Kênh dẫn nước N đi qua vùng trũng có chiều dài 36m. Sau khi so sánh phương án thiết kế đã đi tới kết luận cần xây dựng một máng bê tông cốt thép dẫn nước qua vùng. Dựa vào địa hình, qua tính toán thuỷ lực và thuỷ nông đã xác định được các thông số kỹ thuật trong cầu máng như sau:
Trang 1Phần I - tàI liệu htiết kế
Kênh dẫn nớc N đi qua vùng trũng có chiều dài 36m Sau khi so sánh phơng án thiết
kế đã đi tới kết luận cần xây dựng một máng bê tông cốt thép dẫn nớc qua vùng
Dựa vào địa hình, qua tính toán thuỷ lực và thuỷ nông đã xác định đợc các thông số
kỹ thuật trong cầu máng nh sau:
Số đề Số nhịp L(cm) B(m) Hmax(m) Mác BT Cốt thép BT(kg/cm3)
Vùng xây dựng công trình có cờng độ gió q1=1,2 (KN/m2)
kgđ=0,8 qgđ= 0,96 KN/m2
kgh=0,6 qgh= 0,72 KN/m2
Tải trọng do ngời đi lại q2= 2KN/m2
Các chỉ tiêu thiết kế:
Bê tông M200, công trình cấp III, Cốt thép nhóm CII, tổ hợp tải trọng cơ bản
Theo phụ lục 2: Rn= 90 kg/cm2, Rk= 7,5 kg/cm2, Rkc= 11,5 kg/cm2
Theo phụ lục 3: kn= 1,15
Theo phụ lục 4: nc= 1,0
Theo phụ lục 5: mb= 1,0 mb4= 0,9 mb3= 1,15
Theo phụ lục 6: Eb= 2,4x105 kg/cm2
Theo phụ lục 7: Ra= 2.700 kg/cm2, Rađ= 2150 kg/cm2
Theo phụ lục 8: (giả thiết các thanh cốt thép nhỏ hơn 10)
Theo phụ lục 9: Ea= 2,1x106 kg/cm2
Theo phụ lục 11: 0=0,7; Ao=0,455; a= 4cm; a'= 3cm
Phần ii : thiết kế dầm đỡ giữa cầu máng
i Sơ đồ tính toán và tải trọng tác dụng lên dầm
Đáy gối máng lên ba dầm dọc (hai dầm bên và 1 dầm giữa) Hai dầm bên chịu tải trọng từ vách máng, phần lề ngời đi truyền xuống nhng chịu tải trọng nớc và tải trọng bản thân ít hơn dầm giữa
Dầm giữa chịu tải trọng nớc và bản thân là chính
Theo cấu tạo dầm đỡ giữa tạo thành một khối với bản đáy nên sơ đồ tính nh một dầm chữ T liên tục có 6 nhịp:
L1nhịp=L 6m
6
36
1) Sơ đồ tính toán
Để các dầm trong cầu máng làm việc có sự đồng nhất về tải trọng và dựa vào kinh nghiệm sơ bộ chọn:
+ Bề rộng cánh dầm B/2= bc=3,4/2=1,7m =170cm
+ Chiều cao dầm dọc: hd=80cm; b=30cm
+ Chiều cao cánh dầm (chiều dày bản đáy) hc=20cm
(hình vẽ)
Trang 22) Tải trọng tác dụng lên dầm:
Dựa vào tính chất của tải trọng tác dụng lên ta thấy ngoại lực tác dụng lên dầm chỉ có tải trọng tĩnh
Ptt=Ptĩnh=qbt+qnc Trong đó:
qbt- Trọng lợng bản thân dầm
qnc- Tải trọng nớc
Tách 1 m chiều dài dầm để tính toán tải trọng
- Tải trọng bản thân dầm: qbt= bt.Fd.1
Với Fd= 0,3x0,8+1,4x0,2= 0,52m2
qc
bttt= 2500x0,52x1=1300kg/m
Vậy qbt= nt.qc
bttt= 1,05.1300=1365kg/m (với nt là hệ số vợt tải tra ở phụ lục 1)
- Tải trọng nớc: (Tính với Hmax=2,2m)
qnc= n.Wn.1
với Wn=B/2xHmax=1,7x2,2=3,74 m2
qc
nctt= 1000x3,74x1=3740kg/m
qnc=nt.qc
nctt=1x3740=3740 kg/m
* Tải trọng tổng cộng:
q=qbt+qnc
+ Tải trọng tiêu chuẩn: qc=qc
bt+qc
nc=1300+3740=5040 kg/m + Tải trọng tính toán: qtt=qtt
bt+qtt
nc=1365+3740=5105 kg/m (hình vẽ)
II nội lực dầm
Mô men uốn, lực cắt và phản lực gối tựa trong dầm liên tục đều nhịp , chịu tải trọng phân bố đều Công thức chung để tính tung độ biểu đồ bao mô men và lực cắt:
Mmax=Mg +Mpmax, Mmin=Mg +Mpmin,
Qmax=Qg +Qpmax, Qmin=Qg +Qpmin
Trong đó:
g: Tĩnh tải; P: Hoạt tải
Do lực tác dụng là tĩnh tải nên công thức chung là:
Mmax,min=Mg, Qmax,min=Qg
1) Nội lực dầm ứng với tải trong tiêu chuẩn
Trang 32) Nội lực của dầm ứng với tải trọng tính toán
iii- Tính cốt thép của dầm
1) Tính cốt thép cho mặt cắt có Mmax căng dới của nhịp bên có (/L= ); L= );
M= 14,3165 T/L= ); m.
Từ điều kiện đầu bài tra phụ lục ta có:
Kn= 1,15, nc= 1, ma=1,1; mb=1,0; o=0,7; Ao=0,455; Ra=2700kg/cm2; Rn=90kg/cm2;
ho=h-a=80-4=76cm
* Kiểm tra vị trí trục trung hoà:
Mc= mb.Rn.bc.hc'.(ho-hc'/2)=1x90x170x20x(76-20/2)= 20.196.000 kg.cm
Kn.nc.M=1,15x1x14.316,5x102 = 16,464x105kg.cm
Kn.nc.M<McTrục trung hoà đi qua cánh, tính nh đối với tiết diện chữ nhật (bc.h=170x80)cm Sơ đồ ứng suất nh hình vẽ:
76 170 90 0 , 1
10 3165 , 14 0 , 1 15 , 1
.
.
.
.
2
5 2
o c
n
b
c
n
h b
R
m
M
n
k
= 1- 1 2A =0,016 <o=0,7
264 , 6 2700
1 , 1
016 , 0 170 90 1
.
a a
c n
b
a
R m
h b
R
m
* Kiểm tra:
min≤≤max, hau Famin≤Fâmx
min=0,1% => Famin=0,001x170x76=12,92cm2
max=o= 0 , 0212 2 , 12 %
2700 1 , 1
90 1 7 , 0
.
a a
n b
R m
R m
Famax= max.170.76= 0,0212.170.76 = 273,904
Bố trí sơ bộ (4 2 có Fa=13,26cm2
Trang 4* Kiểm tra sai số tơng đối :
% 56 , 2 26
, 13
92 , 12 26 , 13
min
ABỏTI
a
abỏti
F
F
F
<5%
Việc lựa chọn cốt thép đạt yêu cầu
2) Tính cốt thép cho mặt cắt có Mmax căng trên lớn nhất của nhịp bên (x/L= ); L=1)
Bài toán tính cốt thép cho dầm chữ T có cánh nằm trong miền kéo Việc tính cốt thép tơng tự nh đối với mặt cắt chữ nhật (bxh=30x80cm)
M=14,3165 T.m, ho=h-a=80-4=76cm
Sơ đồ ứng suất nh hình vẽ:
76 30 90 0 , 1
10 3165 , 14 0 , 1 15 , 1
.
.
.
.
2
5
o n
b
c
n
h
b
R
m
M
n
k
A = 0,106 < Ao = 0,455 => 1- 1 2A = 0,112 => cốt đơn
74 , 7 2700
1 , 1
112 , 0 76 30 90 1
.
a a
n
b
a
R m
h b
R
m
* Kiểm tra điều kiện:
Fa>min.b.ho=0,001.30.76=2,28cm2
Sơ bộ chọn 4có Fa= 8,04 cm2
* Kiểm tra sai số tơng đối
% 7 , 3 04
, 8
74 , 7 04 , 8
min
ABỏTI
a
abỏti
F
F
F
< 5% nếu Vậy bố trí cốt thép đạt yêu cầu
iv tính cốt thép ngang cho dầm
Để tính cốt đai, cốt xiên về nguyên tắc phải tính với từng nhịp Để giảm bớt khối lợng tính toán có thể chọn một nhịp nào đó có lực cắt lớn nhất để tính và bố trí cốt thép, các nhịp còn lại bố trí theo kinh nghiệm hoặc tăng giảm cốt ngang cho phù hợp với nội lực
- Chọn nhịp biên để tính toán
- Sơ đồ nội lực nh hình vẽ:
Trang 5Từ điều kiện đầu bài tra phụ lục ta đợc:
Kn= 1,15; nc=1,0; mb3=1,15; mb4=0,9;
Rađ=Rax=2150kg/cm2; Rn=90kg/cm2 ; ho=h-a=80-4=76 cm, Rk=7,5 kg/cm2
Tính cốt đai cốt xiên theo phơng pháp TTGH
1) Tính cho mặt cắt I-I
Q= 12,1203 (T)
* Kn.nc.Q=1,15x1,0x12,1203.103 = 13,938.103 kg
* K1.mb4.Rk.b.ho=0,6x0,9x7,5x30x76 = 9,234.103 kg
* 0,25.mb3.Rn.b.ho=0,25x1,15x90x30x76 = 58,995.103 kg
So sánh ta thấy K1.mb4.Rk.b.ho<Kn.nc.Q0,25.mb3.Rn.b.ho =>Vậy cần phải đặt cốt đai, cốt xiên
a) Tính cốt đai:
cm Q
n K
h b R m
U
c n
k
10 1203 , 12 0 , 1 15 , 1
76 30 5 , 7 9 , 0 5 , 1
.
.
5
,
1
3
2 2
0 4
Chọn n=2, 8, fđ=0,503cm2
Q n K
h b R m F R
m
U
c n
k b d ad
a
10 1203 , 12 1 15 , 1
76 30 5 , 7 9 , 0 8 503 , 0 2150 1 , 1 ) (
8
3
2 2
2 0 4
Uctạo=h/3=80/3=26,7cm
Utt= 57,3 cm u Umax= 125,873 cm
Ucấu tạo 26,7 cm Chọn U=20cm, n=2, fđ=0.503cm2 , 8
b) Tính khả năng chịu lực cắt của cốt đai và bê tông Q bđ
cm kg U
F R
m
20
503 , 0 2 2150 1 , 1
Qđb=2,8.ho 2 , 8 76 0 , 9 6 , 3 30 94 , 6 33 , 028 10 3 ( )
Qđb=33,028.103 (kg) > Kn.nc.Q = 13,938.103 (kg)
Kết luận: không cần tính cốt xiên
18,5403(T) 12,1203(T)
5m
Trang 62) Tính cho mặt cắt II-II
Q=18,5403(T)
* Kn.nc.Q=1,15x1,0x18,5403 = 21,3213.103 kg
* K1.mb4.Rk.b.ho=0,6x0,9x7,5x30x76 = 9,234.103 kg
* 0,25.mb3.Rn.b.ho=0,25x1,15x90x30x76 = 58,995.103 kg
So sánh ta thấy K1.mb4.Rk.b.ho<Kn.nc.Q0,25.mb3.Rn.b.ho =>Vậy cần phải đặt cốt đai, cốt xiên
a) Tính cốt đai:
cm Q
n K
h b R m
U
c n
k
10 5403 , 18 0 , 1 15 , 1
76 30 5 , 7 9 , 0 5 , 1
.
.
5
,
1
3
2 2
0 4
Chọn n=2, 8, fđ=0,503cm2
cm Q
n K
h b R m F R
m
U
c n
k b d ad
a
) 10 5403 , 18 1 15 , 1 (
76 30 5 , 7 9 , 0 8 503 0 2150 1 , 1 ) (
8
2 2
2 0 4
Uctạo=h/3=80/3=26,7cm
Utt= 24,49 cm u Umax= 82,19 cm
Ucấu tạo 26,7 cm Chọn U=20cm, n=2, fđ=0.503cm2 , 8
b) Tính khả năng chịu lực cắt của cốt đai và bê tông Q bđ
96 , 118 20
503 , 0 2 2150 1 , 1
U
F R
m
Qđb=2,8.ho
3
4 k . d 2 , 8 76 0 , 9 7 , 5 30 94 , 6 33 , 028 10
m
(kg)
Qđb=33,028.103 kg > Kn.nc.Q= 21,3213 kg
Kết luận: không cần bố trí cốt xiên, việc bố trí cốt xiên chỉ là cấu tạo hoặc chuyển đổi thép từ Fa sang Fa'
V kiểm tra nứt
Dầm bị nứt do mô men uốn gây ra, vì vậy để kiểm tra nứt và tính toán nứt phải đợc tiến hành tại những mặt cắt có M lớn
1) Kiểm tra nút tại mặt cắt có x/L= ); L=0,4
Từ điều kiện đầu bài tra phụ lục ta đợc
Ea= 2,1.106 kg/cm2; Eb= 2,4.105 kg/cm2; nc=1,0; Rkc=9,5kg/cm2; =1,75; mh=1,0
1=.mh=1,75; n=Ea/Eb=10; Mc=14,1342 (T.m)
Fa=13,26cm2 (4 ); Fa'=6,03cm2 (3
Điều kiện để tiết diện trên không bị nứt:
nc.McMn=1.Rkc.Wqđ (T cánh nén)
Fqđ=b.h+(b'c-b)h'c+n(Fa+Fa')= 30.80+(170-30)20+10.(13,26+6,03)=5392,9 cm2
Trang 7
qd
o a a
c c c F
h F n a nF
h b b h
2 ) (
.
.
5
,
cm X
x h nF a
x nF x
h b h x b b x
b
J
n
n a
n a n
c n c
n
c
qd
91 , 24 9
, 5392
76 26 , 13 10 4 03 , 6 10 2
20 ) 30 170 ( 80
.
30
.
5
,
0
) (
) (
3
) ( 3
) )(
( 3
.
2 2
0 2
' '
3 3
' '
3
'
Wqđ=
n
qd
x
h
J
cm3
Mn= 1.Rkc.Wqđ = kg.cm
ncMc= kg.cm
ncMc > Mn
Kết luận: Mặt cắt trên đã bị nứt
* Tính bề rộng khe nứt:
an=an1+an2
an1,an2: Bề rộng khe nứt do tải trọng tiêu chuẩn dài hạn và ngắn hạn gây ra;
Do cấu kiện chỉ chịu tác dụng của tải trọng tiêu chuẩn dài hạn nên: an=an1
Bề rông khe nứt thẳng góc với trục cấu kiện đợc tính theo công thức thực nghiệm
E a
a 0 7 ( 4 100 )
Trong đó:
K=1 (cấu kiện chịu uốn) C=1.3 (tải trọng dài hạn)
=1.3 (thép AI trơn) d=18 (đờng kính cốt thép)
=Fa/b.ho=
a=Mc/FaZ1=Mc/Fa..ho=
: Hệ số phụ thuộc hàm lợng cốt thép
0=0 Cấu kiện ở trên khô:
Thay số ta đợc:
an= mm<[an]=0.2mm
Kết luận: Bề rộng khe nứt đảm bảo yêu cầu thiết kế
2) Kiểm tra nứt cho mặt cắt qua gối
Mc= T.m (căng trên)
Tiết diện là mặt cắt chữ T cánh nằm trong miền kéo
Tiết diện đa bố trí : Fa=11,12cm2 (316 +218)
Fa'=5,09cm2 (218)
Điều kiện để tiết diện không bị nứt
nc.McMn=1.Rkc.Wqđ
Fqđ=b.h+(b'c-b)h'c+n(Fa+Fa')= 30.80+(195-30)20+10.(15,26+6,03)=5912,9 cm2
Trang 8Xn= 2
' ' 2 ' '
2
80 30 5 , 0 2
) (
5 ,
0
qd
o a a
c c c F
h F n a nF
h b b h b
3
) ( 3
) )(
( 3
.
0 2
' '
3 3
' '
3 '
n a
n a n
c n c
n
c x b b x h b h x nF x a nF h x
b
Wqđ=
n
qd
x h
J
cm3
Mn= 1.Rkc.Wqđ = kg.cm
ncMc= kg.cm
ncMc > Mn
Kết luận: Tại mặt cắt trên tiết diện không bị nứt
Vi - tính biến dạng dầm
1) Tính đơn giản dạng 1
Tính độ võng của mặt cắt giữa nhịp dầm đầu tiên:
Để đơn giản coi xét một dầm đơn hai đầu gối tựa với Mc= T.m tại giữa nhịp cốt thép vùng kéo đã đặt 618 có Fa=15,26cm2 , cốt thép vùng nén đã đặt 316 có Fa'=6,03cm2 Tra phụ lục đợc:
Rc
k= kg/cm2 ; Rc
n= kg/cm2 ; Eb= kg/cm2, Ea= kg/cm2
a) Tính f 1 cho toàn bộ tải trọng tác dụng ngắn hạn V=0,5 (tả trọng ngắn hạn)
f1=
ngh
c
B
L
M 2 48
5
Bngh=
a
a
a F Z h x E
) (
. 1 0
* Chiều cao vùng nén x
(tính thử dần thấy <hc'/h0 , nên tính nh tiết diện chữ nhật có b=bc)
Theo công thức thực nghiệm:
=
x/x=1-1 100
7 , 0
=> x=x/
00118 , 0 76 170
26 , 15 0
x h
b
F
c
a
.
0
h b R
M c
c
n
c
'=2a'/h0=24/760,015 ( tiết diện chữ nhật cốt thép kép)
0093 , 0 76 170 5 , 0
03 , 6 10
'
'
ho b V
F n c
a
T='(1-'/2)= (1-0,0105/2)=
10
10
) (
5 1 8 , 1
1
10
) (
5 1 8 , 1
1
n
T L
>a'/ho Việc tính với cốt thép kép là đúng
X=.ho= 76= cm
Trang 9x=x/=
1 100 7 , 0 1
* Tính Z1 Z1= 76
1 ) ' ( 2 ' ' 1 2 ho * Tính a a=Mc/Fa.Z1= /15,26 =kg/cm2 Tra phụ lục với P%=.100=0,103 =>a=0,4 a= kg/cm2 Thay vào công thức trên: Bngh= 6 3 , 4517 10 11 4 , 0 ) 85 , 16 76 ( 84 , 72 26 , 15 10 1 , 2 kg.cm f1= M cm c
10 4517 , 3 500 10 48 5 11 2 5 b) Tính f 3 ( do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn) Mc= T.m; V=0,15 Bdh=Bngh c c c c p q p q qc: Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng dài hạn Pc:Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng ngắn hạn Bngh= a a a F Z h x E ) ( 1 0 Xác định các trị số trong công thức:b - Chiều cao vùng nén x 0311 , 0 76 170 15 , 0 03 , 6 10 ' 0 ' ' h b F n c a T= ) 0 , 0295 2 105 , 0 1 ( 0311 , 0 ) 2 ' 1 ( '
10 00118 , 0 10 ) 0295 , 0 ( 5 1 8 , 1 1 10 ) ( 5 1 8 , 1 1 L n T L x=.ho= 76= cm x=x/= cm x
1 00118 ,
0 100
7 , 0 1
* Tính Z1:
Trang 10Z1= h 76 cm
) 0311 , 0 (
2
0311 , 0 105 , 0 1 )
' ( 2
' '.
1
2 0
2
* Tính a:
2 1
1
/
26 , 15
M Z
F
a
c
Tra phụ lục với P%=.100=0,103
a= kg/cm2
6 , 0 3
1 4 , 0 2 3
1 2
adh
Thay vào công thức trên:
Bngdh= 6 1 10 11 2
6 , 0
) 76 (
26 , 15 10 1 , 2
cm kg x
Z
Bdh=
f3=
48
dh
c
B
L M
kg/cm2 c) Tính f tổng cộng:
f=f1+f3= cm
f/L= /500=1/ <1/500
Kết luận: Thoả mãn yêu cầu về độ võng
2) Tính đơn giản dạng 2 (Phơng pháp cơ học kết cấu)
Muốn tìm chuyển vị thẳng tại tiết diện theo một phơng nào đó, thì Pk là lực tập trung bằng đơn vị đặt tại tiết diện có phơng cần với phơng cần tính chuyển vị, có chiều tạm giả thiết Nừu kết quả tính ra mang dấu dơng chứn tỏ chiều của chuyển vị cần tìm trùng với lực
Pk và ngợc lại
Để đơn giản trong quá trình tính toán bỏ qua ảnh hởng của các nội lực của các nhịp bên cạnh, trạng thái phụ k lập trên 1 nhịp bên coi nh dầm gối tựa 2 đầu
C ông thức tính f nh sau:
f= (Mp).(M k )
Trong đó:
Mp: Nội lực do tải trọng gây ra
Mk: Nội lực ở trạng thái phụ K
Xác định Mp; Mk bằng phơng pháp nhân biểu đồ của Vêrêsagin
a) Biểu đồ nội lực của nhịp bên:
b) Biểu đồ nội lực ở trạng thái phụ K
Trang 11c) Tính độ võng:
1 y1=2(
3
2
.a.l.yk)=
3
4
= kg.m2
3
1 ).
( 2
1 2
1 2
1 ) 3
1 ).
( 2
1 2
1
.
2
1
cm kg y
l a b y
l a y l a y
l a b y
l a y
l
i.yi=1 y1- 2 y2= = kg.cm2
(Mp).(M k ) =
EJ
y
) (
1
Bdh=EJ= kg.cm2
Thay vào công thức trên
f= (Mp).(M k ) = 0 , 1 cm
f/L=0,1./500=1/ <1/500
Kết luận: Dầm thoả mãn yêu cầu về chuyển vị