Không đặc trưng và cũng không ổn định Câu hỏi4:Quần thể giao phối được xem là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong thiên nhiên vì: A.. Quá trình giao phối là nguyên nhân dẫn tớ
Trang 1Di truyền học quần thể
Câu hỏi 1: Quần thể là một tập hợp cá thể (K: khác loài, C: cùng loài, H: khác loài hoặc cùng loài), chung sống trong một khoảng không gian (X: xác định, Y không xác định), ở một thời điểm (M: không nhất định, N: nhất định):
A K, Y, M B K, X, N C H, X, N D C, X, N E C, Y, N
Câu hỏi 2: Điều nào dưới đây về quần thể là không đúng:
A Quần thể là một cộng đồng có lịch sử phát triển chung
B Quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định
C Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời
D Về mặt di truyền học quần thể được phân làm hai loại: quần thể giao phối và quần thể tự phối
E Quần thể là một tập hợp cá thể cùng loài
Câu hỏi 3: Thành phần kiểu gen của một quần thể có tính chất:
A Đặc trưng và không ổn định B Đặc trưng và ổn định
C Không đặc trưng nhưng ổn định D Đa dạng
E Không đặc trưng và cũng không ổn định
Câu hỏi4:Quần thể giao phối được xem là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong thiên nhiên vì:
A Có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể
B Có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các cá thể về mặt sinh sản
C Sự giao phối trong nội bộ quần thể xảy ra thường xuyên
D Có sự hạn chế trng giao phối giữa các cá thể thuộc các quần thể khác nhau trong một loài
E Tất cả đều đúng
Câu hỏi 6: Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng được thấy ở:
A Quần thể giao phối B Quần thể tự phối C Ở loài sinh sản dinh dưỡng
D Ở loài sinh sản hữu tính E Tất cả đều sai
Câu hỏi 7: Điều nào dưới đây nói về quần thể giao phối là không đúng:
A Nét đặc trưng của quần thể giao phối là sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể
B Có sự đa dạng về kiểu gen tạo nên sự đa hình về kiểu hình
C Các cá thể trong quần thể khác nhau trong cùng một loài không thể có sự giao phối với nhau
D Các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở những nét cơ bản và khác nhau về rất nhiều chi tiết
E Quá trình giao phối là nguyên nhân dẫn tới sự đa hình về kiểu gen
Câu hỏi 9: Trong một quần thể giao phối nếu một gen có 3 alen a1, a2, a3 thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra:
A 8 tổ hợp kiểu gen B 10 tổ hợp kiểu gen C 6 tổ hợp kiểu gen
D 4 tổ hợp kiểu gen E 3 tổ hợp kiểu gen
Câu hỏi 10: Trong một quần thể giao phối giả sử gen thứ nhất có 3 alen, gen thứ hai có 4 alen, các gen di truyền phân li độc lập, thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra:
A 6 tổ hợp kiểu gen B 60 tổ hợp kiểu gen C 10 tổ hợp kiểu gen
D 30 tổ hợp kiểu gen E 16 tổ hợp kiểu gen
Câu hỏi 1: Tất cả các tổ hợp gen trong quần thể tạo nên:
A Vốn gen của quần thể B Kiểu gen của quần thể C Kiểu hình của quần thể
D Tính đặc trưng của vật chất di truyền của loài E Tính ổn định trong kiểu hình của loài
Câu hỏi 2: Trong quần thể giao phối khó tìm được hai cá thể giống nhau vì:
A Số gen trong kiểu gen của mỗi cá thể rất lớn B Có nhiều gen mà mỗi gen có nhiều alen
C Các cá thể giao phối ngẫu nhiên và tự do D B và C đúng E A, B và C đều đúng
Câu hỏi 3: Trong quần thể giao phối từ tỉ lệ phân bố các kiểu hình có thể suy ra:
A Vốn gen của quần thể B Tỉ lệ các kiểu gen tương ứng
C Tần số tương đối của các alen từ tỉ lệ các kiểu gen
D A, B và C đúng E B và C đúng
Câu hỏi 5: Tần số tương đối của (M: một alen, C: các alen) về một gen nào đó là một dấu hiệu đặc trưng cho sự phân bố các (K: kiểu gen và kiểu hình, G: kiểu gen, H: kiểu hình) trong quần thể đó:
A M, K B C, G C C, H D C, K E M, G
Trang 2Câu hỏi 6: Tất cả các tổ hợp gen trong quần thể tạo nên (K: kiểu gen, C: các alen, V: vốn alen) của quần thể đó Quần thể giao phối là một tập hợp cá thể có chung một (K: kiểu gen, C; các alen, V: vốn gen) Thế hệ sau thừa hưởng và phát triển vốn gen của thế hệ trước
A K, K B V, V C C, C D V, K E K, V
Câu hỏi 7: Ở người hệ nhóm máu MN do 2 gen alen M và N quy định, gen M trội không hoàn toàn
so với N: Kiểu gen MN MN NN Nhóm máu M MN N Nghiên cứu một quần thể 720 người gồm 22 người nhóm máu M, 216 người nhóm máu MN và 492 người nhóm máu N Tần số tương đối của alen M và N trong quần thể
A M=50%; N=50% B M=25%; N=75% C M=82,2%; N=17,8%
D M=17,8%; N=82,2% E M=35,6%; N=64,4%
Câu hỏi 8: Định luật Hacđi - VanBec được phát biểu như sau: trong một quần thể có số lượng cá thể (N: nhỏ, t: trung bình, L: lớn) giao phối ngẫu nhiên, giả thiết là (C: có chọn lọc, K: không có chọn lọc) (Đ: có đột biến, B: không có đột biến), tỉ lệ các gen và kiểu gen là (H: hằng định, I: không hằng định) từ thế hệ này sang thế hệ khác:
A T, C, Đ, H B N, K, B, I C L, K, B, H D L, C, Đ, H E T, K, K, I
Câu hỏi 9: Giả sử một gen có 2 alen A và a Gọi P là tần số alen A, q là tần số alen a Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử sẽ tạo ra thế hệ tiếp sau với thành phần kiểu gen:
A pAA, qaa B p2AA; q2aa C p2AA; 2pqAa; q2aa D p2AA; pqAa; qaa E pqAa
Câu hỏi 10: Giả sử trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có chọn lọc và đột biến, tần số tương đối của 2 alen A và a là A:a ≈ 0,7:0,3 Tần số tương đối A: a ở thế hệ sau là:
A A:a ≈ 0,7:0,3 B A:a ≈ 0,5:0,5 C A:a ≈ 0,75:0,25
D A:a ≈ 0,8:0,2 E A:a ≈ 0,6:0,4
Câu hỏi 1: Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có chọn lọc, không có đột biến, tần số tương đối của các alen thuộc một gen nào đó:
A Không có tính ổn định và đặc trưng cho từng quần thể
B Có tính ổn định và đặc trưng cho từng quần thể
C Chịu sự chi phối của các quy luật di truyền liên kết và hoán vị gen
D Chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen E C và D đúng
Câu hỏi 2: Điều kiện để định luật Hacđi - Vanbec nghiệm đúng là:
A Quần thể có số lượng cá thể lớn B Quần thể giao phối ngẫu nhiên
C Không có chọn lọc và đột biến D B và C đúng E Tất cả đều đúng
Câu hỏi 3: Định luật Hacđi - Vanbec phản ánh:
A Sự mất ổn định của tần số các alen trong quần thể
B Sự ổn định của tần số tương đối các alen trong quần thể
C Sự cân bằng di truyền trong quần thể
D Trạng thái động của quần thể E B và C đúng
Câu hỏi 4: Ý nghĩa nào dưới đây không phải là của định luật Hacdi - Vanbec:
A Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể đã được duy trì ổn định qua thời gian dài
B Phản ánh trạng thái động của quần thể, giải thích cơ sở của sự tiến hoá
C Có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen từ tỉ lệ các loại kiểu hình
D Từ tỉ lệ ca thế có biểu hiện tính trạng lặn đột biến có thể suy ra được tần số của alen lặn đột biến
đó trong quần thể
E Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ kiểu gen kiểu hình trong quần thể
Câu hỏi 5: Hạn chế của định luật Hacđi - Vanbec xảy ra do:
A Các kiểu gen khác nhau sẽ có sức sống và khả năng thích nghi khác nhau
B Thường xuyên xảy ra quá trình đột biến và quá trình chọn lọc
C Sự ổn định của tần số các alen trong quần thể qua các thế hệ
D A và B đúng E A, B và C đều đúng
Câu hỏi 6: Trong một quần thể giao phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1, tần số tương đối của các alen A : a là:
A A : a = 0,5 : 0,5 B A : a = 0,64 : 0,36 C A : a = 0,8 : 0,2
D A : a = 0,96 : 0,04 E A : a = 0,75 : 0,25
Câu hỏi 7: Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn b chi phối, gen lành B, gen nằm trên nhiễm sắc thể
Trang 3thường Trong một quần thể có tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng (bb) là 1/20.000 (≈0,00005), tỉ lệ những người mang bệnh ở trạng thái dị hợp xấp xỉ:
A 0,08% B 0,7% C 99,3% D 1,3% E 0,2%
Câu hỏi 8: Một quần thể người, nhóm máu O (kiểu gen OIO) chiếm tỉ lệ 48,35%, nhóm máu B (kiểu gen IBIO, IBIB) chiếm tỉ lệ 27,94%, nhóm máu A (kiểu gen IAIO, IAIA) chiếm tỉ lệ 19,46%, nhóm máu AB (kiểu gen IAIB) Tần số tương đối của các alen IA, IB và IO trong quần thể này là:
A IA = 0,13 ; IB = 0,18 ; IO = 0,69 B IA = 0,18 ; IB = 0,13 ; IO = 0,69
C IA = 0,26 ; IB = 0,17 ; IO = 0,57 D IA = 0,17 ; IB = 0,26 ; IO = 0,57
E IA = 0,69 ; IB = 0,13 ; IO = 0,18
Câu hỏi 9: Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên có hai gen alen A và a, tần số tương đối của alen A là 0,2, cấu trúc di truyền của quần thể này là:
A 0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa B 0,04AA + 0,32Aa + 0,64aa
C 0,01AA + 0,18Aa + 0,81aa D 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa
E 0,32AA + 0,64Aa + 0,04aa
Câu hỏi 10: Cấu trúc di truyền của một quần thể ban đầu như sau: 36AA : 16aa Nếu đây là một quần thể tự thụ cấu trúc di truyền của quần thể sau 6 thế hệ là:
A 25%AA : 50% Aa : 25%aa B 0,75AA : 0,115Aa : 0,095aa
C 36AA : 16aa D 16AA : 36aa E 50%AA : 50%aa
Câu hỏi 1: Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có chọn lọc, không có đột biến, tần số tương đối của các alen thuộc một gen nào đó:
A Không có tính ổn định và đặc trưng cho từng quần thể
B Có tính ổn định và đặc trưng cho từng quần thể
C Chịu sự chi phối của các quy luật di truyền liên kết và hoán vị gen
D Chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen E C và D đúng
Câu hỏi 2: Điều kiện để định luật Hacđi - Vanbec nghiệm đúng là:
A Quần thể có số lượng cá thể lớn B Quần thể giao phối ngẫu nhiên
C Không có chọn lọc và đột biến D B và C đúng E Tất cả đều đúng
Câu hỏi 3: Định luật Hacđi - Vanbec phản ánh:
A Sự mất ổn định của tần số các alen trong quần thể
B Sự ổn định của tần số tương đối các alen trong quần thể
C Sự cân bằng di truyền trong quần thể D Trạng thái động của quần thể E B và C đúng
Câu hỏi 4: Ý nghĩa nào dưới đây không phải là của định luật Hacdi - Vanbec:
A Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể đã được duy trì ổn định qua thời gian dài
B Phản ánh trạng thái động của quần thể, giải thích cơ sở của sự tiến hoá
C Có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen từ tỉ lệ các loại kiểu hình
D Từ tỉ lệ ca thế có biểu hiện tính trạng lặn đột biến có thể suy ra được tần số của alen lặn đột biến
đó trong quần thể
E Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ kiểu gen kiểu hình trong quần thể
Câu hỏi 5: Hạn chế của định luật Hacđi - Vanbec xảy ra do:
A Các kiểu gen khác nhau sẽ có sức sống và khả năng thích nghi khác nhau
B Thường xuyên xảy ra quá trình đột biến và quá trình chọn lọc
C Sự ổn định của tần số các alen trong quần thể qua các thế hệ
D A và B đúng E A, B và C đều đúng
Câu hỏi 6: Trong một quần thể giao phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1, tần số tương đối của các alen A : a là:
A A : a = 0,5 : 0,5 B A : a = 0,64 : 0,36 C A : a = 0,8 : 0,2
D A : a = 0,96 : 0,04 E A : a = 0,75 : 0,25
Câu hỏi 7: Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn b chi phối, gen lành B, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong một quần thể có tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng (bb) là 1/20.000 (≈0,00005), tỉ lệ những người mang bệnh ở trạng thái dị hợp xấp xỉ:
A 0,08% B 0,7% C 99,3% D 1,3% E 0,2%
Câu hỏi 8: Một quần thể người, nhóm máu O (kiểu gen OIO) chiếm tỉ lệ 48,35%, nhóm máu B (kiểu gen IBIO, IBIB) chiếm tỉ lệ 27,94%, nhóm máu A (kiểu gen IAIO, IAIA) chiếm tỉ lệ 19,46%, nhóm máu AB
Trang 4(kiểu gen IAIB) Tần số tương đối của các alen IA, IB và IO trong quần thể này là:
A IA = 0,13 ; IB = 0,18 ; IO = 0,69 B IA = 0,18 ; IB = 0,13 ; IO = 0,69
C IA = 0,26 ; IB = 0,17 ; IO = 0,57 D IA = 0,17 ; IB = 0,26 ; IO = 0,57
E IA = 0,69 ; IB = 0,13 ; IO = 0,18
Câu hỏi 9: Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên có hai gen alen A và a, tần số tương đối của alen A là 0,2, cấu trúc di truyền của quần thể này là:
A 0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa B 0,04AA + 0,32Aa + 0,64aa
C 0,01AA + 0,18Aa + 0,81aa D 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa
E 0,32AA + 0,64Aa + 0,04aa
Câu hỏi 10: Cấu trúc di truyền của một quần thể ban đầu như sau: 36AA : 16aa Nếu đây là một quần thể tự thụ cấu trúc di truyền của quần thể sau 6 thế hệ là:
A 25%AA : 50% Aa : 25%aa B 0,75AA : 0,115Aa : 0,095aa
C 36AA : 16aa D 16AA : 36aa E 50%AA : 50%aa