng 4.000 cán bộ BVTV, mỗi người phải iểm tra giám sát cho 3.000 người phun thuốc trừ sâu là vượt quá hả năng Vai trò của chính quyền địa phương gần như là đứng ngoài cuộc ( Ngô Tiến Dũng, 2015) [15]
Thống ê mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho biết, trong số hơn 1.100 địa điểm bị ô nhiễm h a chất BVTV thuộc nh m POP, c tới 289 ho chứa nằm rải rác tại 39 tỉnh trong cả nước, tập trung chủ yếu ở Nghệ An, Thái Nguyên, Tuyên Quang Trong số này, c tới 89 điểm đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do tình trạng ho bãi xuống cấp và rò rỉ h a chất (Hồng Phượng, 2011) [17]
1.4.2 Tình hình sử dụng phân bón
1.4.2.1 Tình hình sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới
Các số liệu khảo sát cho thấy, bình quân các nước châu Á sử dụng phân khoáng nhiều hơn bình quân thế giới Tuy nhiên, Ấn Độ (nước có khí hậu nóng) lại dùng phân hoáng ít hơn bình quân toàn châu Á Trong lúc đ Trung Quốc và Nhật lại sử dụng phân khoáng nhiều hơn bình quân toàn châu
Á Hà Lan là nước sử dụng phân khoáng nhiều nhất Tuy nhiên lượng phân chủ yếu bón nhiều cho đồng cỏ, rau và hoa để thu sản lượng chất xanh cao Việt Nam được coi là nước sử dụng nhiều phân khoáng trong số các nước ở Đông Nam Á, số liệu tham khảo năm 1999 như sau:
Việt Nam: bình quân 241,82 kg NPK/ha Malaysia: bình quân 192,60
Thái Lan: bình quân 95,83 Philippin: bình quân 65,62 Indonesia: bình quân 63,0 Myanma: bình quân 14,93 Lào: bình quân 4,50 Campuchia: bình quân 1,49 Theo số liệu ghi nhận được ở trên cho thấy Campuchia, Lào và Myanma
sử dụng phân khoáng ít nhất, đặc biệt là Campuchia
Trang 211.4.2.2 Tình tình sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam
Việt Nam hiện sử dụng khoảng 10 triệu tấn phân bón các loại mỗi năm, trong đ phân đạm urê chiếm khoảng 19%, lân 18%, kali 9%, NPK 37%, DAP 9%, SA 8% Ước tính dựa trên diện tích gieo trồng các cây trồng và liều lượng bón trung bình cho các cây trồng hác nhau, lượng phân bón sử dụng cho cây lúa chiếm tới 68%, ngô 8,7%, cây công nghiệp 13,3%, rau quả 1,7%, cây trồng khác 7,6% Tính trên đơn vị diện tích lượng phân bón sử dụng trung bình mỗi năm 1.000 g/ha đất sản xuất nông nghiệp, 750 kg/ha diện tích gieo trồng Như vậy mức độ thâm canh ở nước ta thuộc loại cao so với nhiều nước trên thế giới
Trong khi diện tích đất canh tác đang c xu hướng giảm đi thì nhu cầu lương thực, thực phẩm lại không ngừng tăng do: Dân số tăng nhanh và nhu cầu nông sản cho xuất khẩu ngày càng lớn Để giải quyết nhu cầu lương thực ngày càng tăng trong điều kiện diện tích đất canh tác bị suy giảm cần phát triển một nền nông nghiệp ổn định và bền vững Giải pháp hợp lý và đúng đắn nhất là thâm canh và sử dụng phân bón Trong quá trình này nông nghiệp nước ta bắt buộc phải chuyển từ một nền nông nghiệp truyền thống “chủ yếudựa vào đất” sang một nền nông nghiệp thâm canh “dựa vào phân b n” (Nguyễn Văn Bộ và Nguyễn Trọng Thi, 1997) [2]
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa cả nước năm 2014 chia theo
vùng
(1000ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
Trang 22Theo tính toán, lượng phân vô cơ sử dụng tăng mạnh trong vòng 20 năm qua, tổng các yếu tố dinh dưỡng đa lượng N+P2O5+K2O năm 2007 đạt trên 2,4 triệu tấn, tăng gấp hơn 5 lần so với lượng sử dụng của năm 1985 Ngoài phân
b n vô cơ, hàng năm nước ta còn sử dụng hoảng 1 triệu tấn phân sinh học, hữu
cơ vi sinh các loại
Phân hữu cơ làm tăng năng suất cây trồng và còn có tác dụng cải tạo đất Kết quả một số công trình nghiên cứu cho thấy bón 1 tấn phân hữu cơ làm bội thu ở đất phù sa sông Hồng 80 – 120 kg thóc, ở đất bạc màu 40 – 60 kg thóc,
ở đất phù sa đồng bằng sông Cửu Long 90 – 120 kg thóc Một số thí nghiệm cho thấy bón 6 – 9 tấn phân xanh/ha hoặc vùi 9 – 10 tấn thân lá cây họ đậu trên 1 ha có thể thay thế được 60 – 90 N kg/ha Vùi thân lá lạc, rơm rạ, thân lá ngô của cây vụ trước cho cây vụ sau làm tăng 0.3 tấn lạc xuân, 0.6 tấn thóc, 0.4 tấn ngô hạt/ha
Bảng 1.2 Lượng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt Nam qua các năm
(ĐVT: 1000 tấn N, P2O5, K2O) Năm N P 2 O 5 K 2 O NPK N+P 2 O 5 +K 2 O
Xét về tỷ lệ sử dụng phân b n cho các nh m cây trồng hác nhau cho thấy
tỷ lệ phân b n sử dụng cho lúa chiếm cao nhất đạt trên 65%, các cây công nghiệp lâu năm chiếm gần 15%, ngô hoảng 9% phần còn lại là các cây trồng hác Tuy nhiên so với các nước trong hu vực và trên thế giới, lượng phân b n
Trang 23sử dụng trên một đơn vị diện tích gieo trồng ở nước ta vẫn còn thấp, năm cao
nhất mới chỉ đạt hoảng 195 g NPK (Trương Hợp Tác, 2009) [18]
Trang 24CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp của huyện Vĩnh Tường: Người nông dân, cán bộ khuyến nông
2.2 Địa điểm nghiên cứu: Huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
2.3 Thời gian nghiên cứu: 9/2014- 5/2015
2.4 Nội dung nghiên cứu
2.4.1 Thực trạng sản xuất cây nông nghiệp tại huyện Vĩnh Tường- tỉnh Vĩnh Phúc
2.4.2 Thực trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Vĩnh Tường
2.4.3 Đề xuất một số giải pháp sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật một cách có hiệu quả
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tình hình kinh
tế - xã hội của huyện Vĩnh Tường, thu thập và đánh giá hiện trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp của địa bàn nghiên cứu từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Vĩnh Tường, Trạm Bảo vệ thực vật huyện Vĩnh Tường, tại các xã tiến hành nghiên cứu
2.5.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Thu thập thông tin sơ cấp thông qua quá trình khảo sát thực địa tại các điểm nghiên cứu, điều tra tình hình sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp của các xã nghiên cứu
Thu thập số liệu thông qua phỏng vấn các hộ dân ở các xã thuộc điểm nghiên cứu trong phạm vi huyệnVĩnh Tường
Trang 25Điều tra, phỏng vấn bằng phiếu câu hỏi:
Huyện Vĩnh Tường có 26 xã và 3 thị trấn với 14.401,55 ha đất tự nhiên, trong đ đất nông nghiệp 9.208,15 ha với 176.830 nhân khẩu, các xã trong huyện c điều kiện địa hình tương đồng nhau và đều nằm trong khu vực khí hậu của vùng đồng bằng sông Hồng Trong phạm vi huyện, sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất chính Do vậy, trong phạm vi giới hạn về thời gian
và các điều kiện khác liên quan tôi tiến hành khảo sát các nội dung nghiên cứu liên quan trong phạm vi 3 địa phương đại diện cho huyện Vĩnh Tường, đ là: xã Tuân Chính, thị trấn Tứ Trưng và xã Ngũ Kiên Tổng số hộ chúng tôi tiến hành khảo sát là 90 và được phân chia đều cho 3 xã Khảo sát các nông
hộ của 3 xã bằng bản câu hỏi được chuẩn bị sẵn trên cơ sở loại bỏ các hộ gia đình phi nông nghiệp, chỉ lựa chọn các nông hộ trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp Nội dung khảo sát các nông hộ, chúng tôi tập trung vào các nội dung chủ yếu sau: Thông tin cá nhân; diện tích, năng suất, sản lượng của các loại cây trồng; tình hình sử dụng phân bón của các vụ trong năm; tình hình sử dụng thuốc BVTV; những hiểu biết của người dân về cách sử dụng cũng như tác hại của thuốc BVTV; kiến nghị của người dân đối với chính quyền và cán
bộ khuyến nông
2.5.1.3 Phương pháp chuyên gia
Có thể thực hiện thông qua các buổi gặp gỡ, trao đổi và thảo luận với cán
bộ khuyến nông, bảo vệ thực vật, lãnh đạo xã, người dân địa phương am hiểu
và có kinh nghiệm để c được các thông tin chung về điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội, tình hình sản xuất, dịch hại …
2.5.2 Tổng hợp và xử lý số liệu
Các dữ liệu thu thập được chúng tôi sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp
và phân tích mô tả dưới các dạng bảng biểu, biểu đồ diễn giải các kết quả nghiên cứu
Trang 26CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Vĩnh Tường
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Vĩnh Tường là huyện đồng bằng nằm phía Tây Nam tỉnh Vĩnh Phúc, cách thành phố Vĩnh Yên gần 10 m dọc theo QL2A, QL2C và Tỉnh Lộ 304, được giới hạn bởi tọa độ địa lý 21008’14’’ đến 21º20’30’’ vĩ độ Bắc và từ 105026’37’’ đến
105032’44’’ inh độ Đông gồm 03 thị trấn và 26 xã c các mặt tiếp giáp:
Phía Tây Bắc giáp huyện Lập Thạch
Phía Đông Bắc giáp huyện Tam Dương
Phía Đông giáp huyện Yên Lạc
Phía Nam giáp thành phố Hà Nội
Phía Tây giáp với thành phố Hà Nội và tỉnh Phú Thọ
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình huyện Vĩnh Tường tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Phía Bắc và Tây Bắc c đồi thấp thuộc các xã Việt Xuân, Lũng Hòa, Bồ Sao, Yên Lập, ngược lại phía Tây và Tây Nam c nhiều đầm sâu, ruộng thấp thường tạo thành những lòng chảo nhỏ Do địa hình thấp hơn các vùng hác nên vào mùa mưa Vĩnh Tường thường bị úng lụt gây ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
3.1.1.3 Khí hậu
Vĩnh Tường nằm trong vùng nhiệt đới gi mùa, hí hậu phân theo 4 mùa rõ rệt là Xuân, Hạ, Thu, Đông Trong đ mùa Hạ và mùa Đông là hai mùa chính Mùa Hạ mưa nhiều hướng gi thịnh hành là gi Đông Nam Mùa Đông ít mưa, lạnh, hướng gi thịnh hành là gi Đông Bắc Nhiệt độ bình quân hàng năm: 26,60C Lượng mưa trung bình hàng năm hoảng 1.552mm, với năm cao nhất là 2.106mm, năm thấp nhất là 1069mm Lượng mưa phân bố tương đối đều từ tháng
Trang 274 đến tháng 10, chiếm 85%-90% lượng mưa cả năm, số ngày mưa bình quân trong năm là 150 ngày
3.1.1.4 Chế độ thủy văn
Ba con sông chính chảy qua và bao quanh địa phận huyện Vĩnh Tường là sông Hồng, sông Ph Đáy và sông Phan Sông Hồng là ranh giới tự nhiên giữa Vĩnh Tường với huyện Ba Vì, thị xã Sơn Tây và huyện Phúc Thọ của Hà Nội Sông Hồng cung cấp một lượng nước lớn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trong huyện Mặt hác, sông bồi đắp phù sa, tạo nên những vùng đất màu mỡ, phì nhiêu
3.2 Thực trạng sản xuất cây trồng tại huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
3.2.1 Diện tích, cơ cấu, chủng loại cây trồng của huyện năm 2014
Năm 2014 tình hình sản xuất nông nghiệp diễn ra há thuận lợi, tình hình gieo cấy lúa và cây màu đúng thời vụ Tổng diện tích gieo trồng của toàn huyện cả năm đạt14.764ha Trong đ :
Trang 28Bảng 3.1 Diện tích, năng suất và sản lượng của các cây trồng chính của
huyện Vĩnh Tường năm 2014
TT Giống cây
trồng
Diện tích (ha)
Diện tích (%)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
(Nguồn: Phòng NN và PTNT huyện Vĩnh Tường, 2014) [13]
Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, thích hợp cho trồng lúa.Nhiều giống lúa mang lại năng suất, chất lượng tốt được đưa vào sản xuất
Về cơ cấu
Cơ cấu sản xuất cây trồng của huyện chia làm 3 vụ là vụ xuân, vụ mùa
và vụ đông Trong đ vụ mùa và vụ xuân diện tích chủ yếu là trồng lúa, vụ đông chủ yếu là trồng ngô,đậu tương, rau màu…
Bảng 3.2 Diện tích gieo trồng một số loại cây trồng chính trong các vụ
sản xuất
(ha)
Vụ mùa (ha)
Vụ đông (ha)
Trang 293.2.2 Tình hình sản xuất cây nông nghiệp tại các hộ gia đình
Bảng 3.3 Diện tích trồng cây nông nghiệp chính tại các hộ gia đình
Địa phương
Cây trồng
Xã Tuân Chính TT Tứ Trưng Xã Ngũ Kiên
Diện tích
(Sào/hộ)
Năng suất (kg/sào)
Diện tích
(Sào/hộ)
Năng suất
(kg/sào)
Diện tích
(Sào/hộ)
Năng suất
đi làm công nhân sẽ mang lại thu nhập ổn định hơn so với sản xuất nông nghiệp Vì vậy việc sản xuất nông nghiệp chủ yếu là do những người trung tuổi đảm nhận.Việc chăm s c cây nông nghiệp chưa được chú trọng nhiều nên năng xuất cây trồng chưa cao Các sản phẩm cây nông nghiệp hầu như chỉ tiêu thụ giữa các địa phương
3.3 Thực trạng sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp tại
huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
3.3.1 Thực trạng sử dụng phân bón hữu cơ trong sản xuất cây nông nghiệp
Phân hữu cơ là hợp chất hữu cơ dùng làm trong nông nghiệp, hình thành
từ phân người hay động vật Phân b n giúp tăng thêm độ mầu mỡ cho đất bằng cách cung cấp thêm các chất hữu cơ và bổ dưỡng Sử dụng các loại phân
Trang 30bón hữu cơ như phân chuồng, phân xanh, phân ủ thay thế một phần phân hóa học để bón cho cây trồng, vừa giúp tăng năng suất cây trồng, đồng thời góp phần cải tạo đất, giải quyết được vấn đề rác thải sinh hoạt, bảo vệ được môi
trường sinh thái rất tốt
Phân hữu cơ được sử dụng chủ yếu ở huyện Vĩnh Tường là phân chuồng
và phân xanh Phân chuồng bao gồm các loại như: phân lợn, phân gà, phân
bò Hiện nay đại đa số người dân sử dụng bếp ga và bếp than nên rơm rạ sau khi thu hoạch chủ yếu dùng để độn chuồng cho lợn, bò và đốt ngoài ruộng để lấy tro bón cho cây trồng Đa số người dân tiến hành ủ phân trước khi bón cho cây trồng Ủ phân là biện pháp cần thiết trước hi đem phân ra b n ruộng Bởi
vì trong phân chuồng tươi còn c nhiều kén nhộng côn trùng, nhiều bảo tử, ngủ nghỉ của nấm, xạ khuẩn, vi khuẩn và tuyến trùng gây bệnh Ủ phân vừa
có tác dụng sử dụng nhiệt độ tương đối cao trong quá trình phân huỷ chất hữu
cơ để tiêu diệt hạt cỏ dại và mầm mống côn trùng, bệnh cây vừa thúc đẩy quá trình phân huỷ chất hữu cơ, đẩy nhanh quá trình hoáng hoá để khi bón vào đất phân hữu cơ c thể nhanh chóng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng Tuy nhiên cũng c một số hộ gia đình sử dụng phân tươi b n trực tiếp cho cây
trồng